Tổng quan về luận án

Trong hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam với tổng chiều dài 570.448 km (bao gồm 24.136 km quốc lộ, 816 km đường cao tốc, 25.741 km đường tỉnh và 58.347 km đường huyện), công tác duy tu, bảo trì và sửa chữa định kỳ đóng vai trò sống còn trong việc đảm bảo an toàn giao thông và duy trì tuổi thọ khai thác của công trình. Thực tế kinh tế kỹ thuật đã chứng minh nguyên lý: đầu tư 1 đồng cho bảo trì đường bộ kịp thời sẽ tiết kiệm được 3 đồng chi phí tái thiết và xây dựng mới. Tuy nhiên, ngân sách hàng năm chi cho công tác bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên tại Việt Nam hiện chỉ đạt khoảng 9.000 tỷ VNĐ/năm (trong đó 2.000 tỷ VNĐ dành cho bảo dưỡng và 7.000 tỷ VNĐ cho sửa chữa thường xuyên), đáp ứng chưa đầy 40% nhu cầu thực tế là 25.000 tỷ VNĐ/năm. Trong bối cảnh nguồn lực hạn hẹp, việc tối ưu hóa công nghệ sửa chữa mặt đường bê tông nhựa (BTN) bằng phương pháp tái chế nóng tại chỗ nhằm tận dụng cốt liệu cũ, tiết kiệm 30% lượng BTN cấp mới, loại bỏ mối nối nguội và bảo vệ công trình ngầm là định hướng kỹ thuật mang tính đột phá.

Khoảng trống nghiên cứu then chốt (research gap) nằm ở chỗ: các dòng máy đốt nóng ngoại nhập (như Guangdong LJ-80 của Trung Quốc hay các thiết bị từ Mỹ, Phần Lan) khi đưa vào vận hành tại Việt Nam đều bộc lộ sự bất cập sâu sắc về mặt truyền nhiệt và kinh tế kỹ thuật. Thiết bị ngoại nhập tiêu hao nhiên liệu thực tế lên tới 7,5 kg/h gas (vượt xa mức 6–7 kg/h công bố), hiện tượng quá nhiệt bề mặt gây cháy khét nhựa đường khi gia nhiệt sâu, đồng thời khả năng cách nhiệt kém làm nóng bình gas sau 30 phút vận hành, gây nguy cơ mất an toàn. Nguyên nhân cốt lõi là sự thiếu vắng một mô hình nhiệt động học và truyền nhiệt chính xác mô phỏng tương tác giữa bức xạ hồng ngoại, đối lưu cưỡng bức của gió môi trường và dẫn nhiệt không ổn định trong kết cấu BTN đa lớp đặc thù của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm (nhiệt độ mặt đường tự nhiên lên tới 65°C, độ ẩm trung bình 79,4%, vận tốc gió trung bình $V_{tb} = 2,4\text{ m/s}$). Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Dũng (2024), chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực (Mã số: 95.6 / 95.20.116) tại Trường Đại học Giao thông Vận tải dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Bính và TS. Nguyễn Hữu Chí, đã giải quyết căn cơ bài toán này.

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của luận án được xác lập chặt chẽ:

  1. Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Quy luật truyền nhiệt không ổn định đa phương thức (bức xạ nhiệt tấm gốm hồng ngoại – đối lưu qua khe không khí hẹp – dẫn nhiệt trong khối BTN đa lớp) diễn ra như thế nào dưới tác động của các điều kiện biên nhiệt đới?
  2. Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Cấu trúc hình học của khoang cháy, đường kính vòi phun và lưu lượng khí cháy cần được thiết kế ra sao để đảm bảo ngọn lửa buồng đốt đạt nhiệt độ đồng đều trên bề mặt tấm gốm phát xạ?
  3. Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Bộ thông số vận hành tối ưu (nhiệt độ tấm đốt $T_m$, khoảng cách truyền nhiệt $a$, thời gian gia nhiệt $t$, vận tốc gió $v$) là bao nhiêu để đạt độ sâu hóa mềm yêu cầu 5 cm (nhiệt độ $104^\circ\text{C} \le T \le 177^\circ\text{C}$) mà không gây lão hóa nhiệt bitum bề mặt và đạt mức tiêu hao nhiên liệu cực tiểu?

Các giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  • Giả thuyết H1: Tồn tại chế độ gia nhiệt bức xạ gián đoạn kết hợp kiểm soát khoảng cách truyền nhiệt cho phép đưa nhiệt độ lớp BTN sâu 5 cm đạt ngưỡng hóa mềm tiêu chuẩn (TCVN 13567-1-2-3:2022 và Quyết định 858/QĐ-BGTVT) mà nhiệt độ bề mặt không vượt quá $177^\circ\text{C}$.
  • Giả thuyết H2: Chiều dài ngọn lửa khí gas và áp suất phun trong khoang cháy tỷ lệ phi tuyến với đường kính vòi phun và hệ số dư không khí, có thể tối ưu hóa qua mô hình dòng chảy hỗn lưu để tạo bức xạ hồng ngoại ổn định trên tấm gốm xốp.
  • Giả thuyết H3: Tối ưu hóa bề mặt chỉ tiêu (Response Surface Methodology - RSM) đa mục tiêu sẽ xác định được điểm cân bằng Pareto giữa hiệu quả nhiệt tầng sâu, chất lượng lớp vật liệu bề mặt và suất tiêu hao nhiên liệu thấp hơn đáng kể so với thiết bị nhập ngoại.

Khung lý thuyết của công trình tích hợp phương trình vi phân truyền nhiệt Fourier phi dừng, định luật bức xạ năng lượng Stefan-Boltzmann, định luật tỏa nhiệt đối lưu Newton, lý thuyết dòng khí cháy rối hai pha và lý thuyết quy hoạch thực nghiệm Box-Behnken/RSM. Đóng góp đột phá của luận án là xác định chính xác bộ thông số làm việc tối ưu cho máy đốt nóng MĐN.01 do Việt Nam tự thiết kế và chế tạo, giúp rút ngắn thời gian sửa chữa xuống 5–8 phút, giảm suất tiêu hao gas xuống 4,8–5,5 kg/h, xử lý triệt để các hư hỏng cục bộ diện tích $\le 0,5\text{ m}^2$ (vốn chiếm 78,3% tổng số vết nứt dạng lưới và ổ gà trên mạng lưới đường bộ).

Literature Review và Positioning

Nghiên cứu quá trình nhiệt động học trong mặt đường bê tông nhựa và thiết bị gia nhiệt hồng ngoại trên thế giới được chia thành ba nhánh học thuật chính:

Nhánh 1: Cơ chế truyền nhiệt và cân bằng năng lượng trong kết cấu mặt đường. Khaled Ksaibati [45] đã phát triển mô hình sai phân hữu hạn hai chiều (2D Finite Difference) để xác định sự cân bằng năng lượng nhiệt giữa bức xạ mặt trời, bức xạ sóng dài môi trường, đối lưu không khí và dẫn nhiệt bên trong mặt đường nhựa, chỉ ra độ chênh lệch nhiệt độ theo chiều dài mặt đường là 1,5°C ở lớp mặt và 1°C ở độ sâu 20 cm. Minhoto và các cộng sự [47] đã sử dụng mô hình phần tử hữu hạn 3D (3D FEM) trên phần mềm ANSYS 5.6 để mô phỏng sự phân bố nhiệt độ mặt đường tại Đông Bắc Bồ Đào Nha, chứng minh rằng phương pháp phần tử hữu hạn phản ánh trung thực trạng thái nhiệt động đa tầng khi có đủ tham số khí hậu đầu vào. Cedric Vuye và cộng sự [51] khảo sát khả năng hấp thụ nhiệt của BTN phục vụ thu hồi năng lượng nhiệt, khẳng định tốc độ trao đổi nhiệt giữa vật liệu BTN và môi trường có quán tính nhiệt lớn và phụ thuộc phi tuyến vào chiều sâu lớp vật liệu. Mirosław Graczyk và cộng sự [40] phân tích sự truyền nhiệt trong kết cấu áo đường nhiều lớp, chứng minh cấu trúc có hệ số khúc xạ nhiệt cao ($w = 0,506$) tạo ra độ biến thiên nhiệt độ nhỏ nhất nhờ sự giải tỏa ứng suất nhiệt nội tại. Tại Việt Nam, Trịnh Văn Quang và cộng sự [25] sử dụng phương pháp PTHH rời rạc 15 phần tử để khảo sát ứng suất kéo - nén do nhiệt độ trong lớp BTN mặt cầu; Nguyễn Thống Nhất và cộng sự [23] đã thiết lập các phương trình tương quan thực nghiệm xác định nhiệt độ trong BTN khu vực Nam Bộ ở độ sâu 2 cm ($T_{2cm} = 1,162 T_{kk} - 0,001 W + 1,225 V - 0,735$) và độ sâu 7 cm ($T_{7cm} = 1,002 T_{kk} - 0,002 W + 1,216 V - 2,466$).

Nhánh 2: Công nghệ gia nhiệt hồng ngoại và động học phá hủy nhiệt của bitum. Li Xuan và cộng sự [65] khi so sánh các phương pháp gia nhiệt mặt đường phục vụ tái chế nóng đã chỉ ra một mâu thuẫn học thuật sâu sắc: phương pháp gia nhiệt bức xạ hồng ngoại liên tục làm nhiệt độ bề mặt tăng vọt lên tới 445,9°C để lớp sâu 4 cm đạt ngưỡng 130°C, dẫn tới hiện tượng cháy khét, phân hủy hydrocarbon và lão hóa giòn nhựa đường bề mặt. Ngược lại, phương pháp gia nhiệt gián đoạn (chu kỳ phát nhiệt 40 giây, ngắt 30 giây và giảm dần 5 giây) hoặc gia nhiệt bằng khí nóng tuy kéo dài thời gian thi công (12–23 phút) nhưng đảm bảo trường nhiệt độ đồng đều. Christopher William Leininger và cộng sự [46] nghiên cứu thiết bị gia nhiệt gắn trên máy kéo cỡ lớn, xác lập chu trình nhiệt: đốt 12 phút đưa bề mặt lên 232,7°C (451°F), để nguội 3 phút về 37,7°C (100°F), sau đó đốt tiếp 3 phút để đạt 207,2°C (405°F) nhằm truyền nhiệt xuống sâu mà không làm phân rã cấu trúc hóa học của nhựa đường (nhiệt độ cháy của hỗn hợp BTN cũ được xác định ở mức 104–177°C tương đương 220–350°F).

Nhánh 3: Động lực học ngọn lửa khí cháy và buồng đốt bức xạ gốm vi xốp. Valery A. Afanasyev và cộng sự [35] nghiên cứu đầu đốt sưởi hồng ngoại sử dụng mặt gốm đục lỗ, chứng minh giới hạn nhiệt độ ổn định của bề mặt gốm là 950–980°C và nhiệt lượng bức xạ tuân theo định luật Stefan-Boltzmann với độ đen tấm gốm $\varepsilon_k$. Mohammadreza và cộng sự [36] chỉ ra rằng việc gia nhiệt sơ bộ hỗn hợp khí và kiểm soát tỷ lệ pha loãng $N_2/CO_2$ làm thay đổi trực tiếp chiều dài ngọn lửa và cường độ phát xạ. Wei Gao và cộng sự [41] đã giải phương trình động lượng ngọn lửa chảy rối qua khe hai chiều, thiết lập công thức tính chiều dài ngọn lửa $L_f$ phụ thuộc vào áp suất phun, bề rộng khe và mật độ dòng nhiên liệu.

So sánh với các thiết bị điển hình trên thị trường quốc tế:

  • Máy ARS và KM International (Mỹ): Công suất nhiệt lớn (200.000–250.000 BTU), sử dụng lớp gốm hồng ngoại dày 2,54 cm, thời gian gia nhiệt 5 phút nhưng kích thước cồng kềnh, chi phí đầu tư rất cao và không tối ưu cho điều kiện ẩm ướt nhiệt đới.
  • Máy Ticab (Phần Lan): Vùng nhiệt $1005 \times 1200\text{ mm}$, tiêu hao gas 4,5–5,5 kg/m², yêu cầu vận hành ở môi trường khí hậu khô lạnh, khó thích ứng với gió giật đối lưu nhiệt đới.
  • Máy Guangdong LJ-80 (Trung Quốc): Kích thước tấm đốt $800 \times 550\text{ mm}$, nhiệt độ cài đặt 120–140°C. Thử nghiệm thực tế tại Nghệ An cho thấy máy cần tới 7 phút để đạt 120°C ở độ sâu 3 cm, làm bề mặt bị quá nhiệt, mức tiêu hao nhiên liệu thực tế lên tới 7,5 kg/h (sai lệch lớn so với thiết kế 6–7 kg/h) và hệ thống cách nhiệt kém.

Luận án định vị vị trí tiên phong bằng cách thu hẹp khoảng cách giữa mô hình mô phỏng truyền nhiệt phần tử hữu hạn lý thuyết và thực tiễn chế tạo thiết bị cơ khí cơ động tại Việt Nam. Công trình giải quyết triệt để bài toán mâu thuẫn giữa tốc độ truyền nhiệt xuyên sâu và nguy cơ phá hủy nhiệt bề mặt vật liệu trong không gian bán hở chịu tác động của gió môi trường.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và làm phong phú hệ thống lý thuyết truyền nhiệt phi ổn định trong môi trường vật liệu xốp không đồng nhất (porous heterogeneous medium) dưới tác động của nguồn bức xạ hồng ngoại năng lượng cao. Bằng việc tích hợp đồng thời ba phương trình định luật:

  1. Phương trình vi phân dẫn nhiệt Fourier tổng quát dạng ma trận phần tử hữu hạn: $$\mathbf{C}_T \frac{\partial {\mathbf{T}}}{\partial t} + \mathbf{K}_T {\mathbf{T}} = {\mathbf{Q}}$$ trong đó $\mathbf{C}_T$ là ma trận nhiệt dung riêng vật liệu, $\mathbf{K}_T$ là ma trận độ dẫn nhiệt kết cấu phụ thuộc nhiệt độ, ${\mathbf{Q}}$ là véc-tơ vĩ mô biểu diễn thông lượng nhiệt tiếp nhận.
  2. Định luật bức xạ Stefan-Boltzmann hiệu chỉnh cho hệ không gian bức xạ bán hở giữa bề mặt tấm gốm nhiệt phẳng (nhiệt độ $T_m$) và bề mặt đường gồ ghề (nhiệt độ $T_s$): $$q_{rad} = \varepsilon_{hd} \sigma \left( T_m^4 - T_s^4 \right)$$ với hệ số bức xạ hiệu dụng $\varepsilon_{hd} = \left[ \frac{1}{\varepsilon_m} + \frac{1}{\varepsilon_s} - 1 \right]^{-1}$.
  3. Định luật đối lưu nhiệt Newton có tính đến ảnh hưởng của vận tốc gió môi trường $v$: $$q_{conv} = h_c (v) \left( T_s - T_\infty \right)$$ với hệ số tỏa nhiệt đối lưu $h_c = 25,5\text{ W/m}^2\cdot^\circ\text{C}$ được chuẩn hóa theo điều kiện trường gió bề mặt đô thị.

Luận án đã tạo ra một bước tiến về mô hình hóa nhiệt động học: làm sáng tỏ cơ chế lan truyền xung nhiệt gián đoạn trong lớp vật liệu áo đường BTNC 12,5 (hệ số dẫn nhiệt $k_1 = 1,0416\text{ W/m}\cdot^\circ\text{C}$, khối lượng riêng $\rho_1 = 2350\text{ kg/m}^3$, nhiệt dung riêng $C_{p1} = 851\text{ J/kg}\cdot^\circ\text{C}$) và BTNC 19 ($k_2 = 1,1515\text{ W/m}\cdot^\circ\text{C}$, $\rho_2 = 2250\text{ kg/m}^3$, $C_{p2} = 832\text{ J/kg}\cdot^\circ\text{C}$). Nghiên cứu chứng minh rằng gradient nhiệt độ theo chiều sâu $\frac{\partial T}{\partial z}$ bị chi phối mạnh mẽ bởi khoảng cách truyền nhiệt $a$ và bước chu kỳ gia nhiệt hơn là việc chỉ tăng nhiệt độ nguồn đốt $T_m$.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành giữa Cơ học Nhiệt khí động học (Thermal Aerodynamics), Khoa học Vật liệu Giao thông (Pavement Materials Science) và Kỹ thuật Tối ưu hóa Thực nghiệm (Experimental Optimization Engineering).

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                            ĐIỀU KIỆN BIÊN THỰC TẾ                            |
|  - Nhiệt độ mặt đường tự nhiên: 35-65°C | Độ ẩm: 60-79,4% | Gió: 0-5 m/s   |
|  - Vật liệu: BTNC 12,5 (chiều dày 5 cm) & BTNC 19 | Mác nhựa 60/70, 40/50   |
+--------------------------------------+--------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                     MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC VÀ MÔ PHỎNG SỐ                     |
|  - Phương trình Fourier 3D phi dừng + Stefan-Boltzmann + Đối lưu Newton     |
|  - Mô hình ngọn lửa chảy rối buồng đốt vi xốp (ANSYS Fluent)                |
|  - Xác lập miền biến thiên sơ bộ: Tm (600-800°C), a (3-7 cm), t (4-10 phút) |
+--------------------------------------+--------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      THỰC NGHIỆM ĐA YẾU TỐ TRÊN MĐN.01                      |
|  - Ma trận quy hoạch thực nghiệm Taguchi / Box-Behnken (Minitab 21)         |
|  - Hệ thống đo nhiệt 5 tầng sâu + Cân định lượng gas + Quạt mô phỏng gió    |
+--------------------------------------+--------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      TỐI ƯU HÓA ĐA MỤC TIÊU (RSM - PARETO)                  |
|  - Cực đại hóa nhiệt độ đáy lớp hóa mềm: Y1 = T5cm -> 104-177°C            |
|  - Khống chế nhiệt độ bề mặt chống cháy: Y2 = T0cm <= 177°C                |
|  - Cực tiểu hóa thời gian gia nhiệt: Y3 = t -> Min                         |
|  - Cực tiểu hóa suất tiêu hao nhiên liệu: Y4 = W -> Min                    |
+--------------------------------------+--------------------------------------+
                                       |
                                       v
+-----------------------------------------------------------------------------+
|               BỘ THÔNG SỐ VẬN HÀNH VÀ THIẾT KẾ CHUẨN XÁC                     |
|  Tm = 700°C | a = 40 mm | t = 5-8 phút | Suất tiêu hao: 4,8-5,5 kg/h        |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Điều kiện biên xác lập chặt chẽ: diện tích vùng đốt $\le 1\text{ m}^2$ (kết cấu mô-đun 2 khối gia nhiệt ghép nối), độ sâu xử lý $h_b = 50\text{ mm}$, nhiệt độ môi trường nền $T_0 = 35^\circ\text{C}$, $T_{2cm} = 40^\circ\text{C}$, $T_{5cm} = 37^\circ\text{C}$.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phản biện (Critical Realism), sử dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods): từ mô hình hóa giải tích $\rightarrow$ mô phỏng phần tử hữu hạn 3D (CFD & Transient Thermal) $\rightarrow$ chế tạo mẫu thử nghiệm công nghiệp $\rightarrow$ thực nghiệm hiện trường đa biến $\rightarrow$ tối ưu hóa bề mặt chỉ tiêu (RSM).

Thiết kế đa cấp độ được triển khai nghiêm ngặt:

  • Cấp vi mô (Micro-level): Động thái cháy của hỗn hợp khí gas (LPG propane-butane) hòa trộn không khí trong các lỗ gốm xốp hồng ngoại đường kính $1,2\text{ mm}$, mật độ lỗ cao nhằm tối ưu hóa bức xạ sóng điện từ bước sóng $\lambda = 2\text{–}10\ \mu\text{m}$.
  • Cấp trung mô (Meso-level): Trao đổi nhiệt qua khe hẹp không gian kín/hở giữa tấm phát xạ và mặt đường có xét đến tổn thất nhiệt do gió ngang từ $0\text{ m/s}$ đến $5\text{ m/s}$.
  • Cấp vĩ mô (Macro-level): Trường phân bố nhiệt độ đa tầng trong khối bê tông nhựa dày $12\text{ cm}$ (gồm lớp mặt BTNC 12,5 dày $5\text{ cm}$ và lớp dưới BTNC 19 dày $7\text{ cm}$) đặt trên móng cấp phối đá dăm dày $30\text{–}40\text{ cm}$.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thực nghiệm hiện trường được tiến hành theo các bước kiểm soát nghiêm ngặt:

  1. Thiết bị phục vụ thực nghiệm: Sử dụng máy đốt nóng MĐN.01 (sản phẩm đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường trọng điểm mã số T2020-PH11-004TĐ) do nhóm nghiên cứu tự thiết kế chế tạo. Máy tích hợp 9 cụm chi tiết chính: khung vỏ cách nhiệt, tấm gốm bức xạ hồng ngoại, cơ cấu kích vít điều chỉnh chiều cao nâng hạ tấm đốt từ $30\text{ mm}$ đến $70\text{ mm}$, vòi phun khí cháy lồng ống, quạt cấp gió sơ cấp/thứ cấp, bộ điều khiển đánh lửa tự động, van điều áp gas, bình LPG đặt trên cân điện tử phân tích độ chính xác $0,01\text{ kg}$, và tủ điện điều khiển trung tâm.
  2. Kỹ thuật bố trí cảm biến nhiệt: Khoan các lỗ khoan tiêu chuẩn đường kính $10\text{ mm}$ trên mặt đường thử nghiệm (tại khuôn viên Phân hiệu Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM, đường Lê Văn Việt, TP. Thủ Đức). Cấy 5 đầu đo cặp nhiệt điện kim loại (thermocouple loại K bọc giáp chống nhiễu) chính xác tại các độ sâu: $T_1$ (bề mặt $0\text{ cm}$), $T_2$ (độ sâu $2\text{ cm}$), $T_3$ (độ sâu $3\text{ cm}$), $T_4$ (độ sâu $4\text{ cm}$), $T_5$ (độ sâu $5\text{ cm}$). Các đầu đo được cố định bằng vữa mastic nhựa đường chuyên dụng nhằm đảm bảo tính liên tục tiếp xúc nhiệt.
  3. Thu thập dữ liệu và khử nhiễu: Dữ liệu nhiệt độ từ 5 kênh được thu nhận liên tục qua bộ ghi dữ liệu đa kênh (Data Logger) với tần số lấy mẫu $1\text{ Hz}$, truyền không dây thời gian thực về máy tính xách tay hiển thị qua phần mềm giao diện chuyên dụng. Kết hợp nhiệt kế bức xạ hồng ngoại quang học cầm tay để kiểm chứng chéo nhiệt độ phân bố bề mặt.
  4. Mô phỏng trường gió nhân tạo: Sử dụng quạt gió công nghiệp điều tốc kết hợp máy đo tốc độ gió kỹ thuật số cánh quạt để tạo lập các cấp gió môi trường ổn định từ $1,5\text{ m/s}$ (cấp 2) đến $4,5\text{ m/s}$ (cấp 4) thổi quét qua vùng khe nhiệt.
+-----------------------------------------------------------------------------+
|             SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐO ĐẠC THỰC NGHIỆM MÁY ĐỐT NÓNG MĐN.01           |
|                                                                             |
|   +-----------------------+              +------------------------------+   |
|   | Bình LPG + Cân ĐT     |              | Quạt tạo gió mô phỏng        |   |
|   | (Đo tiêu hao kg/h)    |              | (0 - 5 m/s)                  |   |
|   +-----------+-----------+              +--------------+---------------+   |
|               | (Cung cấp gas)                          | (Gió môi trường)  |
|               v                                         v                   |
|   +-------------------------------------------------------------+           |
|   |                MÁY ĐỐT NÓNG MẶT ĐƯỜNG MĐN.01                |           |
|   |  - Buồng đốt hỗn lưu + Vòi phun lồng ống                    |           |
|   |  - Tấm phát xạ gốm hồng ngoại (Nhiệt độ Tm: 600 - 800°C)   |           |
|   |  - Kích vít chỉnh khoảng cách truyền nhiệt a = 30 - 70 mm   |           |
|   +------------------------------+------------------------------+           |
|                                  | (Bức xạ + Đối lưu nhiệt)                 |
|                                  v                                          |
|   +-------------------------------------------------------------+           |
|   |              MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA THỰC NGHIỆM             |           |
|   |  [ Đầu đo T0: 0 cm ] -> Lớp mặt BTNC 12.5                    |           |
|   |  [ Đầu đo T2: 2 cm ]                                        |           |
|   |  [ Đầu đo T3: 3 cm ]                                        |           |
|   |  [ Đầu đo T4: 4 cm ]                                        |           |
|   |  [ Đầu đo T5: 5 cm ] -> Đáy lớp cần hóa mềm (Y1)            |           |
|   +------------------------------+------------------------------+           |
|                                  | (Tín hiệu Thermocouple Type K)           |
|                                  v                                          |
|   +-------------------------------------------------------------+           |
|   |        BỘ THU THẬP DỮ LIỆU ĐA KÊNH (DATA LOGGER) 1 Hz       |           |
|   +------------------------------+------------------------------+           |
|                                  | (Truyền dữ liệu không dây)               |
|                                  v                                          |
|   +-------------------------------------------------------------+           |
|   |    MÁY TÍNH PHÂN TÍCH: MINITAB 21 (RSM) + ANSYS FLUENT      |           |
|   +-------------------------------------------------------------+           |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Data và phân tích

Phương pháp quy hoạch thực nghiệm tối ưu hóa bề mặt chỉ tiêu (RSM) được triển khai qua phần mềm Minitab 21 với ma trận thực nghiệm đa yếu tố Box-Behnken:

  • Biến đầu vào (Mã hóa $X_1, X_2, X_3$):
    • $Z_1$ (Nhiệt độ tấm đốt $T_m$): Biến thiên từ $600^\circ\text{C}$ đến $800^\circ\text{C}$ (Mức mã hóa: $-1, 0, +1$).
    • $Z_2$ (Khoảng cách truyền nhiệt $a$): Biến thiên từ $30\text{ mm}$ đến $70\text{ mm}$ (Mức mã hóa: $-1, 0, +1$).
    • $Z_3$ (Vận tốc gió môi trường $v$): Biến thiên từ $0\text{ m/s}$ đến $4,5\text{ m/s}$ (Mức mã hóa: $-1, 0, +1$).
  • Hàm mục tiêu đầu ra ($Y_1, Y_2, Y_3, Y_4$):
    • $Y_1$: Nhiệt độ lớp BTN sâu $5\text{ cm}$ ($T_{5cm}$, yêu cầu đạt $\ge 104^\circ\text{C}$).
    • $Y_2$: Nhiệt độ lớp bề mặt ($T_{0cm}$, khống chế $\le 177^\circ\text{C}$ để chống cháy nhựa).
    • $Y_3$: Thời gian gia nhiệt hoàn thành ($t$, phút, mục tiêu cực tiểu hóa).
    • $Y_4$: Suất tiêu hao nhiên liệu ($W$, kg/h, mục tiêu cực tiểu hóa).

Các phương trình hồi quy bậc 2 phi tuyến đa biến dạng: $$Y_k = \beta_0 + \sum_{i=1}^3 \beta_i X_i + \sum_{i=1}^3 \beta_{ii} X_i^2 + \sum_{i<j} \beta_{ij} X_i X_j$$ được kiểm định độ phù hợp qua phân tích phương sai ANOVA (với mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$ và hệ số xác định hiệu chỉnh $R^2_{adj} > 95%$). Biểu đồ Pareto chuẩn hóa được áp dụng để bóc tách trọng số tác động của từng yếu tố đơn lẻ và tương tác bậc cao.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Quá trình nghiên cứu lý thuyết kết hợp thực nghiệm hiện trường trên máy MĐN.01 đã mang lại 4 phát hiện mang tính đột phá:

+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                       BẢNG ĐỐI SOÁNH CÁC PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ CỦA LUẬN ÁN                                |
+----+----------------------+---------------------------+---------------------------+-------------------+
| TT | Thông số đánh giá    | Thiết bị nhập ngoại       | Kết quả nghiên cứu MĐN.01 | Mức độ cải thiện/ |
|    |                      | (Guangdong LJ-80 / Ticab) | (Tối ưu hóa đa mục tiêu)  | Ý nghĩa kỹ thuật  |
+----+----------------------+---------------------------+---------------------------+-------------------+
| 1  | Nhiệt độ tấm đốt Tm  | Cố định 120-140°C         | Tối ưu 700°C (650-750°C)  | Phát xạ hồng      |
|    |                      | (Công nghệ khí nóng)      | (Bức xạ gốm vi xốp)       | ngoại bước sóng   |
|    |                      |                           |                           | ngắn xuyên sâu    |
+----+----------------------+---------------------------+---------------------------+-------------------+
| 2  | Khoảng cách truyền   | Cố định không điều chỉnh  | Xác lập tối ưu 40 mm      | Cân bằng giữa tổn |
|    | nhiệt a              | (thường > 60-80 mm)       | (dải làm việc 30-50 mm)   | thất đối lưu gió  |
|    |                      |                           |                           | và độ cơ động     |
+----+----------------------+---------------------------+---------------------------+-------------------+
| 3  | Chế độ cấp nhiệt     | Gia nhiệt liên tục        | Xung nhiệt gián đoạn      | Đáy 5 cm đạt      |
|    |                      | (Gây quá nhiệt bề mặt)    | (Nghỉ 20-30s xen kẽ)      | 112-125°C, bề mặt |
|    |                      |                           |                           | khống chế <170°C  |
+----+----------------------+---------------------------+---------------------------+-------------------+
| 4  | Suất tiêu hao gas    | 7,5 kg/h (Thực tế LJ-80)  | 4,8 - 5,5 kg/h            | Tiết kiệm 26,7 -  |
|    |                      |                           |                           | 36% nhiên liệu    |
+----+----------------------+---------------------------+---------------------------+-------------------+
| 5  | Độ sâu hóa mềm       | 3 cm sau 7 phút           | 5 cm sau 5 - 8 phút       | Đạt 100% chiều dày|
|    | đạt chuẩn            | (Bề mặt bị cháy sém)      | (Bảo toàn chất lượng nhựa)| lớp BTNC 12,5     |
+----+----------------------+---------------------------+---------------------------+-------------------+
  1. Quy luật phân bố thông lượng nhiệt bức xạ theo khoảng cách: Dòng nhiệt bức xạ hấp thụ thực tế $q_{rad}$ giảm theo hàm lũy thừa phi tuyến khi tăng khoảng cách truyền nhiệt $a$. Tại $a = 30\text{ mm}$, mật độ dòng nhiệt tập trung cao nhất nhưng dễ gây cháy cục bộ bề mặt nếu thời gian dừng lâu; tại $a > 50\text{ mm}$, tổn thất nhiệt đối lưu do gió môi trường cuốn đi chiếm tới 42% tổng nhiệt lượng phát xạ. Khoảng cách vàng được xác lập chính xác là $a = 40\text{ mm}$ ($4\text{ cm}$).
  2. Cơ chế xung nhiệt gián đoạn triệt tiêu hiện tượng lão hóa bitum: Khác với quan niệm truyền thống cho rằng cần gia nhiệt liên tục với nhiệt độ thấp, luận án chứng minh: vận hành tấm đốt ở nhiệt độ bức xạ cao ($T_m = 700^\circ\text{C}$) theo phương thức cấp nhiệt ngắt quãng chu kỳ ngắn cho phép dòng nhiệt khuếch tán sâu vào trong khối đá - nhựa nhờ quán tính dẫn nhiệt của cốt liệu bazan, trong khi lớp mặt kịp tản nhiệt ra không khí xung quanh, giữ nhiệt độ bề mặt luôn dao động trong khoảng an toàn $145\text{–}165^\circ\text{C}$ ($< 177^\circ\text{C}$ theo Quyết định 858/QĐ-BGTVT), trong khi đáy lớp $5\text{ cm}$ đạt $112\text{–}125^\circ\text{C}$ (đáp ứng điều kiện cào xới và lu lèn theo TCVN 13567:2022).
  3. Cấu trúc khoang cháy buồng đốt vi xốp hiệu suất cao: Mô phỏng CFD trên ANSYS Fluent và thực nghiệm khẳng định việc bố trí vòi phun lồng ống hòa trộn trước khí gas LPG với áp suất phun $0,03\text{–}0,05\text{ MPa}$ tạo ra vùng hòa trộn đồng nhất trong khoang áp suất âm, đưa ngọn lửa trải đều trên toàn bộ diện tích tấm gốm hồng ngoại, loại bỏ hoàn toàn các điểm quá nhiệt cục bộ (hotspots).
  4. Giải pháp tối ưu hóa Pareto đa biến: Bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu bằng phương pháp RSM trên Minitab 21 đã hội tụ tại điểm cực trị:
    • Nhiệt độ tấm đốt duy trì: $T_m = 700^\circ\text{C}$ (vùng làm việc hợp lý: $650\text{–}750^\circ\text{C}$).
    • Khoảng cách truyền nhiệt: $a = 40\text{ mm}$ (vùng làm việc: $30\text{–}50\text{ mm}$).
    • Thời gian gia nhiệt hiệu dụng: $t = 5\text{–}8\text{ phút}$.
    • Suất tiêu hao nhiên liệu tối ưu: $W = 4,8\text{–}5,5\text{ kg/h}$ (tiết kiệm hơn 30% so với thiết bị Trung Quốc LJ-80 đang khai thác ở Nghệ An).

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết học thuật: Cung cấp mô hình toán học giải tích - số hoàn chỉnh mô tả quá trình truyền nhiệt liên hợp bức xạ - đối lưu - dẫn nhiệt trong môi trường vật liệu xốp không đồng nhất chịu tác động của điều kiện biên nhiệt đới gió mùa.
  • Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình thực nghiệm và kiểm soát trường nhiệt sâu trong kết cấu công trình giao thông bằng công nghệ cảm biến đa tầng kết hợp phân tích bề mặt chỉ tiêu RSM.
  • Về mặt thực tiễn sản xuất cơ khí: Cung cấp bộ bản vẽ thiết kế, thông số hình học buồng đốt, tỷ lệ vòi phun và thuật toán điều khiển tự động cho các nhà máy cơ khí giao thông trong nước (như Công ty Cổ phần Đầu tư HSB, Công ty TNHH Kỹ thuật Quang Nhật) tự chủ chế tạo máy đốt nóng mặt đường thay thế hoàn toàn hàng ngoại nhập với giá thành giảm hơn 50%.
  • Về mặt quản lý và chính sách bảo trì: Cung cấp cơ sở khoa học để Cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Giao thông Vận tải bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật và chỉ dẫn thi công vá sửa mặt đường bê tông nhựa bằng phương pháp đốt nóng tái chế tại chỗ vào Tiêu chuẩn Cơ sở TCCS 07:2013/TCĐBVN.

Limitations và Future Research

Dù đạt được những kết quả xuất sắc, luận án vẫn ghi nhận 3 giới hạn nghiên cứu (boundary conditions):

  1. Phạm vi đối tượng vật liệu: Thực nghiệm tập trung chủ yếu trên kết cấu áo đường mềm sử dụng bitum dầu mỏ gốc 60/70 và cấp phối BTNC 12,5 tiêu chuẩn; chưa đánh giá sâu đối với các loại bê tông nhựa cải tiến sử dụng nhựa đường Polyme (PMB), nhựa đường cao su hoặc bê tông nhựa rỗng thoát nước (OGFC).
  2. Cơ cấu truyền động di chuyển: Máy MĐN.01 hiện tại vẫn sử dụng cơ cấu đẩy tay thủ công bằng sức công nhân, phụ thuộc vào kỹ năng điều khiển của người thợ khi di chuyển chuyển tiếp giữa các vệt đốt liền kề trên mặt đường.
  3. Ảnh hưởng cực đoan của độ ẩm nền: Các thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện mặt đường khô ráo hoặc độ ẩm tự nhiên ($\le 79,4%$); chưa mở rộng khảo sát hiện tượng bốc hơi nước tức thời khi mặt đường vừa trải qua mưa rào lớn đọng nước trong các mao dẫn nứt ngầm.

Định hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai:

  • Tự động hóa và Robot hóa: Phát triển hệ thống di chuyển tự hành tích hợp bánh xích mini điều khiển vô tuyến, trang bị cảm biến LiDAR quét 3D biên dạng ổ gà để tự động điều chỉnh độ cao kích vít tấm đốt.
  • Vòng điều khiển nhiệt kín (Closed-loop PID Feedback): Tích hợp camera nhiệt quang học AI gắn trực tiếp trên khung máy để phản hồi nhiệt độ bề mặt theo thời gian thực về bộ vi xử lý PLC, tự động điều tiết van tiết lưu gas nhằm duy trì nhiệt độ tối ưu tuyệt đối mà không cần sự can thiệp thủ công.
  • Mở rộng vật liệu và công nghệ xanh: Thử nghiệm sử dụng nhiên liệu sinh học (Biogas, Bio-LPG) hoặc tích hợp đầu đốt điện trở hồng ngoại sử dụng pin lưu trữ năng lượng mặt trời nhằm giảm phát thải khí nhà kính trong thi công đô thị.

Tác động và ảnh hưởng

Nghiên cứu của luận án tạo ra những tác động lan tỏa sâu rộng trên nhiều bình diện:

  • Tác động học thuật: Dự báo công trình sẽ thu hút hàng chục lượt trích dẫn từ các tạp chí ISI/Scopus chuyên ngành Giao thông, Cơ khí Động lực và Kỹ thuật Nhiệt (như Construction and Building Materials, Applied Thermal Engineering, Journal of Transportation Engineering).
  • Chuyển đổi ngành công nghiệp bảo trì đường bộ: Việc áp dụng rộng rãi máy MĐN.01 và công nghệ đốt nóng tái chế tại chỗ cho phép các đơn vị quản lý đường bộ xử lý triệt để 100% các ổ gà, nứt rạn mai rùa ngay từ khi mới phát sinh trong vòng 15–20 phút/điểm vá mà không cần phong tỏa giao thông kéo dài.
  • Hiệu quả kinh tế xã hội định lượng:
    • Tiết kiệm 30% lượng bê tông nhựa nóng mới sản xuất từ trạm trộn, giảm thiểu việc khai thác đá khoáng sản và tiêu thụ bitum nhập khẩu.
    • Cắt giảm chi phí máy móc cào bóc cồng kềnh, giảm 40% chi phí nhân công trực tiếp trên mỗi điểm sửa chữa.
    • Với mạng lưới hơn 570.000 km đường bộ, nếu áp dụng đồng bộ quy trình này trên quy mô toàn quốc sẽ giúp tiết kiệm cho ngân sách nhà nước hàng trăm tỷ đồng mỗi năm từ quỹ bảo trì đường bộ.

Đối tượng hưởng lợi

  1. Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một phương pháp luận mẫu mực kết hợp giữa cơ học chất lưu tính toán (CFD), giải tích truyền nhiệt phần tử hữu hạn và quy hoạch thực nghiệm tối ưu hóa bề mặt chỉ tiêu RSM.
  2. Kỹ sư Thiết kế và Chế tạo Máy Giao thông: Sở hữu bộ thông số kỹ thuật chuẩn xác về áp lực phun, thể tích khoang cháy, kích thước tấm phát xạ gốm xốp và cơ cấu cách nhiệt để thiết kế chế tạo các dòng máy đốt nóng mặt đường thế hệ mới.
  3. Các Doanh nghiệp Xây dựng và Bảo trì Giao thông: Nắm bắt quy trình công nghệ vận hành chuẩn xác (nhiệt độ, thời gian, cự ly, tốc độ gió) để nâng cao chất lượng vết vá mặt đường, triệt tiêu hiện tượng bong bật mép nối sau mùa mưa.
  4. Cơ quan Quản lý Nhà nước (Bộ GTVT, Cục Đường bộ Việt Nam): Có luận cứ khoa học thực chứng để ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật mới, nâng cao hiệu quả giải ngân nguồn vốn ngân sách bảo dưỡng kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Trả lời: Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc thiết lập và giải thành công hệ phương trình ma trận truyền nhiệt không ổn định đa phương thức (Bức xạ hồng ngoại Stefan-Boltzmann – Đối lưu nhiệt Newton trong khe hẹp biến thiên – Dẫn nhiệt Fourier trong vật liệu BTN đa lớp xốp dị hướng) có xét đến điều kiện biên khí hậu nhiệt đới đặc thù. Công trình đã mở rộng lý thuyết truyền nhiệt Fourier truyền thống sang miền bài toán tương tác nhiệt động phi tuyến chịu xung nhiệt gián đoạn, giải quyết mâu thuẫn giữa tốc độ truyền nhiệt xuyên sâu và ngưỡng nhiệt phá hủy bitum.

2. Điểm đổi mới phương pháp luận khi so sánh với ít nhất 2 nghiên cứu quốc tế trước đây? Trả lời: So với nghiên cứu của Christopher William Leininger [46] (chỉ thực nghiệm kiểm chứng trên thiết bị gia nhiệt cỡ lớn gắn máy kéo mà không tối ưu hóa các yếu tố môi trường) và Li Xuan [65] (chỉ khảo sát mô phỏng số 2D giản đơn giữa hai chế độ nhiệt), luận án đã tạo bước đột phá phương pháp luận khi kết hợp mô phỏng số CFD 3D trường ngọn lửa buồng đốt trên ANSYS Fluent với quy hoạch thực nghiệm hiện trường Box-Behnken trên phần mềm Minitab 21, giải bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu (Pareto multi-objective optimization) giải quyết đồng thời 4 hàm mục tiêu mâu thuẫn ($Y_1 \rightarrow \text{Max}, Y_2 \le 177^\circ\text{C}, Y_3 \rightarrow \text{Min}, Y_4 \rightarrow \text{Min}$).

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là việc tăng nhiệt độ nguồn đốt tấm gốm lên mức cao ($T_m = 700^\circ\text{C}$) kết hợp chế độ phát nhiệt gián đoạn ngắn lại giúp bề mặt vật liệu ít bị nguy cơ quá nhiệt hơn so với việc đốt liên tục ở nhiệt độ thấp ($T_m = 300\text{–}400^\circ\text{C}$). Dữ liệu thực nghiệm chứng minh rằng xung nhiệt bức xạ nhiệt độ cao tạo ra gradient nhiệt xuyên sâu cực nhanh nhờ bước sóng hồng ngoại ngắn thâm nhập tốt, trong khi các khoảng nghỉ ngắn cho phép bề mặt tự làm mát đối lưu với không khí xung quanh, ngăn ngừa tuyệt đối sự cháy sém bitum.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập thực nghiệm (Replication Protocol) hoàn chỉnh không? Trả lời: Luận án cung cấp một quy trình tái lập thực nghiệm cực kỳ chi tiết, bao gồm: bản vẽ cấu tạo 9 bộ phận máy MĐN.01, thông số vật liệu tấm gốm xốp, sơ đồ 5 vị trí lỗ khoan cấy cảm biến nhiệt độ từ $0\text{ cm}$ đến $5\text{ cm}$, thông số quạt gió công nghiệp mô phỏng gió môi trường, chủng loại cặp nhiệt điện, phần mềm ghi nhận dữ liệu Data Logger và toàn bộ ma trận mã hóa thực nghiệm Minitab 21. Bất kỳ phòng thí nghiệm hay cơ sở cơ khí nào cũng có thể tái lập hoàn toàn quy trình này.

5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Trả lời: Lộ trình 10 năm hướng tới: (1) Giai đoạn 2024–2026: Tự động hóa hoàn toàn máy MĐN.01 thành robot vá đường mini tự hành điều khiển AI; (2) Giai đoạn 2027–2030: Mở rộng nghiên cứu cơ chế truyền nhiệt bức xạ trên các dạng mặt đường cao cấp như BTN Polyme, SMA và đường cao tốc tốc độ cao; (3) Giai đoạn 2030–2034: Chuẩn hóa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về thiết bị và công nghệ tái chế nóng hồng ngoại tại chỗ, chuyển giao công nghệ sang các nước trong khu vực Đông Nam Á có điều kiện khí hậu tương đồng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Dũng là một công trình nghiên cứu khoa học công nghệ xuất sắc, mẫu mực, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết cơ học nhiệt khí động học chuyên sâu và kỹ thuật chế tạo máy thực tiễn. Những thành tựu cốt lõi của luận án được đúc kết qua 6 đóng góp mang tính bước ngoặt:

  1. Xác lập cơ sở khoa học truyền nhiệt toàn diện: Xây dựng thành công mô hình toán học và phần tử hữu hạn mô phỏng chính xác trường nhiệt độ đa chiều trong kết cấu mặt đường bê tông nhựa dưới tác động của nguồn nhiệt bức xạ hồng ngoại và điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa Việt Nam.
  2. Thiết kế, chế tạo thành công thiết bị cơ khí MĐN.01 nội địa: Làm chủ hoàn toàn công nghệ tính toán, thiết kế buồng đốt vi xốp hỗn lưu, hệ thống cung cấp khí gas lồng ống và cơ cấu điều chỉnh khoảng cách truyền nhiệt, chế tạo thành công máy đốt nóng mặt đường cỡ nhỏ thay thế thiết bị nhập khẩu.
  3. Tìm ra bộ thông số làm việc tối ưu tuyệt đối: Xác định chuẩn xác chế độ vận hành vàng của máy: Nhiệt độ tấm đốt $T_m = 700^\circ\text{C}$, khoảng cách truyền nhiệt $a = 40\text{ mm}$, thời gian gia nhiệt $5\text{–}8\text{ phút}$, đảm bảo độ sâu hóa mềm $5\text{ cm}$ đạt $112\text{–}125^\circ\text{C}$ mà nhiệt độ bề mặt không vượt quá ngưỡng lão hóa $177^\circ\text{C}$.
  4. Đột phá về hiệu quả kinh tế kỹ thuật: Giảm suất tiêu hao nhiên liệu xuống chỉ còn $4,8\text{–}5,5\text{ kg/h}$ gas (tiết kiệm hơn 30% nhiên liệu so với thiết bị ngoại nhập), nâng cao năng suất sửa chữa và giảm giá thành chế tạo máy trên 50%.
  5. Mở ra 3 hướng nghiên cứu học thuật mới: Khởi xướng các nhánh nghiên cứu sâu về động học nhiệt bitum tái chế tại chỗ, ứng dụng điều khiển phản hồi nhiệt thông minh Closed-loop trong máy xây dựng giao thông, và tối ưu hóa năng lượng buồng đốt hồng ngoại vi xốp.
  6. Giá trị thực tiễn và di sản kỹ thuật lâu dài: Cung cấp tài liệu hướng dẫn vận hành chuẩn mực cho các đơn vị bảo trì đường bộ trên toàn quốc, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu hiện đại hóa, tự chủ công nghệ cơ khí giao thông vận tải và nâng cao tuổi thọ khai thác của mạng lưới hạ tầng đường bộ Việt Nam.