Luận án TS Nguyễn Trọng Thắng - Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam hội nhập quốc tế: Trường hợp Hanoi Telecom
Luận án TS: Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam hội nhập quốc tế. Nghiên cứu điển hình: Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội.
Kinh tế Phát triển
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
201
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (201 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUYỄN TRỌNG THẮNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG HÀ NỘI Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM NGỌC LÃNG 2. NGUYỄN ĐỨC MINH HÀ NỘI - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong kỳ bất công trình nào khác trước đó. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả Nguyễn Trọng Thắng ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch & Đầu tư đã tạo mọi điều kiện thủ tục cho tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.Phạm Ngọc Lãng, người đã tận tình hướng dẫn và định hướng cho tôi thực hiện công trình nghiên cứu này. Thầy là người đã dạy cho tôi sự nghiêm túc trong khoa học.Thầy đã luôn ủng hộ tôi hoàn thành bản luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.Nguyễn Đức Minh, người đã tận tình hướng dẫn, ủng hộ và động viên tôi hoàn thành bản luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.
Bùi Tất Thắng, thầy đã luôn quan tâm nhắc nhở, động viên tôi sớm hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm các chuyên đề, hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp cơ sở đã nhận xét và đóng góp những ý kiến quí báu để tôi tiếp thu bổ sung luận án này hoàn chỉnh hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn Chủ tịch kiêm tổng giám đốc Trịnh Minh Châu và các đơn vị thuộc Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả Nguyễn Trọng Thắng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.x DANH MỤC BẢNG.xiv DANH MỤC BIỂU ĐỒ.xv DANH MỤC HÌNH.xvi LỜI MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu.3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu lĩnh vực viễn thông di động trong và ngoài nước. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu về việc phát triển dịch vụ viễn thông. 15 iv CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ.
Dịch vụ viễn thông. Các loại hình dịch vụ viễn thông. Phân loại các dịch vụ viễn thông. Các giai đoạn phát triển của dịch vụ viễn thông di động.
Giai đoạn phục vụ. Giai đoạn công ty hóa. Giai đoạn mở cửa thị trường tạo cạnh tranh. Giai đoạn chuẩn bị hội nhập quốc tế.
Các phương thức cung cấp dịch vụ. Phương thức cung cấp dịch vụ qua biên giới. Phương thức tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Phương thức hiện diện thương mại.
Phương thức hiện diện thể nhân. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ viễn thông của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ viễn thông của một số nước trên thế giới .30 a) Kinh nghiệm phát triển của các doanh nghiệp viễn thông Trung Quốc.30 b) Kinh nghiệm phát triển của các doanh nghiệp viễn thông Hàn Quốc (Korea Telecom). 38 c) Kinh nghiệm phát triển của các doanh nghiệp viễn thông Australia (Telstra) 39 d) Kinh nghiệm phát triển của các doanh nghiệp viễn thông Mỹ.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam.42 a) Mở rộng nhanh vùng phủ sóng và tăng dung lượng mạng lưới.42 b) Mở rộng nhanh kênh phân phối.46 c) Nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ khách hàng.47 v d) Đẩy mạnh các hoạt động chăm sóc khách hàng.49 e) Mô hình tổ chức quản lý linh hoạt và khoa học.50 f) Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển. Nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp viễn thông Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay. Vai trò của doanh nghiệp viễn thông Việt Nam.50 a) Mở rộng mạng lưới thông tin, tăng cường khả năng giao lưu trong nước và ngoài nước. 50 b) Cung cấp thêm công cụ để quản lý đất nước, đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ an ninh, quốc phòng, phòng chống bão lụt, và phục vụ các sự kiện quan trọng của đất nước.
51 c) Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.51 d) Góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo điều kiện phát triển cho các lĩnh vực kinh tế, xã hội khác.52 e) Cung cấp giải pháp giúp giảm chi phí sản xuất phát triển và tăng năng suất lao động xã hội. Sự cần thiết phát triển vụ viễn thông tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.53 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VIỆT NAM THỜI GIAN QUA - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG HÀ NỘI (HANOI TELECOM). Bối cảnh hội nhập quốc tế của viễn thông Việt Nam. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.57 Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp 4.58 Thực trạng đón đầu cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 của các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam.
Bối cảnh hội nhập quốc tế của viễn thông Việt Nam. Vài nét về sự phát triển dịch vụ viễn thông tại các doanh nghiệp Việt Nam. Công ty dịch vụ Viễn thông (VinaPhone). Công ty thông tin di động Việt Nam (MobiFone).
Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel). Trung tâm thông tin di động Vietnamobile. Đánh giá qua phân tích thực trạng của các doanh nghiệp và thị trường viễn thông nước ta.74 a) Những ưu điểm và thành công nổi bật cũng như những tồn tại, hạn chế. 74 c) Những vấn đề đặt ra.
Khái quát quá trình phát triển và đặc điểm phát triển của Hanoi Telecom. Khái quát quá trình phát triển của Hanoi Telecom. Đặc điểm phát triển của Hanoi Telecom. Thực trạng phát triển của Hanoi Telecom.
Về mở rộng vùng phủ sóng. Về phát triển thuê bao và mở rộng thị phần. Về phát triển quy mô dịch vụ. Về doanh thu.
Về các hoạt động Marketing, xây dựng và phát triển thương hiệu. Về đổi mới tổ chức quản lý doanh nghiệp. Phân tích thực trạng phát triển phát triển của Hanoi Telecom. Phân tích lợi thế cạnh tranh của Hanoi Telecom theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter.
Đánh giá thực trạng phát triển phát triển của Hanoi Telecom. Những thành tựu. Xã hội hóa dịch vụ viễn thông. Thu hẹp khoảng cách phát triển công nghệ viễn thông với thế giới.
Dịch vụ đa dạng và hướng tới người dùng. Những tồn tại.91 a) Sự tăng trưởng không đồng đều.91 b) Mật độ người sử dụng dịch vụ còn thấp.91 c) Tỷ suất sinh lợi / thuê bao ngày càng giảm.92 d) Chất lượng dịch vụ chưa ổn định.92 e) Số lượng dịch vụ còn hạn chế. 92 f) Bất cập từ cơ chế quản lý. Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển phát triển của Hanoi Telecom.
Đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường tự nhiên của Việt Nam. Chính trị và xã hội. Môi trường tự nhiên. Cơ hội đối với sự phát triển của Hanoi Telecom.
Nhà cung ứng. Khách hàng tiềm năng. Thị trường tiềm năng. Thách thức đối với sự phát triển phát triển của Hanoi Telecom.
Đối thủ cạnh tranh. Nhà cung ứng. Tâm lý khách hàng. Sức ép bị thay thế.
Thách thức trong ngành viễn thông. Đánh giá chung về viễn thông Việt Nam theo mô hình SWOT và đặt vấn đề phát triển dịch vụ viễn thông ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Thách thức (Threats). Đặt vấn đề phát triển dịch vụ viễn thông ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Vai trò của dịch vụ viễn thông trong điều kiện hội nhập quốc tế.106 Vai trò của dịch vụ viễn thông. Vấn đề phát triển dịch vụ viễn thông ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế. 111 viii CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Mục tiêu và phương hướng phát triển của viễn thông Việt Nam tới 2020 và 2030.
Phương hướng. Đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước cũng như mục tiêu, chiến lược của viễn thông Việt Nam. Đường lối quan điểm của Đảng và Nhà nước. Đề xuất, xác lập mục tiêu, chiến lược của Viễn thông Việt Nam.
Các chỉ tiêu phát triển:. Định hướng phát triển:. Các giải pháp chủ yếu để phát triển thị trường viễn thông Việt Nam. Các giải pháp cho nhà nước và cán bộ quản lý của các doanh nghiệp viễn thông.
Các nhóm giải pháp thực hiện. Giải pháp phát triển dịch vụ viễn thông và nâng cao khả năng cạnh tranh của Viễn thông Việt Nam. Nhóm giải pháp mở rộng vùng phủ sóng và nâng cao chất lượng dịch vụ. Về công nghệ.
Về phát triển mạng lưới và vùng phủ sóng. Nhóm giải pháp tăng thuê bao và mở rộng thị phần. Xây dựng và khẳng định vị trí thương hiệu của doanh nghiệp. Tìm kiếm các phân khúc thị trường mới.
Nhóm giải pháp phát triển quy mô dịch vụ. Nhóm giải pháp Marketing, xây dựng và phát triển thương hiệu. Các giải pháp về chất lượng dịch vụ và các dịch vụ giá trị gia tăng (Product). Giải pháp về giá (Price).
Giải pháp về kênh phân phối (Place). Giải pháp khuếch trương sản phẩm, xây dựng thương hiệu (Promotion). Giải pháp chăm sóc khách hàng. Nhóm giải pháp tăng doanh thu.
Kênh phân phối. Xây dựng giá cước phù hợp. Các giải pháp về tổ chức quản lý doanh nghiệp. Về việc hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông.
Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Về công tác kiểm tra giám sát. Về cải tiến các quy trình phát triển. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT.
Đề nghị Các tập đoàn, doanh nghiệp viễn thông. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương148 4. Đề nghị các Bộ ngành Trung ương.153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 155 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.156 Phụ lục 1: Tổng hợp báo cáo của các doanh nghiệp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam trong hội nhập quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam hội nhập quốc tế. Nghiên cứu điển hình: Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội.
Luận án "Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam trong hội nhập quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Chiến lược Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam trong hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam trong hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển. Danh mục: Kỹ Thuật Viễn Thông.
Luận án "Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam trong hội nhập quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam trong hội nhập quốc tế" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển dịch vụ viễn thông Việt Nam trong hội nhập quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.