Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phát triển phương pháp phần tử biên và phần tử

Tài liệu: Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phát triển phương pháp phần tử biên và phần tử chuyển động trong phân tích ứng xử kết cấu nổi siêu lớn. Tải miễn phí

Trường ĐH

Đại học Bách khoa

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

152

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Phát triển Phương pháp Mới trong Kỹ thuật Xây dựng

Nghiên cứu đề xuất các kỹ thuật số hiệu quả. Các kỹ thuật này nhằm mô phỏng ứng xử của kết cấu nổi siêu lớn (VLFS). Tải trọng di chuyển tác động lên VLFS. Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng này dựa trên nền tảng phương pháp phần tử biên (BEM) và phương pháp phần tử chuyển động (MEM). Đây là lần đầu tiên công trình giải quyết các vấn đề chính. Các vấn đề này bao gồm mô hình hóa kết cấu và tương tác chất lỏng phức tạp. Mục tiêu chính là cung cấp một phương pháp luận trong xây dựng tiên tiến. Phương pháp này cải thiện độ chính xác và hiệu quả tính toán.

1.1. Mục tiêu Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng

Luận án hướng tới đề xuất phương pháp số hiệu quả. Phương pháp này giải quyết bài toán mô phỏng ứng xử của kết cấu nổi siêu lớn. Các kết cấu này chịu tác động từ tải trọng di chuyển. Việc này giúp cải thiện thiết kế và vận hành các cấu trúc biển. Luận án là một đóng góp quan trọng cho nghiên cứu kỹ thuật xây dựng. Nghiên cứu tập trung vào sự phát triển phương pháp mới cho các hệ thống phức tạp.

1.2. Nền tảng Phương pháp Số hiệu quả

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phần tử biên (BEM) và phương pháp phần tử chuyển động (MEM). BEM là kỹ thuật mạnh mẽ cho các bài toán biên. MEM xử lý hiệu quả tải trọng di chuyển. Sự kết hợp này tạo ra một khung phân tích mới. Khung phân tích này đặc biệt phù hợp với các kết cấu nổi. Phương pháp luận trong xây dựng này tối ưu hóa việc giải quyết bài toán tương tác chất lỏng-cấu trúc.

II. Mô hình hóa Kết cấu Nổi Siêu lớn VLFS hiệu quả

Các kết cấu nổi siêu lớn (VLFS) đóng vai trò quan trọng trong các dự án biển. Mô hình hóa xây dựng các cấu trúc này đòi hỏi độ chính xác cao. Đặc biệt khi chịu tải trọng di chuyển. Việc phân tích kết cấu VLFS đối mặt nhiều thách thức. Các thách thức bao gồm kích thước lớn, tương tác phức tạp với môi trường chất lỏng. Nghiên cứu này cải thiện khả năng dự đoán ứng xử của VLFS. Điều này có ý nghĩa lớn đối với quản lý dự án xây dựng. Các phương pháp truyền thống thường gặp khó khăn. Các khó khăn này liên quan đến hiệu suất tính toán và độ chính xác trong điều kiện động.

2.1. Thách thức trong Phân tích Kết cấu VLFS

Phân tích ứng xử VLFS dưới tải trọng di chuyển là một bài toán phức tạp. Kích thước khổng lồ của kết cấu gây khó khăn cho việc mô hình hóa. Sự tương tác giữa kết cấu và chất lỏng (nước) là phi tuyến tính. Cần có một phương pháp luận trong xây dựng tiên tiến. Phương pháp này xử lý hiệu quả các yếu tố động. Nghiên cứu kỹ thuật xây dựng này giải quyết những hạn chế hiện có.

2.2. Tầm quan trọng của Mô hình hóa xây dựng chính xác

Mô hình hóa xây dựng chính xác là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các dự án VLFS. Độ chính xác giúp giảm thiểu rủi ro. Độ chính xác cũng tối ưu hóa chi phí. Một mô hình đáng tin cậy cung cấp thông tin quý giá. Thông tin này hỗ trợ quá trình ra quyết định thiết kế. Nó cũng giúp quản lý dự án xây dựng hiệu quả hơn.

III. Phương pháp Lai BEM MEM cho Phân tích Ứng xử Kết cấu

Đây là đóng góp chính của luận án. Một phương pháp lai mới được giới thiệu. Phương pháp này kết hợp BEM và MEM. Nó được gọi là BEM-MEM. Phương pháp này áp dụng cho vùng nước sâu. Các nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng MEM cho cấu trúc. BEM được tái thiết lập trong hệ tọa độ di chuyển. Hệ tọa độ này chuyển động cùng với tải trọng. Điều này tạo ra một cách tiếp cận đột phá trong phân tích kết cấu. Đây là một phát triển phương pháp mới đáng chú ý.

3.1. Xây dựng BEM trong hệ tọa độ di chuyển

Điểm khác biệt chính là việc tái thiết lập BEM. BEM được xây dựng trong một hệ tọa độ di chuyển. Hệ tọa độ này đồng bộ với tải trọng. Cách tiếp cận này giúp đơn giản hóa việc xử lý bài toán động. Nó cũng cải thiện hiệu quả tính toán. Đây là một bước tiến quan trọng trong phương pháp luận trong xây dựng. Nó cho phép mô hình hóa xây dựng chính xác hơn các hiện tượng động.

3.2. Kết nối miền cấu trúc và chất lỏng Phương pháp BEM MEM

Nghiên cứu xây dựng lại các ma trận tương tác. Các ma trận này giúp kết nối miền kết cấu và lưu chất. Chúng được đặt trong hệ tọa độ mới. Sự kết nối này là nền tảng của phương pháp BEM-MEM. Phương pháp này giải quyết hiệu quả tương tác phức tạp. Nó mang lại giải pháp toàn diện cho phân tích kết cấu VLFS.

IV. Ứng dụng Phương pháp MEM cho Vùng Nước Nông và Sâu

Luận án mở rộng ứng dụng phương pháp phần tử chuyển động (MEM). Lần đầu tiên MEM được xây dựng. Nó không chỉ cho phần kết cấu tấm. MEM còn áp dụng cho vùng chất lỏng bên dưới. Nó cũng mô hình hóa sự tương tác giữa chúng. Phát triển phương pháp mới này giải quyết thách thức. Thách thức liên quan đến vùng nước nông. Việc này tối ưu hóa kỹ thuật số trong xây dựng. Phương pháp này cải thiện đáng kể khả năng phân tích.

4.1. Mở rộng Phương pháp MEM cho vùng chất lỏng

MEM truyền thống chủ yếu áp dụng cho kết cấu. Nghiên cứu này mở rộng MEM cho cả vùng chất lỏng. Điều này cho phép phân tích toàn diện hơn. Nó bao gồm cả ảnh hưởng của chất lỏng. Phương pháp này tận dụng ưu điểm của MEM. Các ưu điểm bao gồm đơn giản hóa xử lý vùng biên. Nó cũng loại bỏ việc cập nhật vị trí tải di chuyển.

4.2. Ưu điểm của phương pháp mới trong Kỹ thuật số

Phương pháp MEM mới sở hữu nhiều ưu điểm. Nó đơn giản hóa việc xử lý biên của tấm nổi rộng vô hạn. Nó loại bỏ sự phụ thuộc giữa miền tính toán và quãng đường di chuyển. Điều này cải thiện hiệu suất và độ chính xác tính toán. Phương pháp này đại diện cho một bước tiến trong ứng dụng phần mềm trong xây dựng. Nó đặc biệt hữu ích cho nghiên cứu kỹ thuật xây dựng phức tạp.

V. Kiểm định và Đánh giá Độ tin cậy Phương pháp đề xuất

Tính hiệu quả và độ tin cậy của các phương pháp đề xuất rất quan trọng. Nghiên cứu đã thực hiện kiểm định nghiêm ngặt. Các kết quả số từ phương pháp mới được so sánh. Chúng so sánh với phương pháp biến đổi Fourier. Chúng cũng so sánh với phương pháp lai BEM-FEM. Ngoài ra, số liệu từ đo đạc thực tế cũng được sử dụng. Việc này nhằm chứng minh tính mạnh mẽ của phương pháp. Nó khẳng định giá trị của nghiên cứu kỹ thuật xây dựng này.

5.1. So sánh với các Phương pháp truyền thống

Việc so sánh với phương pháp biến đổi Fourier là cần thiết. Nó cung cấp một tiêu chuẩn tham chiếu. So sánh với BEM-FEM lai cũng quan trọng. Nó đánh giá hiệu suất tương đối của phương pháp mới. Các phép so sánh này chứng minh ưu điểm của BEM-MEM và MEM. Các ưu điểm này bao gồm hiệu quả và độ chính xác cao hơn.

5.2. Xác nhận tính hiệu quả và mạnh mẽ của nghiên cứu

Kết quả so sánh chứng minh tính hiệu quả. Chúng cũng chứng minh tính mạnh mẽ và độ tin cậy. Phương pháp đề xuất có khả năng xử lý bài toán phức tạp. Nó mang lại kết quả đáng tin cậy. Việc này khẳng định giá trị thực tiễn. Nó cũng khẳng định giá trị khoa học của luận án. Nghiên cứu này là một đóng góp quan trọng cho phân tích kết cấu.

VI. Tối ưu hóa Thiết kế VLFS Giải pháp giảm tác động sóng

Các phương pháp mới được ứng dụng rộng rãi. Chúng phân tích ứng xử của kết cấu nổi siêu lớn (VLFS). Trọng tâm nghiên cứu là ảnh hưởng của độ sâu vùng nước. Độ cứng lốp xe và tính trực hướng cũng được xem xét. Phương di chuyển của tải trọng cũng là yếu tố quan trọng. Ứng dụng này cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó hỗ trợ tối ưu hóa thiết kế VLFS. Điều này cải thiện quản lý dự án xây dựng. Nó cũng liên quan đến kỹ thuật số trong xây dựng.

6.1. Phân tích ảnh hưởng các yếu tố môi trường và vật liệu

Các yếu tố như độ sâu nước, độ cứng vật liệu ảnh hưởng lớn đến VLFS. Nghiên cứu phân tích chi tiết. Nó xem xét cách các yếu tố này tác động đến ứng xử của cấu trúc. Kết quả phân tích giúp các kỹ sư. Họ có thể đưa ra quyết định thiết kế thông minh hơn. Nó là một phần quan trọng của mô hình hóa xây dựng.

6.2. Đề xuất mô hình tấm nổi nhiều lớp cải tiến

Luận án đề xuất một mô hình tấm nổi nhiều lớp mới. Mô hình này kết nối bởi lớp đàn hồi loại Winkler. Đây là một đề xuất lần đầu tiên. Mục tiêu chính là giảm ảnh hưởng của sóng nước. Việc giảm tác động sóng lên phương tiện di chuyển là rất quan trọng. Mô hình này mở ra hướng đi mới. Nó cải thiện hiệu suất và độ bền của VLFS.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phát triển phương pháp phần tử biên và phần tử chuyển động trong phân tích ứng xử kết cấu nổi siêu lớn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (152 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĈҤI HӐC QUӔC GIA TP. HӖ CHÍ MINH 75ѬӠ1*ĈҤI HӐC BÁCH KHOA NGUYӈ1;8Æ19lj PHÁT TRIӆ13+ѬѪ1*3+È33+ҪN TӰ BIÊN VÀ PHҪN TӰ CHUYӆ1ĈӜNG TRONG PHÂN TÍCH ӬNG XӰ KӂT CҨU NӘI SIÊU LӞN LUҰN ÁN TIӂ16Ƭ TP. HӖ CHÍ MINH - 1Ă0 2020 ĈҤI HӐC QUӔC GIA TP. HӖ CHÍ MINH 75ѬӠ1*ĈҤI HӐC BÁCH KHOA NGUYӈ1;8Æ19lj PHÁT TRIӆ13+ѬѪ1*3+È33+ҪN TӰ BIÊN VÀ PHҪN TӰ CHUYӆ1ĈӜNG TRONG PHÂN TÍCH ӬNG XӰ KӂT CҨU NӘI SIÊU LӞN Chuyên ngành : Kӻ thuұt xây dӵng công trình dân dөng và công nghiӋp Mã sӕ ngành : 62580208 Phҧn biӋQÿӝc lұp 1: PGS.

NguyӉQ+RjL6ѫQ Phҧn biӋQÿӝc lұp 2: PGS. ĈjR ĈuQK1KkQ Phҧn biӋn 1: GS. NguyӉn Xuân Hùng Phҧn biӋn 2: PGS. 9NJ&{QJ+zD Phҧn biӋn 3: PGS.

Châu ĈuQK7KjQK 1*ѬӠ,+ѬӞNG DҮN KHOA HӐC PGS.76/ѬѪ1*9Ă1+ҦI i /Ӡ,&$0Ĉ2$1 7{L[LQFDPÿRDQÿk\OjF{QJWUuQKQJKLrQFͱu cͯa b̫QWKkQW{Lÿ˱ͫc th͹c hi͏QG˱ͣi s͹ K˱ͣng d̳n cͯa 3*676/˱˯QJ9ăQ+̫i. K͇t qu̫ nghiên cͱu trong Lu̵n án Qj\ÿ˱ͫFWtQKWRiQÿ~QJ và trung th͹c, các nh̵n xét là khách quan. Vi͏c tham kh̫o các ngu͛n tài li͏Xÿmÿ˱ͫc th͹c hi͏n trích d̳n và ghi ngu͛n tài li͏u tham kh̫Rÿ~QJTX\ÿ͓nh. Tác gi̫ Lu̵n án Chͷ ký NguyӉQ;XkQ9NJ ii 7Ï07Ҳ7/8Ұ1È1 Mөc tiêu chính cӫa Luұn án OjÿӅ xuҩWSKѭѫQJSKiSVӕ hiӋu quҧ cho bài toán mô phӓng ӭng xӱ cӫa kӃt cҩu nәi siêu lӟQ 9/)69HU\/DUJH)ORDWLQJ6WUXFWXUH GѭӟLWiFÿӝng cӫa tҧi di chuyӇn dӵa trên Fѫ Vӣ nӅn tҧng cӫD SKѭѫQJ SKiS SKҫn tӱ biên (BEM, Boundary Element Method) và phҫn tӱ chuyӇQÿӝng (MEM, Moving Element Method).

KӃt quҧ nghiên cӭu cӫa Luұn án ÿѭӧc thӵc hiӋn lҫQÿҫu tiên thông qua 2 nӝLGXQJFKtQKQKѭVDX7Kӭ nhҩWÿӕi vӟi YQJQѭӟc sâu, khác vӟi các nghiên cӭXWUѭӟFÿk\FKӍ ÿѫQWKXҫn áp dөng MEM cho phҫn kӃt cҩu nӅQQKѭGҫm hoһc tҩm, BEM áp dөng cho bài toán VLFS sӁ ÿѭӧc xây dӵng lҥi trong hӋ tӑDÿӝ di chuyӇn cùng vӟi tҧi trӑng. Song song vӟLÿyOjYLӋc xây dӵng lҥi các ma trұQWѭѫQJ tác giúp kӃt nӕi miӅn kӃt cҩXYjOѭXFKҩt trong hӋ tӑDÿӝ mӟLĈLӅu này dүQÿӃn sӵ UDÿӡi cӫa mӝWSKѭѫQJSKiSODLPӟi là sӵ kӃt hӧp giӳDKDLSKѭѫQJSKiSVӕ %(0Yj0(0ÿѭӧc gӑi là BEM-MEM. Thӭ KDLÿӕi vӟLYQJQѭӟFQ{QJSKѭѫQJSKiS0(0OҫQÿҫXÿѭӧc xây dӵng cho không chӍ phҫn kӃt cҩu tҩPQKѭWUX\Ӆn thӕng mà còn cho vùng chҩt lӓQJErQGѭӟi và sӵ WѭѫQJ tác giӳDFK~QJ'RÿyKDLSKѭѫQJSKiSPӟi này giúp tұn dөQJÿѭӧFѭXÿLӇm cӫDSKѭѫQJSKiS MEM nhҵm ÿѫQJLҧn hóa viӋc xӱ lý vùng biên cӫa bài toán tҩm nәi rӝng vô hҥQFNJQJQKѭORҥi bӓ ÿѭӧc viӋc cұp nhұp vӏ trí tҧi di chuyӇn và sӵ phө thuӝc giӳa miӅQWtQKWRiQYjTXmQJÿѭӡng di chuyӇn. Các kӃt quҧ sӕ cho tҩm nәi rӝng vô hҥn chӏu tҧi di chuyӇn nhұQÿѭӧc tӯ SKѭѫQJ pháp ÿѭӧc phát triӇQFKRKDLYQJQѭӟc sӁ ÿѭӧc so sánh vӟLSKѭѫQJSKiSELӃQÿәi Fourier, SKѭѫQJSKiSNӃt hӧp giӳa BEM và phҫn tӱ hӳu hҥn (FEM, Finite Element Method) và sӕ liӋu tӯ ÿRÿҥc thӵc tӃ ÿӇ minh chӭng cho tính hiӋu quҧ, mҥnh mӁ Yjÿӝ tin cұy cӫDSKѭѫQJSKiSÿӅ xuҩt.

Thêm nӳDKDLSKѭѫQJSKiSÿӅ xuҩt trong Luұn án ÿѭӧc ӭng dөQJÿӇ phân tích ӭng xӱ cӫa kӃt cҩu VLFS, vӟi trӑng tâm là ҧQKKѭӣng cӫDÿӝ VkXYQJQѭӟFÿӝ cӭng lӕp xe, tính trӵc Kѭӟng, SKѭѫQJGLFKX\Ӈn cӫa tҧi trӑng. Ngoài ra, mӝt mô hình tҩm nәi nhiӅu lӟp kӃt nӕi bӣi lӟp ÿjQKӗi loҥi WinkleUÿѭӧFÿӅ xuҩt lҫQÿҫu trong Luұn án nhҵm giҧm ҧQKKѭӣng cӫa sóng QѭӟFOrQSKѭѫQJWLӋn di chuyӇn. iii $%675$&7 The major focus of this thesis is on the introduction of highly effectively numerical techniques to the modeling responses of Very Large Floating Structures (VLFSs) subjected to moving loads based on the frameworks of the Boundary Element Method (BEM) and Moving Element Method (MEM). To the best knowledge of the author, this is the first work where the following two main issues are tackled.

Firstly, for the region where the water depth is relatively deep, it is different from the previous works in which MEM was solely adopted for the structures, BEM employed for VLFSs is re-established in a moving coordinate system. Moreover, the matrices represented to the interaction of structure with fluid are also introduced in this coordinate system. That results in the introduction of a new hybrid method called the BEM-MEM. Secondly, in the case of shallow water, the MEM is firstly developed for not only the structural domain but also the fluid region and the interaction between them.

Therefore, these new methods own the benefit of the MEM including a compliance minimization of treating the boundaries and tracking the contact points, and the independence of the computational domain on the distance of moving loads. The results gained by using the proposed methods are compared with those determined by the Fourier Transform Method (FTM), the hybrid coupled Boundary-Finite Element Method (BEM-FEM), and the experimental results to show the effectiveness, robustness, and reliability of the present methods. Additionally, the BEM-MEM and MEM are utilized for the analysis of responses of VLFS with emphasis on the effect of the water depth, stiffness of tires, orthotropic property and material angle. On the other hand, the multi-layer plate with an elastic core is firstly proposed for mitigating the effect of water action on transportation.

iv /Ӡ,&Ҧ0Ѫ1 LӡLÿҫu tiên tôi muӕn thӇ hiӋn sӵ biӃWѫQVkXVҳFÿӕi vӟi Thҫ\Kѭӟng dүn, 3*676/ѭѫQJ 9ăQ+ҧLÿm truyӅn cҧm hӭng, dүn dҳt tұn tình, luôn khích lӋÿӝng viên và cho tôi nhӳng lӡi khuyên quý báu, nhӳng kӻ QăQJOjPYLӋc hiӋu quҧ và nguӗn tài liӋu giá trӏ trong suӕt thӡi gian thӵc hiӋn Luұn án này. Tôi sӁ không thӇ KRjQWKjQKÿѭӧc Luұn án này mà không có sӵ giúp ÿӥ ân cҫn cӫa Thҫ\9uÿLӅXÿyW{LOX{QOX{QJKLQKӟ F{QJѫQFӫa Thҫy. Lӡi cҧPѫQ chân thành [LQÿѭӧc gӱLÿӃn quý Thҫy Cô Khoa Kӻ thuұt Xây dӵQJWUѭӡQJĈҥi hӑc Bách KhoaĈҥi hӑc Quӕc Gia Tp. Hӗ Chí Minh ÿmWұn tình giҧng dҥy và truyӅQÿҥt kiӃn thӭc cho tôi trong suӕt thӡi gian hӑc các môn hӑc và thӵc hiӋn Luұn án vӯa qua.

7{LFNJQJJӱi lӡi cҧPѫQFKkQWKjQKÿӃQWUѭӡQJĈҥi hӑc Bách KhoaĈҥi hӑc Quӕc Gia Tp. Hӗ Chí Minh ÿmKӛ trӧ tài chính trong khuôn khә FKѭѫQJWUuQKKӑc bәQJÿӇ tôi có thӇ hoàn thành tӕt nghiên cӭu này. 7{LFNJQJPXӕn thӇ hiӋn lòng biӃWѫQÿӕi vӟi tҩt cҧ nhӳQJDLÿmKӛ trӧ tôi suӕt thӡi gian chuҭn bӏ và hoàn thành Luұn án. Lӡi cҧPѫQÿһc biӋW[LQÿѭӧc gӱLÿӃn nhӳQJQJѭӡLÿӗng nghiӋp ÿm chia sӁ kiӃn thӭc và cho tôi nhӳng hӛ trӧ kӻ thuұt vӅ mӝt loҥt các vҩQÿӅ nҧy sinh trong suӕt thӡi gian thӵc hiӋn Luұn án.

Cuӕi cùng, tôi muӕn bày tӓ sӵ biӃWѫQFKkQWKjQKVkXVҳc tӯ tұQÿi\OzQJPuQKÿӃn cha mҽ tôi. CҧPѫQYuPӑLÿLӅu mà hӑ ÿmOjPFKRW{L7{LFNJQJPXӕn gӱi lӡi cҧPѫQÿӃn nhӳng thành viên còn lҥi WURQJJLDÿuQKYjQKӳQJQJѭӡi bҥn cӫa tôi vì nhӳQJJL~Sÿӥ cӫa hӑ theo nhӳng cách mà tôi không ngKƭ ÿӃn. Mһc dù bҧQWKkQÿmFӕ gҳng nghiên cӭu và hoàn thiӋn, tuy nhiên không thӇ không có nhӳng thiӃu sót nhҩWÿӏnh. Kính mong quý Thҫy Cô góp ý WKrPÿӇ tôi có thӇ bә sung và hoàn thiӋn thêm nghiên cӭu cӫa mình.

ĈӃn tҩt cҧ mӑLQJѭӡi ± Xin chân thành cҧPѫQ. NguyӉQ;XkQ9NJ v 0Ө&/Ө& /Ӡ,&$0Ĉ2AN. 1 Tәng quan tình hình nghiên cӭu. 6 1KӳQJQJKLrQFӭXYӅNӃWFҩXQәLFKӏXWҧLGLÿӝQJ.

6 1KӳQJQJKLrQFӭXYӅWҧLGLÿӝQJ. 12 0{KuQKGҫPKDLOӟSÿѭӧFNӃWQӕLEӣLPӝWOӟSÿjQKӗL. 14 Tính cҩp thiӃt cӫDÿӅ tài. 15 MөFWLrXYjKѭӟng nghiên cӭu.

16 3KѭѫQJSKiSQJKLrQcӭu. 17 éQJKƭDNKRDKӑc và thӵc tiӉn. 18 ĈӕLWѭӧng và phҥm vi nghiên cӭu. 18 NhӳQJÿyQJJySFӫa nghiên cӭu.

21 Mô tҧ vӅ bài toán. 22 /êWKX\ӃWWҩPPӓQJ ÿҷQJKѭӟQJ. 22 /êWKX\ӃWWҩPWUӵFKѭӟQJ. 26 0{KuQKWҩPKDLOӟSÿѭӧFNӃWQӕLEӣLPӝWOӟSÿjQKӗL.

30 Lý thuyӃWVyQJQѭӟc tuyӃn tính. 31 3KѭѫQJWUuQKYLSKkQ. 35 Lý thuyӃWQѭӟc nông dҥng tuyӃn tính (lý thuyӃt thӫy triӅu). 36 vi Mô hình tҧi di ÿӝng.

42 3KѭѫQJSKiS%(0-MEM cho các bài toán phân tích ӭng xӱ thӫ\ÿjQKӗi tҩm nәi trên vùnJQѭӟFFyÿӝ sâu hӳu hҥn chӏu tҧi trӑQJGLÿӝng. 43 %jLWRiQWҩPPӓQJÿҷQJKѭӟQJ QәLFKӏXWҧLWUӑQJGLÿӝQJ. 43 %jLWRiQWҩPPӓQJWUӵFKѭӟQJ QәLFKӏXWҧLWUӑQJGLFKX\ӇQ. 48 %jLWRiQFKҩWOӓQJOêWѭӣQJFyPһWWKRiQJEDRSKӫEӣLEӅPһWÿjQKӗL.

51 Ma WUұQWѭѫQJWiFUҳQ-OӓQJ. 53 7KjQKOұSSKѭѫQJWUuQKFKӫÿҥRYjJLҧLKӋ SKѭѫQJWUuQK. 54 7KXұWWRiQVӱGөQJ. 55 3KѭѫQJSKiS0(0FKRFiFEjLWRiQSKkQWtFKӭng xӱ thӫ\ÿjQKӗi tҩm nәi WUrQYQJQѭӟc nông chӏu tҧi trӑQJGLÿӝng.

59 %jLWRiQWҩPPӓQJQәL WUrQYQJQѭӟFQ{QJFKӏXWҧLWUӑQJGLÿӝQJ. 59 0DWUұQSKҫQWӱFKRNӃWFҩXFKҩWOӓQJYjPDWUұQWѭѫQJWiFUҳQ-OӓQJ. 61 7KjQKOұSSKѭѫQJWUuQKFKӫÿҥRYjJLҧLKӋ SKѭѫQJWUuQK. 62 7KXұWWRiQVӱGөQJ.

64 Bài toán tҩm hai lӟSÿѭӧc kӃt nӕi bӣi mӝt lӟSÿjQKӗi nәLWUrQYQJQѭӟc sâu và nông chӏu tҧi trӑng di chuyӇn. 72 Phân tích ӭng xӱ thӫ\ÿjQKӗi cӫa tҩm mӓQJÿҷQJKѭӟng nәi WUrQYQJQѭӟc sâu chӏu tҧi trӑng di ÿӝng .LӇPFKӭQJYӟLWKӵFQJKLӋPFӫD7DNL]DZD>@ .LӇPFKӭQJWtQKFKtQK[iFFӫDSKѭѫQJSKiS%(0-MEM .KҧRViWҧQKKѭӣQJÿӝVkXFӫDYQJQѭӟF .KҧRViWҧQKKѭӣQJYұQWӕFYjÿӝFӭQJFӫDFjQJKҥFiQK. 91 vii Phân tích ӭng xӱ thӫ\ÿjQKӗi cӫa tҩm mӓng trӵFKѭӟng nәi trên vùng Qѭӟc sâu chӏu tҧi trӑQJGLÿӝng. 93 3KkQWtFKWƭQKYjGDRÿӝQJWӵGRFӫDWҩPWUӵFKѭӟQJ .KҧRViWKuQKGҥQJFKX\ӇQYӏFӫDWҩPWUӵFKѭӟQJ QәLWKHRYұQWӕF .KҧRViWVӵELӃQÿәLKӋVӕNKXӃFKÿҥLÿӝQJFӫDWҩPWUӵFKѭӟQJ QәLWKHR YұQWӕFWӹVӕP{-ÿXQÿjQKӗLYjVӵÿӏQKKѭӟQJFӫDWUөFYұWOLӋX .KҧRViWVӵELӃQÿәLOӵFFҧQFӫDWҩPWUӵFKѭӟQJ QәLWKHRYұQWӕFWӹVӕ mô-ÿXQÿjQKӗLYjVӵÿӏQKKѭӟQJFӫDWUөFYұWOLӋX .KҧRViWVӵELӃQÿәLEӅUӝQJYQJO}PFӫDWҩPWUӵFKѭӟQJ QәLWKHRYұQ WӕFWӹVӕP{-ÿXQÿjQKӗLYjVӵÿӏQKKѭӟQJFӫDWUөFYұWOLӋX.

104 Phân tích ӭng xӱ thӫ\ÿjQKӗi cӫa tҩm mӓng nәLWUrQYQJQѭӟc nông chӏu tҧi trӑng di ÿӝng .LӇP FKӭQJ ÿӝ WLQ Fұ\ Yj WtQK FKtQK [iF FӫD SKѭѫQJ SKiS 0(0 FKR WUѭӡQJKӧSWҧLWұSWUXQJGLFKX\ӇQ .KҧRViWҧQKKѭӣQJÿӝVkXOrQFKX\ӇQYӏFӵFÿҥLYjYұQWӕFWӟLKҥQ .LӇP FKӭQJ ÿӝ WLQ Fұ\ Yj WtQK FKtQK [iF FӫD SKѭѫQJ SKiS 0(0 FKR WUѭӡQJKӧSQKLӅXWҧLWұSWUXQJGLÿӝQJ .KҧRViWҧQKKѭӣQJFӫDNKRҧQJFiFKJLӳDFiFWҧLWUӑQJOrQӭQJ[ӱWKӫ\ ÿjQKӗLFӫDWҩPQәLWURQJÿLӅXNLӋQYQJQѭӟFQ{QJ. 113 Phân tích ӭng xӱ thӫ\ÿjQKӗi cӫa tҩm nhiӅu lӟp nәi trên vùng Qѭӟc nông chӏu tҧi trӑng di ÿӝng. 114 ӬQJ[ӱWKӫ\ÿjQKӗLFӫDWҩPQәLNKLFKLӅXGj\FiFOӟSWKD\ÿәL. 114 ӬQJ[ӱWKӫ\ ÿjQKӗLFӫDWҩPQәLNKLÿӝFӭQJFӫDOӟSNӃWQӕLWKD\ÿәL.

120 +ѭӟng phát triӇn. KӃt cҩu nәi loҥi bán chìm MOB [1]. Các thành phҫn cӫa hӋ thӕng kӃt cҩu nәi [2]. Sân bay nәi vӏnh Tokyo [3].

Khu vӵc cӭu hӝ nәi tҥi vӏnh Osaka [1]. Khu vӵFNKDLWKiFQăQJOѭӧng mһt trӡi trên hӗ Yamakura Dam tҥi Nhұt Bҧn [4]. 5 Hình 1-1KjPi\ÿLӋn mһt trӡi nәi trên hӗ ĈD0LWҥi ViӋt Nam [5]. Minh hӑa tính dӉ uӕn cӫa kӃt cҩu VLFS.

Mô hình vӍ phҷng [24]. Mô hình FEM 3D cӫa kӃt cҩu nәi [25]. Minh hӑa mô hình hӋ dҫm ghép. Mô hình thӵc tӃ và tính toán cӫa sàn nәLÿӥ ÿѭӡng ray [68].

Mô hình thӵc tӃ và tính toán cӫa hӋ thӕng cҫXÿӥ ray ([76], [72]). Phác hӑa mһt bҵng và mһt cҳt cӫa mô hình tҩm nәi. Tҩm chӳ nhұt chӏu tҧi trӑng vuông góc mһt trung bình. Phân tӕ tҩm mӓng cùng vӟi các thành phҫn nӝi lӵc.

Phân tӕ tҩm trӵFKѭӟng. Phân tӕ tҩm trӵFKѭӟng trong hӋ trөFÿӏDSKѭѫQJYjWәng thӇ. Mô hình tҩm hai lӟSÿѭӧc kӃt nӕi bӣi lӟSÿjQKӗi loҥi Winkler. Mô hình thiӃt bӏ hҥ cánh cӫa máy bay [81].

ChuyӇQÿәi ӭng xӱ thӵc cӫa kӃt cҩu sang tҩm trӵFKѭӟQJWѭѫQJÿѭѫQg [26]: a) ĈѫQYӏ kӃt cҩu VLFS; b) Mô hình tҩm trӵFKѭӟng. 39 Hình 3-ĈӏQKQJKƭDKӋ tӑDÿӝ GLÿӝng. Mô hình lӟp cҧn ҧo nhân tҥo. BiӇXÿӗ giá trӏ cӫa lӟp cҧn ҧo theo tӑDÿӝ.

Mô hình rӡi rҥc hóa cӫa kӃt cҩXYjYQJQѭӟFErQGѭӟi. Mô hình tҩm nәi chӏu tҧi trӑQJGLÿӝQJWURQJÿLӅu kiӋQQѭӟFQ{QJ\rQWƭQK. Rӡi rҥc hóa sӱ dөng phҫn tӱ chuyӇQÿӝng cho kӃt cҩXYjYQJQѭӟc. Mô hình tҩm nәi 2 lӟp chӏu tҧi trӑng di chuyӇn.

ChuyӇn vӏ cӵFÿҥi theo vұn tӕc vӟi tҧi trӑng là 2. Hình dҥng chuyӇn vӏ cӫa tҩm nәi tҥi vұn tӕc 20 m/s. Hình dҥng chuyӇn vӏ cӫa tҩm nәi tҥi vұn tӕc 24 m/s. Hình dҥng chuyӇn vӏ cӫa tҩm nәi tҥi vұn tӕc 37 m/s.

Hình dҥng chuyӇn vӏ cӫa tҩm nәi tҥi vұn tӕc 51 m/s. HӋ sӕ khuӃFKÿҥi cho chuyӇn vӏ. ChuyӇn vӏ ÿӭng tҥLÿLӇm tiӃp xúc vӟLFiFNtFKWKѭӟc phҫn tӱ khác nhau. Minh hӑa miӅQWtQKWRiQWURQJSKѭѫQJSKiS%(0-FEM.

Sӵ hӝi tө cӫa chuyӇn vӏ vӟLFiFNtFKWKѭӟc khác nhau cӫa miӅn mӣ rӝng. Sӵ hӝi tө cӫa chuyӇn vӏ theo chiӅu dài miӅn tính toán trong BEM-MEM. ChuyӇn vӏ cӫa tҩPWURQJWUѭӡng hӧp 2 sӱ dөng BEM-FEM và BEM-MEM. So sánh giӳDKDLSKѭѫQJSKiSBEM-FEM & BEM-MEM,.

HӋ sӕ khuӃFKÿҥi cho chuyӇn vӏ tҥi vұn tӕc 51 m/s. Sӵ biӃQÿәi cӫa hӋ sӕ khuӃFKÿҥLÿӝQJ'$)WKHRÿӝ sâu. Hình dҥng chuyӇn vӏ tҩm ӭng vӟi giá trӏ NKiFQKDXÿӝ sâu. Lӵc cҧn lên máy bay ӭng vӟi giá trӏ khác nhau cӫDÿӝ sâu.

BiӃQÿәi cӫa DAF theo vұn tӕc tҧi trӑng. ҦQKKѭӣng cӫDÿӝ cӭng càng hҥ cánh lên DAF. Hình dҥQJY}QJÿLӇn hình cӫa tҩm tҥi nhӳng giá trӏ vұn tӕc khác nhau. Sӵ WKD\ÿәi cӫDÿӝ sâu vùng lõm theo E1/E2 vӟi nhӳng vұn tӕc khác nhau.

Sӵ WKD\ÿәi cӫa DAF theo vұn tӕc V/Cmin vӟi nhӳng tӹ sӕ E1/E2 khác nhau. Sӵ WKD\ÿәi cӫa DAF theo tӹ sӕ E1/E2 vӟi nhӳng giá trӏ vұn tӕc khác nhau. Sӵ WKD\ÿәi cӫa DAF theo vұn tӕc V/Cmin vӟi các góc Tkhác nhau .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phát triển phương pháp phầ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phát triển phương pháp phần tử biên và phần tử chuyển động trong phân tích ứng xử kết cấu nổi siêu lớn. Tải miễn phí

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phát triển phương pháp phầ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Bách khoa. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phát triển phương pháp phầ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phát triển phương pháp phầ" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng & Kiến Trúc.

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phát triển phương pháp phầ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phát triển phương pháp phầ" có 152 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật xây dựng phát triển phương pháp phầ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter