Luận án xây dựng mô hình hoạt động Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam - Nghiên cứu trường hợp thực tiễn
Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác dầu khí.
Luan An
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tính cấp thiết của mô hình hoạt động PVN hiện nay
- Số trang:
- 171 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tính cấp thiết của mô hình hoạt động PVN hiện nay
Các Tập đoàn kinh tế (TĐKT) đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển quốc gia. Chúng hình thành từ quá trình tích tụ, tập trung sản xuất. Mỗi quốc gia đều chú trọng xây dựng TĐKT dựa trên thế mạnh. Mục tiêu là tạo sức mạnh tổng hợp, dẫn dắt nền kinh tế. TĐKT là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết vĩ mô. Chúng còn là lực lượng nòng cốt ổn định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội. TĐKT thúc đẩy các doanh nghiệp khác phát triển, hội nhập quốc tế sâu rộng. Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn ưu tiên đổi mới doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Chủ trương thành lập các Tập đoàn kinh tế nhà nước (TĐKTNN) tầm vóc quốc tế là trọng tâm. Điều này nhằm tạo thế và lực cạnh tranh cho Việt Nam trên thị trường toàn cầu. Nghiên cứu mô hình hoạt động PVN trở nên cấp bách.
1.1. Vai trò Tập đoàn kinh tế quốc gia
TĐKT xuất hiện từ cuối thế kỷ XIX. Chúng hình thành do yêu cầu khách quan của tích tụ sản xuất. Các quốc gia nhận thức rõ tầm quan trọng của TĐKT. TĐKT tạo liên minh, tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp. Mục tiêu là tạo sức mạnh tổng hợp. TĐKT giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Chúng là công cụ vật chất để Nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô. TĐKT thực hiện nhiệm vụ ổn định xã hội, an sinh. Chúng dẫn dắt các doanh nghiệp khác phát triển. Đồng thời, TĐKT giúp hội nhập kinh tế quốc tế hiệu quả.
1.2. Thách thức phát triển Tập đoàn Dầu khí
Việt Nam gia nhập WTO năm 2006. Chính sách đổi mới DNNN được đẩy mạnh. Việc thành lập TĐKTNN là chủ trương lớn. Sau 10 năm thí điểm, mô hình này bộc lộ hạn chế. Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) là một TĐKTNN điển hình. PVN phát triển vượt bậc, nhưng vẫn đối mặt nhiều tồn tại. Mô hình hoạt động hiện tại của PVN cần được nghiên cứu sâu. Mục tiêu là hạn chế tối đa các vấn đề. Các quyết sách về mô hình hoạt động PVN cần tích cực. Điều này đảm bảo PVN phát triển hiệu quả trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
II. Thực trạng các Tập đoàn kinh tế nhà nước Việt Nam
Quá trình thí điểm mô hình TĐKTNN diễn ra trong 10 năm. Mô hình này không có khuôn mẫu định sẵn. Các Tập đoàn vừa hoạt động, vừa tự hoàn thiện. Mục tiêu là tìm kiếm mô hình phát triển tối ưu. Kết quả chung của TĐKTNN rất đáng ghi nhận. Chúng thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung nguồn lực. Khả năng cạnh tranh được nâng cao rõ rệt. Cấp hành chính chủ quan từng bước bị xóa bỏ. Hiệu quả chung của nền kinh tế được cải thiện. Tuy nhiên, nhiều nhược điểm cũng bộc lộ. Các hạn chế này gây nhiều tranh luận trong dư luận. Vấn đề đặt ra là phải đánh giá toàn diện, khách quan. Từ đó, cần có giải pháp để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước.
2.1. Thành tựu phát triển Tập đoàn kinh tế nhà nước
Các TĐKTNN đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Chúng giúp thúc đẩy tích tụ nguồn lực. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng cao. Cấp hành chính chủ quan dần bị loại bỏ. Hiệu quả tổng thể của nền kinh tế tăng lên. TĐKTNN đóng góp lớn vào sự phát triển chung. Điều này thể hiện vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế nhà nước. Những thành tựu này tạo nền tảng vững chắc. Chúng tạo điều kiện cho các TĐKTNN tiếp tục phát triển. Việc tối ưu hóa mô hình kinh doanh là cần thiết.
2.2. Hạn chế trong quản lý và vận hành Tập đoàn
Mô hình quản lý nhà nước các TĐKTNN còn nhiều bất cập. Chính sách, pháp luật về TĐKTNN chưa hoàn thiện. Chưa phân định rõ ràng giữa chủ sở hữu và người được ủy quyền. Mô hình tổ chức quản lý TĐKTNN chưa định hình rõ ràng. Mục tiêu phát triển đa ngành, đa lĩnh vực bị sai lệch. Vinashin là ví dụ điển hình về thua lỗ, thất thoát vốn. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động còn thiếu. Lãng phí trong đầu tư vẫn xảy ra. Hiệu quả kinh tế của một số TĐKTNN chưa tương xứng. Những yếu kém này đòi hỏi phân tích mô hình hoạt động sâu sắc.
III. Phân tích mô hình hoạt động Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam là một trong 12 TĐKTNN thí điểm. PVN đã phát triển vượt bậc cả về quy mô và chiều sâu. Trong thời gian ngắn, PVN trở thành một TĐKT hoàn chỉnh. Hoạt động đồng bộ từ tìm kiếm, thăm dò, khai thác. Đến chế biến, vận chuyển, tàng trữ, phân phối sản phẩm dầu khí. PVN còn sản xuất điện và cung cấp dịch vụ dầu khí. PVN khẳng định vị thế TĐKTNN hàng đầu Việt Nam. Mỗi năm, PVN đóng góp trung bình 25% tổng thu ngân sách nhà nước. PVN đóng góp trên 10% GDP quốc gia. Tập đoàn có nhiều đóng góp to lớn cho kinh tế - xã hội. PVN đảm bảo an ninh năng lượng, an ninh lương thực, quốc phòng. Đồng thời, PVN đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, PVN vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục.
3.1. Đóng góp nổi bật của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia
PVN đạt bước phát triển vượt bậc về quy mô. Tập đoàn phát triển hoàn chỉnh, đồng bộ các khâu. Từ tìm kiếm - thăm dò, khai thác đến chế biến dầu khí. Vận chuyển, tàng trữ, phân phối sản phẩm cũng được thực hiện. PVN sản xuất điện và dịch vụ dầu khí. PVN là TĐKTNN hàng đầu Việt Nam. Hàng năm, PVN đóng góp 25% ngân sách, hơn 10% GDP. Tập đoàn góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội. PVN đảm bảo an ninh năng lượng, lương thực, quốc phòng. PVN tiên phong trong hội nhập kinh tế quốc tế. Đây là những minh chứng về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước.
3.2. Tồn tại trong hoạt động và quản lý của PVN
Mô hình quản lý nhà nước về dầu khí còn hạn chế. Cơ chế hoạt động chưa thật sự rõ ràng. Liên kết hoạt động nhiều cấp khó kiểm soát. Khả năng thu hút nguồn lực từ các thành phần kinh tế khác còn thấp. Hiệu quả một số khâu hoạt động chính chưa cao. Một số lĩnh vực ngoài hoạt động chính kém hiệu quả. Ví dụ: tài chính, ngân hàng, bất động sản, chứng khoán. Ngay cả công tác an sinh xã hội cũng chưa tối ưu. Những tồn tại này ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động chung của PVN. Chúng đòi hỏi phân tích mô hình hoạt động sâu sắc, đặc biệt là cơ cấu tổ chức Petrovietnam.
IV. Tối ưu hóa mô hình kinh doanh và quản trị tập đoàn
Các tồn tại của PVN xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Cả nguyên nhân chủ quan và khách quan đều có ảnh hưởng. Trong đó, mô hình hoạt động PVN là một yếu tố quan trọng. Cụ thể, mô hình quản lý nhà nước còn bất cập. Mô hình sở hữu và mô hình tổ chức quản lý cần được xem xét. Mô hình sản xuất kinh doanh cũng cần được đánh giá lại. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực còn thiếu. Cơ chế tài chính, hoạt động kiểm tra giám sát chưa chặt chẽ. Việc nghiên cứu sâu sắc là cần thiết. Mục tiêu là hạn chế tối đa các tồn tại hiện nay. Đồng thời, cần có các quyết sách tích cực về mô hình hoạt động. Điều này giúp đảm bảo PVN tiếp tục phát triển hiệu quả, bền vững. Nhu cầu tối ưu hóa mô hình kinh doanh trở nên cấp bách.
4.1. Nguyên nhân sâu xa của các tồn tại tại PVN
Nhiều yếu tố dẫn đến những hạn chế của PVN. Nguyên nhân chính liên quan đến mô hình hoạt động. Mô hình quản lý nhà nước chưa phù hợp. Mô hình sở hữu và tổ chức quản lý còn bất cập. Mô hình sản xuất kinh doanh cần được cải thiện. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nguồn lực thiếu rõ ràng. Cơ chế tài chính và kiểm tra giám sát chưa đủ mạnh. Những vấn đề này tác động tiêu cực. Chúng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tổng thể. Việc này đòi hỏi nghiên cứu toàn diện về quản trị tập đoàn dầu khí.
4.2. Nhu cầu nghiên cứu toàn diện mô hình hoạt động
Tình hình hiện tại đòi hỏi nghiên cứu chuyên sâu. Cần luận giải một cách thấu đáo các vấn đề của PVN. Mục tiêu là hạn chế tối đa các tồn tại. Cần đưa ra các quyết sách tích cực. Các quyết sách này phải liên quan đến mô hình hoạt động PVN. Điều này nhằm đảm bảo PVN tiếp tục phát triển hiệu quả. PVN cần vận hành trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là câu hỏi bức xúc trong thực tiễn. Xây dựng và hoàn thiện mô hình là nhiệm vụ trọng tâm.
V. Xây dựng và hoàn thiện mô hình PVN Định hướng
Nghiên cứu hiện tại về mô hình hoạt động các Tập đoàn kinh tế, đặc biệt là TĐKTNN, đang nhận được sự quan tâm lớn. Tài liệu này tập trung vào việc nghiên cứu, luận giải các vấn đề cốt lõi của mô hình hoạt động Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Mục tiêu là đưa ra những kiến nghị, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện mô hình hiện hành. Việc xây dựng và hoàn thiện mô hình hoạt động là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo PVN phát triển bền vững, hiệu quả. Đồng thời, PVN tiếp tục đóng góp vào an ninh năng lượng và phát triển kinh tế quốc gia. Đây là nền tảng cho chiến lược phát triển PVN trong dài hạn.
5.1. Mục tiêu phát triển bền vững cho Tập đoàn Dầu khí
Mục tiêu chính là đảm bảo sự phát triển hiệu quả. PVN cần hoạt động bền vững trong bối cảnh mới. Việc tối ưu hóa các hoạt động cốt lõi là cần thiết. Giảm thiểu rủi ro từ các lĩnh vực ngoài ngành. Nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế. PVN phải tiếp tục đóng góp vào ngân sách nhà nước. Đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Phát triển theo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là mục tiêu tổng thể của việc xây dựng và hoàn thiện mô hình PVN.
5.2. Giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý PVN
Nghiên cứu này đề xuất các giải pháp cụ thể. Chúng tập trung vào mô hình quản lý nhà nước. Hoàn thiện mô hình sở hữu, cơ cấu tổ chức Petrovietnam. Cải thiện mô hình tổ chức quản lý nội bộ. Tối ưu hóa mô hình sản xuất kinh doanh. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả toàn diện. Củng cố cơ chế tài chính và kiểm tra giám sát. Các giải pháp này nhằm tạo nền tảng vững chắc. Chúng giúp PVN phát triển mạnh mẽ hơn. Đây là hướng đi quan trọng trong chiến lược phát triển PVN.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Từ đòi hỏi khách quan của quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, các Tập đoàn kinh tế (TĐKT) đã đƣợc hình thành từ các nƣớc tƣ bản phát triển ngay từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Trong quá trình cạnh tranh về kinh tế, các quốc gia ngày càng nhận thức rõ hơn vị trí, vai trò quan trọng của các TĐKT với sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Từ đó mỗi quốc gia đều hƣớng tới xây dựng một số TĐKT dựa vào thế mạnh của mình, nhằm tăng cƣờng sự hợp tác và liên minh giữa các doanh nghiệp tạo thành sức mạnh tổng hợp, nắm giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển của nền kinh tế; là công cụ vật chất chủ yếu để Nhà nƣớc định hƣớng và điều tiết vĩ mô; là lực lƣợng nòng cốt thực hiện nhiệm vụ ổn định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội; là đầu tàu dẫn dắt các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế. Ở Việt Nam, trong quá trình lãnh đạo, nhất là từ khi là thành viên của Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO – năm 2006) và tiếp theo là nhiều tổ chức thƣơng mại lớn khác trong khu vực và quốc tế; Đảng và Nhà nƣớc ta luôn coi trọng việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, mà trọng tâm là đổi mới các doanh nghiệp nhà nƣớc; trong đó, chủ trƣơng thành lập thí điểm các TĐKT nhà nƣớc có tầm vóc quốc tế để tạo thế và lực của Việt Nam trong cạnh tranh trên thị trƣờng thế giới là một trong những chủ trƣơng lớn mà Đảng và Nhà nƣớc đã sâu sát chỉ đạo thực hiện trong suốt thời gian vừa qua.
Sau 10 năm hoạt động thí điểm mô hình tổ chức kinh tế mới mẻ, không có khuôn mẫu định sẵn, với thực trạng vừa hoạt động vừa tự hoàn thiện để tìm mô hình phát triển tối ƣu; bên cạnh những kết quả chung mà các Tập đoàn KTNN đã đạt được, đó là: đã có tác dụng thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung nguồn lực, năng cao khả năng cạnh tranh, từng bước xóa bỏ cấp hành chính chủ quan, nâng cao hiệu quả nền kinh tế…; cũng bộc lộ một số nhược điểm, đó là: mô hình quản lý nhà nước các Tập đoàn KTNN còn nhiều bất cập, chính sách pháp luật về Tập đoàn KTNN chưa hoàn thiện, chưa phân định rõ giữa chủ sở hữu với người được ủy quyền thực hiện quyền chủ sở hữu tại Tập đoàn; mô hình tổ chức quản lý các Tập đoàn KTNN chưa được định hình rõ; mục tiêu phát triển đa ngành, đa lĩnh vực đã bị thực hiện sai lệch; chưa có hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động (cả về nhiệm vụ chính trị - kinh tế - xã hội) đối với các Tập đoàn KTNN; còn để xảy ra lãng phí trong đầu tư; hiệu quả kinh tế của một số Tập đoàn KTNN chưa tương xứng với nguồn lực, thậm trí thua lỗ kéo dài, gây thất thoát vốn đầu tư của nhà nước, điển hình như Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Vinashin). 2 Những hạn chế, yếu kém của các TĐKT nhà nƣớc thời gian qua đã và đang trở thành vấn đề nóng, gây nhiều bàn luận trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng cũng nhƣ trong giới các chuyên gia kinh tế. Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam là 1 trong 12 TĐKT nhà nƣớc thí điểm đã có bƣớc phát triển vƣợt bậc về quy mô, cả về chiều rộng và chiều sâu. Chỉ trong một thời gian ngắn, Tập đoàn DKVN đã nhanh chóng trở thành một TĐKT phát triển hoàn chỉnh, đồng bộ từ khâu tìm kiếm – thăm dò, khai thác đến chế biến, vận chuyển, tàng trữ, phân phối các sản phẩm dầu khí, sản xuất điện và dịch vụ dầu khí; thực sự khẳng định đƣợc vai trò là một TĐKT nhà nƣớc hàng đầu Việt Nam; hàng năm có đóng góp trung bình 25% tổng thu ngân sách nhà nƣớc, trên 10% GDP và có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, đảm bảo an ninh năng lƣợng, an ninh lƣơng thực, an ninh quốc phòng và đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế… Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của Tập đoàn DKVN vẫn còn nhiều tồn tại, nhƣ: mô hình quản lý nhà nƣớc về dầu khí còn nhiều hạn chế; cơ chế hoạt động chƣa thật rõ, liên kết hoạt động nhiều cấp khó kiểm soát; việc thu hút nguồn lực từ các thành phần kinh tế khác đầu tƣ vào hoạt động của Tập đoàn DKVN còn thấp; hoạt động chính ở một số khâu còn hạn chế, hiệu quả chƣa cao; bên cạnh đó hoạt động ở một số lĩnh vực ngoài hoạt động chính còn không hiệu quả, nhƣ: tài chính, ngân hàng, bất động sản, chứng khoán hoặc ngay cả làm công tác an sinh xã hội,.
Những tồn tại đó do nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan, đã và đang có những ảnh hƣởng tiêu cực tới hoạt động chung của Tập đoàn DKVN; trong đó, có nguyên nhân về mô hình hoạt động của Tập đoàn DKVN, mà cụ thể là: mô hình quản lý nhà nước, mô hình sở hữu, mô hình tổ chức quản lý, mô hình sản xuất kinh doanh, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực của Tập đoàn; cơ chế tài chính, hoạt động kiểm tra giám sát….Trƣớc tình hình đó, việc nghiên cứu, luận giải một cách sâu sắc, nhằm hạn chế tối đa các tồn tại hiện nay và có các quyết sách tích cực về mô hình hoạt động, đảm bảo cho Tập đoàn DKVN tiếp tục phát triển hiệu quả trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa là câu hỏi bức xúc trong thực tiễn. Hiện nay, không chỉ trên thế giới mà ngay cả ở Việt Nam, những nghiên cứu về mô hình hoạt động của Tập đoàn kinh tế, Tập đoàn kinh tế nhà nƣớc vẫn còn trong những giới hạn nhất định; về mặt lý luận, chƣa có khẳng định nào về một mô hình Tập đoàn kinh tế chung, tối ƣu cho mọi Tập đoàn kinh tế khác nhau. Đối với mô hình hoạt động của Tập đoàn DKVN; đã có một số đề án, đề tài, bài báo đề cập đến vấn đề mô hình hoạt động ở một số nội dung nhất định: Đề án “Tái cơ cấu Tập 3 đoàn DKVN giai đoạn 2012-2015” đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 46/QĐ-TTg ngày 05/01/2013 [33] và quyết định số 1011/QĐ-TTg ngày 03/07/2015 [34] tập trung vào sắp xếp các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh; cơ cấu lại và thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn ở các doanh nghiệp; Chiến lƣợc phát triển Tập đoàn DKVN đến năm 2015 và định hƣớng đến năm 2035 đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1749/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 [38] đề cập đến mục tiêu phát triển Tập đoàn DKVN trong giai đoạn mới…; bên cạnh đó có một số công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố và đƣa vào thực hiện thực tiễn của các tác giả tại Viện Dầu khí Việt Nam có những cách tiếp cận và đánh giá ở những góc độ khác nhau về từng mô hình hoạt động chuyên ngành cụ thể của Tập đoàn DKVN, nhƣ: mô hình quản lý giá các sản phẩm lọc hóa dầu của Việt Nam sản xuất; mô hình nâng cao hiệu quả đầu tƣ các dự án trong tƣơng lai; mô hình tổ chức quản lý hoạt động đầu tƣ ra nƣớc ngoài; mô hình quản lý rủi ro của Tập đoàn DKVN; mô hình quản lý ngƣời đại diện… và Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ đang tham khảo ý kiến các chuyên gia nội dung Nghị định liên quan đến mô hình sở hữu các Tập đoàn KTNN …. Chƣa có công trình khoa học nào đƣợc công bố có liên quan đến hoàn thiện mô hình hoạt động của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam cho giai đoạn phát triển tới; với các mô hình cụ thể là: mô hình quản lý nhà nƣớc, mô hình tổ chức quản lý, mô hình sản xuất kinh doanh, mô hình đánh giá hiệu quả sử dụng các nhiệm vụ; do đó, đây là khoảng trống mà tác giả tiến hành nghiên cứu.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạt động của Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam”, cho việc nghiên cứu luận án của mình. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng những cơ sở khoa học và thực tiễn để lựa chọn mô hình hoạt động cụ thể của Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam trong thời gian tới, trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tập đoàn, đáp ứng những nhiệm vụ vụ mới của Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý luận và thực tiễn về mô hình hoạt động của Tập đoàn DKVN và các các doanh nghiệp trong Tập đoàn.
Phạm vi nghiên cứu Về không gian nghiên cứu: Trong phạm vi Tập đoàn DKQGVN, bao gồm Công ty Mẹ Tập đoàn và các đơn vị thành viên trong Tập đoàn. 4 Về thời gian: Các vấn đề nghiên cứu, các số liệu, dữ liệu, tài liệu trong luận án có nguồn gốc từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết và các báo cáo có liên quan của Công ty Mẹ Tập đoàn và các đơn vị thành viên trong Tập đoàn kể từ khi Tập đoàn dầu khí quốc gia đƣợc thành lập thí điểm (năm 2007), trọng tâm là 5 năm gần đây 2011 – 2015. Về nội dung: Tập trung vào nghiên cứu các mô hình: Mô hình quản lý nhà nƣớc, Mô hình tổ chức quản lý, Mô hình sản xuất kinh doanh, Mô hình hệ thống các chỉ tiêu đánh giá thực hiện nhiệm vụ của Tập đoàn DKVN. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt đƣợc mục tiêu trên, các nhiệm vụ nghiên cứu luận án cần hoàn thành là: Tổng quan làm rõ các nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
Hệ thống hóa và làm rõ những những vấn đề lý luận về mô hình Tập đoàn kinh tế, mô hình Tập đoàn kinh tế nhà nƣớc; nghiên cứu kinh nghiệm phát triển Tập đoàn kinh tế ở một số nƣớc trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho nghiên cứu, xây dựng mô hình Tập đoàn KTNN ở Việt Nam. Đánh giá thực trạng mô hình hoạt động của Tập đoàn DKVN (tập trung vào 04 mô hình cụ thể ở phần Mục tiêu nêu trên); làm rõ những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Mô hình hoạt động Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-hoa-hoc-thuc-pham/cong-nghe-dau-khi/luan-an-mo-hinh-hoat-dong-tap-doan-dau-khi-quoc-gia-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mô hình hoạt động Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác dầu khí.
Luận án "Mô hình hoạt động Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mô hình hoạt động Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mô hình hoạt động Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.