Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc - Trường Đại học Công nghệ TP. HCM

Nghiên cứu bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc ứng dụng trong hệ thống năng lượng tái tạo, tối ưu hóa hiệu suất chuyển đổi điện năng.

Chuyên ngành
Kỹ thuật điện
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

113

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc
Số trang:
113 trang
Trường:
Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
Chuyên ngành:
Kỹ thuật điện
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc

Nhu cầu chuyển đổi năng lượng hiệu suất cao ngày càng tăng trong công nghiệp hiện đại. Các hệ thống năng lượng tái tạo đòi hỏi bộ biến đổi có khả năng tăng áp linh hoạt và tin cậy. Bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc mang lại giải pháp toàn diện cho bài toán này. Cấu trúc mạch kết hợp khả năng nâng áp một giai đoạn và tạo dạng sóng ngõ ra nhiều mức. Hệ thống triệt tiêu hoàn toàn trạng thái ngắn mạch nhánh van nguy hiểm trong mạch biến đổi truyền thống. Khả năng chịu đựng nhiễu điện từ EMI được cải thiện rõ rệt. Thiết bị vận hành ổn định trong điều kiện điện áp đầu vào biến thiên lớn. Toàn bộ cấu trúc giúp tối ưu hóa kích thước, trọng lượng và chi phí lắp đặt.

1.1. Cấu trúc mạch nghịch lưu tăng áp SBI và qSBI cải tiến

Mạch nghịch lưu tăng áp SBI tích hợp mạng LC và khóa bán dẫn bổ sung nhằm nâng cao hệ số biến đổi. Cấu hình quasi-switched boost inverter (qSBI) cải tiến lược bỏ bớt một tụ điện và một cuộn cảm. Cải tiến quan trọng này giúp hạ giá thành sản xuất và thu nhỏ thể tích mạch. Điện áp đỉnh trên thanh cái DC bằng đúng điện áp trên tụ điện. Việc điều khiển điện áp DC liên kết trở nên trực tiếp, đơn giản và chính xác hơn. Mạch qSBI cho phép trạng thái ngắn mạch nhánh cầu H mà không gây hư hại linh kiện công suất. Dòng điện đầu vào duy trì liên tục giúp bảo vệ tuổi thọ nguồn cấp năng lượng sơ cấp.

1.2. So sánh ưu thế với bộ biến đổi nguồn Z source inverter

Bộ biến đổi nguồn Z-source truyền thống yêu cầu hai cuộn cảm và hai tụ điện có dung lượng lớn. Cấu hình qSBI tối ưu hóa số lượng phần tử thụ động trong toàn bộ sơ đồ nguyên lý. Khối lượng và kích thước toàn hệ thống giảm đi đáng kể. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng được nâng cao nhờ giảm tổn hao trên linh kiện thụ động. Việc điều khiển mạch qSBI thuận tiện hơn do không phụ thuộc vào điện áp ảo trên thanh cái DC. Thời gian đáp ứng quá độ của điện áp ngõ ra diễn ra rất nhanh chóng. Cấu trúc qSBI mang lại độ tin cậy vượt trội trong các ứng dụng nguồn phân tán công suất thấp và trung bình.

II. Đặc tính kỹ thuật của nghịch lưu cầu H ghép tầng qSBI

Nghịch lưu cầu H ghép tầng ứng dụng cấu trúc qSBI tạo ra bước đột phá về công nghệ biến đổi. Mô hình cascaded H-bridge inverter này kết nối nhiều module tăng áp độc lập trên mỗi phân pha. Mỗi tầng đảm nhận đồng thời chức năng tăng áp và tạo bậc điện áp riêng biệt. Tổng hợp điện áp đầu ra đạt mức điện áp cao mà không cần máy biến áp cồng kềnh. Ứng suất điện áp trên mỗi van bán dẫn giảm tỷ lệ thuận theo số lượng bậc điện áp. Hệ thống đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng điện năng cho các hệ thống xoay chiều ba pha.

2.1. Ghép nối module cascaded H bridge inverter tăng áp

Cấu trúc cascaded H-bridge inverter tích hợp các khối qSBI đơn pha riêng lẻ thành hệ thống ba pha hoàn chỉnh. Mỗi khối nhận nguồn DC độc lập từ các chuỗi quang điện hoặc hệ thống pin lưu trữ. Tín hiệu đóng cắt shoot-through được chèn khéo léo vào nhánh cầu H. Mạch vừa thực hiện tăng áp vừa nghịch lưu công suất trong một tầng duy nhất. Sự cách ly giữa các module ngăn ngừa dòng điện tuần hoàn gây tổn hao. Cấu trúc module hóa giúp quá trình mở rộng công suất trở nên dễ dàng. Quá trình bảo trì và thay thế từng khối diễn ra thuận tiện mà không làm gián đoạn toàn bộ hệ thống vận hành.

2.2. Giải pháp cân bằng điện áp nguồn DC giữa các phân pha

Hiện tượng mất cân bằng nguồn DC đầu vào giữa các cell là thách thức kỹ thuật lớn trong thực tế. Bộ nghịch lưu tăng áp ba pha áp dụng thuật toán điều khiển vòng kín cho từng tụ điện độc lập. Bộ điều khiển tự động điều chỉnh hệ số chu kỳ shoot-through ở từng module riêng biệt. Điện áp trên thanh cái DC duy trì cân bằng bất chấp sự phân tán công suất nguồn sơ cấp. Điện áp pha đầu ra luôn đạt trạng thái cân bằng biên độ và góc lệch pha chuẩn 120 độ. Giải pháp này loại bỏ hoàn toàn hiện tượng lệch áp điểm trung tính, giúp hệ thống hoạt động an toàn và ổn định.

III. Giải thuật điều chế cho nghịch lưu tăng áp ba pha đa bậc

Chiến lược điều chế xung quyết định trực tiếp đến hệ số tăng áp và dạng sóng ngõ ra. Nghịch lưu tăng áp ba pha đa bậc yêu cầu tích hợp trạng thái ngắn mạch đồng thời với sóng sin điều chế. Kỹ thuật điều chế phân bổ hợp lý các trạng thái kích van trên toàn chu kỳ làm việc. Hệ số điều chế được tối ưu hóa để mở rộng phạm vi làm việc tuyến tính của bộ biến đổi. Năng lượng chuyển mạch phân bổ đồng đều giữa các tầng van bán dẫn. Giải thuật điều chế hiện đại giảm thiểu số lần đóng cắt, nâng cao hiệu suất làm việc tổng thể cho thiết bị.

3.1. Phương pháp phase shifted carrier PWM và level shifted PWM

Điều chế độ rộng xung đa sóng mang là giải pháp trọng tâm cho cấu trúc ghép tầng đa bậc. Phương pháp phase-shifted carrier PWM làm dịch pha các sóng mang tam giác giữa các cell cầu H nối tiếp. Phương pháp này tạo ra tần số sóng hài tương đương ở ngõ ra rất cao mà không cần tăng tần số đóng cắt. Ngược lại, kỹ thuật level-shifted PWM sắp xếp các sóng mang theo từng mức biên độ thẳng đứng. Cả hai giải pháp đều tích hợp khoảng thời gian shoot-through vào các trạng thái không thích hợp. Kết quả thu được giúp tối đa hóa độ lợi áp và phân bố nhiệt đồng đều giữa các khóa bán dẫn.

3.2. Ứng dụng điều chế vector không gian SVPWM tối ưu

Kỹ thuật điều chế vector không gian SVPWM được mở rộng cho cấu hình đa bậc tăng áp. Không gian vector điện áp chứa nhiều vector trạng thái dư thừa cho phép linh hoạt lựa chọn. Thuật toán lựa chọn chuỗi vector tối ưu nhằm giảm biên độ dao động điện áp trên tụ điện. Khoảng thời gian ngắn mạch nhánh van được chèn chuẩn xác vào các vector không trong chu kỳ lấy mẫu. Việc tận dụng tối đa điện áp nguồn một chiều giúp nâng chỉ số điều chế lên mức cao nhất. Phương pháp SVPWM đem lại khả năng xử lý linh hoạt trên vi xử lý số DSP và vi mạch FPGA thời gian thực.

IV. Tối ưu độ méo sóng hài THD cho multilevel boost inverter

Chỉ số chất lượng điện áp đóng vai trò quyết định trong việc hòa lưới điện và cấp nguồn cho tải. Cấu hình multilevel boost inverter tạo ra điện áp ngõ ra dạng bậc thang gần sin lý tưởng. Biên độ bước nhảy điện áp dv/dt giảm mạnh theo số lượng mức điện áp ngõ ra. Hiện tượng ứng suất điện áp quá mức trên cuộn dây động cơ bị loại trừ hiệu quả. Độ méo sóng hài tổng THD của điện áp và dòng điện giảm xuống mức rất thấp. Toàn bộ hệ thống vận hành êm ái, hạn chế tối đa tổn thất điện năng do các thành phần sóng hài bậc cao gây ra.

4.1. Giảm thiểu sóng hài bậc cao và cải thiện chỉ số THD

Sóng hài bậc cao trong nghịch lưu truyền thống gây nóng máy biến áp và suy giảm tuổi thọ của tải. Khi số bậc điện áp tăng lên, độ méo sóng hài tổng THD giảm theo hàm mũ rõ rệt. Bộ lọc thụ động ngõ ra LC hoặc LCL có thể giảm đáng kể kích thước và dung lượng cuộn cảm. Bộ nghịch lưu đa bậc kiểm soát chặt chẽ phổ tần số sóng hài quanh tần số chuyển mạch cơ bản. Điện áp ngõ ra tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như chuẩn IEEE 519. Lưới điện được bảo vệ an toàn khỏi các xung điện áp và méo dạng dòng điện nguy hại.

4.2. Kiểm chứng mô hình mô phỏng và đo đạc thực nghiệm

Mô hình mô phỏng trên phần mềm chuyên dụng kiểm chứng chính xác động học của bộ biến đổi. Dạng sóng điện áp ngõ ra, dòng điện qua cuộn cảm và điện áp tụ điện hoàn toàn trùng khớp lý thuyết. Hệ thống thực nghiệm công suất thực tế khẳng định tính đúng đắn của giải thuật điều khiển. Khi tải thay đổi đột ngột, điện áp đầu ra duy trì ổn định với độ biến động biên độ tối thiểu. Hiệu suất toàn hệ thống đạt mức cao trên toàn dải tải danh định. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi vượt trội của cấu hình nghịch lưu tăng áp đề xuất.

V. Tiềm năng ứng dụng bộ nghịch lưu đa bậc trong thực tế

Sự phát triển mạnh mẽ của lưới điện thông minh mở ra thị trường lớn cho các bộ biến đổi tiên tiến. Bộ nghịch lưu đa bậc tăng áp ba pha đáp ứng hoàn hảo yêu cầu kỹ thuật hiện đại. Khả năng tích hợp trực tiếp nguồn phân tán điện áp thấp giúp đơn giản hóa sơ đồ đấu nối trạm nguồn. Hệ thống không cần bổ sung thêm tầng biến đổi DC-DC tăng áp phụ trợ trung gian. Tổn hao công suất giảm rõ rệt, nâng cao hiệu suất kinh tế tổng thể của dự án. Cấu trúc module hóa mang lại độ linh hoạt vượt trội cho các nhà máy điện và trạm biến áp.

5.1. Tích hợp trong hệ thống điện mặt trời và năng lượng gió

Nguồn quang điện PV và pin nhiên liệu thường phát ra điện áp DC biến thiên ở mức thấp. Cấu hình cascaded H-bridge inverter với nhánh qSBI cho phép theo dõi điểm công suất cực đại MPPT độc lập cho từng chuỗi pin. Hiện tượng bóng che cục bộ giữa các tấm pin được khắc phục triệt để và hiệu quả. Hệ thống tăng áp trực tiếp lên điện áp lưới xoay chiều mà không cần biến áp cồng kềnh. Hiệu suất khai thác năng lượng tái tạo tăng lên đáng kể. Khả năng chống chịu sự cố ngắn mạch giúp toàn bộ hệ thống năng lượng vận hành an toàn và bền bỉ.

5.2. Ứng dụng trong truyền động điện công nghiệp và xe điện

Hệ thống truyền động động cơ xoay chiều công suất lớn đòi hỏi nguồn cấp chất lượng cao và liên tục. Nghịch lưu tăng áp ba pha đa bậc cung cấp điện áp mịn với độ dốc dv/dt thấp. Lớp cách điện của cuộn dây stator động cơ được bảo vệ an toàn và bền vững lâu dài. Ứng suất điện từ và dòng rò qua ổ bi động cơ giảm thiểu rõ rệt. Trong xe điện, bộ biến đổi nâng cao hiệu suất sử dụng của khối pin và mở rộng dải tốc độ vận hành của động cơ. Công nghệ này thúc đẩy sự phát triển của các giải pháp giao thông xanh và tự động hóa công nghiệp.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH SÁCH HÌNH
DANH SÁCH BẢNG
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.2. Nghịch lưu ghép tầng
1.3. Mục đích của đề tài
1.4. Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài
1.5. Phương pháp nghiên cứu
1.6. Điểm mới của đề tài
1.7. Giá trị thực tiễn của đề tài
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Nghịch lưu tăng áp truyền thống
2.2. Cấu hình cơ bản của nghịch lưu nguồn Z
3. CHƯƠNG 3: SO SÁNH NGHỊCH LƯU TĂNG ÁP CẢI TIẾN (qSBI) VỚI NGHỊCH LƯU CẦU H KẾT HỢP MẠCH TĂNG ÁP DC-DC
3.1. Đặt vấn đề
3.2. Phân tích, so sánh cấu hình của BDI-H và qSBI
3.2.1. Giới thiệu khái quát
3.2.2. Phân tích nguyên lý hoạt động của cấu hình BDI-H
3.2.3. Phân tích nguyên lý hoạt động của cấu hình qSBI
3.3. Tính toán tổn hao và hiệu suất
3.3.1. Tính toán cuộn cảm
3.3.2. Tính toán tụ điện
3.4. Kết quả thực nghiệm
3.5. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MẠCH TĂNG ÁP DC-DC
4.1. Bộ tăng áp DC-DC không cách ly độ lợi cao
4.1.1. Đề xuất cấu hình mạch tăng áp không cách ly độ lợi cao
4.2. Kết quả mô phỏng thí nghiệm
4.3. Kết luận chương 4
5. CHƯƠNG 5: GHÉP TẦNG NGHỊCH LƯU TĂNG ÁP BA PHA
5.1. Cấu hình ghép tầng (Cascaded) nghịch lưu ba pha truyền thống
5.2. Ghép tầng nghịch lưu tăng áp một pha
5.2.1. Cấu hình ghép tầng nghịch lưu truyền thống một pha
5.2.2. Cấu hình ghép tầng nghịch lưu tăng áp cải tiến một pha
5.3. Đề xuất cấu hình ghép tầng nghịch lưu tăng áp ba pha (CHB-qSBI)
5.3.1. Giới thiệu cấu hình
5.3.2. Phân tích hoạt động của cấu hình đề xuất
5.4. Mô phỏng ghép tầng nghịch lưu tăng áp một pha
5.4.1. Các thông số của mạch
5.4.2. Kết quả mô phỏng
5.5. Mô phỏng ghép tầng nghịch lưu tăng áp ba pha
5.5.1. Tổng hợp các nguồn DC trên một pha cân bằng
5.5.2. Tổng hợp các nguồn DC trên một pha không cân bằng
5.6. Kết quả thực nghiệm trên cấu hình ghép tầng một pha
5.7. Kết quả thực nghiệm trên cấu hình ghép tầng ba pha
5.8. Kết luận chương 5
6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN
6.1. Kết luận nội dung trình bày của luận án
6.2. Hướng phát triển
PHỤ LỤC 01: DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (113 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM Người hướng dẫn khoa học 1: T N Người hướng dẫn khoa học 2: G T N Luận án tiến sĩ được bảo vệ cấp cơ sở tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM ngày 23 tháng 2 năm 2019. Thành phần Hội đồng đánh giá Luận án tiến sĩ cấp cơ sở gồm: TT Họ và tên Chức danh Hộ đồng 1 G T L im H ng Chủ tịch 2 PG T L Minh Phương Phản biện 1 3 PG T Ngu n Minh T m Phản biện 2 4 PGS.TS Ng C Cường Ủy viên 5 PG T Ngọc Đi u Ủy viên 6 PG T Hu nh Ch u u Ủy viên 7 PG T Ngu n Th nh Phương Ủ vi n, Thư ký Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận án tiến sĩ cấp cơ sở đã được sửa chữa Chủ tịch Hộ đồ đá h giá LATS cấp cơ sở G T i TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.

HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG ĨA VIỆT NAM VIỆN ĐÀO TẠO AU ĐẠI HỌC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TP. năm 20… NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TIẾN Ĩ Họ tên NCS: Trần ăn Thuận. Giới tính: Nam Ngà , tháng, năm sinh: 27/8/1974. Nơi sinh: c Gi ng Chuyên ngành: thuật điện.

Mã số NCS: 62520202 I- T đề tài: Nghiên cứu bộ nghịch ưu tăng áp ph gh p tầng đ ậc (study the three-phase cascaded multilevel switched boost inverter) II- Nhiệm vụ và nội dung: - T m hi u các cấu h nh tăng áp C- C tru n thống, s sánh ưu nhược đi m, t đ đ uất cấu h nh mạch tăng áp C- C với hệ số tăng áp và hiệu suất c - Tìm hi u cấu hình nghịch ưu tăng áp đ ậc, so sánh, nhận xét. - Nghiên cứu đ xuất cấu hình ghép tầng nghịch ưu tăng áp đ ậc ba pha giải quyết các vấn đ đặt ra k trên. - Xây dựng mô hình mô phỏng và thực nghiệm cấu h nh đ xuất. - Đ xuất hướng nghiên cứu phát tri n tiếp th củ đ tài III- Ngày giao nhiệm vụ: 03/09/2015 IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 21/12/2018 V- Cán bộ ớng dẫn: T Ngu n Minh h i, PG T Ng C Cường CÁN BỘ ƯỚNG DẪN 1 CÁN BỘ ƯỚNG DẪN 2 T N G T N KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH G T N T ơ ii LỜI A ĐOAN T i in c m đ n đ à c ng tr nh nghi n cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chư t ng được ai công bố trong bất k công trình nào khác. T i in c m đ n rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này củ t i đã được cảm ơn đầ đủ và các thông tin trích dẫn sử ng trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc. Nghiên cứu sinh thực hiện Trầ Vă T ận iii LỜI CẢ ƠN Xin cảm ơn Thầ TS. NGUYỄN IN AI, G T NGÔ AO ƯỜNG đã tận t nh hướng dẫn tôi thực hiện luận án nà Chân thành gửi lời cảm ơn đến n giám hiệu, t àn th quí thầ c trường Đại học Công nghệ TP.

Hồ Chí Minh đã giảng dạ , hướng dẫn và tạo mọi đi u kiện thuận ợi, m i trường học tập, nghi n cứu tốt cho tôi. Cảm ơn n ãnh đạo, quí Thầ C iện k thuật H T CH, Ph ng th nghiệm Điện – Điện tử Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Ch Minh, Ph ng th nghiệm Điện tử c ng suất c ng nghệ c Trường Đại học ư phạm thuật Thành phố Hồ Ch Minh c ng uý h h h n n h ng ng h n đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu c ng như h àn chỉnh luận án. Xin cảm ơn Đ ủ , G Trường Đại học Thông tin Liên lạc và đồng nghiệp đã động vi n, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và công tác. Trân trọng ! Nghi n cứu sinh Trầ Vă T ận iv TÓM TẮT Cấu hình nghịch ưu tăng áp I ( witch st inv rt r), nhất là cấu hình nghịch ưu tăng áp cải tiến qSBI (quasi- witch st inv rt r) c đặc tính hoạt động tương tự với cấu hình nghịch ưu nguồn Z (Z−s urc inv rt r) như: hả năng tăng hoặc giảm điện áp với một gi i đ ạn chuy n đổi và giảm sự ảnh hưởng củ nhi u điện t EMI.

Không những thế, cấu hình qSBI sử d ng t hơn 1 t điện và 1 cuộn cảm so với cấu hình nghịch ưu nguồn Z. Kết quả à k ch thước và giá thành củ I giảm đáng k so với nghịch ưu nguồn Z. Vì vậy, cấu hình nghịch ưu tăng áp cải tiến hoàn toàn có th được ng đ thay thế nghịch ưu tru n thống c ng như nghịch ưu nguồn Z trong các ứng d ng công suất thấp. Mặt khác, không giống như việc đi u khi n điện áp trên thanh cái DC trong cấu hình nghịch ưu nguồn Z, giá trị đỉnh củ điện áp trên thanh cái DC của cấu hình qSBI luôn bằng với giá trị điện áp trên t điện n n điện áp trên thanh cái DC của cấu hình qSBI có th đi u khi n trực tiếp th ng u đi u khi n điện áp trên t.

Trong luận án này sẽ tìm hi u và phân tích hoạt động của cấu hình nghịch ưu tăng áp và gh p tầng nghịch ưu tăng áp ph n cạnh đ , phương pháp đi u chế độ rộng ung (P M) mới sẽ được sử d ng đ tăng độ lợi áp và cải thiện chỉ số đi u chế nâng cao chất ượng đầu ra của bộ nghịch ưu Ng ài r , ộ đi u khi n điện áp trên t c ng được sử d ng đ giữ ổn định điện áp ng r khi điện áp nguồn cung cấp ở đầu và th đổi hoặc khi có sự th đổi của tải đầu r Dựa trên cấu h nh I được ph n t ch, cấu h nh gh p tầng nghịch ưu tăng áp ph đ ậc được đ xuất với một giải thuật đi u khi n các module trong cấu h nh nhằm giảm các thành phần sóng hài bậc cao củ điện áp ng r iệc n ng c hệ số tăng áp ch các mạch nghịch ưu c ng sẽ được nghi n cứu và đ uất nhằm cải thiện hệ số tăng áp ch các mạch nghịch ưu Cấu hình ghép tầng nghịch ưu tăng áp ph đ ậc đ xuất giải u ết được các vấn đ xảy ra trong nghịch ưu đ ậc truy n thống đ à vấn đ không cân bằng nguồn áp một chi u ( C) đầu và cung cấp giữ các m u tr n ất k ph nà việc ng n mạch xảy ra trong cầu H của mạch nghịch ưu tru n thống n ng c hệ số tăng áp, đồng thời làm cải thiện độ méo hài tổng (THD) và giảm sự ảnh hưởng củ nhi u điện t (EMI) Các kết uả ý thu ết sẽ được ki m tr tr n m hình mô phỏng trên phần m m chuyên d ng P IM Đồng thời cấu h nh đ xuất c ng được thực nghiệm trên phần cứng có sử d ng mạch đi u khi n ằng kit P TM 320F28335 đ ki m chứng với các kết quả phân t ch ý thu ết và m phỏng. v ABSTRACT The switched boost inverter (SBI) topology, especially the quasi switched boost inverter (qSBI) configuration, has the same operating principle as the Z-source inverter such as buck-boost voltage capability with single stage conversion and electromagnetic interference immunity. Compared to the Z-source inverter, the qSBI uses one less inductor and one less capacitor. As a result, the size and cost of the inverter are reduced significantly.

So, the qSBI can be used to replace traditional inverters as well as Z-source inverter in low power applications. On the other hand, unlike the DC-link voltage controller in the Z-source inverter topology, because the peak DC-link voltage of the qSBI is the same as the capacitor voltage of the qSBI, the dc-link voltage in the qSBI can be controlled directly through controlling the capacitor voltage. This dissertation will focus on researching and analyzing the operating principles of the quasi switched boost inverter topology and cascaded three-phase quasi switched boost inverter topology. Besides, a new PWM control method will be applied to the quasi switched boost inverter topology to increase voltage gain and improve modulation index for high-quality output.

The capacitor voltage controller is also used to keep constant output voltage when the supply input voltage changes or the load changes. Based on the analyzed quasi switched boost inverter topology, a cascaded three- phase multi-level quasi switched boost inverter is proposed. Furthermore, a control strategy for modules in the cascaded multilevel quasi switched boost inverter topology is also presented to limit high harmonic components in output voltage. Besides, The strategies for improving voltage gain is also researched and proposed.

The cascaded three-phase multi-level quasi switched boost inverter solves the problems in the traditional cascaded multi-level inverter as following: unbalance source DC voltage problem between modules, module voltage cannot be higher than source DC voltage. and shoot-through problem in H-bridge. Also, the cascaded three-phase multi-level quasi switched boost inverter has low THD of the output voltage and EMI imunity capability. Theoretical results will be verified on the simulation model using PSIM software.

The proposed configuration was also tested on hardware using the DSP TMS320F28335 control circuit to validate the theoretical analysis and simulation results. vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN. v DANH SÁCH HÌNH.

x DANH SÁCH BẢNG. xii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. xiii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU. xiii CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .1 Tổng quan v vấn đ nghi n cứu.3 Nghị h ng gh t ng .2 M c đ ch củ đ tài.3 Nhiệm v và giới hạn củ đ tài.

9 1 4 Phương pháp nghi n cứu. 9 1 5 Đi m mới củ đ tài.6 Giá trị thực ti n củ đ tài. 10 CHƯƠNG 2: CƠ Ở LÝ THUYẾT .2 Nghị h tăng á t n th ng -H).3 C hình bản của nghị h ng ồn Z. 18 CHƯƠNG 3: O ÁNH NGHỊCH LƯ T NG ÁP CẢI TIẾN ( I) ỚI NGHỊCH LƯ CẦU H KẾT HỢP MẠCH T NG ÁP C-DC.

24 vii 3 1 Đặt vấn đ .2 Phân tích, so sánh cấu h nh củ I-H và qSBI.1 Giới thiệu khái quát.2 Phân tích nguyên lý ho t ộng của c u hình BDI-H.3 Phân tích nguyên lý ho t ộng của c u hình qSBI. 29 3 3 T nh t án tổn h và hiệu suất. 36 nh t n ộn ảm. 36 nh t n tụ ện.

36 3 4 ết uả thực nghiệm. 38 ết uận chương 3. 39 CHƯƠNG 4: Đ T MẠCH T NG ÁP C-DC .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Văn Thuận (2019). Nghiên cứu bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ky-thuat-dien-tu/nghien-cuu-bo-nghich-luu-tang-ap-ba-pha-ghep-tang-da-bac

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc ứng dụng trong hệ thống năng lượng tái tạo, tối ưu hóa hiệu suất chuyển đổi điện năng.

Luận án "Nghiên cứu bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nghiên cứu bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điện. Danh mục: Kỹ Thuật Điện Tử.

Luận án "Nghiên cứu bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc" có 113 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu bộ nghịch lưu tăng áp ba pha ghép tầng đa bậc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter