Nghiên cứu ứng dụng công nghệ vật liệu nền SIW nâng cao chất lượng phần tử siêu cao tần trong đài ra đa - Luận án tiến sĩ kỹ thuật Trần Thị Trâm
Luận án tiến sĩ ứng dụng công nghệ SIW cải thiện hiệu suất phần tử siêu cao tần. Phân tích, đề xuất giải pháp tối ưu và đánh giá thực nghiệm.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
142
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan công nghệ ống dẫn sóng tích hợp đế SIW vi ba
- Số trang:
- 142 trang
- Trường:
- Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật ra đa dẫn đường
- Tác giả:
- Trần Thị Trâm
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan công nghệ ống dẫn sóng tích hợp đế SIW vi ba
Công nghệ ống dẫn sóng tích hợp đế (substrate integrated waveguide SIW) là bước đột phá trong thiết kế phần tử siêu cao tần hiện đại. Cấu trúc này chuyển đổi ống dẫn sóng kim loại cồng kềnh thành dạng mạch phẳng vi dải. Hệ thống mạch SIW được gia công trực tiếp trên bo mạch in PCB tiêu chuẩn. Giải pháp này giúp thu nhỏ thể tích và giảm trọng lượng toàn bộ khối cao tần của đài ra đa. Cấu trúc SIW duy trì các ưu điểm vượt trội của ống dẫn sóng truyền thống như khả năng chịu công suất lớn và chống nhiễu điện từ mạnh. Đồng thời, công nghệ này cho phép tích hợp nguyên khối với các linh kiện bán dẫn chủ động và thụ động trên cùng một đế điện môi. Nghiên cứu tập trung giải quyết các bài toán tối ưu hóa cấu trúc dẫn sóng nhằm đạt hiệu suất truyền dẫn cao nhất. Các giải pháp kỹ thuật mới mở ra khả năng chế tạo thiết bị siêu cao tần hiệu năng cao với chi phí sản xuất thấp.
1.1. Cấu trúc vật lý và ưu thế của công nghệ vật liệu nền SIW
Cấu trúc substrate integrated waveguide SIW gồm hai hàng lỗ kim loại xuyên qua lớp điện môi. Hai hàng lỗ này đóng vai trò như các thành bên kim loại của ống dẫn sóng truyền thống. Mặt trên và mặt dưới của vật liệu nền được phủ đồng nhằm tạo đường bao kín cho sóng điện từ lan truyền. Mô hình này ngăn chặn hiện tượng rò rỉ bức xạ ra môi trường xung quanh. Kỹ thuật chế tạo dựa trên công nghệ mạch in nhiều lớp giúp quá trình sản xuất có độ chính xác cao. Độ lặp lại của các thông số hình học được đảm bảo tuyệt đối qua từng lô sản phẩm. Cấu trúc SIW loại bỏ hoàn toàn các mối nối cơ khí phức tạp vốn gây suy giảm tín hiệu trong hệ thống vi ba cổ điển. Nhờ đó, các hệ thống ra đa hiện đại có thể thu nhỏ đáng kể kích thước khối vô tuyến mà vẫn giữ vững độ ổn định làm việc.
1.2. Phân tích tổn hao truyền dẫn và mở rộng dải băng thông
Tổn hao truyền dẫn trong công nghệ ống dẫn sóng tích hợp đế bao gồm tổn hao điện môi, tổn hao dẫn điện và tổn hao bức xạ qua khe hở giữa các lỗ kim loại. Việc lựa chọn đường kính lỗ kim khoan và khoảng cách giữa các lỗ liền kề quyết định trực tiếp đến mức độ rò rỉ sóng. Thiết kế tối ưu yêu cầu đường kính lỗ và khoảng cách bước lỗ thỏa mãn các điều kiện biên điện từ khắt khe. Khi các thông số hình học được hiệu chỉnh chuẩn xác, bức xạ rò rỉ qua các hàng lỗ kim loại giảm xuống mức không đáng kể. Thiết bị đạt mức tổn hao chèn thấp trên toàn bộ băng thông công tác. Bên cạnh đó, việc mở rộng băng thông truyền dẫn đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ tần số cắt của mode sóng cơ bản TE10. Các giải pháp mở rộng băng tần giúp hệ thống vô tuyến xử lý tín hiệu băng rộng mượt mà.
II. Thiết kế bộ lọc dải thông SIW nâng cao hệ số phẩm chất Q
Nghiên cứu phát triển bộ lọc dải thông SIW nhằm nâng cao độ chọn lọc tín hiệu và tối ưu kích thước mạch vi ba. Bộ lọc dải thông đóng vai trò then chốt trong việc loại bỏ tạp âm và tín hiệu ngoài băng trong máy thu phát ra đa. Ứng dụng cấu trúc nửa chế độ HMSIW giúp giảm diện tích mạch tới gần một nửa so với cấu trúc SIW chuẩn. Hệ số phẩm chất Q của các hốc cộng hưởng SIW cao hơn rõ rệt so với đường truyền vi dải thông thường. Thiết kế mới mang lại khả năng triệt tiêu sóng hài bậc cao và cải thiện độ dốc của sườn đặc tuyến lọc. Các kết quả mô phỏng và thực nghiệm khẳng định bộ lọc duy trì đặc tính làm việc ổn định trên các băng tần siêu cao.
2.1. Bộ lọc dải thông HMSIW nhỏ gọn và suy hao truyền dẫn thấp
Bộ lọc dải thông HMSIW băng S được thiết kế dựa trên nguyên lý cắt dọc theo mặt phẳng tường từ tương đương. Cấu trúc này giữ nguyên trường điện từ của mode cơ bản nhưng giảm một nửa thể tích vật lý. Nhờ vậy, bộ lọc dải thông SIW loại này có kích thước siêu nhỏ gọn và dễ bố trí trên các module thu phát đa kênh. Hệ số phẩm chất Q của bộ cộng hưởng đạt giá trị cao, giúp giảm thiểu tổn hao năng lượng trong dải thông. Sườn dải lọc có độ dốc lớn giúp ngăn chặn hiện tượng giao thoa giữa các kênh lân cận. Quy trình chế tạo trên vật liệu nền chuẩn mang lại độ chính xác cao về tần số trung tâm. Mức suy hao chèn đo đạc thực tế chỉ ở mức rất nhỏ, hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quân sự khắt khe.
2.2. Phối hợp cấu trúc EBG và DGS để nâng cao độ chọn lọc dải
Sự kết hợp giữa công nghệ SIW với cấu trúc dải chắn điện từ EBG và cấu trúc mặt đế khuyết DGS tạo ra bước tiến lớn cho bộ lọc siêu cao tần. Cấu trúc DGS được khắc trên mặt phẳng kim loại đáy nhằm tạo ra các điểm cực suy giảm vô hạn tại dải chặn. Trong khi đó, các ô mạng EBG triệt tiêu hiệu quả các mode sóng ký sinh lan truyền trong chất điện môi. Giải pháp kết hợp này mở rộng đáng kể dải chặn phía trên và loại bỏ hoàn toàn các dải thông phụ không mong muốn. Kết quả đo đạc cho thấy suy hao phản xạ S11 trong dải thông đạt mức tối ưu dưới -20 dB. Đặc tính truyền dẫn bằng phẳng đảm bảo tín hiệu ra đa không bị méo dạng hay suy giảm biên độ trong suốt quá trình xử lý.
III. Phát triển bộ di pha và phần tử siêu cao tần đài ra đa
Bộ di pha là phần tử siêu cao tần cốt lõi trong hệ thống mảng quét pha điện tử của đài ra đa. Yêu cầu đặt ra cho bộ di pha là khả năng thay đổi góc pha linh hoạt, tổn hao nhỏ và băng thông làm việc rộng. Cấu trúc SIW hai lớp mang đến giải pháp tối ưu hóa không gian mạch và giảm thiểu ghép ký sinh. Ứng dụng công nghệ này cho phép tạo ra các bước nhảy pha chính xác với độ méo biên độ cực thấp. Mạch di pha tích hợp hoàn hảo với hệ thống cấp nguồn vi ba trên cùng một phiến mạch in.
3.1. Bộ di pha SIW chữ nhật hai lớp điều khiển bằng điện tử
Bộ di pha sử dụng cấu trúc SIW chữ nhật hai lớp kết hợp với các diode biến dung điều khiển bằng điện áp. Sự phân bố trường điện từ giữa hai tầng đế điện môi tạo ra sự dịch pha liên tục khi điện áp điều khiển thay đổi. Thiết kế hai lớp giúp rút ngắn chiều dài đường truyền sóng, từ đó giảm đáng kể tổn hao nhiệt của linh kiện. Băng thông công tác của bộ di pha được mở rộng nhờ cơ chế phối hợp trở kháng đa bậc tại các cổng vào ra. Khả năng điều khiển điện tử nhanh chóng giúp đài ra đa chuyển búp sóng linh hoạt trong không gian. Mạch hoạt động bền bỉ, không có chi tiết chuyển động cơ học, nâng cao độ tin cậy trong môi trường dã chiến.
3.2. Kiểm soát suy hao phản xạ S11 và đảm bảo độ dịch pha chuẩn
Chất lượng của bộ di pha được kiểm chứng qua các thông số suy hao phản xạ S11 và độ tuyến tính của góc dịch pha. Giá trị suy hao phản xạ S11 duy trì dưới ngưỡng tiêu chuẩn trên toàn bộ dải tần số khảo sát. Điều này chứng minh mức độ phối hợp trở kháng tuyệt vời giữa mạch SIW và các đường chuyển tiếp vi dải. Độ dao động suy hao xen giữa các trạng thái di pha được khống chế ở mức rất thấp. Pha truyền dẫn duy trì sự ổn định cao trước những biến động của nhiệt độ môi trường. Kết quả thực nghiệm khẳng định phần tử siêu cao tần này hoàn toàn đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống bám bắt mục tiêu ra đa tốc độ cao.
IV. Bộ dao động VCO và giải pháp ghép định hướng vi ba SIW
Máy phát và máy thu siêu cao tần đòi hỏi nguồn dao động có tạp âm pha thấp cùng các mạch chia ghép sóng chính xác. Bộ dao động điều khiển bằng điện áp VCO sử dụng hốc cộng hưởng SIW mang lại độ ổn định tần số vượt trội. Đồng thời, bộ ghép định hướng vi ba chế tạo theo công nghệ SIW giúp phân phối và giám sát công suất phát hiệu quả. Sự kết hợp đồng bộ các phần tử này nâng cao độ nhạy thu và cự ly phát hiện mục tiêu của toàn hệ thống ra đa.
4.1. Bộ dao động VCO tạp pha thấp băng X dùng khoang cộng hưởng
Bộ dao động VCO băng X được thiết kế dựa trên bộ cộng hưởng SIW gây nhiễu chế độ kép. Cấu trúc này kích hoạt đồng thời hai mode dao động trực giao trong cùng một hốc cộng hưởng, làm tăng mạnh hệ số phẩm chất Q. Nhờ hệ số Q cao, mức tạp pha của bộ dao động giảm sâu so với các mạch VCO vi dải truyền thống. Điệp áp điều khiển biến dung varactor cung cấp dải quét tần rộng và độ tuyến tính cao. Mạch dao động duy trì phổ tín hiệu sắc nét và triệt tiêu đáng kể hiện tượng trôi tần theo thời gian. Đây là giải pháp lý tưởng để tạo nguồn tín hiệu nội suy chất lượng cao cho các máy thu đổi tần trong ra đa quân sự.
4.2. Thiết kế bộ ghép định hướng vi ba tích hợp nguyên khối
Bộ ghép định hướng vi ba dạng SIW thực hiện nhiệm vụ trích mẫu tín hiệu và giám sát công suất sóng truyền trong đường dẫn. Cấu trúc ghép qua các khe hở thành chung giữa hai ống dẫn sóng SIW song song. Phương pháp này mang lại độ định hướng cao, cách ly tốt giữa các cổng và tổn hao truyền dẫn cực thấp. Khả năng ghép sóng chuẩn xác giúp mạch đo kiểm công suất phản xạ hoạt động tin cậy. Thiết kế nguyên khối trên một lớp nền duy nhất giúp loại bỏ các đầu nối trung gian. Nhờ đó, mạch ghép định hướng hoạt động ổn định trước rung xóc cơ học và chịu được mức công suất đỉnh lớn từ tầng khuếch đại công suất.
V. Tối ưu anten mảng khe SIW cùng bộ chia công suất SIW
Hệ thống anten và mạng phân phối nguồn là khâu quyết định trực tiếp đến cự ly và chất lượng búp sóng ra đa. Ứng dụng anten mảng khe SIW cùng bộ chia công suất SIW mang lại hiệu suất bức xạ cao và độ gọn nhẹ tối đa. Cấu trúc mạch phẳng cho phép giấu toàn bộ mạng cấp nguồn bên trong lòng chất nền, giảm thiểu bức xạ tạp. Giải pháp này loại bỏ nhược điểm suy hao lớn của đường truyền vi dải ở dải tần số siêu cao.
5.1. Đặc tính phân phối sóng của bộ chia công suất SIW vi dải
Bộ chia công suất SIW được thiết kế để phân chia đều công suất tín hiệu đến các phần tử bức xạ trong mảng anten. Cấu trúc sử dụng các trụ kim loại và vách ngăn định hình dòng điện từ, giúp cân bằng biên độ và đồng pha tại các cổng ra. Khác với bộ chia Wilkinson truyền thống, bộ chia công suất SIW có khả năng chịu công suất phát cao mà không bị đánh thủng điện môi. Mức tổn hao chèn thấp và độ cách ly giữa các nhánh đầu ra được tối ưu hóa qua các mô hình điện từ trường 3D. Mạch chia công suất hoạt động hiệu quả trên dải thông rộng, hỗ trợ phát các dạng xung ra đa phức tạp.
5.2. Cải thiện độ định hướng cho anten mảng khe SIW siêu cao tần
Anten mảng khe SIW được tạo thành bằng cách khắc các khe bức xạ tuần hoàn trên mặt kim loại trên cùng của công nghệ ống dẫn sóng tích hợp đế. Vị trí và góc nghiêng của từng khe được tính toán để tạo búp sóng hẹp với mức búp sóng phụ cực thấp. Sóng điện từ truyền trong lòng SIW kích thích trực tiếp các khe bức xạ mà không cần đường cấp nguồn vi dải lộ thiên. Nhờ đó, anten mảng khe SIW đạt hiệu suất bức xạ rất cao và tổn hao chèn thấp. Thiết kế phẳng giúp anten dễ dàng lắp đặt trên bề mặt khí tài cơ động hoặc vỏ máy bay. Toàn bộ cấu trúc phần tử siêu cao tần này đạt độ bền cơ học cao và chống chịu tốt các điều kiện môi trường khắc nghiệt.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (142 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ TRẦN THỊ TRÂM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NỀN SIW ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG MỘT SỐ PHẦN TỬ SIÊU CAO TẦN TRONG ĐÀI RA ĐA LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI-2023 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ TRẦN THỊ TRÂM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NỀN SIW ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG MỘT SỐ PHẦN TỬ SIÊU CAO TẦN TRONG ĐÀI RA ĐA Ngành: Kỹ thuật Ra đa dẫn đường Mã số: 9 52 02 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Lê Vĩnh Hà 2. TS Dƣơng Tuấn Việt HÀ NỘI- 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của tập thể giáo viên hướng dẫn. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác, các dữ liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ.
Tác giả luận án Trần Thị Trâm ii LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện tại Viện Khoa học và Công nghệ quân sự/Bộ Quốc phòng. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS Lê Vĩnh Hà, TS Dương Tuấn Việt, các thầy đã có định hướng, tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức khoa học, giúp đỡ kiểm tra và đánh giá kết quả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Thủ trưởng Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Phòng Đào tạo, Viện Ra đa đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận án.
Xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo trong Viện Ra đa, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự, Học viện Kỹ thuật quân sự, Đại học Công nghệ, Đại học Bách khoa Hà Nội và các nhà khoa học, chuyên gia đã cho tôi những lời khuyên, những ý kiến đóng góp quý báu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã cho tôi điểm tựa vững chắc, sự động viên lớn lao giúp tôi hoàn thành luận án này. Tác giả luận án Trần Thị Trâm iii MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC CÁC BẢNG.ix MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU NỀN.
Tổng quan về công nghệ vật liệu nền. Giới thiệu chung về công nghệ vật liệu nền. Công nghệ dải chắn điện từ EBG. Công nghệ cấu trúc mặt đế khuyết DGS.
Công nghệ ống dẫn sóng tích hợp vật liệu nền SIW. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của các phần tử siêu cao tần khi ứng dụng công nghệ SIW. Tổn hao trong SIW. Công nghệ chế tạo cho các phần tử SIW.
Kích thước và băng thông của cấu trúc SIW. Một số kỹ thuật sử dụng trong luận án. Nguyên lý gây nhiễu trong các hốc cộng hưởng [32]. Nguyên lý di pha thực hiện trên SIW.
Nguyên lý về bộ dao động VCO. Tổng hợp, đánh giá khái quát các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ vật liệu nền. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Định hướng nghiên cứu. Kết luận Chương 1. NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SIW ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC PHẦN TỬ SIÊU CAO TẦN. Đề xuất bộ lọc HMSIW có suy hao và kích thước nhỏ, độ chọn lọc cao.
Cơ sở lý thuyết đề xuất bộ lọc thông dải HMSIW. Bộ lọc thông dải HMSIW có suy hao và kích thước nhỏ, độ chọn lọc cao. Thiết kế, mô phỏng và thực hiện bộ lọc HMSIW băng S. Đánh giá chất lượng của bộ lọc thông dải HMSIW băng tần S.
Giải pháp nâng cao chất lượng của bộ di pha sử dụng cấu trúc SIW chữ nhật 2 lớp có tổn hao nhỏ, băng thông rộng và mức di pha có thể điều chỉnh bằng điện tử. Cơ sở lý thuyết đề xuất bộ di pha SIW chữ nhật 2 lớp. Bộ di pha sử dụng cấu trúc SIW chữ nhật 2 lớp. Thiết kế, mô phỏng và thực hiện bộ di pha SIW 2 lớp.
Đánh giá chất lượng của bộ di pha SIW chữ nhật 2 lớp. Giải pháp thiết kế bộ VCO tạp pha nhỏ băng tần X sử dụng bộ cộng hưởng SIW gây nhiễu chế độ kép. Cơ sở lý thuyết giải pháp bộ VCO tạp pha nhỏ băng tần X sử dụng bộ cộng hưởng SIW gây nhiễu chế độ kép. Bộ VCO tạp pha nhỏ băng tần X sử dụng bộ cộng hưởng SIW gây nhiễu chế độ kép.
Thực hiện bộ VCO tạp pha nhỏ băng tần X mới sử dụng bộ cộng hưởng chế độ gây nhiễu kép. Đánh giá chất lượng của bộ VCO. Kết luận chương 2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỘ LỌC.88 THÔNG DẢI SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ SIW KẾT HỢP VỚI CÔNG NGHỆ EBG VÀ DGS.
Cơ sở lý thuyết của giải pháp kết hợp công nghệ SIW với công nghệ EBG và DGS cho các bộ lọc thông dải. Thiết kế, mô phỏng và thực hiện bộ lọc SIW-CPW băng tần C. Thiết kế và mô phỏng bộ lọc SIW-CPW băng tần C. Thực hiện và đánh giá chất lượng bộ lọc thông dải SIW-CPW băng tần C.
Thiết kế, mô phỏng và thực hiện bộ lọc SIW-CPW băng tần X. Thiết kế và mô phỏng bộ lọc SIW-CPW băng tần X. Thực hiện và đánh giá chất lượng bộ lọc thông dải SIW-CPW băng tần X. Kết luận chương 3.112 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.114 TÀI LIỆU THAM KHẢO.115 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT d Đường kính lỗ khoan [mm] f Tần số cộng hưởng [GHz] fc Tần số cắt [GHz] h Chiều dày vật liệu nền [mm] r Bán kính của SIW hình tròn [mm] s Khoảng cách giữa các lỗ kim khoan liền kề [mm] W Chiều rộng của SIW [mm] Weff Chiều rộng của DFW [mm] Z Trở kháng [] Hệ số suy giảm Hằng số lan truyền Hằng số lan truyền phức Hằng số điện môi εr Hằng số điện môi tương đối Tần số góc [GHz] Bước sóng dẫn trong vật liệu điện môi [mm] Độ từ thấm r Độ từ thấm tương đối Tần số góc [GHz] 𝜏𝑑 Độ trễ nhóm [ns] ADC Mạch chuyển đổi tương tự - số (Analog-to-Digital Converter) ADS Hệ thống thiết kế tiên tiến (Advanced Design System) ATT Suy giảm (Attenuation) BPF Bộ lọc thông dải (Band Pass Filter) CIL Bộ mạch vòng (Circulator) vi CSRR Bộ cộng hưởng vòng khe hở bổ sung (Complementary Split Ring Resonator) CPW Ống dẫn sóng đồng phẳng (Coplanar Waveguide) CST Công nghệ mô phỏng trên máy tính (Computer Simulation Technology) DCA Mạch chuyển đổi số-tương tự (Analog-to-Digital Converter) DFW Ống dẫn sóng lấp đầy điện môi (Dielectric Fill Wave Guide) DGS Cấu trúc mặt đế khuyết (Defected Ground Structure) DMCC Hốc cộng hưởng tròn chế độ kép (Dual-Mode Circular Cavity) DSP Bộ xử lý tín hiệu số (Digital Signal Processor ) FPGA Mạch tích hợp có thể lập trình cỡ lớn (Field Programmable Gate Array) EBG Dải chắn điện từ trường (Electromagnetic Band Gap) FOM Hệ số tạp (Figure of Merit) HFSS Mô phỏng cấu trúc tần số cao (High Frequency Structure Simulator) HMSIW Ống dẫn sóng tích hợp vật liệu nền nửa chế độ (Haft Mode Substrated Integrated Waveguide) LNA Bộ khuếch đại tạp thấp (Low Noise Amplifier) LTCC Gốm nhiệt độ nóng chảy thấp (Low Temperature Co-fired Ceramic) MIMO Nhiều đầu vào nhiều đầu ra (Multiple Input Multiple Output) PA Bộ khuếch đại công suất (Power Amplifier) PCB Bảng mạch in (Printed Circuit Board) SIFW Ống dẫn sóng tích hợp vật liệu nền dạng gấp (Substrate Integrated Folded Waveguide) SIW Ống dẫn sóng tích hợp vật liệu nền (Substrate Integrated Waveguide) vi SRR Bộ cộng hưởng vòng khe hở (Split Ring Resonator) TE Điện trường ngang (Transverse Electric) TM Từ trường ngang (Transverse Magnetic) TZ Điểm không đường truyền (Transmission Zero) UC Đồng phẳng nhỏ gọn (Uniplanar Compact) VCO Bộ dao động điều khiển bằng điện áp (Votlage Control Osilator) WG Ống dẫn sóng (Wave Guide) ix DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1 Tổng hợp so sánh công nghệ SIW với công nghệ mạch phẳng và công nghệ WG cổ điển.2 Tổng hợp những ưu, nhược điểm và ứng dụng của công nghệ SIW, công nghệ EBG và DGS.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với bộ lọc băng S dựa trên cấu trúc HMSIW.2 Các kích thước bộ lọc HMSIW băng S.3 Tổng hợp các tham số mô phỏng và đo thực tế của bộ lọc băng tần S dựa trên cấu trúc HMSIW.4 So sánh chất lượng bộ lọc HMSIW đã đề xuất với các bộ lọc băng tần S đã công bố.5 Các tham số kỹ thuật của bộ di pha băng X.6 Các tham số thiết kế của bộ di pha SIW băng tần X.7 Các kết quả đo đồ thị bức xạ của ăng-ten trong mặt phẳng góc tà khi ghép với hệ thống mạng pha điều khiển số băng tần X.8 So sánh chất lượng bộ VCO đã đề xuất với một số bộ VCO đã công bố 86 Bảng 3.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với bộ lọc SIW-CPW băng tần C.2 Giá trị của các tham số đã được tính toán và sau khi tối ưu cho bộ lọc SIW-CPW băng tần C với 11 mắt lọc.3 Bảng so sánh kết quả mô phỏng và kết quả đo thực tế bộ lọc thông dải băng tần C.4 So sánh chất lượng của bộ lọc SIW-CPW so với các bộ lọc băng C đã công bố.5 Yêu cầu kỹ thuật đối với bộ lọc SIW-CPW băng tần X.6 Giá trị của các tham số đã được tính toán và sau khi tối ưu cho bộ lọc SIW-CPW băng tần X.7 Bảng so sánh kết quả mô phỏng và kết quả đo thực tế bộ lọc thông dải SIW-CPW băng tần X.8 Bảng so sánh bộ lọc SIW-CPW với các bộ lọc băng X đã công bố.111 x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 1.1 Sơ đồ khối cơ bản của một đài ra đa.2 Các loại hình EBG [80].3 Đặc tính dải chắn băng tần và pha phản xạ của công nghệ EBG [80] 10 Hình 1.4 Mô hình hóa cấu trúc EBG hình nấm [61].5 Mô hình hóa cấu trúc EBG đồng phẳng [55].6 Phân loại DGS [49].7 DGS hình quả tạ [14].8 Đặc tính đường truyền DGS [14].9 Sơ đồ cấu trúc của SIW chữ nhật.10 Cường độ điện trường của chế độ cơ bản trong SIW.11 (a) Ống dẫn sóng lấp đầy không khí, (b) ống dẫn sóng lấp đầy chất điện môi, (c) ống dẫn sóng tích hợp vật liệu nền.12 Cấu hình SIW hình tròn.13 Các cấu trúc khác nhau của SIW.14 Một hốc cộng hưởng bị gây nhiễu bởi sự thay đổi hằng số điện môi hoặc độ từ thẩm của vật liệu trong hốc.15 Một hốc cộng hưởng bị gây nhiễu bởi sự thay đổi hình dạng.16 Mảng trụ kim loại được chèn vào trong một WG và mạch tương đương của nó.17 Cấu trúc của bộ di pha SIW 2 trụ cơ bản.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Trâm (2023). Luận án tiến sĩ ứng dụng công nghệ SIW nâng cao chất lượng phần tử siêu cao tần [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ky-thuat-dien-tu/luan-an-tien-si-ung-dung-cong-nghe-siw-nang-cao-chat-luong-phan-tu-sieu-cao-tan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng công nghệ SIW nâng cao chất lượng phần tử siêu cao tần" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ ứng dụng công nghệ SIW cải thiện hiệu suất phần tử siêu cao tần. Phân tích, đề xuất giải pháp tối ưu và đánh giá thực nghiệm.
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng công nghệ SIW nâng cao chất lượng phần tử siêu cao tần" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng công nghệ SIW nâng cao chất lượng phần tử siêu cao tần" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng công nghệ SIW nâng cao chất lượng phần tử siêu cao tần" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Ra đa dẫn đường. Danh mục: Kỹ Thuật Điện Tử.
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng công nghệ SIW nâng cao chất lượng phần tử siêu cao tần" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng công nghệ SIW nâng cao chất lượng phần tử siêu cao tần" có 142 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ ứng dụng công nghệ SIW nâng cao chất lượng phần tử siêu cao tần" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.