Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất bột manhetit quy mô mở rộng từ quặng sắ
Nghiên cứu tối ưu công nghệ sản xuất bột manhetit quy mô. Đánh giá hiệu suất, chi phí và đề xuất giải pháp cải tiến quy trình sản xuất.
Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
Công nghệ
Luan An
Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ
Năm xuất bản
Số trang
53
Thời gian đọc
8 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan công nghệ sản xuất bột manhetit quy mô lớn
- Số trang:
- 53 trang
- Trường:
- Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
- Chuyên ngành:
- Công nghệ
- Tác giả:
- Nguyễn Tất Thắng
- Năm:
- 2008
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan công nghệ sản xuất bột manhetit quy mô lớn
Nhu cầu sử dụng bột oxit sắt từ trong công nghiệp ngày càng tăng cao. Quặng sắt Việt Nam phân bố rải rác tại miền Bắc, miền Trung và miền Nam. Phần lớn quặng sắt nguyên khai trước đây chỉ dùng cho luyện cán thép. Việc nghiên cứu chế biến sâu còn nhiều hạn chế. Việc sản xuất sản phẩm giá trị gia tăng cao từ quặng sắt chưa được chú trọng đúng mức. Dự án nghiên cứu hoàn thiện giải pháp công nghệ sản xuất bột từ tính tinh khiết. Đề tài đáp ứng yêu cầu cấp thiết của nền sản xuất trong nước. Công nghệ mới mở ra hướng đi bền vững cho ngành khai khoáng.
1.1. Nhu cầu thực tế về bột oxit sắt từ chất lượng cao
Bột oxit sắt từ đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật. Vật liệu này là thành phần cốt lõi trong công nghệ tuyển huyền phù than đá. Ngành sản xuất sơn và bột màu công nghiệp cần lượng lớn oxit sắt từ. Ngành chế tạo nam châm vĩnh cửu đòi hỏi nguồn vật liệu từ tính ổn định. Phụ gia xi măng chất lượng cao và dung dịch khoan thăm dò dầu khí đều cần bột từ. Trước đây, thị trường trong nước phụ thuộc nhiều vào nguồn nhập khẩu đắt đỏ. Việc làm chủ công nghệ sản xuất giúp hạ giá thành sản phẩm. Nguồn cung nội địa ổn định mang lại lợi ích kinh tế lớn.
1.2. Nguồn tài nguyên quặng sắt tại mỏ Bản Nùng Cao Bằng
Mỏ sắt Bản Nùng I và Nà Biếc thuộc xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Khu vực mỏ sở hữu trữ lượng khoáng sản dồi dào. Mạng lưới giao thông kết nối tương đối thuận lợi cho việc vận chuyển quặng. Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Tổng hợp Cao Bằng hiện quản lý khu mỏ này. Quặng sắt tại đây có hàm lượng sắt tổng tương đối cao. Thành phần khoáng hóa phù hợp cho quy trình làm giàu cơ học. Khai thác và tuyển tinh quặng tại chỗ giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển. Đây là tiền đề vững chắc để phát triển sản xuất quy mô công nghiệp.
1.3. Mục tiêu hoàn thiện công nghệ chế biến sâu khoáng sản
Đề tài hướng tới việc xây dựng quy trình công nghệ hoàn chỉnh và tối ưu. Quy trình mới phải đảm bảo tính khả thi kỹ thuật cùng hiệu quả kinh tế cao. Mục tiêu cốt lõi là tạo ra sản phẩm bột từ đạt tiêu chuẩn quốc tế. Nghiên cứu tập trung giải quyết triệt để khâu tuyển tách cấp hạt siêu mịn. Công nghệ mới nâng cao hệ số thu hồi kim loại có ích trong quặng. Giải pháp này loại bỏ tình trạng khai thác và buôn bán quặng thô trôi nổi. Tài nguyên khoáng sản quốc gia được quản lý chặt chẽ và sử dụng hiệu quả lâu dài.
II. Đặc tính quặng manhetit và phương pháp nghiên cứu mẫu
Quá trình nghiên cứu thực nghiệm bắt đầu từ khâu phân tích mẫu quặng nguyên khai. Mẫu quặng được lấy đại diện tại các tầng khai thác của mỏ Cao Bằng. Phòng thí nghiệm tiến hành phân tích thành phần khoáng vật học chi tiết. Các dữ liệu đo lường cung cấp cơ sở khoa học tin cậy. Nắm vững cấu trúc khoáng sản giúp xác lập sơ đồ tuyển khoáng chính xác. Mọi công đoạn chuẩn bị và gia công mẫu đều tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn quốc gia. Đây là bước đệm then chốt cho toàn bộ quy trình công nghệ chế biến sâu sau này.
2.1. Thành phần khoáng vật và cấu trúc pha chứa khoáng Fe3O4
Kết quả kiểm tra quang học cho thấy quặng manhetit là thành phần khoáng vật chủ đạo. Khoáng Fe3O4 xuất hiện dưới dạng tinh thể hạt và cấu trúc khối đặc sít. Một số hạt manhetit bị dập vỡ do biến chất động lực và phân bố dọc khe nứt. Khoáng vật limonit thường tạo thành vành mỏng bao quanh hạt manhetit tự hình. Khoáng vật tạp chất phi kim chủ yếu gồm thạch anh, canxit và khoáng sét. Sự xen cài phức tạp này đòi hỏi chế độ đập nghiền có kiểm soát. Việc giải phóng triệt để pha Fe3O4 là tiền đề quyết định hiệu quả phân tách từ tính.
2.2. Đặc tính cấp hạt quặng nguyên khai và độ từ cảm mẫu
Độ hạt quặng nguyên khai phân bố không đồng đều giữa các cấp kích thước. Đường đặc tính cỡ hạt cho thấy cấp hạt thô chiếm tỷ trọng lớn trong khối quặng thô. Độ từ cảm của khoáng vật manhetit cao vượt trội so với khoáng vật phi từ tính. Độ chênh lệch từ tính lớn tạo điều kiện lý tưởng cho phương pháp tuyển từ làm giàu quặng. Tuy nhiên, phần quặng bị limonit hóa có độ từ cảm thấp hơn đáng kể. Bùn sét mịn bám dính trên bề mặt hạt quặng làm giảm hiệu quả hút từ. Khâu sàng rửa ban đầu giúp làm sạch bề mặt hạt khoáng hiệu quả.
2.3. Quy trình gia công chuẩn bị mẫu thử nghiệm tuyển khoáng
Mẫu nghiên cứu được thu thập theo mạng lưới tọa độ đo đạc chuẩn xác. Khối lượng mẫu đại diện đáp ứng yêu cầu cho toàn bộ chuỗi thí nghiệm. Sơ đồ gia công giảm lượng mẫu thực hiện qua các giai đoạn đập, sàng và phân chia góc tư. Thiết bị đập hàm nghiền vỡ quặng thô về dải kích thước quy định. Các phần mẫu lưu được bảo quản kỹ lưỡng trong điều kiện nhiệt độ phòng tiêu chuẩn. Độ đồng đều cao của mẫu thí nghiệm bảo đảm tính khách quan cho mọi số liệu đo lường. Mẫu đạt chuẩn giúp việc mô phỏng thực tế diễn ra chính xác.
III. Hoàn thiện quy trình nghiền mịn và công nghệ tuyển từ
Quy trình công nghệ đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa công đoạn nghiền và tuyển. Mục tiêu hàng đầu là thu hồi tinh quặng có độ mịn cao và hàm lượng sắt tối đa. Hàng loạt thí nghiệm thực tế đã xác lập bộ thông số kỹ thuật tối ưu. Lưu lượng nước xả và thời gian tuyển rửa được kiểm soát tự động. Công nghệ tuyển từ ướt giúp phân tách khoáng vật từ tính nhanh chóng và triệt để. Tinh quặng sau tuyển đạt độ sạch vượt trội so với quặng thô ban đầu. Sơ đồ tuyển khép kín giúp tiết kiệm tối đa năng lượng tiêu thụ.
3.1. Thí nghiệm xác lập chế độ nghiền phân cấp tối ưu
Thí nghiệm nghiền mẫu quặng được tiến hành trên máy nghiền bi phòng thí nghiệm. Các thông số về tỷ lệ bi quặng và thời gian nghiền được khảo sát cẩn thận. Tỷ lệ cấp bi và nước ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ mài mòn và độ mịn hạt. Nghiên cứu xác định thời gian nghiền hợp lý nhằm tránh hiện tượng bùn hóa quặng. Chế độ nghiền phân cấp tối ưu tạo ra dải hạt đồng đều dưới 45 micromet. Thiết bị phân cấp khí nén hoặc thủy lực hỗ trợ phân tách cỡ hạt hiệu quả. Hạt quặng đạt kích thước tiêu chuẩn đi vào khâu tuyển tiếp theo.
3.2. Vận hành thiết bị tuyển từ ướt và điều chỉnh từ trường
Thiết bị tuyển từ ướt tang trống được lựa chọn làm máy tuyển chủ lực. Nồng độ bùn quặng cấp vào máng tuyển có ảnh hưởng lớn đến độ sạch tinh quặng. Nồng độ quặng trong huyền phù được khống chế ở mức 25 đến 30 phần trăm rắn. Cường độ từ trường trên bề mặt tang trống được tinh chỉnh linh hoạt theo từng giai đoạn. Vùng từ trường mạnh thu hồi triệt để các hạt khoáng có từ tính yếu. Vùng từ trường chọn lọc loại bỏ hoàn toàn các hạt phi từ và bùn sét. Nước rửa tinh quặng làm trôi sạch các tạp chất còn bám dính.
3.3. Cân bằng định tính định lượng sản phẩm tuyển thu hồi
Bảng tính cân bằng định tính định lượng chứng minh hiệu suất phân tách của dây chuyền. Hàm lượng sắt tổng TFe trong tinh quặng tăng vọt sau các chu kỳ tuyển từ. Thực thu kim loại sắt đạt trên 85 phần trăm tổng lượng sắt ban đầu. Bã quặng đuôi thải ra ngoài chứa hàm lượng kim loại có ích ở mức rất thấp. Tinh quặng sắt manhetit sau tuyển được chuyển sang bộ phận lọc ép chân không. Sản phẩm đạt độ khô và độ tinh khiết cao theo đúng yêu cầu thiết kế. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phản ánh tính khả thi thương mại rõ rệt.
IV. Thiết lập dây chuyền sản xuất công nghiệp quy mô lớn
Từ các kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, sơ đồ công nghệ được thử nghiệm quy mô pilot. Dây chuyền sản xuất công nghiệp tích hợp nhiều thiết bị cơ khí tuyển khoáng đồng bộ. Việc cơ giới hóa và tự động hóa giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm ổn định. Hệ thống xử lý quặng đuôi thải được thiết kế an toàn, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường. Nước thải sản xuất được thu gom và đưa vào bể lắng tuần hoàn tái sử dụng. Mô hình sản xuất hoàn chỉnh mở ra triển vọng đầu tư lớn cho ngành khai khoáng.
4.1. Thử nghiệm mở rộng trên hệ thống dây chuyền quy mô pilot
Thử nghiệm pilot giúp kiểm chứng độ ổn định của thiết bị khi làm việc liên tục. Năng suất xử lý quặng đạt đúng theo các thông số tính toán lý thuyết. Thiết bị nghiền bi và máy phân cấp xoắn vận hành êm ái, ít hao mòn. Máy tuyển từ ướt tang trống duy trì cường độ từ trường ổn định suốt ca làm việc. Chất lượng bột từ thành phẩm có độ đồng đều rất cao giữa các mẻ. Mọi sự cố kỹ thuật nhỏ đều được khắc phục kịp thời trong giai đoạn chạy thử. Dữ liệu thực nghiệm là căn cứ chuẩn xác để xây dựng nhà máy.
4.2. Sơ đồ công nghệ chế biến quặng đuôi và bảo vệ môi trường
Quặng đuôi sau quá trình tuyển từ chứa chủ yếu là cát thạch anh và khoáng sét. Sơ đồ xử lý quặng đuôi tận dụng tối đa chất thải rắn làm vật liệu xây dựng. Bã quặng được bơm qua máy lọc ép khung bản để tách triệt để nước. Nước trong sau lắng được tái tuần hoàn phục vụ các công đoạn sàng rửa ban đầu. Bùn thải khô được vận chuyển an toàn đến bãi chứa chất thải kiên cố. Giải pháp tuần hoàn nước giúp tiết kiệm tài nguyên nước ngọt tự nhiên. Khu vực nhà máy giữ gìn tốt cảnh quan môi trường sinh thái.
4.3. Đánh giá chất lượng bột manhetit theo tiêu chuẩn kỹ thuật
Sản phẩm bột manhetit thu được có hàm lượng Fe3O4 đạt trên 90 phần trăm. Độ mịn của bột đạt tỷ lệ hạt dưới 0.045 mm chiếm trên 80 phần trăm khối lượng. Tỷ trọng của sản phẩm ổn định trong khoảng từ 4.5 đến 4.8 g/cm3. Độ từ cảm của hạt bột đáp ứng tốt tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành than. Bột không bị vón cục và có độ phân tán đồng đều trong môi trường lỏng. Kết quả thử nghiệm độc lập xác nhận sản phẩm tương đương hàng ngoại nhập. Khách hàng công nghiệp đánh giá cao chất lượng bột từ Cao Bằng.
V. Ứng dụng bột oxit sắt từ trong tuyển huyền phù than đá
Sản phẩm bột oxit sắt từ chất lượng cao mở ra tiềm năng thương mại vô cùng to lớn. Bột từ phục vụ trực tiếp các nhà máy tuyển than thuộc Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam. Vật liệu từ tính chất lượng tốt giúp nâng cao hiệu suất thu hồi than sạch thương phẩm. Các doanh nghiệp trong nước giảm đáng kể chi phí nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài. Dự án đóng góp tích cực vào nguồn thu ngân sách của tỉnh Cao Bằng. Kết quả nghiên cứu khẳng định hiệu quả của chủ trương chế biến sâu khoáng sản tại Việt Nam.
5.1. Vai trò của bột từ chất lượng cao trong tuyển khoáng than
Trong công nghệ tuyển than bằng huyền phù tự sinh, bột oxit sắt từ là vật liệu tạo môi trường nặng. Huyền phù manhetit có tỷ trọng cao và độ nhớt thấp, giúp phân tách than đá và đá thải chuẩn xác. Bột từ có độ từ cảm lớn giúp khâu thu hồi bột từ sau tuyển than đạt hiệu suất cao. Tỷ lệ hao hụt bột từ tính trong chu trình tuyển than giảm xuống mức tối thiểu. Việc duy trì mật độ huyền phù ổn định giúp nhà máy tuyển than nâng cao chất lượng than thương phẩm. Sản phẩm than sạch đáp ứng hoàn hảo yêu cầu nhiệt điện và luyện kim.
5.2. Hiệu quả kinh tế xã hội và chuyển giao công nghệ sản xuất
Việc chuyển giao công nghệ sản xuất bột từ mang lại hiệu quả kinh tế xã hội rõ rệt. Dự án tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người lao động tại địa phương. Doanh nghiệp khai thác tối đa giá trị quặng sắt tại mỏ Bản Nùng và Nà Biếc. Chi phí đầu tư dây chuyền sản xuất được thu hồi nhanh chóng nhờ thị trường tiêu thụ rộng lớn. Công nghệ tuyển từ ướt tiên tiến có thể nhân rộng tại nhiều mỏ quặng khác trên toàn quốc. Đây là bước tiến quan trọng của ngành khoa học công nghệ luyện kim mỏ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (53 trang)Nội dung chính
Báo Cáo Nghiên Cứu: Hoàn Thiện Công Nghệ Sản Xuất Bột Manhetit Quy Mô Mở Rộng Từ Quặng Sắt Cao Bằng
Tóm tắt nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cấp Bộ do Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim (VIMLUKI) chủ trì, với sự chủ nhiệm của Kỹ sư Nguyễn Tất Thắng, tập trung giải quyết câu hỏi nghiên cứu cốt lõi: Làm thế nào để xây dựng và hoàn thiện sơ đồ công nghệ tối ưu nhằm sản xuất bột manhetit ($Fe_3O_4$) chất lượng cao, siêu mịn ($\text{độ hạt } < 0{,}05\text{ mm}$, hàm lượng manhetit đạt $96 - 97%$) từ nguồn quặng sắt phong hóa mỏ Bản Húng I (Cao Bằng) trên quy mô mở rộng?
Phương pháp tiếp cận dựa trên nghiên cứu chuyên sâu về khoáng tướng học, thành phần thạch học, hóa học và đặc tính công nghệ tuyển khoáng. Nghiên cứu triển khai hệ thống thực nghiệm từng bước: tuyển rửa phân cấp, nghiền bi tối ưu hóa kích thước hạt, và tuyển từ ướt tang trống từ trường yếu hai giai đoạn kết hợp giải pháp xử lý quặng đuôi.
Kết quả nổi bật của nghiên cứu là đã xác lập được sơ đồ công nghệ liên hoàn với các thông số kỹ thuật tối ưu: thời gian tuyển rửa 9 phút, chi phí nước $5 - 6\text{ m}^3/\text{tấn}$; chế độ phối bi nghiền 3 cỡ hạt; nồng độ bùn tuyển từ $25 - 30%$ rắn và cường độ từ trường $800 - 900\text{ Oe}$. Sản phẩm bột manhetit thu được đạt độ mịn $< 0{,}05\text{ mm}$ với hàm lượng manhetit $96 - 97%$, đồng thời thu hồi thêm tinh quặng loại 2 ($> 55%\text{ Fe}$) từ quặng đuôi. Công trình mở ra hướng chế biến sâu tài nguyên khoáng sản, giảm thiểu phụ thuộc vào nhập khẩu chất tạo huyền phù tuyển than và nâng cao chuỗi giá trị khoáng sản Việt Nam.
Bối cảnh và tầm quan trọng
Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên quặng sắt dồi dào với hơn 216 mỏ và điểm quặng phân bố chủ yếu ở miền Bắc và miền Trung (trữ lượng ước tính hàng trăm triệu tấn như Thạch Khê, Quý Xa). Tuy nhiên, trên $90%$ sản lượng quặng sắt khai thác mới chỉ dừng lại ở việc phục vụ luyện gang thép truyền thống. Việc đầu tư nghiên cứu chế biến sâu để tạo ra các dòng sản phẩm giá trị gia tăng cao như bột manhetit siêu mịn cao cấp phục vụ các ngành công nghiệp phụ trợ vẫn còn rất hạn chế.
Bột manhetit cao cấp đóng vai trò là vật liệu chiến lược trong nhiều ngành kinh tế kỹ thuật:
- Ngành công nghiệp than: Làm chất tạo huyền phù tỷ trọng cao trong công nghệ tuyển than (chiếm nhu cầu lớn tại các mỏ than Vàng Danh, Hòn Gai).
- Ngành sản xuất vật liệu: Làm bột màu oxit sắt, chế tạo nam châm vĩnh cửu, phụ gia xi măng đặc chủng chịu mặn.
- Ngành công nghiệp dầu khí: Làm tác nhân tăng tỷ trọng dung dịch khoan thăm dò địa chất.
Trước nghiên cứu này, nguồn cung manhetit cao cấp trong nước chỉ trông cậy vào một số cơ sở với quy mô hạn chế (như mỏ Trại Cau - Thái Nguyên, Nhà máy tuyển đồng Sinh Quyền - Lào Cai) và chưa khai thác hết tiềm năng của vùng quặng sắt Đông Bắc. Tỉnh Cao Bằng sở hữu trữ lượng quặng sắt ước tính trên 60 triệu tấn, trong đó mỏ Bản Húng I (Nà Siệc, xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình) có hàm lượng sắt trung bình ($46 - 47%\text{ Fe}$) thuộc dạng phong hóa deluvi bở rời, rất thuận lợi cho khai thác nhưng lại dễ thất thoát nếu không có quy trình công nghệ chế biến sâu đồng bộ.
Đề tài được Bộ Công Thương giao thực hiện nhằm khỏa lấp khoảng trống công nghệ, biến nguồn quặng nghèo/trung bình tại Cao Bằng thành sản phẩm công nghiệp kỹ thuật cao, ngăn chặn xuất khẩu thô và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - xã hội.
Methodology và approach
Nghiên cứu áp dụng quy trình thực nghiệm tuyển khoáng bán công nghiệp quy mô mở rộng, kết hợp đối sánh lý thuyết thạch học và kiểm chứng hóa lý độc lập.
Mẫu quặng nguyên khai (4.000 kg, Fe = 46,95%)
│
▼
[ Tuyển rửa & Sàng sóng ] ─── (Cấp hạt < 0,25 mm & Bùn sét) ──► Xử lý riêng
│
▼ (Hàm lượng Fe nâng lên 54,3 - 54,5%)
[ Nghiền bi phân cấp ] ─── (Tỷ lệ bi 70/50/30 mm = 25/40/35%)
│
▼
[ Tuyển từ ướt Giai đoạn I ] (800 - 900 Oe, 25 - 30% rắn)
│
▼
[ Phân cấp & Nghiền tinh ]
│
▼
[ Tuyển từ ướt Giai đoạn II ] (800 - 900 Oe)
│
├──► Tinh quặng Manhetit cao cấp (< 0,05 mm; Manhetit 96 - 97%)
│
└──► Quặng đuôi (Fe ~ 33,72%) ──► [ Xyclon & Tuyển từ h = 1100 Oe ] ──► Tinh quặng loại II (> 55% Fe)
1. Thiết kế nghiên cứu và lấy mẫu
- Thu thập mẫu đại diện: Mẫu nghiên cứu được lấy từ 4 hố giếng đại diện tại mỏ Bản Húng I theo lưới tọa độ địa chất đã được UBND tỉnh Cao Bằng và Sở TN&MT phê duyệt. Khối lượng mẫu ban đầu đạt 4.000 kg với hàm lượng sắt trung bình $46{,}95%\text{ Fe}$.
- Gia công và rút gọn mẫu: Áp dụng phương pháp hình nón chia tư theo công thức chuẩn hóa $Q = K \cdot d^\alpha$ (trong đó $d$ là đường kính hạt lớn nhất, $K$ là hệ số thực nghiệm khoáng vật từ $0{,}06 - 0{,}6$) để thu được các mẫu phân tích khoáng tướng, hóa nghiệm và mẫu chạy thực nghiệm công nghệ.
2. Phương pháp phân tích và kiểm chuẩn
- Phân tích khoáng tướng & thạch học: Thực hiện tại Viện Địa chất Khoáng sản bằng kính hiển vi soi nổi và hiển vi quang học phân cực.
- Phân tích rây độ hạt: Sử dụng bộ rây tiêu chuẩn của Nhật Bản kết hợp phương pháp rây ướt nhằm xác định quy luật phân bố hàm lượng Fe theo các dải hạt từ $+50\text{ mm}$ đến $< 0{,}25\text{ mm}$.
- Phân tích hóa học đối chứng: Kiểm định chéo tại Trung tâm Hóa lý (Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim), Phòng Hóa nghiệm Công ty Gang thép Thái Nguyên và Công ty TNHH MTV Mỏ & Luyện kim Thái Nguyên.
3. Hệ thống thiết bị thực nghiệm công nghệ
Nghiên cứu sử dụng chuỗi thiết bị bán công nghiệp đồng bộ:
- Máy đập hàm $(80 \times 150\text{ mm})$, máy đập trục $(300 \times 225\text{ mm})$.
- Sàng rung $(1400 \times 1000\text{ mm})$ kết hợp súng phun nước áp lực cao.
- Máy phân cấp ruột xoắn $\Phi 150\text{ mm}$ và ống xyclon $\Phi 100\text{ mm}$.
- Máy nghiền bi $\Phi 500\text{ mm}$ dùng bi hợp kim Mangan.
- Máy tuyển từ tang trống ướt $\Phi 300\text{ mm}$ từ trường yếu và bộ chỉnh lưu Selen.
Phát hiện chính
1. Đặc trưng vật chất và cấu trúc khoáng tướng mỏ Bản Húng I
Kết quả hiển vi và hóa nghiệm cho thấy quặng có cấu tạo dạng cục phong hóa bở rời, màu nâu xỉn đến đen xám, tỷ lệ bùn sét tự nhiên thấp ($< 5%$). Thành phần khoáng vật gồm:
- Manhetit ($Fe_3O_4$): Chiếm $\sim 50%$, tồn tại ở dạng tinh thể tự hình đến nửa tự hình ($0{,}3 - 3\text{ mm}$), có từ tính mạnh, hàm lượng từ tính cục bộ đạt $40 - 80%$.
- Khoáng vật cộng sinh: Limonit ($\sim 25%$) dạng bao viền lấp khe nứt, Thạch anh + lỗ rỗng ($\sim 22%$), Hematit ($\sim 3%$) và vết Pyrit không đáng kể.
- Quy luật độ hạt: Hàm lượng Fe tập trung cao ở các cấp hạt thô ($+1\text{ mm}$ đến $50\text{ mm}$), trong khi cấp hạt mịn $< 0{,}25\text{ mm}$ chỉ chứa $< 30%\text{ Fe}$. Do đó, việc rửa tách sớm cấp hạt mịn $< 0{,}25\text{ mm}$ giúp giảm tải đáng kể cho khâu nghiền và tuyển từ tiếp theo.
2. Xác lập thông số tối ưu cho công đoạn tuyển rửa
- Thời gian rửa: Thực nghiệm biến thiên từ 5 đến 11 phút xác định mốc 9 phút là tối ưu. Quặng tinh sau rửa đạt hàm lượng $54{,}3%\text{ Fe}$, thực thu đạt đỉnh $86{,}62%$. Kéo dài thời gian lên 11 phút làm suy giảm thực thu xuống $85{,}76%$ do hiện tượng tái nghiền vụn khoáng mềm.
- Suất tiêu hao nước: Kiểm tra dải lưu lượng $4 - 7\text{ m}^3/\text{tấn}$ quặng. Định mức $5 - 6\text{ m}^3/\text{tấn}$ cho hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao nhất (hàm lượng Fe đạt $53{,}8 - 54{,}5%$). Lưu lượng $> 6\text{ m}^3/\text{tấn}$ làm cuốn trôi hạt mịn có ích, gây tổn thất tài nguyên.
3. Tối ưu hóa cơ chế nghiền phân cấp
- Tỷ lệ phối liệu bi nghiền: Để đạt độ mịn $< 0{,}05\text{ mm}$ mà không gây hiện tượng quá đập (tạo bùn quặng khó tuyển), tỷ lệ tối ưu giữa các cỡ bi hợp kim Mangan được xác lập là: $25%\text{ bi } \Phi 70\text{ mm} : 40%\text{ bi } \Phi 50\text{ mm} : 35%\text{ bi } \Phi 30\text{ mm}$.
- Chế độ làm việc: Tỷ lệ Rắn/Lỏng $= 1/1$, năng suất nghiền đạt $45 - 50\text{ kg/h}$ cho độ thu hoạch cấp hạt mịn đạt chuẩn trên $32{,}6%$, đáp ứng yêu cầu công nghệ gián đoạn và liên tục.
4. Thông số tuyển từ ướt 2 giai đoạn tạo sản phẩm đỉnh cao
Dựa trên sự chênh lệch độ từ cảm riêng vượt trội giữa Manhetit và các khoáng phi từ (thạch anh, limonit, sét):
- Nồng độ bùn quặng cấp vào máy tuyển từ: Tối ưu trong khoảng $25 - 30%$ rắn. Nồng độ $> 30%$ làm nghẽn dòng chảy và giảm độ sạch của tinh quặng; nồng độ quá loãng ($< 20%$) làm giảm năng suất thiết bị.
- Cường độ từ trường: Dải tối ưu nằm ở mức $800 - 900\text{ Oersted}$. Cường độ $700\text{ Oe}$ cho hàm lượng cao nhưng thực thu thấp; ngược lại, cường độ $1100\text{ Oe}$ hút lẫn nhiều khoáng vật bám dính (Limonit), khiến hàm lượng Fe giảm xuống $63{,}1%$.
- Chỉ tiêu sản phẩm: Sau tuyển từ 2 giai đoạn kết hợp nghiền lặp lại, sản phẩm đạt độ mịn hạt $< 0{,}05\text{ mm}$, hàm lượng manhetit đạt $96 - 97%$, vượt xa các chỉ tiêu thương mại thông thường.
5. Giải pháp tuần hoàn thu hồi quặng đuôi
Phần quặng đuôi thải ra có hàm lượng Fe còn lại khoảng $33{,}72%$. Nhóm nghiên cứu đã thiết kế sơ đồ bổ sung: sử dụng xyclon khử bùn và đưa qua máy tuyển từ cường độ cao ($H = 1100\text{ Oe}$) để thu hồi tinh quặng loại 2 ($> 55%\text{ Fe}$). Phần quặng này được định hướng vê viên làm nguyên liệu cho lò cao luyện gang, nâng cao hệ số sử dụng tài nguyên lên mức tối đa.
Đóng góp khoa học
1. Đóng góp về mặt lý thuyết và học thuật
- Bổ sung dữ liệu khoa học toàn diện về thành phần khoáng vật học, hóa học và đặc tính công nghệ của quặng sắt nguồn gốc deluvi/skarn phong hóa khu vực Cao Bằng.
- Chứng minh tính ưu việt của việc ứng dụng hệ số tuyển trọng lực ($e$) kết hợp độ từ cảm riêng trong việc phân tách pha khoáng phức tạp của hệ khoáng $Fe_3O_4 - Fe_2O_3 \cdot nH_2O - SiO_2$.
2. Đổi mới về giải pháp công nghệ
- Phát triển thành công sơ đồ liên hoàn 4 công đoạn: Tuyển rửa sàng sóng $\rightarrow$ Nghiền bi phân cấp $\rightarrow$ Tuyển từ ướt 2 giai đoạn $\rightarrow$ Tận thu quặng đuôi.
- Tối ưu hóa chu trình tuyển rửa sớm giúp giảm tải chi phí năng lượng ở khâu đập nghiền, đồng thời hạn chế tiêu hao nước thông qua kiểm soát nồng độ bùn quặng nghiêm ngặt.
3. Giá trị thực tiễn và chuyển giao
- Đề tài cung cấp luận cứ kỹ thuật trực tiếp cho dự án xây dựng nhà máy sản xuất bột manhetit quy mô $5.000 - 10.000\text{ tấn/năm}$ tại Cao Bằng giai đoạn 2009 - 2010.
- Kết quả chuyển giao cho Công ty CP Sản xuất và Kinh doanh Tổng hợp Cao Bằng đã tạo ra nguồn thu kinh tế vững chắc, giải quyết việc làm cho lao động địa phương và bảo vệ môi trường khai trường mỏ.
Đối tượng quan tâm
| Nhóm đối tượng | Lợi ích và giá trị khai thác từ báo cáo |
|---|---|
| Kỹ sư tuyển khoáng & Nhà nghiên cứu mỏ | Nắm bắt phương pháp luận thực nghiệm, công thức phối bi nghiền, và thông số tuyển từ trường yếu ứng dụng cho quặng sắt phong hóa. |
| Doanh nghiệp khai thác khoáng sản | Mô hình tham khảo trực tiếp để đầu tư dây chuyền chế biến sâu quặng sắt nghèo thành sản phẩm bột manhetit cao cấp có giá trị thương phẩm cao. |
| Ngành công nghiệp khai thác than | Tiếp cận nguồn cung bột huyền phù chất lượng cao ổn định trong nước, giảm chi phí nhập khẩu nguyên liệu tuyển than. |
| Cơ quan quản lý tài nguyên & Môi trường | Cơ sở khoa học để thẩm định dự án mỏ, định hướng chính sách cấm xuất khẩu quặng thô và yêu cầu doanh nghiệp cam kết chế biến sâu. |
FAQ (Câu hỏi thường gặp)
1. Phát hiện quan trọng nhất của đề tài là gì?
Xác lập được bộ thông số tối ưu cho quy trình công nghệ liên hoàn (Rửa 9 phút, nước $5 - 6\text{ m}^3/\text{tấn}$, nghiền bi 3 cỡ, tuyển từ ướt $800 - 900\text{ Oe}$ ở nồng độ $25 - 30%$ rắn), tạo ra bột manhetit đạt độ mịn $< 0{,}05\text{ mm}$ với hàm lượng manhetit đạt chuẩn $96 - 97%$.
2. Phương pháp nghiên cứu có điểm gì đặc biệt so với trước đây?
Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật tuyển rửa phân cấp sớm để loại bỏ cấp hạt nghèo $< 0{,}25\text{ mm}$ trước khi đưa vào nghiền, tránh hiện tượng sinh bùn sét bao bọc khoáng từ, giúp tiết kiệm đáng kể năng lượng nghiền và nâng cao hiệu suất máy tuyển từ.
3. Kết quả này có thể áp dụng cho các mỏ quặng khác không?
Có. Sơ đồ công nghệ hoàn toàn có thể nhân rộng và điều chỉnh linh hoạt cho các mỏ quặng sắt deluvi và quặng skarn phong hóa có đặc tính tương tự tại các tỉnh vùng Đông Bắc như Hà Giang, Bắc Kạn, Tuyên Quang và Thái Nguyên.
4. Giải pháp xử lý quặng đuôi (bùn thải) có ưu điểm gì?
Thay vì xả thải gây ô nhiễm và lãng phí, quặng đuôi (chứa $\sim 33{,}72%\text{ Fe}$) được đưa qua xyclon khử bùn và tuyển từ trường cao ($1100\text{ Oe}$) để thu hồi tinh quặng loại 2 ($> 55%\text{ Fe}$) phục vụ công nghệ vê viên luyện gang thép, đạt mô hình kinh tế tuần hoàn không chất thải rắn nguy hại.
5. Ứng dụng thương mại lớn nhất của sản phẩm là gì?
Sản phẩm bột manhetit siêu mịn đạt chuẩn này được ứng dụng làm chất tạo huyền phù tỷ trọng cao cho các nhà máy tuyển than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin), thay thế hoàn toàn nguồn nhập khẩu.
Kết luận
Báo cáo nghiên cứu khoa học của Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim đã giải quyết xuất sắc bài toán công nghệ chế biến sâu nguồn quặng sắt Bản Húng I (Cao Bằng). Bằng việc tối ưu hóa sơ đồ tuyển từ ướt hai giai đoạn kết hợp tuyển rửa và nghiền phân cấp, đề tài đã chứng minh tính khả thi kỹ thuật và hiệu quả kinh tế vượt trội trong việc sản xuất bột manhetit cao cấp quy mô công nghiệp.
Trong thời gian tới, việc ứng dụng các hệ thống tự động hóa kiểm soát nồng độ bùn tuyển và mở rộng chuỗi thu hồi quặng đuôi sẽ tiếp tục nâng cao hiệu quả bền vững cho ngành khoáng sản Việt Nam. Các doanh nghiệp và nhà đầu tư được khuyến khích liên kết chuyển giao công nghệ để tối đa hóa giá trị nguồn tài nguyên khoáng sản quốc gia.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộcỘNG hòA Xà hỘI chỦ IGhĨA VIỆT HIAM bỘ cÔING ThŒ|ƠIG VIỆH Kh0A hỌc VÀ cÔIG IGhỆ MỎ - LUYỆNH KIM [MA VIMLUKI bÁ0 cÁ0 TỎIIG KÉT ĐÈ TÀI cẤP bỘ IIGhIÊN cỨU h0ÀII ThIỆH cÔIIG HIGhỆ SẢN XUẤT bỘT MAIIhETIT QUY MÔ MỞ TỘNG TỪ QUẶING SÁT cA0 bATIG chủ nhiệm đề lài: Iguyễn Tất Thắng 7354 19/5/2009 bÀ HỘI - 2008 BCTK§T: Nghiên cøu houn thiÖn c«ng nghÖ sf[n xuÊt bét manhetit qui m« mẽ réng. Sè hiÖu chojong 1 1.2 TMMôc lôc Danh môc Mở đầu Tống quan Kh,i qu,t vo c,c 1041 qu/Eng s%4t Phim vi so déng qu/Eng s%4t trOng c,c nghunh c«ng nghiOp Vui nbDt vo tom n'ng qung s%4t é ViOt Tam Sa lic vo quéng s%4t ca0b»ng. Mét sè vÊn ®ò lý thuyÕ! lụm c¬ sẽ ch0 nghi°n cøu. §Z£c IÝnh kh0 ng vẼ! ManheHi vụ c,c kh0,ng vẼ1 céng sinh Ph¬¬ng ph,p nhÊn siÕI.
Tœng quan †xnh hxnh nghi*n cøu †r0ng vụ ng0U1 nic IIghi?n cøu †r0ng n-íc. Txnh hxnh ngh̰n cøu n-íc mgOpi TIhÊn xÐI Phơjơng pháp nghiên cứu và công lác chuẩn si. Phojơng pháp nghiên cứu. MÉu nghiˆn cøu Thiết sị dïng ch0 nghiên cứu cong tac phan tich.
Iéi dung vp kO} qu nghi’n cou Héi dung nghi°n cøu mÉu KÕI qu{[ ph©n !Ých thụnh phCn kh0,ng vẼ† Thụnh phCn ®é h1 mÉu nghiền cøu KÕI qu{ ph©n lÝch h0, mÉu qu/Eng nguy? TWhEn xÐl† c,c kÕI qu{ nghi*n cgu fhunh phCn vEt chEt Téi dung ughi*n cgu c«ng nghÖ luyón kh0,ng ThY nghiOm tuyon roa. ThÝ nghiÖm luyón röa the0 chÕ ®é théi gian ThY nghiOm sung réa the0 chO @é chi phY n-íc Trang sé 6 7 7 7 10 10 11 12 13 13 14 14 14 14 18 18 20 20 20 23 26 26 27 27 28 29 ViOn Khoa hic vp C«ngnghO Mé-LuyOn Kim BCTK§T: Nghiên cøu houn thiÖn c«ng nghÖ sf[n xuÊt bét manhetit qui m« mẽ réng .3 ThÝ nghiÖm luyón röa ,p đông c,c th«ng sè lèi =u vò théi 30 ViOn Khoa hic vp C«ngnghO Mé-LuyOn Kim BCTK§T: Nghiên cøu houn thiÖn c«ng nghÖ sf[n xuÊt bét manhetit qui m« mẽ réng .2 gian vụ chỉ phÝ m-íc ThY nghiOm ®é mbn nghion ThY nghiOm ®é mbPn nghion theO chO @é 1010 bi ThY nghiOm ®é mbn nghion theO chO @é théi gian ThÝ nghiÖm luyón lõ -í1. ThÝ nghiÖm luyón 16 ~í the0 chÕ ®é nâng ®é. ThÝ nghiÖm luyón 1õ —í† the0 chÕ ®é c-êng ®é lõ lr-êng ThÝ nghiÖm s¬ ®ä c«ng nghÖ §Pnh h-íng ,p dông kÕ! qu{ nghi°n cøu S¬ ®â kiÕn nghP s[n xuÊt sét Manhelit ca0 cÊp †r*n quy m« mề réng lõ quZ#ng s3⁄† ca0 b»ng.
Dù kiÕn ®ba chØ ,p dông kÕ! qu{ nghiÊn cøu Kế luận. Tài liệu ham khả0 Phụ lục 33 33 34 35 36 37 39 43 43 44 45 47 48 ViOn Khoa hic vp C«ngnghO Mé-LuyOn Kim BCTK§T: Nghiên cøu houn thiÖn c«ng nghÖ sf[n xuÊt bét manhetit qui m« mẽ réng. TIMMôc lôc r'ilng vụ nh Sè Danh môc f[Ính, Trang sé hiOu ping bing |_| §Zc lÝnh kh0,ng vẼi II bfng 2 | bing 10! @é IEy mEu 15 bing 3 | KOt qul mhEp mEu nghi*n cou 16 Bing 4 | cc thiOtsb ding chO nghi*n cou 18 bing 5 | bug phOn tYch thụnh vEt kh0,ng vEt qung nghi*n cou 23 bing 6 | bfugkOt qu phOnfY ch thunh phCn @é h'tquAng nguy"n 24 khai big 7 | KOt qu ph©n !Ých h0, qu#ng nguy*n khai 26 bing 8 | KÕI quf thÝ nghiÖm luyón röa the0 chÕ ®é thêi gian 29 Bng 9| KÕI qu{ thÝ nghiÖm luyón röa the0 chÕ ®é chi phÝ n-íc 30 Blng 10 | KÕI qu{ thy nghiÖm s¬ ®ä luyón röa víi c,c th«ng sè lèi =u 31 bing 11 | ThÝ nghiÖm ®é mbn nghiòn the0 chÕ ®é thay ®zi 1010 si 33 Bing 12 | ThY nghiOm ®é mbn nghion theO chO ®é thêi gian 35 bing 13 | KOt quf thY nghiOm tuyén 1õ —í† the0 chÕ ®é nắng ®é 37 bfng 14 | ThÝ nghiÖm luyón 1õ —í† the0 chÕ ®é c-êng ®é lõ lr-êng 39 Blng 15 | KÕI qu c©n s»ng ®inh l-?ng 4I Bing 16 | ¢.¢ ch@ titu db kiOn 46 định I | Manhelitd'ng h1, cÊu lróc khèi 21 định 2 | Manhelil d!ng h1 sb dẾp vì, ph,1 trión däc the0 kỸ nợ! 21 Lim0mii d'ng vụnh ba0 ngOpi định 3| Manheti d!ng h1! tò hxnh, cÊu tróc ®¬n sb Lim0mil h0, 22 quh 4 | LimOnit d'ng keO siÕn ®zi thụnh Manhehil 22 định 5 | ThiOt sP nghion phOn cEp ding ch0 nghi*n cou 32 Quh 6 | ThiOts.b nghion phOn cEp, 7m c,t ®gng ding ch nghi*n cøu 34 (uh 7 | ThiOt sp tuyon 16 —it tang tréng ding chO nghi*n cou 36 ViOn Khoa hic vp C«ngnghO Mé-LuyOn Kim BCTK§T: Nghiên cøu houn thiÖn c«ng nghÖ sf[n xuÊt bét manhetit qui m« mẽ réng. Moc l6éc hxnh Sé hiOu Danh môc Trang sè hxnh hxnh 1 | S72 ®@anghion tuyon t6 —it hai giai ®0'n é mhy 13 m,y Mayutu hxoh 2 | §- @4 gia c«ng gifn Hic mEu nghi*n cou 17 hxmh 3 | §-éng ®Zc lÝnh ®é h1! qu#ng nguy‘n khai 25 hxnh 4 | S¬ ®ä thÝ nghiÖm luyón röa 28 hxnh 5| S¬ ®ä thÝ nghiÖm luyón röa víi c,.c th«ng sè lèi ~u 31 hxmh 6 | $4 @4thY nghiÖm luyón 1õ ø¬† the0 chÕ ®é nắng ®é 36 hxnh 7| S¬®ä†hÝ nghiÖm1uyón1õ—íHhe0chÕ ®éc-êng®é 38 õ t-êng hxnh§ | $¬ @4 c«ng nghÖ ®bnh lÝnh vụ ®Pnh l-ing 40 hxnh9 | S¬ ®ä dò kiÕn xö lý qu#ng ®u«i 42 hxnh 10 | S¬ ®â KÝ*n nghb xö lý mẾu nghi*n cøu 43 ViOn Khoa hic vp C«ng nghÖ Má- LuyÕÖn Kim BCTK§T: Nghiên cøu houn thiÖn c«ng nghÖ sf[n xuÊt bét manhetit qui m« mẽ réng.
7 Mé ®Cu Š n-íc la qu#ng s3⁄‡ cã nhiòu, nm»m rfir,¢ é mion b%4c, mion Trung vụ Miòn Ilam. Qu#ng s3⁄4 chñ yÕu dïing ®ó nÊu luyÖn ‡hÐp phôc vô ngụnh c«ng nghiÖp ®Ê†n~íc. S0ng thòc 1Õ ch~a quan †©m nhiòu ®Õn viÖc dỉng qu#ng s3⁄1 ®ó s{[n xuʆ ra sét ManhetÝ1 ca0 cEp ding tr0ng c,c IŨnh vòc tuyón than, s[n xuÊi sét mCu Oxyt s%4t, chO #0 nam ch©m vŨnh cöu, phô gia xi m ng, phôc vô kh0an th m d8 IỦnh vùc dCu khÝ.vv Sau khi 8-?c bé c«ng th—¬ng gia0 ®ò lụi “ ghitn đøu h0un thiÖn c«ng nghÒ sn xuȆ sét ManhctY† quy m« mề zéng lố qu⁄Eng si e0 b»ng”. §ò lui ®- liÕn hụnh lxm hióu vụ kh{0 s,1 Má s34 bin Hing I, Musid0c thuéc x- Tho déc- huyOn IIguy*n bxnh - TØnh ca0 b»ng- lụ ®èi Hing cCu nghi*n cøu.
hiÖn 1! má nhá nuy ®ang thuéc quyòn quf[n lý cña “e«ng ly ce phCn s[n xuEt kinh d0anh leng hip ca0 b»ng”- ci ®Pa ch@: sé 02 §—êng Kim §ang- hip Giang- ThP x- ca0 b»ng Qua nghiền cøu lui liÖu ®-ic siÕ† ®©y lụ Má qu/8ng s%4t MamhetYt hum l-ìng qu#ng lhuéc I0 lrung bxnh, cã m!ng ICíi gia0 th«ng ng ®èi lhuẾn Iii, mZ£l kh,c vò chñ lr—¬ng cña TØnh còng cã h-íng ®-a c«ng nghÖ vụ0 ®ó chO biOn s©u. Sau khi nghi*n cgu ®'t kOt qu sI ,p doug c«ng nghÖ ®- nghi*n cøu ®ó sƒn xuEt sét ManhelÝ! lr*n quy m« c«ng nghiÖp nh»m n©ng ca0 gi, lrP kinh 10, x- héi, tr,nh hiÖn Lìng s,n qung lr«i nœi ThÊt †h0 † tui nguy*n nh— hiÖn nay. Tr0ng qu, trxnh lhÖn hụnh nghÌ?n cøu c«ng ty ce phCn sf[n xuE† kinh d0anh teng hip ca0 bs»ng ®- céng 1c vụ 110 mãi ®iòu kiOn trOng viOc thu thEp sé liÖu, lui liÖu, còng nh- trión khai lÊy mÉu ®ó viÖc nghi°n cøu s~íc ®Cu ®-ậc thuEnlii. - c«ng viOc nghi*n cøu ®-fc HOn hunh Hi “ c«ng ly TIIhh Méti lhụnh vi°n Má vụ LuyÖn kim Th i IIguy°n” - ®ba chØ ! Ph-êng T©n LẼp, Thụnh phè Th,i Mguy*n - cang #.¢ phOn fYch kióm nghiOm ®-ic On hụnh tí Trung }Om phOn ViOn Khoa hic vp C«ngnghO Mé-LuyOn Kim BCTK§T: Nghiên cøu houn thiÖn c«ng nghÖ sf[n xuÊt bét manhetit qui m« mẽ réng.
IÝch h0, lý- ViÖn kh0a häc vụ c«ng nghÖ Má vụ LuyÖn Kim. - Ph©n †Ých kh0,ng vẼ! Hi ViÖn ®ba chÊ! kh0 ng s{n. ViOn Khoa hic vp C«ng nghÖ Má- LuyÕÖn Kim BCTK§T: Nghiên cøu houn thiÖn c«ng nghÖ sf[n xuÊt bét manhetit qui m« mẽ réng. 9 - Ph©n fYch kióm tra Hi phông ph©n fYch h0, thuéc c«ng ty THhh mét thụnh vi*n Má vụ LuyÖn kim- Th,i Iguy*n vu c«ng ty Gang ThDp Th,i guy’.
ch—ng I: Tzeng quan 1.1 Kh,i qu,} vo ¢,¢ 1047 qu‘Eng s3⁄1. Hguy'n lè s3⁄4 (Fe) cã hụm l-ìng lrung sxnh lr0ng vá lr,¡ ®ÊI lu 4,2 %, chØ sau «xytsilic vu mh«m (Al), nguy*n i s34t tan Hi tr0ng hụng ir”m kh0 ng vEt, sOng chO ®On nay mii ch@ thu hải ®-fc s3⁄4l kim 101i š quy m« c«ng nghiÖp 1õ méi sè qung s3⁄4 sau: - Qung Manh°H†, c«ng thøc h0, häc lụ Fez0,, lèi ®a 72,4 %Fe. - QuéAng h*matit (mati, SpecularYh), c«ng thøc h0, hác Fe;0¿, lèi ®a 70% Fe. - hy®r«xyl s3⁄41 hay côn gäi lụ Lim«n݆ gắm G¬Hil c«ng thøc h0, häc lụ Fe0.
hy®r« g¬lÝ! cã c«ng thøc h0, häc lu Fe0.nh¿0, hy®r«xy† h*malÝ1 c«ng thøc h0, häc lụ Fe;0;.nh;0, lèi ®a 48 — 63 % Fe. - $i®*rit c«ng thøc h0, Fec0;, lèi ®a 48,3 % Fe. - Inm°nhÝ1 c«ng thøc h0, häc FeTi0:, lèi ®a 36,8%Fe vụ 31,6 %T¡. hiÖn nay l*n thÕ giíi qu#ng s3⁄4 nguy*n khai ®—¬c khai th,¢ vii hum I-ing s%t lõ 17% tré I’n, tub the0 tong 1041 quéAing ®-fc lụm giCu vu chO siOn †he0 c,c quy trxmh kh,c mhau ®ó thu hai ®-ic hum I-ing s%t ca0 mhEt phéc v6 thu cCu sé déng.
QuZng s3⁄1 & ViÖ1 nam chØ cã c,c 1011 qu4ng manh*HI, lim«nit hOAEc hẹn hip Manh*tit — Lim«nit — h*matit mii ca gi, rb c«ng nghiOp .2 Ph'm vi sé déng qu/Eng s%4ttr0ng ¢,¢ ngunh c«ng nghiÖp. hiÖn nay qu#ng s3⁄‡ ®ang ®-?c sö dông lr0ng c,c ngunh c«ng nghiÖp sau : -_ IIgunh luyÖn kim ®en: Qu/ng s3⁄1 lụ nguy°n liÖu chÝnh ®ó sÍn xuÊ! ra gang †hÐp, sö dông †r*n 90 % †#ng nhu cCu qu/ng s3⁄. - ¢,¢ ugumh c«ng nghiÖp kh,c chØ sö dông khOfng d-íi 10% teng nhu cCu quéng s%4t. ViOn Khoa hic vp C«ngnghO Mé-LuyOn Kim BCTK§T: Nghiên cøu houn thiÖn c«ng nghÖ sf[n xuÊt bét manhetit qui m« mẽ réng.
10 -_ IIgunh xi mng: QuZ#ng s3⁄† đïng lụm phô gia sf[n xuʆ xi m ng. ViOn Khoa hic vp C«ng nghÖ Má- LuyÕÖn Kim BCTK§T: Nghiên cøu houn thiÖn c«ng nghÖ sf[n xuÊt bét manhetit qui m« mẽ réng. 11 - _ IIgunh than: Qu#ng s3⁄ tuyón ra Manh°H† ca0 cÊp lụm huyon phi tuyon than - _ IIgunh ®Cu khÝ: cã sö đông nh-ng rÊ! Ý! (101i cã 1 träảng ca0) ®ó phôc vô ch0 kh0an †h”m dồ dCu.3 Vụi nĐi vò iòm mng quZ#ng s3⁄2 & ViÖ! am Š ViÖI Tam ®- ph! hiÖn vụ kh0anh vïng 216 má vụ ®ióm qu/ng s3⁄1, chong phOn £é rEt kh«ng ®ou, chit yOu b3⁄4c bé vu mion Trung. - Vĩng T©y b3⁄4c b3⁄4c bé qu#ng s34! ph©n è chñ yÕu š Lụ0 cai, V°n bi vụ rfir,c é 1 sé khu vic kh,c thuéc Lai ch©u, S¬n La, h0u bxnh vụ Phó Thả .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Tất Thắng (2008). Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất bột manhetit quy mô [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-hoa-hoc-thuc-pham/cong-nghe-hoa-hoc/hoan-thien-cong-nghe-san-xuat-bot-manhetit-quy-mo-mo-rong-tu-quang-sat-cao-bang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất bột manhetit quy mô" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tối ưu công nghệ sản xuất bột manhetit quy mô. Đánh giá hiệu suất, chi phí và đề xuất giải pháp cải tiến quy trình sản xuất.
Luận án "Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất bột manhetit quy mô" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim. Năm bảo vệ: 2008.
Luận án "Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất bột manhetit quy mô" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất bột manhetit quy mô" thuộc chuyên ngành Công nghệ. Danh mục: Công Nghệ Hóa Học.
Luận án "Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất bột manhetit quy mô" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất bột manhetit quy mô" có 53 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất bột manhetit quy mô" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.