Nghiên cứu tình hình sử dụng hàn the, phẩm màu trong thực phẩm và đánh giá kết quả can thiệp tại tỉnh Cà Mau năm 2017-2018 của Tô Hiếu Liêm

Nghiên cứu thực trạng sử dụng hàn the và phẩm màu trong thực phẩm tại Cà Mau, đánh giá nguy cơ sức khỏe cộng đồng.

Chuyên ngành
Y tế công cộng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án chuyên khoa cấp II

Năm xuất bản

Số trang

129

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tình hình sử dụng hàn the, phẩm màu ở Cà Mau
Số trang:
129 trang
Trường:
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành:
Y tế công cộng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tình hình sử dụng hàn the phẩm màu ở Cà Mau

Nghiên cứu tập trung vào tình hình sử dụng hàn the và phẩm màu trong thực phẩm tại Cà Mau. Đây là vấn đề cấp bách, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn vệ sinh thực phẩm Cà Mau. Các cơ sở kinh doanh, chế biến thực phẩm tại thành phố Cà Mau, huyện Cái Nước và huyện Đầm Dơi là đối tượng chính. Giai đoạn nghiên cứu diễn ra từ năm 2017 đến năm 2018. Mục tiêu chính là đánh giá thực trạng và hiệu quả của các can thiệp. Việc sử dụng phụ gia thực phẩm ngoài danh mục, đặc biệt là hàn the và phẩm màu công nghiệp độc hại, gây ra nhiều lo ngại. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về thách thức an toàn thực phẩm tại địa phương. Nó là cơ sở cho các giải pháp quản lý hiệu quả hơn.

1.1. Thực trạng hàn the trong thực phẩm Cà Mau

Hàn the bị cấm sử dụng trong thực phẩm do độc tính cao. Tuy nhiên, tình trạng hàn the trong thực phẩm vẫn tồn tại ở Cà Mau. Các sản phẩm như chả lụa chứa hàn the, bún phở chứa hàn the thường được kiểm tra. Kết quả kiểm tra nhanh hàn the cho thấy một số cơ sở vẫn cố tình vi phạm. Hàn the giúp sản phẩm dai giòn, bảo quản lâu hơn. Lợi ích kinh tế khiến người kinh doanh phớt lờ rủi ro sức khỏe. Việc phát hiện phụ gia thực phẩm ngoài danh mục này yêu cầu sự giám sát chặt chẽ. Cơ quan chức năng cần tăng cường các đợt thanh kiểm tra đột xuất, định kỳ. Điều này bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Cà Mau.

1.2. Tình hình sử dụng phẩm màu độc hại

Phẩm màu công nghiệp độc hại cũng là một thách thức lớn. Nhiều cơ sở sử dụng chúng để tăng tính hấp dẫn của sản phẩm. Ví dụ điển hình là tôm khô tẩm phẩm màu. Các phẩm màu này thường không rõ nguồn gốc, bị cấm sử dụng. Đặc biệt, Rhodamine B trong thực phẩm là chất cấm nguy hiểm. Chúng không chỉ gây ngộ độc cấp tính mà còn dẫn đến ngộ độc thực phẩm mạn tính. Tình hình sử dụng phẩm màu độc hại làm giảm niềm tin của người tiêu dùng. Cần có biện pháp mạnh mẽ để loại bỏ các chất này khỏi chuỗi cung ứng thực phẩm. An toàn vệ sinh thực phẩm Cà Mau đòi hỏi sự minh bạch và trách nhiệm cao từ các nhà sản xuất.

II. Nguy cơ sức khỏe từ phụ gia thực phẩm ngoài danh mục

Việc sử dụng các phụ gia thực phẩm ngoài danh mục mang lại nhiều rủi ro sức khỏe nghiêm trọng. Hàn the và phẩm màu công nghiệp độc hại là những ví dụ điển hình. Chúng không chỉ gây ngộ độc cấp tính mà còn tiềm ẩn nguy cơ ngộ độc thực phẩm mạn tính. Các chất này tích lũy trong cơ thể theo thời gian. Chúng gây tổn thương các cơ quan nội tạng. Người tiêu dùng thường không nhận biết được mối nguy hại này. Thông tin về tác động tiêu cực của các chất cấm cần được phổ biến rộng rãi. Bảo vệ sức khỏe cộng đồng là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao nhận thức về an toàn vệ sinh thực phẩm Cà Mau là rất cần thiết.

2.1. Tác động của hàn the đến sức khỏe con người

Hàn the là một chất bị cấm sử dụng trong thực phẩm. Nó gây ra nhiều tác động xấu đến sức khỏe. Khi đi vào cơ thể, hàn the gây tổn thương gan, thận và hệ tiêu hóa. Ngộ độc hàn the có thể dẫn đến tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng. Sử dụng lâu dài, hàn the tích lũy trong cơ thể. Điều này gây suy nhược thần kinh, rối loạn chức năng sinh dục. Đặc biệt nguy hiểm với trẻ em và phụ nữ mang thai. Phụ gia thực phẩm ngoài danh mục này cần được loại bỏ hoàn toàn. Các sản phẩm như chả lụa chứa hàn the, bún phở chứa hàn the là mối đe dọa trực tiếp đến sức khỏe.

2.2. Hệ quả từ phẩm màu công nghiệp độc hại

Phẩm màu công nghiệp độc hại có thể gây dị ứng, rối loạn hành vi và thậm chí ung thư. Nhiều loại phẩm màu công nghiệp độc hại bị cấm sử dụng. Ví dụ điển hình là Rhodamine B trong thực phẩm. Đây là chất nhuộm công nghiệp, có khả năng gây độc cao. Các nghiên cứu chỉ ra rằng nó gây tổn thương gan, thận. Nó cũng có thể gây biến đổi gen, tăng nguy cơ mắc ung thư. Việc tôm khô tẩm phẩm màu hay các sản phẩm khác bị nhuộm bằng chất cấm là hành vi nguy hiểm. Cần kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng phẩm màu trong thực phẩm. Điều này đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Cà Mau, bảo vệ người dân khỏi các hóa chất độc hại.

III. Đánh giá kiến thức thái độ thực hành ATVSTP

Nghiên cứu đã đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành (KAP) của chủ các cơ sở kinh doanh, chế biến thực phẩm tại Cà Mau. Kết quả cho thấy sự thiếu hụt kiến thức cơ bản về an toàn vệ sinh thực phẩm Cà Mau. Nhiều chủ cơ sở không nhận thức đầy đủ về nguy cơ của hàn the trong thực phẩm và phẩm màu công nghiệp độc hại. Thái độ chưa nghiêm túc cũng là một vấn đề. Thực hành sử dụng phụ gia không đúng quy định vẫn diễn ra. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chương trình can thiệp hiệu quả. Nó góp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cơ sở.

3.1. Kiến thức của chủ cơ sở về hàn the phẩm màu

Nghiên cứu khảo sát kiến thức của chủ cơ sở về hàn the và phẩm màu. Nhiều người còn mơ hồ về danh mục phụ gia thực phẩm được phép. Họ thiếu hiểu biết về tác hại của hàn the trong thực phẩm và phẩm màu công nghiệp độc hại. Một số không biết các dấu hiệu nhận biết thực phẩm chứa chất cấm. Sự thiếu hụt kiến thức này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc sử dụng phụ gia thực phẩm ngoài danh mục. Cần có các chương trình tập huấn, truyền thông rõ ràng. Mục tiêu là trang bị kiến thức chính xác cho các chủ cơ sở. Điều này giúp họ tuân thủ quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm Cà Mau.

3.2. Thực hành sử dụng phụ gia trong chế biến

Thực hành sử dụng phụ gia trong chế biến thực phẩm còn nhiều bất cập. Một tỷ lệ đáng kể các cơ sở vẫn sử dụng hàn the hoặc phẩm màu công nghiệp độc hại. Điều này xuất phát từ mong muốn tăng lợi nhuận hoặc thiếu kiến thức. Các sản phẩm như chả lụa chứa hàn the, bún phở chứa hàn the hay tôm khô tẩm phẩm màu vẫn xuất hiện. Việc test nhanh hàn the hoặc kiểm tra phẩm màu tại các cơ sở cho thấy mức độ vi phạm. Cần tăng cường giám sát, xử lý nghiêm minh các trường hợp cố tình vi phạm. Đảm bảo mọi thực phẩm đến tay người tiêu dùng đều đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm Cà Mau.

IV. Hiệu quả can thiệp giám sát an toàn thực phẩm Cà Mau

Nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của các mô hình can thiệp thanh kiểm tra và giám sát. Các hoạt động này được triển khai nhằm giảm thiểu tình trạng sử dụng hàn the, phẩm màu trong thực phẩm. Can thiệp bao gồm truyền thông, tập huấn, và tăng cường kiểm tra. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể về an toàn vệ sinh thực phẩm Cà Mau. Tỷ lệ cơ sở vi phạm giảm sau khi áp dụng các biện pháp. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của các hoạt động kiểm soát và giáo dục. Cần duy trì và nhân rộng các mô hình hiệu quả này.

4.1. Các biện pháp can thiệp đã triển khai

Các biện pháp can thiệp được triển khai rộng rãi tại Cà Mau. Chúng bao gồm việc tăng cường thanh kiểm tra đột xuất và định kỳ. Cơ quan chức năng sử dụng test nhanh hàn the tại chỗ. Đồng thời, các buổi tập huấn, tuyên truyền về tác hại của phụ gia thực phẩm ngoài danh mục cũng được tổ chức. Thông tin về nguy cơ của hàn the trong thực phẩm và phẩm màu công nghiệp độc hại được truyền tải. Người dân cũng được khuyến cáo về ngộ độc thực phẩm mạn tính. Các hoạt động này nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng.

4.2. Kết quả giảm thiểu sử dụng chất cấm

Sau các đợt can thiệp, kết quả cho thấy những chuyển biến tích cực. Tỷ lệ các mẫu thực phẩm chứa hàn the và phẩm màu công nghiệp độc hại giảm đáng kể. Các chủ cơ sở có kiến thức và thái độ tốt hơn về an toàn vệ sinh thực phẩm Cà Mau. Điều này cho thấy hiệu quả của việc kết hợp giữa kiểm tra và giáo dục. Tuy nhiên, vẫn cần duy trì sự cảnh giác. Nguy cơ tái diễn việc sử dụng phụ gia thực phẩm ngoài danh mục luôn tiềm ẩn. Cần tiếp tục nỗ lực để đạt được một môi trường thực phẩm an toàn bền vững.

V. Đề xuất giải pháp bền vững cho ATVSTP Cà Mau

Để duy trì và nâng cao an toàn vệ sinh thực phẩm Cà Mau, cần có các giải pháp bền vững. Các đề xuất này dựa trên kết quả nghiên cứu. Chúng tập trung vào việc tăng cường quản lý, kiểm soát và giáo dục cộng đồng. Mục tiêu là loại bỏ hoàn toàn hàn the trong thực phẩm và phẩm màu công nghiệp độc hại. Đồng thời, xây dựng ý thức trách nhiệm lâu dài cho cả người sản xuất và người tiêu dùng. Một hệ thống an toàn thực phẩm mạnh mẽ sẽ bảo vệ sức khỏe người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

5.1. Nâng cao năng lực quản lý kiểm soát

Cần tiếp tục nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý và kiểm soát. Điều này bao gồm việc tăng cường trang thiết bị cho các hoạt động test nhanh hàn the. Cán bộ thanh tra cần được đào tạo chuyên sâu về phụ gia thực phẩm ngoài danh mục. Hệ thống pháp luật cần được thực thi nghiêm minh hơn. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Điều này tạo sức răn đe, ngăn chặn tái phạm. Giám sát chặt chẽ các sản phẩm dễ bị lạm dụng như chả lụa chứa hàn the, tôm khô tẩm phẩm màu. Xây dựng một cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các ban ngành. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Cà Mau.

5.2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng

Tuyên truyền đóng vai trò then chốt trong việc thay đổi nhận thức. Cần có các chiến dịch giáo dục cộng đồng rộng rãi về tác hại của hàn the trong thực phẩm và phẩm màu công nghiệp độc hại. Đặc biệt nhấn mạnh nguy cơ của Rhodamine B trong thực phẩm và ngộ độc thực phẩm mạn tính. Khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, đạt chuẩn an toàn. Nâng cao năng lực của người dân trong việc nhận biết thực phẩm không an toàn. Điều này tạo áp lực từ phía người tiêu dùng. Nó giúp các cơ sở sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm Cà Mau.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
1.2. Thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm
1.3. Các tác nhân ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm và đối với sức khỏe
1.4. Thực trạng sử dụng phụ gia thực phẩm
1.5. Thực trạng sử dụng hàn the và phẩm màu trong kinh doanh, chế biến thực phẩm
2. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
2.3.2. Phương pháp chọn mẫu
2.3.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.4. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu
2.3.5. Phương pháp kiểm soát sai số
2.3.6. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu
3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
3.2. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và thực trạng sử dụng hàn the, phẩm màu trong thực phẩm
3.3. Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng hàn the và phẩm màu
3.4. Hiệu quả mô hình can thiệp thanh kiểm tra, giám sát việc sử dụng hàn the, phẩm màu trong chế biến thực phẩm
4. Chương 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
4.2. Kiến thức, thái độ, thực hành của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và thực trạng sử dụng hàn the, phẩm màu trong thực phẩm trước can thiệp
4.3. Một số yếu tố liên quan đến sử dụng hàn the, phẩm màu trong thực phẩm
4.4. Hiệu quả can thiệp bằng truyền thông đối với sử dụng hàn the, phẩm màu trong thực phẩm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phiếu phỏng vấn
Kết quả kiểm tra nhanh
Cách chấm điểm câu hỏi phần kiến thức, thái độ và thực hành
Hướng dẫn đánh giá tình trạng sử dụng hàn the và phẩm màu trong mẫu thực phẩm
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu tình hình sử dụng hàn the phẩm màu trong thực phẩm và đánh giá kết quả can thiệp ở các cơ sở kinh doanh chế biến thực phẩm tại tỉnh cà mau năm 2017 2018

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (129 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ TÔ HIẾU LIÊM NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÀN THE, PHẨM MÀU TRONG THỰC PHẨM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP Ở CÁC CƠ SỞ KINH DOANH, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TẠI TỈNH CÀ MAU NĂM 2017 - 2018 LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II CẦN THƠ - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ TÔ HIẾU LIÊM NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÀN THE, PHẨM MÀU TRONG THỰC PHẨM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP Ở CÁC CƠ SỞ KINH DOANH, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TẠI TỈNH CÀ MAU NĂM 2017 - 2018 CHUYÊN NGÀNH : Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ : 62.CK LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. DƯƠNG PHÚC LAM CẦN THƠ - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả được nêu trong nghiên cứu này là hoàn toàn trung thực, được thu thập một cách chính xác và chưa từng công bố trong bất kỳ luận án hay nghiên cứu nào. Tác giả luận án Tô Hiếu Liêm LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện và hoàn thành điều tra can thiệp tại tình Cà Mau, gồm: thành phố Cà Mau, huyện Cái Nước và huyện Đầm Dơi.

Để hoàn thành được luận án này tôi thực sự đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Lời nói đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy và cũng là người đã dày công hướng dẫn khoa học luận án tốt nghiệp chuyên khoa II của tôi là TS. Dương Phúc Lam đã hướng dẫn tôi thực hiện trọn vẹn nghiên cứu của mình. Và tiếp theo tôi xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy cô giáo Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng có ích trong thời gian tôi theo học khóa chuyên khoa II tại đây và cũng như sau này.

Và tôi cũng gửi lời cám tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Ban Chủ nhiệm Khoa Y tế Công cộng đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình tham gia khóa học tại trường và sau này. Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã luôn luôn sát cánh bên tôi, những người đã luôn luôn động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện luận án tốt nghiệp chuyên khoa II của tôi Chân thành cảm ơn ! Cần Thơ, tháng 9 năm 2018 Tô Hiếu Liêm DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATTP : An toàn thực phẩm ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm BYT : Bộ Y tế CAC : Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex Alimentarius Commission) CBTP : Chế biến thực phẩm CT : Can thiệp DVĂU : Dịch vụ ăn uống GMP : Thực hành sản xuất tốt (Good Manufacturing Practices) PGTP : Phụ gia thực phẩm KAP : Kiến thức, thái độ và thực hành (Knowledge, Attitudes and Practices) KDTP : Kinh doanh thực phẩm NĐTP : Ngộ độc thực phẩm TĂĐP : Thức ăn đường phố WHO : Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. DANH MỤC CÁC BẢNG.

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. DANH MỤC CÁC HÌNH. 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm.

Thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm. Các tác nhân ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm và đối với sức khỏe 5 1. Thực trạng sử dụng phụ gia thực phẩm. Thực trạng sử dụng hàn the và phẩm màu trong kinh doanh, chế biến thực phẩm.

11 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn mẫu. Tiêu chuẩn loại trừ.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu. Phương pháp kiểm soát sai số. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu.

Đạo đức trong nghiên cứu. 39 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và thực trạng sử dụng hàn the, phẩm màu trong thực phẩm.

Một số yếu tố liên quan đến việc sử dụng hàn the và phẩm màu. Hiệu quả mô hình can thiệp thanh kiểm tra, giám sát việc sử dụng hàn the, phẩm màu trong chế biến thực phẩm. 54 Chương 4 BÀN LUẬN. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu.

Kiến thức, thái độ, thực hành của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và thực trạng sử dụng hàn the, phẩm màu trong thực phẩm trước can thiệp. Một số yếu tố liên quan đến sử dụng hàn the, phẩm màu trong thực phẩm. Hiệu quả can thiệp bằng truyền thông đối với sử dụng hàn the, phẩm màu trong thực phẩm. 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Phiếu phỏng vấn. Kết quả kiểm tra nhanh. Cách chấm điểm câu hỏi phần kiến thức, thái độ và thực hành. Hướng dẫn đánh giá tình trạng sử dụng hàn the và phẩm màu trong mẫu thực phẩm.

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3. Trình độ học vấn theo độ tuổi. Sự tiếp cận và tính hiệu quả từ các nguồn thông tin về an toàn vệ sinh thực phẩm. Tần suất nghe và mức độ hiểu các thông tin về ATVSTP.

Điểm trung bình và tỷ lệ đạt yêu cầu về KAP. Kiến thức về ATVSTP của các chủ cơ sở. Thái độ của các chủ cơ sở về ATVSTP. Thực hành về ATVSTP của các chủ cơ sở.

Liên quan giữa điểm thực hành với điểm kiến thức. Kết quả xét nghiệm hàn the theo loại thực phẩm. Số cơ sở có sử dụng hàn the trước can thiệp. Kết quả xét nghiệm phẩm màu theo loại thực phẩm.

Số cơ sở có sử dụng phẩm màu kiềm trước can thiệp. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành của chủ cơ sở với sử dụng hàn the. Mối liên quan giới tính chủ cơ sở với sử dụng hàn the. Mối liên quan giữa tuổi chủ cơ sở với sử dụng hàn the.

Mối liên quan giữa học vấn chủ cơ sở với sử dụng hàn the. Mối liên quan số lần nghe thông tin về ATTP của chủ cơ sở với sử dụng hàn the. Mối liên quan giữa GCN đủ điều kiện ATTP của cơ sở với sử dụng hàn the. Mối liên quan giữa KAP với sử dụng phẩm màu.

Mối liên quan giữa giới tính chủ cơ sở với sử dụng phẩm màu. Mối liên quan giữa tuổi chủ cơ sở với sử dụng phẩm màu. Mối liên quan giữa học vấn chủ cơ sở với sử dụng phẩm màu. Mối liên quan giữa số lần nghe thông tin về ATTP của chủ cơ sở với sử dụng phẩm màu.

Mối liên quan giữa GCN đủ điều kiện ATTP của cơ sở với sử dụng phẩm màu. Kết quả hoạt động truyền thông ATVSTP. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm ATVSTP. Các nguồn tiếp cận thông tin về ATVSTP.

Tần suất nghe thông tin. Mức độ hiểu thông tin. Nguồn thông tin mang lại hiệu quả cao nhất. Tỷ lệ kiến thức đạt trước và sau can thiệp.

Tỷ lệ thái độ tích cực trước và sau can thiệp. Tỷ lệ thực hành đạt trước và sau can thiệp. Số cơ sở có sử dụng hàn the giữa 2 đợt test. Số cơ sở có sử dụng phẩm màu kiềm giữa 2 đợt test.

61 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Phân bố giới tính của chủ cơ sở chế biến, kinh doanh. Phân bố nhóm tuổi của chủ cơ sở chế biến, kinh doanh. Trình độ học vấn của chủ cơ sở chế biến, kinh doanh.

Tỷ lệ kiến thức đạt. Tỷ lệ kiến thức đạt sau can thiệp. Tỷ lệ thái độ tích cực sau can thiệp. Tỷ lệ mẫu thực phẩm có hàn the qua 2 lần test nhanh.

Tỷ lệ mẫu thực phẩm có phẩm màu kiềm qua 2 lần test. 61 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2. Trọn bộ Kit kiểm tra nhanh hàn the BK 04. Kết quả kiểm tra nhanh hàn the.

Trọn bộ Kit kiểm tra nhanh phẩm màu trong thực phẩm CT 04. Kết quả kiểm tra nhanh phẩm màu. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Phụ gia thực phẩm (PGTP) rất cần thiết và đem lại lợi ích rất lớn trong chế biến, bảo quản thực phẩm. PGTP tạo nên sự dễ dàng trong sản xuất, chế biến thực phẩm (CBTP) và tăng giá trị thương phẩm của sản phẩm trên thị trường, kéo dài thời gian sử dụng của thực phẩm [48], [65].

Nhưng, nếu PGTP được sử dụng không đúng cách và không đúng hàm lượng, nồng độ,… theo quy định có thể trở thành tác nhân gây ngộ độc cấp tính hoặc mạn tính cho đối tượng sử dụng thực phẩm [66]. Vì vậy, sử dụng PGTP trong chế biến, kinh doanh thực phẩm cần tuân thủ các quy định của pháp luật [5], [6], [7], [8], [43]. Việc sử dụng PGTP rất khó kiểm soát, tình trạng vi phạm các quy định về sử dụng phụ gia trong chế biến, kinh doanh thực phẩm (KDTP) và việc sử dụng phẩm màu công nghiệp cũng như các phụ gia ngoài danh mục cho phép vẫn diễn ra khá phổ biến ở các địa phương [20], [26], [42], [44], [55]. Nghiên cứu của một số tác giả cho thấy tỷ lệ mẫu thực phẩm sử dụng PGTP ngoài danh mục vẫn còn khá cao [19], [30], [31], [55].

Hiện nay, có phân công quản lý an toàn thực phẩm (ATTP) cho các Bộ, ngành có liên quan [9], [12], [43]. Công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) nói chung, vấn đề quản lý, kinh doanh, sử dụng PGTP nói riêng còn nhiều bất cập cần được hướng dẫn giải quyết, như kinh doanh, sử dụng phẩm màu, PGTP kiểm soát chưa hiệu quả [60], tỷ lệ sản phẩm chứa tồn dư hóa chất phụ gia, chất bảo quản còn ở mức cao [63].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Tô Hiếu Liêm (2018). Nghiên cứu tình hình sử dụng hàn the và phẩm màu trong thực phẩm tại Cà Mau [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-hoa-hoc-thuc-pham/cong-nghe-thuc-pham/nghien-cuu-tinh-hinh-su-dung-han-the-va-pham-mau-trong-thuc-pham-tai-ca-mau

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu tình hình sử dụng hàn the và phẩm màu trong thực phẩm tại Cà Mau" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu thực trạng sử dụng hàn the và phẩm màu trong thực phẩm tại Cà Mau, đánh giá nguy cơ sức khỏe cộng đồng.

Luận án "Nghiên cứu tình hình sử dụng hàn the và phẩm màu trong thực phẩm tại Cà Mau" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Nghiên cứu tình hình sử dụng hàn the và phẩm màu trong thực phẩm tại Cà Mau" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu tình hình sử dụng hàn the và phẩm màu trong thực phẩm tại Cà Mau" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Công Nghệ Thực Phẩm.

Luận án "Nghiên cứu tình hình sử dụng hàn the và phẩm màu trong thực phẩm tại Cà Mau" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu tình hình sử dụng hàn the và phẩm màu trong thực phẩm tại Cà Mau" có 129 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu tình hình sử dụng hàn the và phẩm màu trong thực phẩm tại Cà Mau" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter