Nghiên cứu giải pháp nâng cao độ chính xác chuẩn đo lực đòn bẩy dùng gối điện tử điều khiển
Tìm hiểu cách nâng cao độ chính xác đo lực đòn bẩy nhờ ứng dụng gối điện tử tiên tiến. Giải pháp tối ưu cho ngành cơ khí và sản xuất.
Luan An
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
138
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan chuẩn đo lực đòn bẩy và thách thức độ chính xác
- Số trang:
- 138 trang
- Trường:
- Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật điện tử
- Tác giả:
- Phạm Thanh Hà
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan chuẩn đo lực đòn bẩy và thách thức độ chính xác
Nghiên cứu tập trung vào việc nâng cao độ chính xác cho chuẩn đo lường lực kiểu khuếch đại đòn bẩy. Các hệ thống chuẩn đo lực đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn kỹ thuật. Hiệu chuẩn lực chính xác là nền tảng cho nhiều ngành công nghiệp và khoa học. Tuy nhiên, các thiết bị chuẩn đo lực truyền thống thường đối mặt với những thách thức về độ chính xác. Ma sát và các yếu tố ngoại cảnh dễ dàng ảnh hưởng đến kết quả đo. Sự cải thiện này mang lại lợi ích lớn, đặc biệt trong các ứng dụng đòi hỏi độ tin cậy cao của cảm biến lực và hệ thống đo lực đòn bẩy.
1.1. Khái niệm và tầm quan trọng hiệu chuẩn lực
Giới thiệu về hệ thống đo lực đòn bẩy. Nêu bật nguyên lý đòn bẩy cơ bản. Nhấn mạnh vai trò của chuẩn đo lực trong công nghiệp, khoa học. Đề cập đến nhu cầu hiệu chuẩn lực chính xác. Nêu tầm quan trọng của thiết bị chuẩn đo lực. Độ chính xác phép đo ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và độ tin cậy của các thiết bị khác. Việc đảm bảo chuẩn đo lực hoạt động ổn định là ưu tiên hàng đầu.
1.2. Hạn chế hiện tại của hệ thống đo lực đòn bẩy
Phân tích các yếu tố gây sai số. Đề cập ma sát tại các điểm tựa. Nhấn mạnh độ không đảm bảo đo cao. Xác định các nguồn sai số chính như ma sát, biến dạng cấu trúc, dao động. Các hệ thống đo lực đòn bẩy hiện tại thường gặp khó khăn trong việc đạt độ chính xác cao nhất. Điều này hạn chế khả năng ứng dụng trong các lĩnh vực yêu cầu khắt khe. Ma sát ở gối đỡ là một trong những nguyên nhân chính làm giảm độ chính xác phép đo.
II.Công nghệ gối điện tử nâng cao độ chính xác phép đo
Giải pháp then chốt được đề xuất là ứng dụng công nghệ gối điện tử điều khiển theo độ biến dạng. Gối điện tử thay thế các gối đỡ cơ học truyền thống. Mục tiêu chính là loại bỏ hoàn toàn ma sát. Điều này giúp cải thiện đáng kể độ chính xác của hệ thống đo lực đòn bẩy. Công nghệ này mang lại sự ổn định vượt trội. Nó giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh lên cảm biến lực. Hệ thống đạt được độ lặp lại và độ tin cậy cao hơn. Đây là bước tiến quan trọng trong lĩnh vực thiết bị chuẩn đo lực.
2.1. Nguyên lý hoạt động của gối đỡ điện tử
Giải thích cách gối điện tử hoạt động. Đề cập cơ chế điều khiển biến dạng. Nêu bật khả năng loại bỏ ma sát cơ học. Mô tả công nghệ giảm ma sát. Gối điện tử tạo ra lực phản hồi điện từ. Lực này cân bằng biến dạng, giữ đòn bẩy ở vị trí ổn định. Điều này đảm bảo tải trọng chuẩn được truyền tải một cách chính xác mà không bị ảnh hưởng bởi ma sát tĩnh hoặc động.
2.2. Lợi ích của công nghệ giảm ma sát trong đo lực
Thảo luận tác động của việc giảm ma sát. Nhấn mạnh sự cải thiện độ chính xác. Giảm độ không đảm bảo đo đáng kể. Tăng độ nhạy và độ lặp lại của phép đo. Công nghệ gối điện tử là giải pháp then chốt. Nó mang lại khả năng đo lực ổn định hơn. Cảm biến lực hoạt động hiệu quả hơn. Các thiết bị chuẩn đo lực trở nên đáng tin cậy hơn. Điều này tối ưu hóa quá trình hiệu chuẩn lực.
III.Phân tích mô hình nhiễu ảnh hưởng độ không đảm bảo đo
Để đạt được độ chính xác tối ưu, việc phân tích và xử lý nhiễu là cực kỳ quan trọng. Hệ thống đo lực đòn bẩy thường chịu ảnh hưởng của các loại nhiễu dao động ký sinh. Những nhiễu này trực tiếp làm tăng độ không đảm bảo đo. Chúng gây biến động tín hiệu của cảm biến lực. Luận án đã xác lập mô hình nhiễu một cách chi tiết. Việc hiểu rõ bản chất và cơ chế hình thành nhiễu là cơ sở để phát triển các giải pháp xử lý hiệu quả. Điều này đảm bảo sự ổn định và tin cậy của thiết bị chuẩn đo lực.
3.1. Các loại nhiễu dao động ký sinh trong hệ thống
Định danh các nguồn dao động. Bao gồm dao động con lắc, dao động bồng bềnh. Mô tả cách nhiễu hình thành từ các yếu tố môi trường và cấu trúc cơ khí. Các nhiễu này tác động trực tiếp lên hệ thống đo lực đòn bẩy. Chúng làm sai lệch kết quả đọc từ cảm biến lực. Việc nhận diện và phân loại nhiễu là bước đầu tiên để xử lý hiệu quả, giảm thiểu độ không đảm bảo đo.
3.2. Ảnh hưởng của nhiễu đến cảm biến lực và độ ổn định
Giải thích cơ chế nhiễu tác động. Gây biến đổi tín hiệu đo. Biến động này trực tiếp làm tăng độ không đảm bảo đo của toàn hệ thống. Đồng thời, nó làm giảm độ tin cậy của thiết bị chuẩn đo lực. Đặc biệt, nhiễu dao động liên tục có thể gây hư hại cho cảm biến lực theo thời gian. Việc hiểu rõ mô hình nhiễu là cần thiết. Điều này giúp phát triển giải pháp xử lý hiệu quả, đảm bảo độ ổn định lâu dài cho phép đo.
IV.Giải pháp lọc IIR xử lý nhiễu cải thiện độ chính xác
Để đối phó với các nhiễu dao động ký sinh, luận án đề xuất áp dụng thuật toán lọc IIR (Infinite Impulse Response). Thuật toán này được thiết kế đặc biệt. Nó phù hợp với đặc tính của nhiễu trong hệ thống đo lực đòn bẩy. Bộ lọc IIR có khả năng loại bỏ nhiễu hiệu quả. Nó giúp ổn định tín hiệu từ cảm biến lực. Kết quả là, độ chính xác phép đo được cải thiện đáng kể. Giải pháp này chứng minh tính khả thi và hiệu quả. Nó góp phần nâng cao chất lượng của thiết bị chuẩn đo lực.
4.1. Cơ sở áp dụng thuật toán lọc IIR trong đo lường
Nêu lý do chọn lọc IIR. Đặc tính của nhiễu dao động trong hệ thống đo lường phù hợp với bộ lọc IIR. Giải thích các nguyên tắc cơ bản của lọc IIR. Nó có khả năng loại bỏ nhiễu hiệu quả với tài nguyên tính toán hợp lý. Điều này giúp duy trì hiệu suất thời gian thực. Việc này rất quan trọng đối với quá trình hiệu chuẩn lực liên tục.
4.2. Xây dựng và hiệu quả của bộ lọc IIR cho chuẩn đo
Mô tả quá trình thiết kế bộ lọc. Xác định các tham số đặc tả cần thiết. Đánh giá khả năng giảm thiểu sai số do nhiễu dao động. Chứng minh hiệu quả xử lý nhiễu thông qua các thử nghiệm. Bộ lọc IIR giúp ổn định tín hiệu. Cải thiện đáng kể độ chính xác phép đo. Từ đó, giảm thiểu độ không đảm bảo đo tổng thể của hệ thống.
V.Ứng dụng và tiềm năng thiết bị chuẩn đo lực mới
Kết quả nghiên cứu đã chứng minh khả năng cải thiện đáng kể độ chính xác của chuẩn đo lực đòn bẩy. Sự kết hợp giữa gối điện tử và thuật toán lọc IIR tạo ra một hệ thống đo lường vượt trội. Thiết bị chuẩn đo lực này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Nó đáp ứng các yêu cầu khắt khe về hiệu chuẩn lực trong nhiều ngành. Đây là bước tiến quan trọng. Nó mở ra hướng phát triển mới cho công nghệ đo lường lực. Nó góp phần nâng cao năng lực đo lường quốc gia.
5.1. Cải thiện đáng kể độ chính xác chuẩn đo lực
Tổng hợp các kết quả đạt được. So sánh với các hệ thống truyền thống. Giảm thiểu độ không đảm bảo đo. Đạt được độ chính xác phép đo cao hơn. Đây là bước tiến quan trọng trong hiệu chuẩn lực. Nó khẳng định hiệu quả của giải pháp gối điện tử và lọc nhiễu. Hệ thống trở nên đáng tin cậy hơn cho việc xác định tải trọng chuẩn.
5.2. Hướng phát triển cho hệ thống đo lực đòn bẩy
Đề xuất các nghiên cứu tiếp theo. Mở rộng ứng dụng công nghệ gối điện tử. Tích hợp thêm các cảm biến lực tiên tiến. Phát triển hệ thống đo lực đòn bẩy đa năng. Góp phần nâng cao tiêu chuẩn đo lường quốc gia. Tiềm năng này hứa hẹn cải thiện hiệu chuẩn lực trong nhiều lĩnh vực, từ công nghiệp đến nghiên cứu khoa học.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (138 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ --------------------------------- PHẠM THANH HÀ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC CHO CHUẨN ĐO LƯỜNG LỰC KIỂU KHUẾCH ĐẠI ĐÒN BẨY SỬ DỤNG GỐI ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN THEO ĐỘ BIẾN DẠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ --------------------------------- NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC CHO CHUẨN ĐO LƯỜNG LỰC KIỂU KHUẾCH ĐẠI ĐÒN BẨY SỬ DỤNG GỐI ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN THEO ĐỘ BIẾN DẠNG Ngành: Kỹ thuật điện tử Mã số: 9520203 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Đào Mộng Lâm 2.TS Vũ Khánh Xuân Hà Nội - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả nghiên cứu và số liệu trình bày trong luận án là trung thực, chưa từng được ai công bố ở trong bất kỳ công trình nào khác, các dữ liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ. NGƯỜI CAM ĐOAN Phạm Thanh Hà ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Đào Mộng Lâm, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, PGS.TS Vũ Khánh Xuân, Hội Đo lường Việt Nam đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ dẫn các nội dung nghiên cứu giúp tôi hoàn thành luận án này. Sự động viên, khuyến khích, những kiến thức khoa học cũng như chuyên môn mà các Thầy chia sẻ trong những năm nghiên cứu sinh đã giúp tôi nâng cao năng lực khoa học, phương pháp nghiên cứu và lòng yêu nghề.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Bộ Quốc phòng, thủ trưởng và cán bộ nhân viên phòng Đào tạo và Viện Điện tử đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn thủ trưởng và cán bộ Viện Đo lường Việt Nam nơi tôi công tác, đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành nhiệm vụ. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các nhà giáo, các nhà khoa học, đồng nghiệp và người thân đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án này. Tác giả luận án Phạm Thanh Hà iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG.x DANH MỤC CÁC HÌNH. xi MỞ ĐẦU.
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC CHO CHUẨN ĐO LƯỜNG LỰC KIỂU KHUẾCH ĐẠI ĐÒN BẨY SỬ DỤNG GỐI ĐIỆN TỬ ĐIỀU KHIỂN THEO ĐỘ BIẾN DẠNG VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. Khái quát về chuẩn đo lường lực kiểu khuếch đại đòn bẩy sử dụng gối điện tử điều khiển theo độ biến dạng …. Chuẩn đo lường lực kiểu khuếch đại đòn bẩy-nguyên lý xây dựng và cấu trúc. Sai số và các ảnh hưởng đến độ chính xác của LA-FSM.
Bài toán tối ưu và tình hình nghiên cứu có liên quan về nâng cao độ chính xác cho LA-FSM. Bài toán tối ưu nâng cao độ chính xác đối với LA-FSM. Tình hình nghiên cứu có liên quan. Hướng nghiên cứu của luận án.
Kết luận Chương 1. XÁC LẬP MÔ HÌNH KÊNH ĐIỀU KHIỂN CÂN BẰNG ĐÒN BẨY VÀ MÔ HÌNH NHIỄU DAO ĐỘNG KÝ SINH TRONG LA-FSM. Sự cần thiết và yêu cầu thiết lập mô hình kênh điều khiển cân bằng đòn bẩy và nhiễu dao động ký sinh trong LA-FSM. Thiết lập mô hình kênh điều khiển cân bằng đòn bẩy của LA-FSM.
Xác lập mô hình nhiễu dao động ký sinh kiểu con lắc và kiểu bồng bềnh trong LA-FSM. Phân tích sự hình thành và mô hình nhiễu dao động ký sinh kiểu con lắc trong hệ tạo lực tải trọng. Sự tương tác và mô hình nhiễu dao động kiểu bồng bềnh trong hệ tạo lực tải trọng. Đặc tính và mức độ ảnh hưởng của nhiễu dao động ký sinh kiểu con lắc và kiểu bồng bềnh trong LA-FSM.
Xác lập mô hình nhiễu dao động ký sinh trong kênh điều khiển cân bằng đòn bẩy của LA-FSM. Các moment lực trong hệ khuếch đại đòn bẩy và phương trình cân bằng đòn bẩy của LA-FSM. Xác lập mô hình tín hiệu và nhiễu dao động ký sinh trong kênh điều khiển cân bằng đòn bẩy. Kết luận Chương 2.
XÂY DỰNG GIẢI PHÁP XỬ LÝ NHIỄU DAO ĐỘNG KÝ SINH CHO TÍN HIỆU KÊNH ĐIỀU KHIỂN CÂN BẰNG ĐÒN BẨY CỦA LA-FSM BẰNG ÁP DỤNG THUẬT TOÁN LỌC IIR. Cơ sở xây dựng giải pháp xử lý nhiễu dao động ký sinh bằng thuật toán lọc theo định dạng IIR. Xuất phát từ bài toán nâng cao độ chính xác cho LA-FSM. Xuất phát từ đặc tính của nhiễu dao động ký sinh trong LA-FSM.
Xuất phát từ mô hình toán học kênh điều khiển cân bằng đòn bẩy sử dụng gối điện tử điều khiển theo độ biến dạng. Xây dựng thuật toán lọc IIR cho giải pháp xử lý nhiễu dao động ký sinh trong kênh điều khiển cân bằng đòn bẩy của LA-FSM. Xác định tham số đặc tả của bộ lọc IIR’ dùng cho LA-FSM. Xác định đặc tính và cấu trúc của bộ lọc IIR’ dùng cho LA-FSM.
Xây dựng thuật toán lọc IIR dùng cho xử lý nhiễu dao động ký sinh trong kênh điều khiển cân bằng đòn bẩy của LA-FSM. Hiệu quả xử lý nhiễu dao động ký sinh khi áp dụng thuật toán lọc IIR. Khả năng giảm thiểu sai số do nhiễu dao động ký sinh. Khả năng xử lý tổ hợp nhiễu cộng.
Giới hạn và khuyến nghị. Kết luận Chương 3 .112 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ .114 TÀI LIỆU THAM KHẢO .115 vi DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC VIẾT TẮT m [kg] Khối lượng của tải trọng. g [m/s2] Gia tốc trọng trường. a [kg/m3] Khối lượng riêng của không khí.
m [kg/m3] Khối lượng riêng của vật liệu chế tạo tải trọng. l1 [m] Chiều dài của cánh tay đòn dài. l2 [m] Chiều dài của cánh tay đòn ngắn. QLA Hệ số khuếch đại đòn bẩy.
Tc [ºK] Nhiệt độ môi trường. ΔTc [ºK] Độ biến thiên của nhiệt độ môi trường. R [m] Bán kính trái đất.kg-2] Hằng số hấp dẫn. L [m] Chiều dài quang treo.
[m/ ºK] Hệ số giãn nở dài của vật liệu làm quang treo. t [s] Thời gian khảo sát. a0 [m/s2] Gia tốc quán tính. 0 [rad] Góc lệch tại vị trí biên độ dao động ban đầu.
[rad] Góc pha ban đầu.s-1] Vận tốc góc của nhiễu dưới ảnh hưởng của nhiệt độ.s-1] Vận tốc góc của nhiễu dưới ảnh hưởng của lực đẩy Archimed.s-1] Vận tốc góc của nhiễu dưới ảnh hưởng của lực điện từ hướng đi lên.s-1] Vận tốc góc của nhiễu dưới ảnh hưởng của lực điện từ hướng xuống dưới.s-1] Vận tốc góc của nhiễu dưới ảnh hưởng của lực điện từ hướng hợp với phương ngang 1 góc . vii N-QT+ [rad.s-1] Vận tốc góc của nhiễu dưới ảnh hưởng của lực quán tính - Trường hợp điểm treo hệ tạo lực tải trọng chuyển động có gia tốc hướng thẳng đứng lên trên.s-1] Vận tốc góc của nhiễu dưới ảnh hưởng của lực quán tính - Trường hợp điểm treo hệ tạo lực tải trọng chuyển động có gia tốc hướng thẳng đứng xuống dưới. ktd Hệ số tắt dần.s-1] Vận tốc góc của nhiễu dưới ảnh hưởng của sức cản không khí.s-1] Vận tốc góc của nhiễu tổng có sức cản không khí. F1 [N] Lực tạo ra bởi hệ tạo lực tải trọng.
ΔF1 [N] Sai lệch tổng hợp của lực tạo ra tại hệ tạo lực tải trọng. ΔFN [N] Nhiễu lực hình thành và tác động tại hệ tạo lực tải trọng. F2 [N] Lực tạo ra từ hệ tạo lực tải trọng thông qua hệ khuếch đại đòn bẩy. ΔF2 [N] Sai lệch tổng hợp của lực tạo ra tại hệ truyền lực đòn bẩy không bao gồm sai lệch do cong đòn bẩy dưới tác dụng của tải trọng.
F2/N [N] Lực tạo ra từ hệ tạo lực tải trọng thông qua hệ khuếch đại đòn bẩy bao gồm nhiễu dao động kiểu con lắc và kiểu bồng bềnh. ΔF(N-td)l1 [N] Nhiễu dao động kiểu con lắc và kiểu bồng bềnh trong hệ tạo lực tải trọng. ΔF(N-td)l2 [N] Nhiễu dao động kiểu con lắc và kiểu bồng bềnh trong hệ truyền lực đòn bẩy. ΔF2đc[N] Giá trị hiện thời của lực điều chỉnh xác lập sự cân bằng đòn bẩy.
ΔF2*đc[N] Giá trị tiền định của lực điều chỉnh xác lập sự cân bằng đòn bẩy. K Hệ số chuyển đổi của Hệ tạo lực điều chỉnh cân bằng đòn bẩy. Δ2 [N] Sai số tổng hợp trên đầu ra gắn với giá trị của lực chuẩn. Δ2/N [N] Thành phần sai lệch gây ra do nhiễu dao động ký sinh kiểu con lắc và kiểu bồng bềnh.
viii Δ2K [N] Thành phần sai lệch gây ra do các yếu tố khác. F2lc [N] Lực chuẩn được thiết lập trên đầu ra của LA-FSM. la [m] Chiều dài quang treo của hệ tạo lực tải trọng. lb [m] Chiều dài quang treo của hệ truyền lực đòn bẩy.
Fhta [N] Tổng các thành phần lực hướng tâm của lực tạo ra trong hệ tạo lực tải trọng. Fhtb [N] Tổng các thành phần lực hướng tâm của lực tạo ra trong hệ truyền lực đòn bẩy.m] Moment uốn tại H1.m] Moment uốn tại H2.m] Moment uốn tổng hợp tại H3.m] Tổng các Moment uốn tại gối đỡ đòn bẩy. a [rad] Góc lệch so với trạng thái cân bằng tại H1. a0 [rad] Góc lệch so với trạng thái cân bằng tại H1 dưới tác dụng của tải trọng.
b [rad] Góc lệch so với trạng thái cân bằng tại H2. b0 [rad] Góc lệch so với trạng thái cân bằng tại H2 dưới tác dụng của tải trọng. c [rad] Góc lệch so với trạng thái cân bằng dưới tác dụng của Moment uốn tổng hợp tại H3. u1 [V] Tín hiệu điện lấy ra từ mạch cầu tem biến dạng tại bản lề đàn hồi điện tử H1 trong KBDCB.
u2 [V] Tín hiệu điện lấy ra từ mạch cầu tem biến dạng tại bản lề đàn hồi điện tử H2 trong KBDCB. ix u3 [V] Tín hiệu điện lấy ra từ mạch cầu tem biến dạng tại bản lề đàn hồi điện tử H3 trong KBDCB. Ui [V] Thông tin số của tín hiệu điện ui từ các kênh Hi. U⅀ [V] Thông tin số về tín hiệu, được tổng hợp từ số liệu của các KBDCB.
Uđc [V] Thông tin số đã được tính toán theo phương pháp xác định để cung cấp cho HTLĐC nhằm tạo ra lực điều chỉnh ΔF2 sao cho lực chuẩn F2lc được thiết lập trên đầu ra của LA-FSM có giá trị bằng GTTL. BLĐH Bản lề đàn hồi. BĐĐL Biến đổi đo lường. BUILD-UP Tổ hợp đầu đo lực.
BTĐB Bàn trượt đòn bẩy. CIPM Ủy ban quốc tế về cân đo (Comité international des poids et mesures).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thanh Hà (2022). Nâng cao độ chính xác chuẩn đo lực đòn bẩy với gối điện tử [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ky-thuat-dien-tu/nghien-cuu-giai-phap-nang-cao-do-chinh-xac-chuan-do-luc-don-bay-goi-dien-tu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao độ chính xác chuẩn đo lực đòn bẩy với gối điện tử" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu cách nâng cao độ chính xác đo lực đòn bẩy nhờ ứng dụng gối điện tử tiên tiến. Giải pháp tối ưu cho ngành cơ khí và sản xuất.
Luận án "Nâng cao độ chính xác chuẩn đo lực đòn bẩy với gối điện tử" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học và Công nghệ quân sự. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nâng cao độ chính xác chuẩn đo lực đòn bẩy với gối điện tử" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao độ chính xác chuẩn đo lực đòn bẩy với gối điện tử" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điện tử. Danh mục: Kỹ Thuật Điện Tử.
Luận án "Nâng cao độ chính xác chuẩn đo lực đòn bẩy với gối điện tử" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao độ chính xác chuẩn đo lực đòn bẩy với gối điện tử" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao độ chính xác chuẩn đo lực đòn bẩy với gối điện tử" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.