Luận án: Ảnh hưởng điều kiện lao động đến chức năng thị giác công nhân lắp ráp linh kiện điện tử

Nghiên cứu ảnh hưởng điều kiện lao động tới chức năng thị giác công nhân lắp ráp linh kiện điện tử bán dẫn. Đề xuất giải pháp bảo vệ mắt.

Chuyên ngành

Sức khỏe nghề nghiệp

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học

Năm xuất bản

Số trang

165

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng suy giảm thị lực công nhân điện tử bán dẫn
Số trang:
165 trang
Trường:
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Chuyên ngành:
Sức khỏe nghề nghiệp
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng suy giảm thị lực công nhân điện tử bán dẫn

Ngành sản xuất linh kiện điện tử bán dẫn đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối. Người lao động phải quan sát các chi tiết vi mô liên tục trong nhiều giờ. Tình trạng suy giảm thị lực công nhân điện tử đang trở thành vấn đề sức khỏe lao động nổi cộm. Mắt công nhân phải điều tiết cường độ cao ở cự ly làm việc rất gần, phổ biến từ 20 đến 35 cm. Thao tác gắp, hàn, ghép nối chip vi mạch yêu cầu sự tập trung thị giác tối đa. Môi trường làm việc khép kín kết hợp cường độ lao động cao làm gia tăng áp lực lên hệ thống cơ vận nhãn và cơ thể mi. Các nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ công nhân phàn nàn về tình trạng mờ mắt, nhức mỏi và giảm khả năng tập trung tăng rõ rệt sau 6 tháng đến 1 năm làm việc. Nếu không có biện pháp can thiệp kịp thời, sự quá tải thị giác kéo dài sẽ chuyển biến thành các tổn thương thực thể không hồi phục, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất lao động và chất lượng sống.

1.1. Tật khúc xạ công nhân dây chuyền SMT và vi mạch

Thực tế kiểm tra khúc xạ ghi nhận tỷ lệ mắc tật khúc xạ công nhân dây chuyền SMT ở mức rất cao, đặc biệt là cận thị và loạn thị. Dây chuyền gắn linh kiện bề mặt SMT vận hành với tốc độ cao. Công nhân phải liên tục theo dõi vị trí hàn dán, phát hiện chân chip lệch và kiểm tra mối hàn siêu nhỏ. Khoảng cách làm việc ngắn kéo dài khiến cơ thể mi rơi vào trạng thái co quắp liên tục. Tình trạng co quắp điều tiết lâu ngày dẫn đến cận thị giả, sau đó tiến triển thành cận thị thực thể. Bên cạnh đó, mức độ loạn thị cũng gia tăng do thói quen nheo mắt kéo dài để nhận diện chi tiết. Tỷ lệ xuất hiện tật khúc xạ mới hoặc tăng độ khúc xạ ở nhóm lao động trực tiếp cao hơn đáng kể so với nhóm gián tiếp văn phòng.

1.2. Mỏi mắt khi soi kính hiển vi vi mạch nhiều giờ

Hiện tượng mỏi mắt khi soi kính hiển vi vi mạch xuất hiện ở phần lớn công nhân kiểm tra ngoại quan linh kiện bán dẫn. Việc nhìn qua thị kính có độ phóng đại lớn cố định điểm nhìn của hai mắt trong một thị trường hẹp. Hệ thống quang học kính hiển vi đòi hỏi độ hội tụ chính xác tuyệt đối. Cơ nâng mi và cơ trực trong phải hoạt động liên tục không nghỉ. Số lần chớp mắt tự nhiên giảm từ 15-20 lần/phút xuống còn 4-6 lần/phút. Hiện tượng này làm màng phim nước mắt mất tính ổn định và vỡ nhanh. Người lao động thường xuyên xuất hiện các triệu chứng nhức mắt, cảm giác bỏng rát, chảy nước mắt sống và đau đầu vùng trán - thái dương sau mỗi ca làm việc 8 tiếng.

1.3. Tác động của ánh sáng xanh và vi linh kiện siêu nhỏ

Những tác động của ánh sáng xanh và vi linh kiện kích thước micro lên cơ quan thị giác là rất phức tạp. Hệ thống máy kiểm tra quang học tự động (AOI) và đèn LED chiếu sáng bàn thao tác phát ra dải sóng ánh sáng xanh năng lượng cao. Ánh sáng xanh tán xạ mạnh trong môi trường nội nhãn, làm giảm độ tương phản của hình ảnh quan sát. Võng mạc phải chịu áp lực oxy hóa mạnh mẽ do phơi nhiễm bức xạ quang học nhân tạo suốt ca kíp. Đồng thời, việc phân biệt các vi linh kiện kích cỡ dưới 0,5 mm trên bo mạch màu xanh hoặc đen làm cạn kiệt sắc tố thị giác rhodopsin. Điều này khiến mắt nhanh mệt mỏi, giảm độ nhạy tương phản và kéo dài thời gian thích nghi sáng - tối sau giờ làm việc.

II. Độ rọi chiếu sáng xưởng sản xuất điện tử và vi khí hậu

Điều kiện môi trường đóng vai trò quyết định đến hiệu suất làm việc và sức khỏe thị giác. Mức độ rọi chiếu sáng xưởng sản xuất điện tử cùng các yếu tố vi khí hậu phòng sạch tác động trực tiếp đến sự thích nghi của mắt. Nhà xưởng sản xuất bán dẫn hoàn toàn cách ly với ánh sáng tự nhiên. Toàn bộ hoạt động thị giác phụ thuộc vào hệ thống đèn chiếu sáng nhân tạo phân bố trên trần và tại bàn thao tác. Sự tương phản ánh sáng giữa bề mặt làm việc và môi trường xung quanh cần được kiểm soát chặt chẽ. Ngoài ra, sự kết hợp giữa ánh sáng cường độ cao và vi khí hậu nhân tạo kiểm soát hạt bụi tạo nên một môi trường lao động vi mô vô cùng khắc nghiệt đối với bề mặt nhãn cầu.

2.1. Tiêu chuẩn ánh sáng ngành sản xuất linh kiện vi mô

Áp dụng đúng tiêu chuẩn ánh sáng ngành sản xuất linh kiện là yêu cầu bắt buộc trong thiết kế nhà xưởng vi điện tử. Ánh sáng tại bàn thao tác phải đạt độ đồng đều cao, hạn chế tối đa bóng đổ và hiện tượng nhấp nháy quang học. Nhiều xưởng sản xuất duy trì độ rọi chiếu sáng chung từ 300 đến 500 lux, nhưng thiếu đèn chiếu sáng cục bộ tập trung. Sự chênh lệch độ chói giữa chi tiết vi mạch phản quang bằng kim loại và nền bo mạch gây ra hiện tượng lóa mắt thích nghi. Khi mắt công nhân phải liên tục chuyển đổi giữa vùng sáng và vùng tối, cơ đồng tử co giãn quá mức dẫn đến căng thẳng thần kinh thị giác và suy giảm hiệu suất phân biệt chi tiết lỗi.

2.2. Hội chứng khô mắt công nhân phòng sạch do vi khí hậu

Tỷ lệ mắc hội chứng khô mắt công nhân phòng sạch tăng cao do đặc trưng môi trường kín nghiêm ngặt. Phòng sạch bán dẫn duy trì nhiệt độ thấp từ 20°C đến 22°C và độ ẩm tương đối duy trì dưới mức 50% nhằm bảo vệ linh kiện. Hệ thống lọc khí laminar thổi luồng gió liên tục tạo dòng đối lưu mạnh qua vị trí làm việc. Môi trường độ ẩm thấp kết hợp gió đối lưu làm tốc độ bay hơi của nước mắt tăng gấp 2-3 lần bình thường. Kết quả kiểm tra test Schirmer và thời gian vỡ màng phim nước mắt ở công nhân phòng sạch thường giảm sút nghiêm trọng. Người lao động thường xuyên cảm thấy cộm xốn, đỏ mắt, ngứa rát và sợ ánh sáng.

2.3. Quy chuẩn độ rọi lux lắp ráp điện tử theo quy định

Việc tuân thủ quy chuẩn độ rọi lux lắp ráp điện tử theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh lao động là tiêu chí then chốt. Đối với công việc đòi hỏi độ chính xác rất cao như lắp ráp linh kiện bán dẫn, độ rọi trên bề mặt làm việc phải đạt tối thiểu từ 1000 đến 1500 lux. Chỉ số hoàn màu của nguồn sáng phải đạt từ 80 Ra trở lên để công nhân nhận diện chính xác mã màu điện trở và lỗi mối hàn. Thực tế đo đạc tại nhiều dây chuyền cho thấy độ rọi thực tế tại vị trí thao tác chỉ đạt 500 - 700 lux do bóng che từ thân máy và tư thế cúi đầu của công nhân. Tình trạng thiếu sáng cục bộ buộc người lao động phải đưa mắt lại gần vật thể, làm trầm trọng thêm mức độ quá tải điều tiết.

III. Bệnh nghề nghiệp thị giác ngành điện tử thường gặp nhất

Các yếu tố nguy cơ nghề nghiệp tích tụ lâu ngày dẫn đến nhóm bệnh nghề nghiệp thị giác ngành điện tử đa dạng và phức tạp. Sự kết hợp giữa căng thẳng điều tiết, giảm tần số chớp mắt và môi trường phòng sạch tạo ra hàng loạt biến đổi chức năng thị giác. Không chỉ dừng lại ở cảm giác mệt mỏi tạm thời, nhiều công nhân xuất hiện các tổn thương bệnh lý mạn tính ở bán phần trước và đáy mắt. Khảo sát y học lao động cho thấy tỷ lệ bệnh mắt chiếm tỷ trọng hàng đầu trong cơ cấu bệnh tật của công nhân lắp ráp linh kiện vi mạch. Việc phát hiện sớm các dấu hiệu rối loạn chức năng thị giác đóng vai trò cốt lõi trong việc ngăn ngừa suy giảm thị lực vĩnh viễn cho lực lượng lao động.

3.1. Suy giảm chức năng điều tiết và tần số nháy mắt tới hạn

Đo lường chức năng thị giác ghi nhận sự suy giảm rõ rệt của tần số nhấp nháy tới hạn (CFF) và biên độ điều tiết sau ca làm việc. Chỉ số CFF phản ánh mức độ hưng phấn của hệ thần kinh thị giác và vỏ não thị giác. Sau 8 giờ làm việc tập trung, giá trị CFF trung bình của công nhân giảm từ 2 đến 4 Hz, thể hiện trạng thái mệt mỏi thị giác sâu sắc. Điểm cận điều tiết của mắt bị đẩy lùi ra xa hơn, chứng tỏ trương lực cơ thể mi bị suy yếu sau thời gian dài co cứng. Tình trạng này làm kéo dài thời gian chuyển tiêu cự từ nhìn gần sang nhìn xa, khiến công nhân gặp hiện tượng nhìn mờ thoáng qua khi kết thúc ca kíp.

3.2. Viêm bề mặt nhãn cầu và rối loạn tuyến Meibomius

Tổn thương bề mặt nhãn cầu là bệnh lý phổ biến ở công nhân sản xuất linh kiện điện tử. Màng phim nước mắt mất ổn định lâu ngày dẫn đến tổn thương vi thể trên biểu mô kết mạc và giác mạc. Nhuộm huỳnh quang giác mạc ghi nhận các điểm bắt màu rải rác, biểu hiện của viêm giác mạc chấm nông. Bên cạnh đó, việc giảm tần số chớp mắt làm ứ đọng chất tiết tại lỗ tuyến Meibomius ở bờ mi, gây rối loạn chức năng tuyến và viêm bờ mi mạn tính. Mắt mất đi lớp lipid bảo vệ ngoài cùng, tạo thành vòng xoắn bệnh lý khiến tình trạng khô mắt ngày càng trầm trọng, dễ dẫn đến nhiễm trùng bề mặt nhãn cầu thứ phát.

3.3. Suy giảm thị lực tiến triển và nguy cơ mất khả năng lao động

Sự tiến triển suy giảm thị lực là hậu quả nặng nề nhất đối với người lao động ngành bán dẫn. Thị lực không kính của công nhân có xu hướng giảm nhanh sau 1 đến 3 năm làm việc liên tục. Tật cận thị tiến triển không chỉ làm tăng độ khúc xạ mà còn kéo dài trục nhãn cầu, làm tăng nguy cơ thoái hóa võng mạc chu biên. Ở nhiều trường hợp, thị lực có chỉnh kính tối đa vẫn không đạt mức tối ưu do hiện tượng nhược thị chức năng hoặc mệt mỏi thị giác mạn tính. Sự suy giảm chức năng thị giác kéo dài làm tăng tỷ lệ sai sót khi lắp ráp, giảm năng suất dây chuyền và đe dọa trực tiếp đến khả năng tiếp tục duy trì công việc của người lao động.

IV. Công thái học thị giác công nghiệp và giải pháp can thiệp

Triển khai đồng bộ các nguyên tắc công thái học thị giác công nghiệp là giải pháp căn bản để bảo vệ sức khỏe người lao động. Can thiệp thị giác cần tiếp cận toàn diện từ khâu thiết kế vị trí làm việc, kiểm soát môi trường vật lý đến tổ chức chế độ lao động - nghỉ ngơi hợp lý. Mục tiêu là tối ưu hóa trường nhìn, giảm thiểu gánh nặng điều tiết và tạo điều kiện cho cơ quan thị giác phục hồi kịp thời trong suốt ca làm việc. Sự kết hợp chặt chẽ giữa cải tiến kỹ thuật công nghệ và y học dự phòng sẽ mang lại hiệu quả bền vững, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo tồn nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp điện tử.

4.1. Thiết kế chiếu sáng công thái học và kiểm soát chói lóa

Cải tạo hệ thống chiếu sáng theo tiêu chuẩn công thái học giúp giảm áp lực đáng kể cho mắt công nhân. Cần thiết lập hệ thống chiếu sáng hỗn hợp, bổ sung đèn LED cục bộ có khớp xoay linh hoạt và chiết áp điều chỉnh độ sáng tại từng vị trí làm việc. Bố trí nguồn sáng hợp lý nhằm triệt tiêu hiện tượng bóng đổ của bàn tay và dụng cụ thao tác. Sử dụng các tấm chắn mờ hoặc chóa đèn chống chói để loại bỏ phản xạ lóa từ bề mặt kim loại của linh kiện. Bàn làm việc và khay chứa linh kiện nên sử dụng vật liệu mờ chống lóa, có độ tương phản màu sắc phù hợp với bo mạch để mắt dễ dàng định vị chi tiết mà không cần điều tiết quá mức.

4.2. Bài tập thư giãn mắt phục hồi điều tiết giữa ca làm việc

Áp dụng các bài tập thư giãn thị giác định kỳ giữa giờ làm việc mang lại hiệu quả phục hồi chức năng mắt rõ rệt. Doanh nghiệp cần bố trí các quãng nghỉ ngắn 5 đến 10 phút sau mỗi 1-2 giờ làm việc liên tục. Hướng dẫn công nhân thực hiện quy tắc 20-20-20: sau 20 phút làm việc, nhìn vào một vật cách xa 20 feet (khoảng 6 mét) trong 20 giây để thả lỏng cơ thể mi. Kết hợp các động tác liếc mắt theo hình số 8, chớp mắt chủ động và xoa ấm lòng bàn tay úp nhẹ lên hốc mắt. Các nghiên cứu can thiệp thực tế chứng minh bài tập mắt giúp phục hồi nhanh chỉ số CFF, giảm 40-50% mức độ mệt mỏi và cải thiện độ ẩm bề mặt nhãn cầu.

4.3. Giám sát y tế định kỳ và quản lý sức khỏe thị lực lao động

Công tác y tế lao động cần được chuẩn hóa từ khâu tuyển dụng đến khám sức khỏe định kỳ. Thực hiện sàng lọc thị lực nghiêm ngặt trước khi phân công vào các vị trí đòi hỏi thị giác cao như soi kính hiển vi hay kiểm tra SMT. Định kỳ 6 tháng một lần, tổ chức khám chuyên khoa mắt gồm đo khúc xạ máy, kiểm tra đáy mắt và đánh giá màng phim nước mắt. Cung cấp đầy đủ kính bảo hộ chuyên dụng có lớp phủ chống phản quang và lọc ánh sáng xanh cho công nhân. Đồng thời, trang bị các lọ nước mắt nhân tạo không chứa chất bảo quản tại tủ thuốc phân xưởng để người lao động kịp thời bôi trơn bề mặt nhãn cầu khi làm việc trong phòng sạch.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Sơ lược một số đặc điểm giải phẫu, sinh lý cơ quan thị giác
1.1.1. Sơ lược về giải phẫu nhãn cầu
1.1.2. Thần kinh thị giác
1.1.3. Sinh lý con mắt về mặt quang học
1.1.4. Một số bất thường của khúc xạ
1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chức năng thị giác trong lao động
1.2.1. Khái niệm chức năng thị giác và quá trình tiếp nhận thị giác
1.2.2. Ảnh hưởng thị giác do đặc điểm và tính chất công việc
1.2.3. Ảnh hưởng thị giác do đặc điểm kỹ thuật chiếu sáng
1.2.4. Những yếu tố do đặc điểm thị giác của người lao động
1.2.5. Một số triệu chứng căng thẳng thị giác
1.3. Đặc điểm và thực trạng lao động sản xuất, lắp ráp linh kiện điện tử
1.3.1. Đặc điểm ngành công nghiệp điện tử
1.3.2. Đặc điểm lao động sản xuất lắp ráp linh kiện điện tử
1.3.3. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.3.4. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Nội dung nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu
2.2.3. Xử lý số liệu
2.2.4. Đạo đức nghiên cứu khoa học
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
3.2. Điều kiện lao động sản xuất linh kiện điện tử
3.2.1. Đặc điểm dây chuyền công nghệ sản xuất
3.2.2. Đặc điểm nhà xưởng, loại hình chiếu sáng
3.2.3. Đặc điểm và tính chất công việc
3.2.4. Kết quả đo mức độ chiếu sáng
3.2.5. Đặc điểm chiếu sáng liên quan đến lao động chính xác cao
3.2.6. Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn và hơi khí độc
3.2.7. Đánh giá cảm nhận về điều kiện lao động
3.3. Xác định một số biến đổi chức năng thị giác
3.3.1. Đánh giá căng thẳng thị giác và các triệu chứng kèm theo
3.3.2. Đánh giá biến đổi một số test chức năng thị giác
3.3.3. Đánh giá tỷ lệ tật khúc xạ và bệnh mắt
3.3.4. Đánh giá hiệu quả giảm căng thẳng thị giác qua bài tập thư giãn mắt
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
4.2. Điều kiện lao động sản xuất linh kiện điện tử
4.2.1. Đặc điểm nhà xưởng, loại hình chiếu sáng
4.2.2. Đặc điểm và tính chất công việc
4.2.3. Đánh giá mức độ chiếu sáng
4.2.4. Đặc điểm của chiếu sáng liên quan đến lao động chính xác cao
4.2.5. Đặc điểm vi khí hậu, tiếng ồn và hơi khí độc
4.2.6. Đánh giá cảm nhận về điều kiện lao động
4.3. Xác định một số biến đổi chức năng thị giác
4.3.1. Đánh giá căng thẳng thị giác và các triệu chứng kèm theo
4.3.2. Đánh giá biến đổi một số test chức năng thị giác
4.3.3. Đánh giá tỷ lệ tật khúc xạ và bệnh mắt
4.3.4. Đánh giá hiệu quả giảm căng thẳng thị giác qua bài tập thư giãn mắt
KẾT LUẬN
GIẢI PHÁP CẢI THIỆN
KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện lao động đến chức năng thị giác của công nhân lắp ráp linh kiện điện tử bán dẫn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (165 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG -----------------*------------------- TRẦN VĂN ĐẠI NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG ĐẾN CHỨC NĂNG THỊ GIÁC Ở CÔNG NHÂN LẮP RÁP LINH KIỆN ĐIỆN TỬ BÁN DẪN Chuyên ngành: Sức khỏe nghề nghiệp Mã số: 62.59 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Hƣớng dẫn khoa học: 1. Tạ Thị Tuyết Bình 2. Nguyễn Thị Liên Hƣơng HÀ NỘI - 2017 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện lao động đến chức năng thị giác ở công nhân lắp ráp linh kiện điện tử bán dẫn” là công trình nghiên cứu của một tập thể cán bộ nghiên cứu Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, trong đó tôi là người tham gia quá trình thực hiện đề tài. Các số liệu sử dụng trong luận án đều được sự đồng ý của toàn bộ cán bộ nghiên cứu tham gia đề tài.

Các số liệu và tài liệu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn đầy đủ. Nghiên cứu sinh Trần Văn Đại 3 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án: “Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện lao động đến chức năng thị giác ở công nhân lắp ráp linh kiện điện tử bán dẫn”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể Ban Lãnh đạo Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường; tập thể Ban Lãnh đạo, Phòng đào tạo Sau đại học, Khoa Đào tạo và Quản lý khoa học, giảng viên, cán bộ phòng, ban chức năng Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS. Tạ Thị Tuyết Bình và PGS. Nguyễn Thị Liên Hương - những người thầy trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã và đang công tác tại Viện Sức khỏe nghề nghiệp & Môi trường, cùng với các Viện chuyên ngành khác nhau và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN NCS. Trần Văn Đại 4 MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chƣơng 1 - TỔNG QUAN 3 1. Sơ lược một số đặc điểm giải phẫu, sinh lý cơ quan thị giác 3 1. Sơ lược về giải phẫu nhãn cầu 3 1.

Thần kinh thị giác 5 1. Sinh lý con mắt về mặt quang học 6 1. Một số bất thường của khúc xạ 6 1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chức năng thị giác trong lao động 10 1.

Khái niệm chức năng thị giác và quá trình tiếp nhận thị giác 10 1. Ảnh hưởng thị giác do đặc điểm và tính chất công việc 10 1. Ảnh hưởng thị giác do đặc điểm kỹ thật chiếu sáng 12 1. Những yếu tố do đặc điểm thị giác của người lao động 17 1.

Một số triệu chứng căng thẳng thị giác 19 1. Đặc điểm và thực trạng lao động sản xuất, lắp ráp linh kiện điện tử 21 1. Đặc điểm ngành công nghiệp điện tử 21 1. Đặc điểm lao động sản xuất lắp ráp linh kiện điện tử 23 1.

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 25 1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 34 Chƣơng 2 - ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 2. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 37 2. Đối tượng nghiên cứu 37 2.

Địa điểm nghiên cứu 38 2. Thời gian nghiên cứu 38 2. Phương pháp nghiên cứu 38 2. Thiết kế nghiên cứu 38 2.

Nội dung nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu 42 5 2. Xử lý số liệu 46 2. Đạo đức nghiên cứu khoa học 46 Chƣơng 3 - KẾT QUẢ 48 3. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 48 3.

Điều kiện lao động sản xuất linh kiện điện tử 51 3. Đặc điểm dây chuyền công nghệ sản xuất 51 3. Đặc điểm nhà xưởng, loại hình chiếu sáng 52 3. Đặc điểm và tính chất công việc 55 3.

Kết quả đo mức độ chiếu sáng 58 3. Đặc điểm chiếu sáng liên quan đến lao động chính xác cao 61 3. Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn và hơi khí độc 64 3. Đánh giá cảm nhận về điều kiện lao động 66 3.

Xác định một số biến đổi chức năng thị giác 68 3. Đánh giá căng thẳng thị giác và các triệu chứng kèm theo 68 3. Đánh giá biến đổi một số test chức năng thị giác 71 3. Đánh giá tỷ lệ tật khúc xạ và bệnh mắt 78 3.

Đánh giá hiệu quả giảm căng thẳng thị giác qua bài tập thư giãn mắt 90 Chƣơng 4 - BÀN LUẬN 94 4. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 94 4. Điều kiện lao động sản xuất linh kiện điện tử 95 4. Đặc điểm nhà xưởng, loại hình chiếu sáng 95 4.

Đặc điểm và tính chất công việc 96 4. Đánh giá mức độ chiếu sáng 98 4. Đặc điểm của chiếu sáng liên quan đến lao động chính xác cao 102 4. Đặc điểm vi khí hậu, tiếng ồn và hơi khí độc 106 4.

Đánh giá cảm nhận về điều kiện lao động 108 4. Xác định một số biến đổi chức năng thị giác 109 4. Đánh giá căng thẳng thị giác và các triệu chứng kèm theo 109 4. Đánh giá biến đổi một số test chức năng thị giác 114 6 4.

Đánh giá tỷ lệ tật khúc xạ và bệnh mắt 120 4. Đánh giá hiệu quả giảm căng thẳng thị giác qua bài tập thư giãn mắt 127 KẾT LUẬN 129 1. Điều kiện lao động sản xuất linh kiện điện tử có nhiều yếu tố ảnh hưởng 129 tới thị giác 2. Một số ảnh hưởng tới chức năng thị giác của công nhân sản xuất linh 130 kiện điện tử 3.

Phương pháp thư giãn mắt là giải pháp tốt làm giảm căng thẳng thị giác 131 cho công nhân sản xuất linh kiện điện tử GIẢI PHÁP CẢI THIỆN 132 KIẾN NGHỊ 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 7 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHLĐ: Bảo hộ lao động BT: Bình thường CFF: Tần số nhấp nháy tới hạn CN: Công nhân CS: Chiếu sáng D: Diop ĐH - CĐ: Đại học - cao đẳng ĐKLĐ: Điều kiện lao động HCNK: Hội chứng nhà kín KT: Kiểm tra MP: Mắt phải MT: Mắt trái MTLĐ: Môi trường lao động The National Health and Nutrition NHANES: Examination Survey PTTH: Phổ thông trung học SKNN & MT: Sức khỏe nghề nghiệp & Môi trường SKTH: Sức khỏe trường học SXLKĐT: Sản xuất linh kiện điện tử TB: Trung bình TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVSCP: Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép TKTL: Thần kinh tâm lý TKTƯ: Thần kinh trung ương TKTV: Thần kinh thực vật TL: Thị lực TGPX: Thời gian phản xạ TKX: Tật khúc xạ TMH: Tai - Mũi - Họng TSL: Tâm sinh lý RHM: Răng - Hàm - Mặt VTLĐ: Vị trí lao động X ± SD: Trung bình ± độ lệch chuẩn 8 DANH MỤC CÁC BẢNG TT Bảng Trang 1. Phân loại cận thị 7 2. Biến số và chỉ số nghiên cứu 41 3. Các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 49 4.

Một số chỉ số Ecgônômi tại các VTLĐ của nhà máy SXLKĐT 55 5. Một số chỉ số Ecgônômi tại các VTLĐ của nhà máy Ruler 57 6. Mức độ chiếu sáng tại các VTLĐ của nhà máy SXLKĐT 58 7. Mức độ chiếu sáng tại các VTLĐ của nhà máy Ruler 59 8.

Kết quả đo mức độ chiếu sáng chung tại các nhà máy 60 9. Độ phản xạ và hệ số K tại một số VTLĐ của nhà máy 61 SXLKĐT 10. Độ phản xạ và hệ số K tại một số VTLĐ của nhà máy Ruler 62 11. Kết quả góc nhìn mắt - đèn tại VTLĐ của nhà máy SXLKĐT 63 12.

Kết quả góc nhìn mắt - đèn tại VTLĐ của nhà máy Ruler 64 13. Kết quả đo vi khí hậu 64 14. Kết quả đo tiếng ồn 65 15. Kết quả đo hơi khí chì và thiếc 65 16.

Kết quả đo khí Formaldehyt và CO2 65 17. Kết quả điều tra cảm nhận về MTLĐ của các nhóm công nhân 66 18. Cảm nhận chủ quan về gánh nặng công việc của các nhóm 67 19. Các triệu chứng căng thẳng thị giác 68 20.

Các triệu chứng kích thích da và niêm mạc 69 21. Các triệu chứng căng thẳng thần kinh và đau mỏi cơ xương 70 khớp 22. Kết quả TGPX thị vận động của các nhóm nghiên cứu 71 23. Kết quả đo tần số CFF của các nhóm đối tượng nghiên cứu 72 24.

Đánh giá test nhìn màu 73 25. Đánh giá test lác ngang 74 9 26. Đánh giá test lác đứng 75 27. Đánh giá test nhìn hình nổi 76 28.

Đánh giá test nhìn chữ E ngã - hợp thị - cân bằng cơ 77 29. Tỷ lệ giảm thị lực của hai nhóm nghiên cứu 78 30. Tỷ lệ giảm thị lực của hai nhóm theo tuổi ≤ 25 tuổi 79 31. Tỷ lệ giảm thị lực của hai nhóm theo tuổi ≥ 26 tuổi 79 32.

Tỷ lệ giảm thị lực của hai nhóm theo giới nam 80 33. Tỷ lệ giảm thị lực của hai nhóm theo giới nữ 80 34. Mức giảm thị lực theo thâm niên của nhóm công nhân 81 SXLKĐT 35. Kết quả đo tật khúc xạ hình cầu bằng máy đo khúc xạ kế tự 82 động 36.

Kết quả đo tật khúc xạ hình trụ bằng máy đo khúc xạ kế tự 83 động 37. Tật khúc xạ cận thị qua thử kính của các nhóm nghiên cứu 84 38. Tật khúc xạ viễn thị qua thử kính của các nhóm nghiên cứu 85 40. TKX cận thị của hai nhóm theo tuổi ≤ 25 85 41.

TKX cận thị của hai nhóm theo tuổi ≥ 26 86 42. Kết quả TKX cận thị của các nhóm nghiên cứu theo giới nam 86 43. Kết quả TKX cận thị của các nhóm nghiên cứu theo giới nữ 87 44. TKX cận thị theo thâm niên nghề của nhóm công nhân 88 SXLKĐT 45.

Kết quả khám bệnh mắt của các nhóm công nhân nghiên cứu 89 46. Kết quả khám sức khỏe chung đối tượng nghiên cứu 89 47. Kết quả các triệu chứng căng thẳng thị giác trước và sau tập 91 thư giãn 48. Kết quả các triệu chứng đau mỏi trước và sau tập thư giãn 91 10 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TT Hình, sơ đồ, biểu đồ Trang 1.

Giải phẫu nhãn cầu 3 2. Khung lý thuyết nghiên cứu 38 3. Thiết kế nghiên cứu 39 4. Các bước khám phát hiện TKX và bệnh mắt 45 5.

Đặc điểm giới của đối tượng nghiên cứu 49 6. Đặc điểm tuổi đời và tuổi nghề của đối tượng nghiên cứu 50 7. Đặc điểm trình độ văn hóa của đối tượng nghiên cứu 50 8.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Văn Đại (2017). Ảnh hưởng điều kiện lao động đến thị giác công nhân điện tử [Luận án tiến sĩ, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/anh-huong-dieu-kien-lao-dong-den-thi-gac-cong-nhan-dien-tu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng điều kiện lao động đến thị giác công nhân điện tử" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu ảnh hưởng điều kiện lao động tới chức năng thị giác công nhân lắp ráp linh kiện điện tử bán dẫn. Đề xuất giải pháp bảo vệ mắt.

Luận án "Ảnh hưởng điều kiện lao động đến thị giác công nhân điện tử" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Ảnh hưởng điều kiện lao động đến thị giác công nhân điện tử" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng điều kiện lao động đến thị giác công nhân điện tử" thuộc chuyên ngành Sức khỏe nghề nghiệp. Danh mục: Kỹ Thuật Điện - Điện Tử.

Luận án "Ảnh hưởng điều kiện lao động đến thị giác công nhân điện tử" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng điều kiện lao động đến thị giác công nhân điện tử" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng điều kiện lao động đến thị giác công nhân điện tử" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter