Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tiền sản giật tại BVĐK Sóc Trăng

Nghiên cứu đặc điểm, cận lâm sàng và phương pháp điều trị tiền sản giật tại Sóc Trăng. Cập nhật xu hướng chẩn đoán và điều trị bệnh lý nguy hiểm này.

Chuyên ngành
Sản Phụ Khoa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án chuyên khoa cấp II

Năm xuất bản

Số trang

128

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng bệnh lý tiền sản giật tại tỉnh Sóc Trăng
Số trang:
128 trang
Trường:
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành:
Sản Phụ Khoa
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng bệnh lý tiền sản giật tại tỉnh Sóc Trăng

Tiền sản giật là một hội chứng bệnh lý thai kỳ nguy hiểm. Tình trạng này gây biến chứng nghiêm trọng cho mẹ và thai nhi. Nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng ghi nhận nhiều trường hợp nhập viện trong tình trạng muộn. Bệnh thường khởi phát sau tuần thứ 20 của thai kỳ. Biểu hiện điển hình gồm huyết áp cao và đạm niệu. Tỷ lệ mắc bệnh có xu hướng tăng ở nhóm sản phụ thiếu chăm sóc tiền sản chu đáo. Nhận diện sớm các dấu hiệu lâm sàng giúp giảm thiểu tỷ lệ tử vong chu sinh. Phân tích dịch tễ học cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng. Từ đó, các cơ sở y tế nâng cao chất lượng quản lý thai nghén địa phương.

1.1. Tỷ lệ mắc và yếu tố nguy cơ tăng huyết áp thai kỳ

Tình trạng tăng huyết áp thai kỳ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tiền sản giật. Nghiên cứu chỉ ra nhiều yếu tố nguy cơ cao ở thai phụ tại Sóc Trăng. Sản phụ mang thai con so chiếm tỷ lệ mắc bệnh áp đảo. Tiền sử gia đình có người mắc bệnh làm tăng nguy cơ rõ rệt. Sản phụ mắc các bệnh lý nền như thận mạn, đái tháo đường cần được theo dõi sát sao. Tình trạng dinh dưỡng kém và lao động nặng nhọc cũng ảnh hưởng tiêu cực. Đa số các ca bệnh chưa được khám thai định kỳ đúng lịch. Việc phát hiện sớm giúp ngăn ngừa biến chứng mạch máu nguy hiểm.

1.2. Phân bố độ tuổi và tiền sử sản khoa của thai phụ

Độ tuổi sản phụ có mối liên quan mật thiết với tỷ lệ mắc bệnh. Nhóm thai phụ dưới 20 tuổi và trên 35 tuổi có nguy cơ cao nhất. Cơ thể thai phụ quá trẻ chưa hoàn thiện về giải phẫu sinh lý tử cung. Ngược lại, thai phụ lớn tuổi dễ gặp thoái hóa mạch máu hệ thống. Tiền sử sản khoa cho thấy nhóm sinh con lần đầu có tỷ lệ mắc cao hơn sinh con rạ. Những sản phụ từng bị tiền sản giật ở lần mang thai trước có tỷ lệ tái phát đáng kể. Công tác tư vấn tiền hôn nhân và khám thai định kỳ đóng vai trò quyết định trong việc hạn chế rủi ro.

II. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân tiền sản giật nặng

Lâm sàng tiền sản giật biểu hiện đa dạng từ nhẹ đến nghiêm trọng. Nhiều trường hợp tiến triển nhanh sang tiền sản giật nặng mà không có triệu chứng báo trước rõ ràng. Huyết áp tăng vọt đi kèm tình trạng phù toàn thân là dấu hiệu kinh điển. Sản phụ thường đối mặt với nguy cơ tổn thương đa cơ quan. Nhận định chính xác mức độ tổn thương lâm sàng là chìa khóa xử trí cấp cứu. Việc thăm khám tỉ mỉ giúp phân loại đúng thể bệnh. Đây là căn cứ xây dựng kế hoạch can thiệp y khoa an toàn và kịp thời cho từng trường hợp cụ thể.

2.1. Biểu hiện huyết áp và mức độ phù ở sản phụ

Huyết áp tâm thu từ 140 mmHg hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg là tiêu chuẩn chẩn đoán cơ bản. Trường hợp tiền sản giật nặng ghi nhận huyết áp tâm thu vượt 160 mmHg hoặc tâm trương vượt 110 mmHg. Mức độ tăng huyết áp phản ánh trực tiếp tình trạng co thắt tiểu động mạch. Phù là triệu chứng xuất hiện sớm ở đại đa số người bệnh. Phù trắng, mềm, ấn lõm xuất hiện ở hai chi dưới rồi lan ra toàn thân. Tình trạng phù mặt và tay vào buổi sáng cảnh báo ứ trệ tuần hoàn nghiêm trọng. Tăng cân nhanh trên 0.5 kg mỗi tuần là dấu hiệu phù kín đáo cần lưu ý.

2.2. Dấu hiệu tổn thương thần kinh và thị giác cảnh báo

Triệu chứng thần kinh là dấu hiệu đe dọa biến chứng giật. Sản phụ thường có cảm giác nhức đầu dữ dội vùng trán hoặc chẩm. Cơn đau đầu không đáp ứng với các thuốc giảm đau thông thường. Rối loạn thị giác biểu hiện qua tình trạng nhìn mờ, hoa mắt, thấy đốm sáng lập lòe. Phù võng mạc hoặc co thắt mạch máu đáy mắt gây suy giảm thị lực đột ngột. Kèm theo đó là cảm giác đau tức vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải do căng bao gan. Các dấu hiệu này báo hiệu tổn thương nội tạng cấp tính cần xử trí ngay để tránh nguy hiểm.

2.3. Nguy cơ biến chứng đe dọa sản giật toàn phát

Sản giật toàn phát là giai đoạn co giật nguy kịch của bệnh lý. Tình trạng này có thể xảy ra trước, trong hoặc ngay sau khi sinh. Sản phụ xuất hiện các cơn co cứng toàn thân, sau đó chuyển sang co giật giật cơ. Tình trạng thiếu oxy não dẫn đến hôn mê sâu kéo dài. Biến chứng này đe dọa trực tiếp tính mạng của cả mẹ lẫn thai nhi. Tỷ lệ bong rau non, xuất huyết não và ngạt chu sinh tăng vọt trong cơn co giật. Do đó, việc theo dõi sát phản xạ gân xương là bước bắt buộc tại khoa sản nhằm phát hiện sớm nguy cơ co giật.

III. Ý nghĩa chỉ số cận lâm sàng trong bệnh tiền sản giật

Cận lâm sàng đóng vai trò then chốt trong đánh giá mức độ bệnh. Các xét nghiệm phản ánh chính xác tình trạng tổn thương các cơ quan đích. Bác sĩ dựa vào kết quả sinh hóa và huyết học để xác định giai đoạn bệnh. Sự thay đổi các chỉ số cảnh báo nguy cơ suy gan, suy thận hoặc rối loạn đông máu. Việc thực hiện xét nghiệm định kỳ giúp theo dõi sát đáp ứng điều trị. Đây là cơ sở khoa học để quyết định thời điểm chấm dứt thai kỳ tối ưu, bảo vệ mẹ và thai khỏi biến chứng nặng.

3.1. Đánh giá protein niệu 24 giờ và chức năng thận

Xét nghiệm protein niệu 24 giờ là tiêu chuẩn vàng để xác định mức độ tổn thương màng đáy cầu thận. Nồng độ protein niệu vượt mức 0.3g trong 24 giờ khẳng định chẩn đoán bệnh. Khi chỉ số này vượt 5g trong 24 giờ, bệnh nhân đã rơi vào tình trạng tiền sản giật nặng. Bên cạnh đó, chỉ số creatinine và acid uric huyết thanh tăng cao phản ánh rõ tình trạng giảm mức lọc cầu thận. Acid uric tăng sớm do tăng tái hấp thu tại ống thận và giảm bài tiết. Creatinine máu tăng cho thấy tổn thương nhu mô thận tiến triển. Đây là các dấu hiệu cận lâm sàng tiên lượng mức độ nặng của bệnh.

3.2. Xét nghiệm men gan AST ALT và biến chứng HELLP

Xét nghiệm men gan AST ALT giúp phát hiện sớm tình trạng hoại tử tế bào gan do thiếu máu cục bộ. Khi nồng độ men gan tăng gấp đôi trở lên so với bình thường, nguy cơ biến chứng tổn thương gan nặng xuất hiện. Tình trạng này là một tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng HELLP nguy hiểm. Hội chứng này bao gồm tan máu vi mạch, tăng men gan và giảm tiểu cầu. Sản phụ mắc hội chứng HELLP đối mặt với nguy cơ vỡ bao gan, suy gan cấp và tử vong cao. Do vậy, theo dõi sát nồng độ AST và ALT định kỳ đóng vai trò sinh tử trong hồi sức sản khoa.

3.3. Tình trạng tiểu cầu giảm ở sản phụ và đông máu

Hiện tượng tiểu cầu giảm ở sản phụ phản ánh sự kích hoạt và tiêu thụ tiểu cầu quá mức tại các vi mạch bị tổn thương. Số lượng tiểu cầu giảm dưới 100.000/mm3 là dấu hiệu cảnh báo tiền sản giật nặng. Khi tiểu cầu giảm sâu dưới 50.000/mm3, nguy cơ xuất huyết ồ ạt trong chuyển dạ tăng cao. Đồng thời, các thông số đông máu như fibrinogen giảm và thời gian prothrombin kéo dài. Tình trạng này dễ dẫn đến đông máu nội mạch lan tỏa (DIC). Việc truyền tiểu cầu và các chế phẩm máu cần được chuẩn bị sẵn sàng cho mọi ca bệnh nặng.

IV. Các phác đồ điều trị tiền sản giật tại bệnh viện

Điều trị tiền sản giật đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nội khoa và sản khoa. Mục tiêu chính là kiểm soát huyết áp, dự phòng co giật và tối ưu hóa thời điểm sinh. Phác đồ điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng bám sát hướng dẫn y khoa chuẩn mực. Việc dùng thuốc đúng liều lượng giúp ổn định huyết động người mẹ. Đồng thời, bác sĩ theo dõi liên tục tình trạng sức khỏe thai qua siêu âm và monitoring tim thai. Can thiệp đúng lúc giúp hạn chế tối đa nguy cơ biến chứng chu sinh cho trẻ nhỏ.

4.1. Sử dụng Magnesium Sulfate điều trị sản khoa

Thuốc Magnesium Sulfate điều trị sản khoa là lựa chọn hàng đầu để dự phòng và cắt cơn co giật tiền sản giật. Phác đồ chuẩn bao gồm liều tấn công tiêm tĩnh mạch, sau đó duy trì tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch liên tục. Thuốc có tác dụng ức chế dẫn truyền thần kinh cơ và giãn mạch não. Nhân viên y tế cần theo dõi chặt chẽ dấu hiệu ngộ độc thuốc trong suốt quá trình truyền. Ba chỉ số an toàn bắt buộc kiểm tra gồm: phản xạ gân xương bánh chè, tần số thở trên 16 lần/phút và lượng nước tiểu trên 30ml/giờ. Luôn sẵn sàng thuốc đối kháng Calcium Gluconate 10% tại giường bệnh để xử trí ngộ độc.

4.2. Lựa chọn thuốc hạ áp cho phụ nữ mang thai

Chỉ định thuốc hạ áp cho phụ nữ mang thai nhằm mục tiêu giữ huyết áp trong giới hạn an toàn. Huyết áp mục tiêu cần duy trì ở mức tâm thu 130-150 mmHg và tâm trương 80-100 mmHg. Việc hạ áp quá mức có thể làm giảm tưới máu tử cung bánh rau, gây suy thai cấp tính. Các nhóm thuốc được lựa chọn phải đảm bảo an toàn tuyệt đối, không gây quái thai hoặc hạ huyết áp đột ngột. Thuốc ức chế men chuyển và chẹn thụ thể angiotensin bị chống chỉ định tuyệt đối trong thai kỳ. Phác đồ điều trị phải cá thể hóa theo từng bệnh nhân cụ thể nhằm đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

4.3. Ứng dụng methyldopa nifedipine labetalol kiểm soát

Ba nhóm thuốc methyldopa nifedipine labetalol là những hoạt chất hạ áp chủ lực được khuyến cáo trong sản khoa. Methyldopa là thuốc hạ áp trung ương có tính an toàn cao, thích hợp cho điều trị duy trì lâu dài. Nifedipine dạng tác dụng kéo dài giúp hạ huyết áp êm dịu qua cơ chế chẹn kênh canxi ngoại vi. Labetalol vừa chẹn thụ thể alpha vừa chẹn beta, phát huy tác dụng hạ áp nhanh trong các cơn tăng huyết áp cấp cứu. Việc phối hợp linh hoạt các hoạt chất này giúp kiểm soát trị số huyết áp tối ưu. Nhờ đó, sản phụ tránh được các biến chứng mạch máu não nguy hiểm đe dọa tính mạng.

V. Đánh giá kết quả điều trị tiền sản giật ở Sóc Trăng

Kết quả điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Sóc Trăng phản ánh hiệu quả của việc áp dụng quy trình chuẩn. Đại đa số sản phụ kiểm soát tốt huyết áp và tránh được cơn giật. Tỷ lệ biến chứng nặng ở người mẹ giảm rõ rệt qua các giai đoạn can thiệp. Chăm sóc tích cực giúp kéo dài tuổi thai đến giai đoạn an toàn cho sự phát triển của thai nhi. Sự phối hợp giữa hồi sức cấp cứu và khoa sản mang lại tỷ lệ cứu sống cao. Công tác quản lý bệnh nhân sau sinh cũng được chú trọng đặc biệt để ổn định sức khỏe mẹ.

5.1. Hiệu quả kiểm soát huyết áp và ngừa cơn co giật

Quy trình kiểm soát huyết áp và dùng Magnesium Sulfate cho thấy tỷ lệ thành công rất cao. Phần lớn bệnh nhân duy trì được huyết áp ổn định trong suốt quá trình nằm viện. Tỷ lệ chuyển thành sản giật thực sự tại bệnh viện được khống chế ở mức rất thấp. Các biểu hiện nhức đầu, mờ mắt thuyên giảm nhanh sau khi được can thiệp y tế tích cực. Việc theo dõi liên tục giúp phát hiện sớm các dấu hiệu kháng trị để kịp thời điều chỉnh thuốc. Đội ngũ y tế theo dõi sát nồng độ điện giải nhằm đảm bảo phác đồ đạt hiệu quả cao nhất cho mọi sản phụ.

5.2. Kết cục thai kỳ và tỷ lệ mổ lấy thai an toàn

Chấm dứt thai kỳ đúng thời điểm là phương pháp điều trị triệt để nhất cho bệnh tiền sản giật. Tỷ lệ mổ lấy thai chiếm đa số trong các ca tiền sản giật nặng để bảo toàn tính mạng mẹ và con. Phẫu thuật lấy thai chủ động giúp giảm nguy cơ ngạt sơ sinh và tử vong chu sinh. Trẻ sinh non được chuyển ngay sang đơn nguyên sơ sinh để chăm sóc đặc biệt. Đa số trẻ có chỉ số Apgar sau sinh đạt yêu cầu và thích nghi tốt. Người mẹ tiếp tục được theo dõi huyết áp chặt chẽ ít nhất 48 giờ sau sinh để phòng ngừa biến chứng muộn.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Những thay đổi sinh lý khi có thai
1.2. Tiền sản giật – Sản giật
1.3. Điều trị tiền sản giật
1.4. Những nghiên cứu trước đây về tiền sản giật
2. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.3. Vấn đề Y đức trong nghiên cứu
3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.2. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân tiền sản giật
3.3. Liên quan giữa cận lâm sàng và độ nặng của tiền sản giật
3.4. Kết quả điều trị tiền sản giật
4. Chương 4: BÀN LUẬN
4.1. Bàn về các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
4.2. Bàn về các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của tiền sản giật
4.3. Liên quan giữa cận lâm sàng và độ nặng của tiền sản giật
4.4. Bàn về kết quả điều trị tiền sản giật
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1. BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN
PHỤ LỤC 2. DANH SÁCH BỆNH NHÂN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
1781 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị tiền sản giật tại khoa sản bv đa khoa tỉnh sóc trăng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (128 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ ĐỖ THỊ HƯƠNG HUYỀN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TIỀN SẢN GIẬT TẠI KHOA SẢN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SÓC TRĂNG LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II CẦN THƠ - 2014 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ ĐỖ THỊ HƯƠNG HUYỀN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TIỀN SẢN GIẬT TẠI KHOA SẢN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH SÓC TRĂNG Chuyên ngành: Sản phụ khoa Mã số: 62 72 01 31.CK LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II Người hướng dẫn khoa học: PGS. TRẦN NGỌC DUNG BS CKII. NGUYỄN THỊ HUỆ CẦN THƠ - 2014 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không trùng lặp với bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố.

Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Sóc Trăng, ngày 10 tháng 8 năm 2014 ĐỖ THỊ HƯƠNG HUYỀN iii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện luận án, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của Quý Thầy cô, các đồng nghiệp và các cơ quan đơn vị trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận án Trước hết, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Trần Ngọc Dung và BS CKII. Nguyễn Thị Huệ đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận án.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS. Phạm Văn Lình, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Phụ Sản Trường Đại học Y dược Cần Thơ; Ban Giám đốc Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ; Ban Giám đốc Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ; Ban Giám đốc Sở Y tế tỉnh Sóc Trăng; Ban Giám đốc, toàn bộ nhân viên Khoa Sản Bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng; Các đồng nghiệp đang công tác tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng nơi tôi đang công tác đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các bạn cùng lớp Chuyên khoa 2 Sản phụ khoa tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã quan tâm động viên tôi trong quá trình học tập. Sau cùng tôi xin cảm ơn cha mẹ, chồng, các con, và những người thân trong gia đình đã hết lòng ủng hộ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và là động lực giúp tôi vượt qua những khó khăn để đạt đươc kết quả khoá học và hoàn thành luận án.

Sóc Trăng, ngày 10 tháng 8 năm 2014 ĐỔ THỊ HƯƠNG HUYỀN iv MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa. i Lời cam đoan. ii Lời cảm ơn. iii Mục lục.

iv Danh mục các chữ viết tắt. vi Danh mục các bảng. viii Danh mục biểu đồ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Những thay đổi sinh lý khi có thai. Tiền sản giật – Sản giật. Điều trị tiền sản giật. Những nghiên cứu trước đây về tiền sản giật.

33 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Vấn đề Y đức trong nghiên cứu.

54 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân tiền sản giật. Liên quan giữa cận lâm sàng và độ nặng của tiền sản giật.

Kết quả điều trị tiền sản giật. 68 v Chương 4: BÀN LUẬN. Bàn về các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Bàn về các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của tiền sản giật.

Liên quan giữa cận lâm sàng và độ nặng của tiền sản giật. Bàn về kết quả điều trị tiền sản giật. 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1. BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN PHỤ LỤC 2.

DANH SÁCH BỆNH NHÂN vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BC Biến chứng BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) BPD Đường kính lưỡng đỉnh (Biparietal Diameter) BVBMTE Bảo vệ bà mẹ trẻ em BVBM-TSS Bảo vệ bà mẹ trẻ sơ sinh BVĐK Bệnh viện đa khoa CDTK Chấm dứt thai kỳ CRL Chiều dài đầu mông (Crown Rump Length) CTC Cổ tử cung DIC Đông máu nội mạch lan tỏa (Disseminated Intravascular Coagulation) GS Đường kính túi thai (Gestational sac diameter) HA Huyết áp HATT Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trương Hb Hemoglobin HC Hồng cầu Hct Huyết sắc tố (Hematocrit) HELLP Tan huyết (Hemolysis), tăng các men gan (Elevated live enzyme) và giảm tiểu cầu (Low plateletes) LDH Lactic dehydrogenase MLT Mổ lấy thai NC Nghiên cứu PARA Tiền sử thai nghén vii SG Sản giật SGOT serum-glutamo-oxalate- Transaminase SGPT serum-glutamo-pyruvic-Transaminase TC Tiểu cầu THA Tăng huyết áp TM Tĩnh mạch TSG Tiền sản giật viii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3. Đặc điểm về tuổi, địa chỉ, dân tộc, nghề nghiệp. Tiền sử sản khoa của đối tượng nghiên cứu. Tiền sử bệnh nội khoa kèm theo.

Tình trạng thai lần này. Tuổi thai khi nhập viện. Huyết áp ở bệnh nhân tiền sản giật. Mức độ phù trong tiền sản giật.

Triệu chứng cơ năng ở sản phụ tiền sản giật. Các loại triệu chứng cơ năng ở sản phụ tiền sản giật. Triệu chứng nhức đầu ở sản phụ tiền sản giật. Mức độ triệu chứng cơ năng theo mức độ biểu hiện tiền sản giật.

Chỉ số huyết học của sản phụ tiển sản giật. Chỉ số sinh hóa của sản phụ tiển sản giật. sự phát triển thai qua siêu âm trên sản phụ tiền sản giật. Liên quan giữa Protein niệu và độ nặng của tiền sản giật.

Liên quan giữa xét nghiệm huyết học và độ nặng của tiền sản giật. Liên quan giữa sinh hóa máu và độ nặng của tiền sản giật. sự phát triển thai qua siêu âm và độ nặng của tiền sản giật. Hướng xử trí tiền sản giật khi vào viện.

Lý do mổ lấy thai ở sản phụ TSG nghiên cứu. Các thuốc sử dụng trong điều trị nội khoa. Kết quả điều trị nội khoa. Tỷ lệ và loại biến chứng ở sản phụ tiền sản giật.

Các biện pháp xử trí sau khi kết thúc điều trị tiền sản giật. Biện pháp xử trí sau khi kết thúc điều trị theo thể lâm sàng tiền sản giật. Kết quả điều trị của mẹ khi xuất viện. Liên quan kết quả điều trị mẹ với mức độ của tiền sản giật.

Tuổi thai gặp trong tiền sản giật (tính theo tuần). Chỉ số APGAR sau 1 phút, 5 phút. Tình trạng trẻ ngay sau sinh trong tiền sản giật. Trọng lượng trẻ sơ sinh sau sanh.

Cân nặng trẻ sơ sinh lúc sanh theo mức độ nặng tiền sản giật ở mẹ. Biến chứng cho con ở sản phụ tiền sản giật. Liên quan biến chứng của trẻ với mức độ tiền sản giật. Kết quả điều trị của con.

So sánh tuổi trung bình của mẹ và tỉ lệ tuổi mẹ trong độ tuổi sinh sản. Tỉ lệ protein niệu tăng nhẹ và nặng của các nghiên cứu. 83 x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Biểu đồ mức độ Protein niệu của sản phụ tiền sản giật.

Tỉ lệ tiền thai giữa các tác giả. 79 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tiền sản giật (TSG) là một hội chứng bệnh lý hết sức phức tạp, đặc trưng ở thời kỳ thai nghén, xảy ra sau 20 tuần tuổi thai và chấm dứt sau đẻ 6 tuần [24]. Bệnh có tỉ lệ mắc cao và gây ra nhiều biến chứng nặng cho mẹ và thai nhi. Nguyên nhân của TSG vẫn chưa biết rõ vì vậy biện pháp dự phòng chưa có hiệu quả [40][85].

Hiện nay cùng với sự phát triển vượt bậc của y học các tai biến sản khoa đã được khắc phục và giảm đi rất nhiều, riêng TSG và các biến chứng của nó dù có giảm, nhưng vẫn còn ở tỉ lệ khá cao. Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới (chương trình vấn đề toàn cầu chiến lược dự phòng và điều trị TSG) tần suất cao huyết áp (HA) trong thai kỳ ở các nước đang phát triển là 5,8%, các nước phát triển từ 1,3% đến 6,8%, cao hơn ở người con so và tần suất TSG được ghi nhận là 4% [26]. Trong nghiên cứu của Sibai B.M (Mỹ) năm 2009 tỉ lệ mắc TSG 5-6% [85], tại Pháp theo kết quả nghiên cứu của Uzan S. Tỉ lệ này là 5%.

Ở Việt Nam trong một công trình điều tra có quy mô rộng lớn, toàn diện với sự hợp tác của Tổ chức y tế thế giới năm 2002 đã cho thấy tỷ lệ này vào khoảng 5%. Tại bệnh viện đa khoa Sóc Trăng theo tổng kết năm 2012 tỉ lệ TSG có và không có biến chứng là 3,6% trên tổng số sản phụ [2] và đến nay chúng tôi vẫn chưa có một nghiên cứu nào tại bệnh viện về lĩnh vực này nhằm giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị. Tiền sản giật nếu phát hiện kịp thời điều trị đúng và tích cực có thể tránh được biến chứng cho mẹ và con. Việc khảo sát những đặc điểm lâm sàng, nhất là những thay đổi cận lâm sàng của các sản phụ TSG, giúp chúng ta chẩn đoán được các mức độ nặng nhẹ của bệnh, có khả năng tiên lượng 2 được kết cục của thai kỳ, tình trạng của mẹ và thai nhi.

Từ đó giúp cho việc điều trị có hiệu quả và chấm dứt thai kỳ (CDTK) một cách hợp lý, cũng như đưa ra được các biện pháp dự phòng và xử trí các biến chứng của TSG, làm giảm bớt tai biến cho mẹ và con. Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tiền sản giật tại khoa sản Bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng” với mục tiêu: 1. Khảo sát các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của tiền sản giật trên các sản phụ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng năm 2013. Tìm hiểu mối liên quan giữa thay đổi cận lâm sàng với độ nặng của tiền sản giật.

Đánh giá kết quả điều trị tiền sản giật tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Những thay đổi sinh lý khi có thai Khi có thai, cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi lớn về giải phẫu và sinh lý [7].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Thị Hương Huyền (2014). Đặc điểm, cận lâm sàng và điều trị tiền sản giật tại Sóc Trăng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/san-phu-khoa/1781-nghien-cuu-dac-diem-lam-sang-can-lam-sang-va-ket-qua-dieu-tri-tien-san

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đặc điểm, cận lâm sàng và điều trị tiền sản giật tại Sóc Trăng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đặc điểm, cận lâm sàng và phương pháp điều trị tiền sản giật tại Sóc Trăng. Cập nhật xu hướng chẩn đoán và điều trị bệnh lý nguy hiểm này.

Luận án "Đặc điểm, cận lâm sàng và điều trị tiền sản giật tại Sóc Trăng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Đặc điểm, cận lâm sàng và điều trị tiền sản giật tại Sóc Trăng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đặc điểm, cận lâm sàng và điều trị tiền sản giật tại Sóc Trăng" thuộc chuyên ngành Sản phụ khoa. Danh mục: Sản Phụ Khoa.

Luận án "Đặc điểm, cận lâm sàng và điều trị tiền sản giật tại Sóc Trăng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đặc điểm, cận lâm sàng và điều trị tiền sản giật tại Sóc Trăng" có 128 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đặc điểm, cận lâm sàng và điều trị tiền sản giật tại Sóc Trăng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter