Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng đồng bằng sông cửu long gắn vớ
Luận án: Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng đồng bằng sông cửu long gắn với môi trường. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
258
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan các nhân tố phát triển du lịch vùng đồng bằng
- Số trang:
- 258 trang
- Trường:
- Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Trần Linh Đăng
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan các nhân tố phát triển du lịch vùng đồng bằng
Phát triển du lịch vùng đồng bằng đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức lớn. Biến đổi khí hậu gây áp lực nặng nề lên toàn khu vực. Nước biển dâng làm thay đổi cảnh quan tự nhiên. Hoạt động du lịch thiếu kiểm soát gây suy thoái tài nguyên. Nghiên cứu kinh tế chỉ ra bảy nhóm nhân tố then chốt ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của ngành. Các nhân tố này bao gồm chính sách quản lý, nguồn nhân lực, văn hóa xã hội, khả năng tiếp cận, cơ sở hạ tầng, tài nguyên và sản phẩm đặc thù. Tăng trưởng du lịch phải gắn liền với bảo vệ hệ sinh thái. Việc nhận diện đúng các yếu tố tác động giúp địa phương xây dựng chiến lược thích ứng hiệu quả. Tăng trưởng kinh tế không thể đánh đổi môi trường sống.
1.1. Bối cảnh phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường
Du lịch bền vững là xu hướng tất yếu trên toàn cầu. Khái niệm này đòi hỏi sự cân bằng giữa kinh tế, văn hóa và môi trường. Vùng đồng bằng có hệ sinh thái nhạy cảm trước tác động con người. Việc khai thác quá mức làm ô nhiễm nguồn nước và suy giảm đa dạng sinh học. Rác thải du lịch đe dọa các dòng sông và cù lao. Phát triển du lịch xanh giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến tự nhiên. Cộng đồng địa phương giữ vai trò trung tâm trong công tác bảo tồn. Giáo dục môi trường cho du khách nâng cao ý thức trách nhiệm. Mô hình phát triển xanh tạo sinh kế lâu dài cho người dân bản địa. Môi trường trong lành là nền tảng để thu hút du khách quay trở lại.
1.2. Hệ thống nhân tố cốt lõi chi phối ngành du lịch
Bảy nhân tố chính quyết định sự thành bại của du lịch vùng đồng bằng. Thứ nhất, chính sách quản lý định hướng phát triển toàn ngành. Thứ hai, nhân lực quyết định chất lượng dịch vụ phục vụ. Thứ ba, yếu tố văn hóa tạo nét đặc trưng riêng biệt. Thứ tư, khả năng tiếp cận mở rộng thị trường khách hàng. Thứ năm, hạ tầng hỗ trợ vận hành các tuyến điểm tham quan. Thứ sáu, tài nguyên tạo sức hút ban đầu đối với khách du lịch. Thứ bảy, sản phẩm du lịch mang lại trải nghiệm thực tế cho người tham quan. Các nhân tố này có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ. Thiếu hụt một yếu tố sẽ làm giảm sức cạnh tranh tổng thể.
II. Tài nguyên tự nhiên và văn hóa du lịch vùng đồng bằng
Tài nguyên là nguồn vốn quan trọng nhất để phát triển du lịch. Vùng đồng bằng sở hữu nguồn lực thiên nhiên và văn hóa phong phú. Mạng lưới sông ngòi chằng chịt tạo nên cảnh quan độc đáo. Đất đai màu mỡ nuôi dưỡng các vườn cây ăn trái bạt ngàn. Di sản văn hóa bản địa phản ánh lịch sử khai hoang mở cõi. Lễ hội truyền thống và làng nghề cổ truyền thu hút đông đảo khách thập phương. Việc kết hợp tài nguyên thiên nhiên với giá trị nhân văn tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội. Các địa phương cần khai thác hợp lý để bảo tồn nguyên vẹn giá trị gốc. Bảo tồn di sản là điều kiện tiên quyết cho phát triển du lịch lâu dài.
2.1. Khai thác tài nguyên tự nhiên và sinh thái sông nước
Khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên vùng đồng bằng mang lại giá trị kinh tế cao. Các cồn bãi và rừng ngập mặn tạo nên sức hấp dẫn đặc biệt. Mô hình du lịch sinh thái miệt vườn cho phép du khách thưởng thức trái cây tươi tại vườn. Du khách trải nghiệm hái quả, chèo xuồng và câu cá giải trí. Bên cạnh đó, du lịch sông nước đồng bằng phát triển mạnh nhờ các tour thuyền trên sông Tiền, sông Hậu. Các tuyến du lịch khám phá chợ nổi đưa du khách hòa mình vào nhịp sống thương hồ. Khai thác sông nước cần đi đôi với bảo vệ dòng chảy và bờ kè tự nhiên. Giữ gìn vẻ đẹp hoang sơ là yếu tố then chốt thu hút khách quốc tế.
2.2. Phát huy giá trị văn hóa và nông nghiệp nông thôn
Phát huy tài nguyên du lịch nhân văn giúp đa dạng hóa sản phẩm trải nghiệm. Nghệ thuật Đờn ca tài tử là di sản văn hóa phi vật thể quý giá. Các đình chùa cổ kính và di tích lịch sử phản ánh bản sắc cư dân Nam Bộ. Bên cạnh văn hóa, mô hình du lịch nông nghiệp nông thôn đang trở thành xu hướng mới. Khách du lịch tham gia cấy lúa, tát mương bắt cá và học làm bánh dân gian. Hoạt động này tạo thêm thu nhập bền vững cho nông dân. Làng nghề dệt chiếu, đan lát thu hút nhiều đoàn khách trải nghiệm văn hóa bản địa. Sự kết hợp giữa nông nghiệp và du lịch giúp bảo tồn nếp sống truyền thống.
III. Hạ tầng kỹ thuật và cơ sở phục vụ du lịch vùng đồng bằng
Cơ sở vật chất đóng vai trò xương sống cho hoạt động du lịch. Hệ thống giao thông thuận tiện giúp rút ngắn thời gian di chuyển của du khách. Các cơ sở lưu trú và ăn uống đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Điểm dừng chân đạt chuẩn nâng cao mức độ hài lòng của khách tham quan. Vùng đồng bằng cần đầu tư đồng bộ mạng lưới đường bộ, đường thủy và đường hàng không. Các trạm xử lý nước thải và rác thải tại điểm du lịch cần được xây dựng kiên cố. Đầu tư hạ tầng đúng hướng tạo đòn bẩy thúc đẩy toàn ngành tăng trưởng. Sự tiện nghi và an toàn là tiêu chí hàng đầu khi khách lựa chọn điểm đến.
3.1. Vai trò của mạng lưới giao thông vận tải đồng bộ
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông kết nối là yêu cầu cấp thiết hàng đầu. Mạng lưới đường cao tốc giúp liên kết trung tâm kinh tế với các tỉnh đồng bằng. Tuyến giao thông huyết mạch rút ngắn thời gian di chuyển từ Thành phố Hồ Chí Minh. Các bến tàu du lịch đạt chuẩn tạo điều kiện mở rộng tour đường sông. Nâng cấp các tuyến đường liên huyện giúp xe du lịch tiếp cận sâu vào vùng sâu, vùng xa. Sân bay khu vực cần mở thêm các đường bay thẳng quốc tế và nội địa. Giao thông thông suốt kích thích dòng khách chi tiêu cao đến với địa phương. Hạ tầng kết nối đồng bộ mở đường cho các dự án đầu tư quy mô lớn.
3.2. Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật lưu trú và dịch vụ
Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch nâng cao năng lực đón tiếp khách. Hệ thống khách sạn, resort và homestay cần chuẩn hóa chất lượng phòng nghỉ. Trang thiết bị buồng phòng, tiện nghi vệ sinh phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn. Ứng dụng năng lượng tái tạo trong cơ sở lưu trú giúp giảm phát thải carbon. Các nhà hàng cần chú trọng vệ sinh an toàn thực phẩm và phong cách phục vụ. Trung tâm hỗ trợ du khách cung cấp thông tin chỉ dẫn chính xác và nhanh chóng. Đầu tư cơ sở vật chất thân thiện với môi trường là tiêu chí cạnh tranh mới. Dịch vụ lưu trú cao cấp kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch.
IV. Chính sách quy hoạch và nhân lực du lịch vùng đồng bằng
Quản trị du lịch hiệu quả đòi hỏi tầm nhìn chiến lược và nguồn nhân lực chất lượng. Cơ quan quản lý nhà nước ban hành quy định định hướng không gian phát triển. Doanh nghiệp thực thi chính sách và trực tiếp phục vụ khách hàng. Đội ngũ lao động là cầu nối truyền tải giá trị văn hóa đến du khách. Đào tạo nhân lực bài bản giúp nâng cao tính chuyên nghiệp của ngành dịch vụ. Quy hoạch hợp lý ngăn chặn tình trạng xây dựng tự phát phá vỡ cảnh quan. Sự phối hợp giữa nhà nước, nhà trường và doanh nghiệp tạo nền móng vững chắc cho du lịch. Phát triển nhân lực là khoản đầu tư sinh lời lâu dài nhất.
4.1. Hoàn thiện chính sách quy hoạch định hướng bền vững
Triển khai chính sách quy hoạch du lịch đồng bộ tạo hành lang pháp lý minh bạch. Quy hoạch phân vùng chức năng rõ ràng giúp bảo vệ các khu sinh thái nhạy cảm. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các dự án du lịch xanh. Chính sách ưu đãi thuế hỗ trợ mô hình kinh doanh du lịch cộng đồng nông thôn. Kiểm soát nghiêm ngặt mật độ xây dựng tại các khu bảo tồn thiên nhiên. Đánh giá tác động môi trường là bước bắt buộc trước khi cấp phép dự án mới. Quản lý quy hoạch chặt chẽ hạn chế xung đột lợi ích giữa nông nghiệp và du lịch. Quy hoạch bền vững bảo vệ tài nguyên cho các thế hệ tương lai.
4.2. Nâng cao trình độ và năng lực đội ngũ lao động ngành
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch là nhiệm vụ trọng tâm hiện nay. Phần lớn lao động du lịch vùng đồng bằng xuất thân từ nông dân chân chất. Đội ngũ hướng dẫn viên cần bồi dưỡng thêm ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp. Nhân viên phục vụ khách sạn cần nắm vững quy trình phục vụ chuẩn quốc tế. Các trường đại học và cao đẳng tăng cường đào tạo thực hành cho sinh viên. Đào tạo kỹ năng quản lý cho các chủ hộ kinh doanh homestay tại địa phương. Nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho toàn bộ nhân sự làm du lịch. Đội ngũ chuyên nghiệp tạo ấn tượng tốt đẹp và giữ chân du khách.
V. Giải pháp liên kết phát triển du lịch bền vững đồng bằng
Liên kết hợp tác mở ra không gian phát triển mới cho các tỉnh đồng bằng. Sự chia cắt địa giới hành chính từng làm giảm sức mạnh cạnh tranh chung. Xây dựng các tuyến du lịch liên tỉnh tạo nên sản phẩm phong phú và hấp dẫn. Doanh nghiệp lữ hành chủ động kết nối chuỗi cung ứng dịch vụ trọn gói. Ứng dụng công nghệ số hỗ trợ quảng bá hình ảnh điểm đến rộng rãi. Đổi mới sản phẩm du lịch giúp khắc phục tình trạng trùng lặp giữa các địa phương. Hành động chung bảo vệ môi trường sông ngòi mang lại lợi ích lâu dài cho toàn vùng. Hợp tác chặt chẽ đưa thương hiệu du lịch đồng bằng vươn tầm quốc tế.
5.1. Thúc đẩy hợp tác liên kết vùng và chuỗi cung ứng
Tăng cường liên kết vùng trong phát triển du lịch giúp phát huy thế mạnh từng tỉnh. Các tỉnh Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Bến Tre hợp tác xây dựng tour chung. Tuyến du lịch liên kết 'Một cung đường, nhiều trải nghiệm' thu hút đông đảo khách quốc tế. Doanh nghiệp chia sẻ dữ liệu thị trường và phối hợp xúc tiến quảng bá. Chuỗi cung ứng dịch vụ từ vận chuyển, lưu trú đến ẩm thực được kết nối liền mạch. Tránh tình trạng sao chép sản phẩm dịch vụ gây nhàm chán cho du khách. Hợp tác công - tư tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ cho các sự kiện văn hóa lớn. Liên kết vùng tối ưu hóa nguồn lực và gia tăng giá trị kinh tế.
5.2. Đổi mới sản phẩm du lịch gắn với gìn giữ sinh thái
Đổi mới sản phẩm du lịch dựa trên nguyên tắc tôn trọng thiên nhiên. Vùng đồng bằng cần phát triển các tour du lịch không phát thải carbon. Khuyến khích du khách sử dụng xe đạp, thuyền chèo khi tham quan làng quê. Xây dựng các sản phẩm du lịch trải nghiệm đêm như chợ nổi đêm và biểu diễn nghệ thuật. Đưa các sản phẩm OCOP đặc trưng của địa phương vào giỏ quà lưu niệm. Du khách tham gia hoạt động trồng cây gây rừng và dọn sạch rác kênh rạch. Sản phẩm du lịch xanh tạo sự khác biệt và nâng tầm thương hiệu điểm đến. Gìn giữ môi trường trong lành là chìa khóa phát triển du lịch lâu dài.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (258 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. TRẦN LINH ĐĂNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GẮN VỚI MÔI TRƯỜNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số ngành: 62340102 Tp. HỒ CHÍ MINH, Năm 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GẮN VỚI MÔI TRƯỜNG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số ngành: 62340102 Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3: NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.
HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN PHÚ TỤ Luận án được báo cáo tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM ngày tháng năm 2024. Thành phần Hội đồng đánh giá Luận án đề gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng Luận án Tiến Sĩ) TT Họ và tên Chức danh Hội đồng 1 2 3 4 5 6 7 Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận án sau khi Luận án đã được báo cáo và sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận án i LỜI CAM ĐOAN Tác giả Luận án xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Luận án xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả Luận án ii LỜI CÁM ƠN Tác giả trân trọng cảm ơn đến quý học giả, nhà khoa học trong và ngoài nước vì giá trị của các nguồn dự liệu từ các công trình nghiên cứu được trích dẫn và tham khảo trong Luận án; Tác giả trân trọng cảm ơn Quý Thầy Cô, quý Chuyên gia đã có những định hướng sâu sắc cho nghiên cứu của tác giả từ những nhận xét và đóng góp cho Luận án.
Tác giả trân trọng cảm ơn PGS. NGUYỄN PHÚ TỤ – Cán bộ hướng dẫn khoa học đã truyền đạt kiến thức và hướng dẫn khoa học cho tác giả thực hiện Luận án này. Tác giả Luận án Trần Linh Đăng iii TÓM TẮT Trên thế giới, mối quan hệ giữa du lịch và bảo vệ môi trường đã được các nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm từ khá sớm. Hens L (1998), Mowforth M and I.Munt (1998), Inskeep E (1991) cùng chỉ ra nguyên tắc phát triển du lịch bền vững thường được dùng trong du lịch gồm: bền vững sinh thái, bền vững văn hóa, bền vững kinh tế, có tính giáo dục, sự tham gia của cộng đồng.
Các nghiên cứu gần đây của các tác giả Jiang và Ritchie (2017), Manaf và cộng sự (2018), Towner (2018), Ma và cộng sự (2020) cũng cho thấy phát triển du lịch gắn với môi trường là một cách tiếp cận mang tính toàn diện, phù hợp với bối cảnh ngành du lịch tại các nền kinh tế mới nổi, không mâu thuẫn với sự phát triển du lịch tại các quốc gia. Nhìn chung ngành du lịch của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển song cũng đối mặt với nhiều nguy cơ, thách thức mang tính sống còn, nước biển dâng, gây ảnh hưởng nặng nề trong nhiều năm trở lại đây. Đặc biệt, sự phát triển hiện nay của ngành du lịch vùng Đồng bằng Sông Cửu Long chưa thật sự gắn với bảo vệ môi trường nên cũng đã gây ra những tác động không nhỏ đến môi trường sinh thái, như: làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên, sự xuống cấp của môi trường; gây sức ép lên hệ sinh thái, môi trường tự nhiên và môi trường xã hội; phá vỡ cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử, v. Trong nghiên cứu này, luận án đã đi sâu phân tích các mối quan hệ trong phát triển du lịch của Vùng ĐBSCL bao gồm: Mối quan hệ giữa chính sách quản lý du lịch gắn với môi trường, Nguồn nhân lực du lịch, Văn hóa - Xã hội, Khả năng tiếp cận, Cơ sở hạ tầng, Tài nguyên du lịch của Vùng.
Bên cạnh đó luận án đã đánh giá thực trạng phát triển du lịch Đồng bằng Sông Cửu Long trong thời gian vừa qua. Đặc biệt đánh giá đánh giá thực trạng phát triển du lịch vùng ĐBSCL gắn với bảo vệ môi trường, chỉ ra những thành công cũng như tồn tại hạn chế trong công tác này. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, luận án sử dụng nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định lượng sử dụng mô hình PATH, CFA trên phần mềm SPSS và nhằm đánh giá yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng ĐBSCL gắn với bảo vệ môi trường.
Thông qua khảo sát 371 chuyên gia và doanh nghiệp lữ hành, luận án chỉ ra rằng có 7 nhân tố có tác động đến iv phát triển du lịch vùng ĐBSCL gắn với môi trường bao gồm: (1) Chính sách quản lý du lịch gắn với môi trường; (2) Nguồn nhân lực du lịch; (3) Văn hóa - Xã hội; (4) Khả năng tiếp cận; (5) Cơ sở hạ tầng; (6) Tài nguyên du lịch; (7) Sản phẩm du lịch. v ABSTRACT Around the world, the relationship between tourism and environmental protection has received special attention from researchers quite early. Hens L (1998), Mowforth M and I.Munt (1998), Inskeep E (1991) point out the principles of sustainable tourism development commonly used in tourism include: ecological sustainability, cultural sustainability, economic sustainability, education, community participation. Recent studies by authors Jiang and Ritchie (2017), Manaf et al.
(2018), Towner (2018), Ma et al. (2020) also show that tourism development associated with the environment is a way to the approach is comprehensive, suitable for the context of the tourism industry in emerging economies, and does not conflict with tourism development in other countries. In general, the tourism industry of the Mekong Delta region is facing many development opportunities but also faces many vital risks and challenges, rising sea levels will have a severe impact in recent years. In particular, the current development of the tourism industry in the Mekong Delta is not really associated with environmental protection, so it has also caused significant impacts on the ecological environment, such as: degrading natural resources.
natural resources, environmental degradation; putting pressure on the ecosystem, natural environment and social environment; destroying natural landscapes and historical relics, etc. In this study, the thesis has analyzed in depth the relationships in tourism development in the Mekong Delta, including: the relationship between tourism management policies associated with the environment, tourism human resources, and the environment. tourism and environmental protection, accessibility, infrastructure, and tourism resources of the Region. Besides, the thesis has evaluated the current status of tourism development in the Mekong Delta in recent times.
In particular, the assessment evaluates the current status of tourism development in the Mekong Delta in association with environmental protection, pointing out successes as well as limitations in this work. To achieve research goals and solve research tasks, the thesis uses qualitative and quantitative research. Quantitative research using PATH and CFA models on SPSS software and aiming to evaluate important factors that affect tourism development in the Mekong Delta region associated with environmental protection. Through a survey vi of 371 experts and travel businesses, the thesis shows that there are 7 factors that have an impact on tourism development in the Mekong Delta associated with the environment, including: (1) Tourism management policy associated with the environment.
environment; (2) Tourism human resources; (3) Sociocultural; (4) Accessibility; (5) Infrastructure; (6) Tourism resources; (7) Tourism products. vii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. xii DANH MỤC BẢNG BIỂU.xiii DANH MỤC HÌNH ẢNH.
xv DANH MỤC BIỂU ĐỒ. xvi CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài.1 Bối cảnh nghiên cứu lý thuyết. Bối cảnh nghiên cứu thực tiễn.1 Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ phát triển du lịch.2 Rác thải và ô nhiễm nguồn nước từ các cơ sở lưu trú cho khách du lịch.3 Hệ sinh thái rừng và đa dạng hóa sinh học bị suy giảm.4 Chủ trương, chính sách phát triển bền vững ngành du lịch ĐBSCL gắn với bảo vệ môi trường.5 Quản lý nhà nước về du lịch gắn với bảo vệ môi trường.3 Khoảng trống nghiên cứu cứu mà luận án kỳ vọng tiếp tục phát triển.
Mục tiêu nghiên cứu.1 Mục tiêu tổng quát.2 Mục tiêu cụ thể.3 Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp định tính.3 Phương pháp định lượng.
Đóng góp của luận án.1 Những đóng góp về mặt học thuật.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn.6 Điểm mới của luận án.7 Kết cấu luận án. 24 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Lý thuyết về phát triển, phát triển du lịch và môi trường.1 Lý thuyết về phát triển. Lý thuyết về phát triển du lịch.3 Lý thuyết về môi trường.4 Lý thuyết phát triển du lịch dựa vào nguồn lực điểm đến.5 Lý thuyết các bên liên quan trong phát triển du lịch.6 Mô hình tăng trưởng xanh.7 Mô hình kinh tế tuần hoàn của liên minh Châu Âu.8 Mô hình về phát triển bền vững kiểu ba vòng tròn (Villen, 1990).2 Mối quan hệ giữa phát triển du lịch gắn với môi trường.
Tổng quan tình hình nghiên cứu trước liên quan đến luận án. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài. Tổng quan các nghiên cứu trong nước. Đề xuất mô hình nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu.1 Sản phẩm du lịch.2 Nguồn nhân lực du lịch.3 Khả năng tiếp cận.4 Cơ sở hạ tầng.5 Tài nguyên du lịch.7 Chính sách phát triển du lịch gắn với môi trường.8 Phát triển du lịch.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất.74 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Qui trình nghiên cứu. Khung phân tích. Nghiên cứu định tính.1 Thiết kế nghiên cứu định tính.2 Kết quả nghiên cứu định tính.2 Nghiên cứu định lượng. Xây dựng thang đo.1 Thang đo thành phần của từng biến độc lập.2 Thang đo thành phần của biến phụ thuộc.
Nghiên cứu định lượng sơ bộ.1 Mô tả mẫu điều tra.2 Đánh giá sơ bộ thang đo các khái niệm nghiên cứu.3 Khảo sát sơ bộ để điều chỉnh thang đo.103 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Kết quả nghiên cứu.1 Đánh giá tầm quan trọng của biến quan sát.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronch Bach’s Alpha.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA.4 Kết luận phân tích yếu tố khám phá mô hình đo lường. Phân tích mô hình PATH. Giai đoạn 1: Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.1 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.2 Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.
Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy. Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.5 Phân tích phương trình hồi quy bội.6 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu.7 Kiểm định sự khác biệt.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Linh Đăng (2024). Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng đồng bằng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/cac-nhan-to-anh-huong-den-phat-trien-du-lich-vung-dong-bang-song-cuu-long-gan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng đồng bằng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng đồng bằng sông cửu long gắn với môi trường. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng đồng bằng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng đồng bằng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng đồng bằng" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng đồng bằng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng đồng bằng" có 258 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng đồng bằng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.