Luận án Tiến sĩ: Điều chế TiO2/HAp và ứng dụng xúc tác quang hóa - N.T.T. Linh
Luận án tiến sĩ Công nghệ Hóa học chuyên sâu nghiên cứu điều chế vật liệu tìo. Đánh giá đặc tính và khả năng ứng dụng thực tiễn.
Công nghệ Hóa học Các Chất Vô cơ
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
147
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Điều chế Vật liệu TiO2 và Hydroxyapatite HAp cơ bản
Nghiên cứu tập trung vào việc điều chế các vật liệu quang xúc tác chính là titan dioxit (TiO2) và hydroxyapatite (HAp). Các vật liệu này được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau, sử dụng các phương pháp điều chế vật liệu cụ thể. Việc xác định các đặc trưng cấu trúc và tính chất cơ bản là tiền đề quan trọng cho việc chế tạo vật liệu composite và ứng dụng sau này. Quá trình nung ủ ở 750°C được lựa chọn là nhiệt độ chuẩn để tối ưu hóa tính chất vật lý của các vật liệu nano này.
1.1. Tổng hợp TiO2 từ nguồn khác nhau
Vật liệu TiO2 được điều chế từ tinh quặng Ilmenite Việt Nam bằng phương pháp sulfat. Sản phẩm thu được có pha anatase, với kích thước hạt trung bình 30 nm và năng lượng vùng cấm (Eg) 3,21 eV sau khi nung ủ ở 750°C trong 2 giờ. Song song đó, TiO2 thương mại từ Millenium cũng được sử dụng. Vật liệu này cũng chứa pha anatase, có kích thước hạt trung bình 40 nm và Eg là 3,33 eV dưới cùng điều kiện nung ủ. Việc nghiên cứu các nguồn TiO2 khác nhau giúp đánh giá ảnh hưởng của nguyên liệu đầu và quy trình điều chế đến các tính chất vật liệu.
1.2. Các phương pháp điều chế Hydroxyapatite
Hydroxyapatite (HAp), một vật liệu y sinh tiềm năng, được tổng hợp bằng hai phương pháp chính: kết tủa và thủy nhiệt. HAp điều chế bằng phương pháp kết tủa trong môi trường pH > 9, sau khi nung ủ ở 750°C, có cấu trúc hydroxyapatite (Ca10(PO4)6(OH)2) với các hạt dạng hình que. Độ kết tinh đạt 60%, số lượng nhóm hydroxyl trên bề mặt tăng đáng kể so với mẫu sấy ở 65°C. Ngược lại, HAp điều chế bằng phương pháp thủy nhiệt, nung ủ ở 750°C, cũng cho pha hydroxyapatite nhưng hạt có dạng hình phiến lá, với năng lượng vùng cấm 5,5 eV. Sự khác biệt về hình thái và tính chất này do phương pháp tổng hợp và điều kiện nhiệt độ quyết định.
II.Tổng hợp Composite TiO2 HAp Cấu trúc Tính chất
Việc kết hợp TiO2 và Hydroxyapatite tạo ra vật liệu composite TiO2/HAp với các tính chất vượt trội. Nghiên cứu này tập trung vào quy trình điều chế vật liệu composite bằng các phương pháp khác nhau, đồng thời xác định chi tiết các đặc trưng cấu trúc và bề mặt của chúng. Sự tương tác giữa hai pha vật liệu nano này là yếu tố then chốt, quyết định hiệu quả xúc tác quang hóa sau này.
2.1. Quy trình điều chế vật liệu composite TiO2 HAp
Vật liệu composite TiO2/HAp được điều chế thông qua hai phương pháp: kết tủa và thủy nhiệt. Phương pháp kết tủa sử dụng tiền chất TiO(OH)2 từ Ilmenite hoặc TiO2 thương mại. Sản phẩm thu được luôn chứa hai pha tinh thể chính: anatase và hydroxyapatite. Đặc biệt, các mẫu TiO2/HAp từ phương pháp kết tủa có năng lượng vùng cấm xấp xỉ giá trị của TiO2 anatase đơn lẻ. Ngược lại, vật liệu composite điều chế bằng phương pháp thủy nhiệt, ngoài hai pha chính, còn xuất hiện pha tạp monetite. Pha tạp này có thể làm thay đổi tính chất vật liệu, bao gồm việc tăng năng lượng vùng cấm so với TiO2/HAp từ phương pháp kết tủa. Các điều kiện điều chế vật liệu nano này ảnh hưởng trực tiếp đến thành phần pha.
2.2. Đặc trưng cấu trúc và bề mặt vật liệu
Các vật liệu composite TiO2/HAp đã được xác định đặc trưng kỹ lưỡng bằng nhiều phương pháp phân tích tiên tiến. Nhiễu xạ tia X (XRD) và phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX) cung cấp thông tin về thành phần pha và nguyên tố. Kính hiển vi điện tử quét (SEM) và truyền qua (TEM) cho phép quan sát hình thái và kích thước hạt. Phổ phản xạ khuếch tán (DRS) xác định năng lượng vùng cấm, trong khi phổ quang điện tử tia X (XPS) phân tích năng lượng liên kết. Phương pháp hấp phụ N2 (BET) đánh giá diện tích bề mặt riêng và kích thước mao quản. Kết quả cho thấy TiO2/HAp điều chế bằng phương pháp kết tủa có diện tích bề mặt riêng cao hơn đáng kể so với TiO2 và HAp riêng lẻ (đều nung ủ 750°C). Kích thước mao quản tập trung của các mẫu kết tủa xấp xỉ HAp và lớn hơn TiO2, điều này hứa hẹn khả năng hấp phụ tốt hơn.
III.Xúc tác quang hóa TiO2 HAp Phân hủy chất ô nhiễm
Vật liệu composite TiO2/HAp được nghiên cứu chuyên sâu về khả năng xúc tác quang hóa. Trọng tâm là đánh giá hiệu quả phân hủy quang hóa các chất ô nhiễm hữu cơ trong dung dịch. Sự kết hợp giữa TiO2 và HAp nhằm mục đích nâng cao hoạt tính xúc tác so với TiO2 nguyên chất. Các phân tích chi tiết được thực hiện để lý giải sự tăng cường hoạt tính này, mở ra tiềm năng lớn cho xử lý nước thải.
3.1. Đánh giá khả năng hấp phụ và quang xúc tác
Khả năng hấp phụ và hoạt tính xúc tác quang hóa của các sản phẩm TiO2/HAp điều chế bằng phương pháp kết tủa đã được khảo sát. Hai đối tượng chất ô nhiễm hữu cơ là phenol và xanh metylen (MB) được sử dụng làm chất thử nghiệm. Các thí nghiệm này cung cấp thông tin quan trọng về hiệu suất loại bỏ chất ô nhiễm dưới tác động của ánh sáng. Việc nghiên cứu cả khả năng hấp phụ và phân hủy quang hóa giúp hiểu rõ cơ chế hoạt động của vật liệu. So sánh với hoạt tính của TiO2 riêng lẻ cho thấy tiềm năng ứng dụng vật liệu composite trong xử lý môi trường.
3.2. Tối ưu hóa thành phần và hiệu suất phân hủy
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mẫu composite chứa 90% khối lượng TiO2, được nung ủ ở 750°C và điều chế bằng phương pháp kết tủa (ký hiệu: 9T-750), thể hiện khả năng hấp phụ và hoạt tính phân hủy quang hóa cao nhất. Mẫu này có khả năng phân hủy xanh metylen và phenol vượt trội so với mẫu TiO2 nguyên chất. Sự tăng cường hoạt tính này được lý giải bởi hiệu ứng hiệp đồng giữa TiO2 và HAp. HAp cung cấp diện tích bề mặt lớn, nhiều nhóm hydroxyl và khả năng hấp phụ tốt, giúp tăng cường sự tiếp xúc giữa chất ô nhiễm và bề mặt xúc tác. Đồng thời, HAp cũng có thể hỗ trợ tách cặp điện tử-lỗ trống của TiO2, nâng cao hiệu quả xúc tác. Việc tối ưu hóa thành phần composite là yếu tố then chốt để đạt được hiệu suất phân hủy quang hóa tối đa.
IV.Ứng dụng vật liệu TiO2 HAp dạng lớp phủ bền vững
Bước tiếp theo của nghiên cứu là phát triển các lớp phủ quang xúc tác từ vật liệu TiO2/HAp đã tối ưu. Mục tiêu là chế tạo các lớp phủ bền vững, có khả năng hoạt động xúc tác quang hóa trên các bề mặt nền khác nhau. Việc này mở ra hướng ứng dụng thực tiễn cho vật liệu trong các hệ thống xử lý nước thải hoặc các ứng dụng môi trường khác, nơi vật liệu dạng bột khó thu hồi hoặc tái sử dụng.
4.1. Phát triển lớp phủ quang xúc tác trên nền vật liệu
Các lớp phủ quang xúc tác được tạo ra bằng cách phối trộn bột TiO2/HAp (mẫu 9T-750) với các keo dihydrophotphat. Keo nhôm dihydrophotphat và keo kẽm dihydrophotphat được điều chế và sử dụng làm chất kết dính. Hỗn hợp này sau đó được phủ lên các nền gốm chưa nung và nền thép không gỉ. Tỷ lệ khối lượng bột quang xúc tác trong hỗn hợp keo là 12%. Việc lựa chọn chất kết dính và nền vật liệu là quan trọng để đảm bảo độ bền và tính hiệu quả của lớp phủ. Quá trình nung ủ lớp phủ được thực hiện ở các nhiệt độ khác nhau để tối ưu hóa cấu trúc và độ bám dính.
4.2. Đặc tính và độ bền của lớp phủ quang xúc tác
Keo kẽm dihydrophotphat cho thấy sự chuyển pha từ Spencerite Zn4(PO4)2(OH)2·3H2O sang pha Zn2P2O7 khi nhiệt độ nung ủ tăng từ 250°C lên 550°C. Trong khi đó, keo nhôm dihydrophotphat chuyển thành nhôm photphat ở 550°C. Đặc biệt, keo nhôm dihydrophotphat thể hiện khả năng tạo lớp phủ có độ kết dính với bề mặt chất nền cao hơn đáng kể so với keo kẽm dihydrophotphat. Tất cả các lớp phủ được chế tạo đều duy trì hoạt tính quang xúc tác. Điều này khẳng định tiềm năng của vật liệu TiO2/HAp trong việc tạo ra các bề mặt tự làm sạch hoặc hệ thống xử lý nước thải hiệu quả, với độ bền cơ học tốt và khả năng bám dính cao.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (147 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHI MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA NGUYEN THI TRUC LINH NGHIEN CUU DIEU CHE VAT LIEU TiO,,HYDROXYAPATITE VA UNG DUNG LAM CHAT XUC TAC QUANG HOA LUAN AN TIEN SI KY THUAT TP. HO CHÍ MINH NAM 2015 ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYÊN THỊ TRÚC LINH NGHIÊN CUU DIEU CHE VAT LIEU TiO,,HYDROXYAPATITE VA UNG DUNG LAM CHAT XUC TAC QUANG HOA Chuyén nganh: Công Nghệ Hóa Học Các Chat Vô Cơ Mã số chuyên ngành: 62527501 Phan biện ộc lập 1: GS.
Phạm Văn Thiêm Phản biện ộc lập 2: TS. Nguyễn Quốc Chính Phản biện 1: GS. Hồ Sĩ Thoảng Phản biện 2: GS. Lưu Cam Lộc Phản biện 3: TS.
Nguyễn Quốc Chính NGƯỜI HUONG DAN KHOA HOC 1. TS PHAN DINH TUẦN 2.TS NGUYEN VAN DUNG LOI CAM DOAN Tác giả xin cam oan ây là công trình nghiên cứu của ban thân tác giả. Cac kết qua nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bat kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) ã ược thực hiện trích dẫn và ghi nguôn tải liệu tham khảo tng quy inh.
Tác giả luận án Chit ký Nguyễn Thị Trúc Linh TOM TAT LUẬN AN Luan an 4 giải quyét các mục tiêu: (1) Nghiên cứu iéu chế vật liệu quang xúc tác TiO./HAp trên cơ sở TiO. ược iéu chế từ tinh quặng IImenite Việt Nam và từ sản phẩm thương mại BP 34-F 68801 THANN, Millenium; (2) Xác inh ặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác của vật liệu TiOz/HAp, từ 6 lý giải về sự tăng cường hoạt tính quang xúc tác của TiOz/HAp so với TiO»; (3) Nghiên cứu chế tạo lớp phủ từ vật liệu quang xúc tác T1O›/HAp dạng bột. Các vật liệu TiO. và HAp ược iéu chế và xác inh các thông sỐ ac trưng một cách ộc lập: TiO, uoc iéu chế từ tinh quặng Ilmenite bang phương pháp sunfat, HAp uoc iéu chế bang hai phương pháp kết tủa và thủy nhiệt.
Từ 6, vật liệu quang xúc tác TiO./HAp ược nghiên cứu iéu chế theo quy trình tương tự như iều chế HAp. Thành phan pha, hình thái va kích thước hạt, diện tích bề mặt riêng, năng lượng vùng cắm, năng lượng liên kết.của các vật liệu ã ược xác inh băng các phương pháp: nhiễu xạ tia X (XRD), phổ phan xạ khuếch tán (DRS), kính hiển vi iện tử quét, truyền qua (SEM, TEM), phố quang iện tử tia X (XPS), phố tán sắc năng lượng tia X (EDX), phương pháp hap phụ Na (BET). Các ặc trưng cơ bản của các vật liệu TiO, và HAp là: TiO, iéu chế từ Ilmenite có thành phan pha anatase, kích thước hạt trung bình là 30nm và Eg là 3,21eV sau khi nung ủ ở 750°C trong 2h. TiO, Millennium cũng có thành phần pha anatase, kích thước hạt trung bình là 40 nm và Eg là 3,33eV sau khi nung ủ ở cùng iều kiện.
HAp iều chế băng phương pháp kết tủa trong môi trường pH > 9, nung ủ ở 750°C có thành phan pha hydroxyapatite (Ca; 9(PO4)6(OH)2), hat có dạng hình que, mức 6 kết tinh là 60%, số lượng nhóm OH trên bề mặt của HAp ược nung ủ ở 750°C tăng hơn so với trường hợp HAp ược sấy ở 65°C. Trong khi 6, HAp iều chế băng phương pháp thủy nhiệt, nung ủ ở 750°C cũng có thành phan pha hydroxyapatite (Ca; 9(PO4)6(OH)>), hat có dang hình phién lá, năng lượng vung cấm là 5,5eV. Nhiệt 6 750°C ược lựa chọn là nhiệt 6 nung ủ cho tất cả các mẫu TiO. Cac ac trưng cơ ban của vật liệu TiO./HAp là: TiO./HAp uoc iéu chế bằng phương pháp kết tủa từ các nguyên liệu au TiO(OH); (Ilmenite) hoặc TiO, (Millenium) éu có hai pha tinh thé anatase và hydroxyapatite.
Trong khi ó, TiO./HAp ược iều chế băng phương pháp thủy nhiệt ngoài hai pha tinh thé anatase và hydroxyapatite còn có ii sự xuất hiện của pha tạp monetite. Các sản phẩm TiOz/HAp iều chế bằng phương pháp kết tủa éu có giá trị năng lượng vùng cắm xấp xi giá trị này của TiO, anatase. Trong khi 6, các sản phẩm TiOz/HAp iéu chế băng phương pháp thủy nhiệt có giá trị năng lượng vùng cam cao hơn giá trị này của TiO./HAp iều chế bang phương pháp kết tủa éu có diện tích bề mặt riêng cao hơn của TiO. và HAp 6c lập ược nung ủ ở cùng nhiệt 6 750°C.
Kích thước mao quản tập trung của các mẫu TiO./HAp kết tủa xấp xi với HAp và êu cao hơn so với TiO¿. Khả năng hấp phụ và hoạt tính quang xúc tác của các sản phẩm TiO./HAp_ iễu chế băng phương pháp kết tủa ã ược nghiên cứu trên hai ối tượng dung dịch phenol va xanh metylen (MB) óng vai trò chất ô nhiễm hữu cơ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rang mẫu chứa 90% khối lượng TiO. uoc nung ủ ở 750°C_ iéu chế bang phương pháp kết tủa (Kí hiệu: 97“750) có khả năng hap phụ và hoạt tính quang xúc tác phân hủy MB, phenol éu cao hon mẫu TiOs.
Các dung dịch keo nhôm dihydrophotphat và kẽm dihydrophotphat uoc iéu chế, sau ó phối trộn với bột quang xúc tác 9750 và tạo lớp phủ trên nền gốm chưa nung va nền thép không gi. Kết qua thu uoc keo kẽm dihydrophotphat chuyển từ pha Spencerite Zn4(PO,4)2(OH)2.3H2O0 thành pha Zn;P;O» khi tăng nhiệt 6 nung ủ từ 250°C lên 550C, trong khi 6 khi nhiệt 6 nung ủ ở 550C, keo nhôm dihydrophotphat chuyển thành nhôm photphat. Keo nhôm dihydrophotphat có kha năng tạo lớp phủ có 6 kết dính với bề mặt chất nền cao hơn keo kẽm dihydrophotphat. Tỉ lệ khối lượng bột quang xúc tác 9'"750 trong hỗn hop chat xúc tác và keo là 12%.
Các lớp phủ éu có hoạt tính quang xúc tác trong cả môi trường lỏng và môi trường khí. lil ABSTRACT The thesis deals with the main objectives: (1) Preparation of photo-catalytic TIO2/Hydroxyapatite (Ti02/HAp) materials from Vietnamese IImenite ore and from commercial TiO, Millenium; (2) Determination of their structural characteristics and photo-catalytic activities, and then explaining about the photo-catalytic increase of TiO,/HAp; (3) Preparation of the photo-catalytic TiO./HAp coatings from the T102/HAp powders by using inorganic binders. The TiO, and HAp materials were separately prepared: TiO. was prepared from IImenite ore by sulphate method; meanwhile, HAp was synthesized by both precipitation and hydrothermal methods.
Then, photo-catalytic Ti0O,/HAp materials were prepared by the methods similar to those of HAp materials. The characteristics of the materials were determined by X-ray Photoemission Spectroscopy (XPS), X-ray Diffraction (XRD), Diffuse Reflectance Spectra (DRS), Transmission Electron Microscopy (TEM), Scanning Electron Microscopy (SEM), Energy Dispersive X-ray (EDX), FT-IR spectroscopy techniques. The main features of the TiO. and HAp materials: the TiO, sample (prepared from IIlmenite ore) after annealing at 750°C in 2h was anatase phase, the average powder size around 30nm, and Eg of 3.
TiO, Millennium after annealing at the same condition was also anatase phase, the average powder size around of 40 nm, and Eg of 3. The HAp products which were precipitated in the reactant environment having pH > 9 and annealed at 750°C had hydroxyapatite phase (Cajo(PO4)6(OH),), rod-shaped powders, the crystalline degree of 60%, and the amount of the OH groups on the surfaces of the HAp products being increased. Meanwhile, the HAp products which were prepared by hydrothermal method and annealed at 750°C also had hydroxyapatite phase, plate-leaf-shaped powders and E, of 5. The temperature of 750°C was chosen the annealing one for all of the TiO,/HAp samples.
The main features of the TiO./HAp materials: the TiO./HAp samples prepared by the precipitation method from the original TIO(OH); (IImenite) or TiO, (Millenium) materials had both anatase and hydroxylapatite phases. However, the product prepared by the hydrothermal method had also included monetite phase (dicalcium phosphate anhydrous, DCPA, CaHPO,)./HAp products prepared by the precipitation iV method had the same band gap values as that of TiO. Meanwhile, the band gap values of the products prepared by the hydrothermal method were higher than that of TiO, anatase. The specific surface area values of the TiO./HAp samples prepared by precipitation method were higher than those of TiO, and HAp pure after annealing at the same temperature.
The pore size values of these composites were approximate to that of HAp pure and were higher than that of TiO, pure. The adsorption capacity and photo-catalytic activity of the Ti0O,/HAp products prepared by the precipitation method were studied on the degradation of phenol and methylene blue (MB) in aqueous solution. The results indicated that the TiO2/HAp material containing 90 wt% TiO, (9'"750) had the hi ghest photo-catal ytic activity in the degradation of phenol and MB in aqueous solution. The aluminum dihydrogen phosphate, zinc dihydrogen phosphate solutions were prepared, and then mixed with the 9?“750 powders and created the coating on the unfired ceramic and stainless steel surfaces.
The results showed that at 550°C, the component of the zinc phosphate binder turned from colloidal Zn(H;POx)s into oxide as of the following diagram: Zn(H;POa)a> Zn4(PO. Whereas, the aluminum phosphate binder turned from colloidal Al(H;PO¿)s into AIPOg,. In the same conditions, the coating using colloidal aluminum phosphate binder gains a better adhesion than the coating using zinc phosphate binder. When increasing the content of 9750 powders, the photocatalytic activity of TiO./HAp coating increased and reached the maximum value if the content of 91750 was of 12%.
The coatings had the photo-catal ytic activity in both the solution and air environments. LOI CAM ON Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc én PGS. TS Phan Dinh Tuan, 4 tận tinh giúp 6 và hướng dẫn cho em trong suốt thời gian dài học tập và nghiên cứu ở trường Đại Học Bách Khoa TP. Em xin ược gửi lời cảm ơn chân thành én TS Nguyễn Văn Dũng, người 4 luôn ông viên và hướng dẫn ê em hoàn thành bản luận án.
Xin chân thành cảm ơn giáo sư Kunio Yoshikawa (Khoa Kỹ Thuật và Khoa Học Môi Trường-Học Viện Kỹ Thuật Tokyo, Nhật Bản), TS Hoang Tiến Cường, TS Nguyễn Quốc Thiết, các phòng thí nghiệm thuộc Viện Khoa học Vật liệu Ứng dụng-Viện Hàn Lâm Khoa Học Công Nghệ Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ Lọc Hóa dầu-Trường Đại Học Bách Khoa TP. HCM về những hỗ trợ trang thiết bi, cùng các góp ý giúp toi nghiên cứu thành công. Xin cảm ơn quý thầy cô và bạn bè trong Khoa Kỹ Thuật Hóa Học-trường Đại Học Bach Khoa, Khoa Hóa trường Dai Học Khoa Hoc Tu Nhiên và trường Dai Học Su Phạm ã giúp 6 tôi hoàn thành luận án. Xin cảm ơn quý thay cô trong Hội ông ánh giá Luận án Tiến Sĩ, các phản biện ộc lập về những góp ý quý giá, giúp tôi chỉnh sửa luận án.
Xin ược bay tỏ lòng biết on sâu sắc én gia inh ã luôn an ủi, Ong viên tôi trong những lúc khó khăn nhất ê tôi có ủ nghị lực vượt qua khó khăn. VỊ MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HINH ẢNH.-G- - s sS 111v 53919191 1 51118151 5 111151 1E gxgxeo X DANH MỤC BANG BIÊU. - G- G6 St 5391191 3 56119151 3E 911111 11111261 ng xiii DANH MỤC CÁC TU VIET TẮTT.- s6 SE SE SE cv reeXỈV MỞ ĐẦU. | CHƯƠNGLI — TONG QUAN.-- - CC SE TT 1111111111111 111111 1111 1e 6 3 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vật liệu TiO2, Hydroxyapatite: Điều chế và xúc tác quang hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ Công nghệ Hóa học chuyên sâu nghiên cứu điều chế vật liệu tìo. Đánh giá đặc tính và khả năng ứng dụng thực tiễn.
Luận án "Vật liệu TiO2, Hydroxyapatite: Điều chế và xúc tác quang hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh - Trường Đại học Bách khoa. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Vật liệu TiO2, Hydroxyapatite: Điều chế và xúc tác quang hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vật liệu TiO2, Hydroxyapatite: Điều chế và xúc tác quang hóa" thuộc chuyên ngành Công nghệ Hóa học Các Chất Vô cơ. Danh mục: Công Nghệ Hóa Học.
Luận án "Vật liệu TiO2, Hydroxyapatite: Điều chế và xúc tác quang hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vật liệu TiO2, Hydroxyapatite: Điều chế và xúc tác quang hóa" có 147 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vật liệu TiO2, Hydroxyapatite: Điều chế và xúc tác quang hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.