Phát triển một số phương pháp thiết kế hệ phân lớp trên cơ sở lý thuyết tập mờ v
Tài liệu: Phát triển một số phương pháp thiết kế hệ phân lớp trên cơ sở lý thuyết tập mờ và đại số gia tử luận án ts máy tính 624801. Tải miễn phí tại TaiLieu.V
Khoa học máy tính
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
155
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Thiết kế hệ phân lớp mờ Lý thuyết tập mờ đại số gia tử
Tài liệu này khám phá các phương pháp thiết kế hệ phân lớp. Trọng tâm là hệ dựa trên luật ngôn ngữ mờ. Lý thuyết tập mờ và đại số gia tử tạo nên nền tảng. Các vấn đề hiện có trong thiết kế hệ phân lớp mờ được chỉ ra. Nhu cầu về các phương pháp tiếp cận mới được nhấn mạnh.
1.1. Tổng quan về hệ dựa trên luật ngôn ngữ mờ
Hệ dựa trên luật ngôn ngữ mờ (FLRBS) là công cụ mạnh mẽ. Chúng được sử dụng để giải quyết bài toán phân lớp dữ liệu. Cấu trúc của FLRBS bao gồm các biến ngôn ngữ, phân hoạch mờ và luật mờ. Tuy nhiên, việc thiết kế tối ưu hệ thống này còn đối mặt với nhiều thách thức. Các phương pháp truyền thống thường thiếu khả năng giải thích rõ ràng và hiệu quả.
1.2. Nền tảng lý thuyết tập mờ và biến ngôn ngữ
Lý thuyết tập mờ cung cấp khung khái niệm cho sự không chắc chắn. Biến ngôn ngữ đại diện cho các khái niệm định tính. Chúng cho phép con người diễn đạt tri thức. Phương pháp này mô hình hóa thông tin không chính xác. Nó là cơ sở cho các luật ngôn ngữ mờ. Sự kết hợp này hỗ trợ ra quyết định linh hoạt.
1.3. Khai thác sức mạnh đại số gia tử trong hệ mờ
Đại số gia tử (LHA) mở rộng khả năng của biến ngôn ngữ. Nó cho phép biểu diễn các sắc thái tinh tế. Gia tử như "rất", "hơi" được lượng hóa. LHA cung cấp một cấu trúc toán học chặt chẽ. Điều này giúp cải thiện tính chính xác và khả năng diễn giải của các hệ phân lớp mờ. Ứng dụng LHA giải quyết các vấn đề tồn tại.
II. Ứng dụng lõi ngữ nghĩa ngữ nghĩa hình thang phân lớp
Chương này tập trung vào lõi ngữ nghĩa và ngữ nghĩa hình thang. Chúng được ứng dụng để giải quyết bài toán phân lớp. Các khái niệm về độ đo tính mờ được mở rộng. Hệ khoảng tính mờ liên kết với các từ ngôn ngữ được xây dựng. Đây là bước tiến quan trọng trong thiết kế hệ phân lớp mờ.
2.1. Mở rộng đại số gia tử cho mô hình lõi ngữ nghĩa
Đại số gia tử được mở rộng để mô hình hóa lõi ngữ nghĩa. Lõi ngữ nghĩa là phần ổn định nhất của một từ ngôn ngữ. Việc này giúp nắm bắt ý nghĩa cốt lõi. Khái niệm độ đo tính mờ được làm giàu. Nó giúp định lượng sự không chắc chắn của các từ. Ứng dụng này mang lại độ chính xác cao hơn cho mô hình.
2.2. Thiết kế ngữ nghĩa tính toán tập mờ hình thang
Ngữ nghĩa hình thang cung cấp một cách biểu diễn trực quan. Nó đảm bảo tính giải nghĩa của khung nhận thức ngôn ngữ. Thiết kế ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ hình thang rất quan trọng. Phương pháp này cho phép sinh tập luật khởi đầu từ dữ liệu. Nó sử dụng ngữ nghĩa đại số gia tử mở rộng.
2.3. Cải tiến thiết kế hệ phân lớp dựa trên luật mờ
Ứng dụng lõi ngữ nghĩa và ngữ nghĩa hình thang cải tiến thiết kế. Các tham số ngữ nghĩa được tối ưu hóa. Hệ luật tối ưu được tìm kiếm. So sánh đánh giá được thực hiện với các phương pháp khác. Điều này bao gồm phân hoạch mờ, lập luận và các tiếp cận tập mờ khác. Kết quả cho thấy hiệu quả nâng cao.
III. Tối ưu hiệu quả hệ phân lớp mờ bằng tính toán mềm
Hiệu quả của hệ phân lớp dựa trên luật ngôn ngữ mờ được nâng cao. Kỹ thuật tính toán mềm đóng vai trò then chốt. Đặc biệt, các thuật toán tối ưu được ứng dụng. Chúng giải quyết bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu. Điều này nhằm cải thiện cả độ chính xác và tính giải nghĩa.
3.1. Thiết kế hiệu quả với thuật toán tối ưu đa mục tiêu
Các thuật toán tối ưu đa mục tiêu được sử dụng để thiết kế hệ phân lớp. Chúng tìm kiếm các giải pháp Pareto tối ưu. Mục tiêu bao gồm tối thiểu hóa lỗi phân loại và số lượng luật. Điều này giúp cân bằng giữa hiệu suất và độ phức tạp của hệ thống.
3.2. Đánh giá MOPSO GSA và thuật toán lai MOPSO SA
Hiệu quả của thuật toán MOPSO được đánh giá. So sánh với thuật toán GSA được thực hiện. Thuật toán lai MOPSO-SA được phát triển. Thuật toán này kết hợp Particle Swarm Optimization với Simulated Annealing. MOPSO-SA chứng tỏ khả năng tìm kiếm tốt hơn. Nó mang lại giải pháp tối ưu cho hệ phân lớp.
3.3. Tối ưu tham số ngữ nghĩa hệ luật trong phân lớp
Thuật toán MOPSO và MOPSO-SA được ứng dụng. Chúng tối ưu các tham số ngữ nghĩa của hệ phân lớp. Quá trình này bao gồm tinh chỉnh các hàm thành viên mờ. Đồng thời, chúng tìm kiếm hệ luật tối ưu từ dữ liệu. Thử nghiệm thực tế chứng minh sự vượt trội của các phương pháp này.
IV. Nâng cao hiệu quả sinh luật mờ lựa chọn đặc trưng
Nâng cao hiệu quả sinh luật mờ là trọng tâm. Kỹ thuật lựa chọn đặc trưng được áp dụng. Điều này giúp giảm nhiễu và tăng cường thông tin hữu ích. Hệ phân lớp mờ trở nên chính xác và hiệu quả hơn. Lý thuyết thông tin cung cấp nền tảng cho phương pháp này.
4.1. Cơ sở lý thuyết thông tin và kỹ thuật lựa chọn đặc trưng
Lý thuyết thông tin cung cấp các khái niệm cơ bản. Chúng bao gồm entropy, thông tin tương hỗ. Các khái niệm này được sử dụng để đánh giá tầm quan trọng của đặc trưng. Kỹ thuật lựa chọn đặc trưng giúp chọn ra tập con tối ưu. Điều này loại bỏ các đặc trưng không cần thiết.
4.2. Ứng dụng trọng số động trong lựa chọn đặc trưng hiệu quả
Kỹ thuật lựa chọn đặc trưng sử dụng trọng số động (DWFS) được giới thiệu. DWFS điều chỉnh trọng số của từng đặc trưng. Điều này dựa trên đóng góp của chúng vào quá trình phân loại. Phương pháp này mang lại khả năng thích ứng cao. Nó cải thiện đáng kể hiệu suất của hệ thống.
4.3. Cải thiện sinh luật mờ dựa trên đại số gia tử
DWFS được ứng dụng trong thiết kế FLRBCs. Các FLRBCs dựa trên đại số gia tử. Quá trình sinh luật mờ trở nên hiệu quả hơn. Các luật mờ được tạo ra có chất lượng cao. Chúng cung cấp độ chính xác phân loại tốt hơn. Hệ thống cũng giữ được tính giải nghĩa cần thiết.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (155 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ PHẠM ĐÌNH PHONG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ HỆ PHÂN LỚP TRÊN CƠ SỞ LÝ THUYẾT TẬP MỜ VÀ ĐẠI SỐ GIA TỬ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH Hà Nội - 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Phạm Đình Phong PHÁT TRIỂN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ HỆ PHÂN LỚP TRÊN CƠ SỞ LÝ THUYẾT TẬP MỜ VÀ ĐẠI SỐ GIA TỬ Chuyên ngành: Khoa học máy tính Mã số: 62 48 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thanh Thủy 2. Nguyễn Cát Hồ Hà Nội – 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, ngoại trừ các nội dung được trích từ tài liệu tham khảo hoặc các công trình khác như đã được ghi rõ trong luận án, các kết quả được trình bày trong luận án này là công trình nghiên cứu của tôi và được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Thanh Thủy và PGS.
Các kết quả nghiên cứu là trung thực, chưa từng được công bố trước đó. Các kết quả được viết chung với các tác giả khác đã được sự đồng ý của các đồng tác giả trước khi đưa vào luận án. Tác giả luận án Phạm Đình Phong ii LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy GS. Nguyễn Thanh Thủy và PGS.
Nguyễn Cát Hồ đã trực tiếp chỉ bảo và tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này. Tôi chân thành cảm ơn thầy TS. Trần Thái Sơn đã có nhiều hỗ trợ trong quá trình nghiên cứu và có những nhận xét, đánh giá trong quá trình hoàn thiện luận án. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Khoa học máy tính, Khoa Công nghệ thông tin, Phòng đào tạo, Ban giám hiệu Trường Đại học Công nghệ đã tận tình chỉ bảo, giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin được cảm ơn tất cả những người thân, bạn bè và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên và hỗ trợ tôi về mọi mặt. Cuối cùng, tôi xin được được bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn vô hạn tới bố mẹ và những người thân trong gia đình, đặc biệt là vợ tôi – Phan Thị Quế Anh, người đã luôn động viên, khích lệ, chia sẻ và gánh vác công việc để tôi có thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC.
iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC CÁC BẢNG.ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ. xiii MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ DỰA TRÊN LUẬT NGÔN NGỮ MỜ. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
Biến ngôn ngữ. Phân hoạch mờ. Luật ngôn ngữ mờ và hệ luật ngôn ngữ mờ. Bài toán phân lớp dữ liệu.
HỆ DỰA TRÊN LUẬT NGÔN NGỮ MỜ. Cấu trúc của hệ dựa trên luật ngôn ngữ mờ. Bài toán thiết kế hệ phân lớp dựa trên luật ngôn ngữ mờ. Những vấn đề tồn tại.
ĐẠI SỐ GIA TỬ. Đại số gia tử của biến ngôn ngữ. Lượng hóa đại số gia tử. Ý nghĩa ứng dụng của đại số gia tử.
Những vấn đề còn tồn tại. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 29 CHƯƠNG 2 LÕI NGỮ NGHĨA VÀ NGỮ NGHĨA HÌNH THANG CỦA KHUNG NHẬN THỨC NGÔN NGỮ VÀ ỨNG DỤNG GIẢI BÀI TOÁN PHÂN LỚP. MỞ RỘNG ĐẠI SỐ GIA TỬ CHO VIỆC MÔ HÌNH HÓA LÕI NGỮ NGHĨA CỦA CÁC TỪ NGÔN NGỮ.
MỞ RỘNG KHÁI NIỆM ĐỘ ĐO TÍNH MỜ. HỆ KHOẢNG TÍNH MỜ LIÊN KẾT VỚI ĐỘ ĐO TÍNH MỜ CỦA CÁC TỪ NGÔN NGỮ. ÁNH XẠ ĐỊNH LƯỢNG NGỮ NGHĨA KHOẢNG. MỞ RỘNG ĐỘ ĐO TÍNH MỜ CỦA CÁC PHẦN TỬ 0 VÀ 1.
ỨNG DỤNG LÕI NGỮ NGHĨA VÀ NGỮ NGHĨA HÌNH THANG TRONG THIẾT KẾ HỆ PHÂN LỚP DỰA TRÊN LUẬT NGÔN NGỮ MỜ. Thiết kế ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ của các từ ngôn ngữ. Sinh tập luật khởi đầu từ dữ liệu dựa trên ngữ nghĩa ĐSGT mở rộng 56 2. Tối ưu các tham số ngữ nghĩa và tìm kiếm hệ luật tối ưu.
Đánh giá kết quả ứng dụng lõi ngữ nghĩa và ngữ nghĩa hình thang trong thiết kế hệ phân lớp dựa trên luật ngôn ngữ mờ. Dữ liệu và phương pháp thực nghiệm. So sánh đánh giá hai cấu trúc phân hoạch mờ đơn và đa thể hạt. So sánh đánh giá hai phương pháp lập luận single winner rule và weigted vote.
So sánh đánh giá các phương pháp thiết kế hệ phân lớp theo tiếp cận đại số gia tử. So sánh đánh giá với một số phương pháp theo tiếp cận lý thuyết tập mờ. So sánh đánh giá với một số tiếp cận khác. Biểu diễn ngữ nghĩa tính toán dựa trên tập mờ hình thang đảm bảo tính giải nghĩa được của khung nhận thức ngôn ngữ.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 84 CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ HIỆU QUẢ HỆ PHÂN LỚP DỰA TRÊN LUẬT NGÔN NGỮ MỜ SỬ DỤNG KỸ THUẬT TÍNH TOÁN MỀM. THIẾT KẾ HIỆU QUẢ HỆ PHÂN LỚP DỰA TRÊN LUẬT NGÔN NGỮ MỜ SỬ DỤNG CÁC THUẬT TOÁN TỐI ƯU. Đánh giá tính hiệu quả của thuật toán MOPSO so với thuật toán GSA.
Thuật toán tối ưu bầy đàn đa mục tiêu. Ứng dụng thuật toán MOPSO tối ưu các tham số ngữ nghĩa và tìm kiếm hệ luật tối ưu. Thực nghiệm so sánh thuật toán MOPSO so với thuật toán GSA. Đánh giá tính hiệu quả của thuật toán MOPSO-SA so với thuật toán MOPSO.
Thuật toán tối ưu đa mục tiêu lai MOPSO-SA. Ứng dụng thuật toán MOPSO-SA tối ưu các tham số ngữ nghĩa và tìm kiếm hệ luật tối ưu. Thực nghiệm so sánh thuật toán MOPSO-SA so với thuật toán MOPSO. NÂNG CAO HIỆU QUẢ SINH LUẬT MỜ VỚI NGỮ NGHĨA DỰA TRÊN ĐẠI SỐ GIA TỬ SỬ DỤNG KỸ THUẬT LỰA CHỌN ĐẶC TRƯNG103 3.
Một số khái niệm cơ bản về lý thuyết thông tin. Kỹ thuật lựa chọn đặc trưng sử dụng trọng số động. Ứng dụng thuật DWFS trong thiết kế FLRBC trên cơ sở ĐSGT. Kết quả thực nghiệm và thảo luận.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 113 KẾT LUẬN CỦA LUẬN ÁN. 115 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
A vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Các ký hiệu AX Đại số gia tử tuyến tính AXmp Đại số gia tử mở rộng AXmrtp Đại số gia tử mở rộng toàn phần Độ đo tính mờ của gia tử h μ(h) Độ đo tính mờ của từ ngôn ngữ x fm(x) Hàm định lượng khoảng của từ ngôn ngữ x f(x) Hàm xác định độ thuộc của giá trị x vào tập mờ A μA(x) Độ dài của từ ngôn ngữ x |x| Tập các các từ có độ dài đúng bằng k Xk Tập các các từ có độ dài nhỏ hơn hoặc bằng k X Biến ngôn ngữ X Tập các gia tử H Số lượng gia tử trong H. |H| Tập các gia tử mở rộng (bổ sung thêm gia tử h0) Hmr Tập các gia tử dương H+ Tập các gia tử âm H- Tập các từ được cảm sinh từ x bởi tác động của các gia tử H(x) Khoảng tính mờ mức k của x k(x) Root mean squared residual RMSR Các từ viết tắt ĐSGT Đại số gia tử DB Database (Cơ sở dữ liệu) FLRBC Fuzzy linguistic rule-based classifier (Hệ phân lớp dựa trên luật ngôn ngữ mờ) vii FLRBS fuzzy linguistic rule-based system (Hệ dựa trên luật ngôn ngữ mờ) FURIA Fuzzy unordered rules induction algorithm (Giải thuật cảm sinh các luật mờ không có thứ tự) GSA Genetic simulated annealing (Tôi luyện mô phỏng di truyền) KB Knowledge base (Cơ sở tri thức) LFoC Linguistic frames of cognition (Khung nhận thức ngôn ngữ) MOO Multi-objective optimization (Tối ưu đa mục tiêu) MOPSO Multi-objective particle swarm optimization (Giải thuật tối ưu bầy đàn đa mục tiêu) PAES Pareto archived evolution strategy (Chiến lược tiến hóa lưu trữ Pareto) PI Power set of intervals (Tập các khoảng con có thể) PSO Particle swarm optimization (Tối ưu bầy đàn) RCS Rule and condition selection (Lựa chọn luật và điều kiện luật) RIPPER Repeated incremental pruning to produce error reduction (Giảm lỗi bằng lặp lại cắt tỉa gia tăng) SVM Support vector machine (Máy véc-tơ hỗ trợ) SWR Single winner rule (Luật thắng đơn) WV Weighted vote (Bầu cử có trọng số) viii DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG NỘI DUNG CHÍNH Bảng 2. So sánh độ chính xác giữa các hệ phân lớp sử dụng cấu trúc đa thể hạt và đơn thể hạt sử dụng kiểm định Wilcoxon Signed Rank với α = 0,05 …………. So sánh độ phức tạp của các hệ phân lớp sử dụng cấu trúc đa thể hạt và đơn thể hạt sử dụng kiểm định Wilcoxon Signed Rank với α = 0,05 ………….
So sánh độ chính xác của các hệ phân lớp được thiết kế trên cơ sở ĐSGT mr mrtp AX và AX giữa sử dụng phương pháp lập luận SWR và WV bằng phương pháp kiểm định Wilcoxon Signed Rank với α = 0,05 …………………………. So sánh độ phức tạp của các hệ phân lớp được thiết kế trên cơ sở ĐSGT mr mrtp AX và AX giữa sử dụng phương pháp lập luận SWR và WV bằng phương pháp kiểm định Wilcoxon Signed Rank với α = 0,05 …………………………………. So sánh độ chính xác của FRBC_AXmrtp, FRBC_AXmr và FRBC_AX sử dụng phương pháp kiểm định Wilcoxon Signed Rank với α = 0,05 ……………. So sánh độ phức tạp của FRBC_AXmrtp, FRBC_AX và FRBC_AX sử dụng phương pháp kiểm định Wilcoxon Signed Rank với α = 0,05 …………….
So sánh độ chính xác của FRBC_AXmrtp và FRBC_AXmr so với All Granularities và Product-1-ALL TUN sử dụng kiểm định Wilcoxon Signed Rank với α = 0,05 ……. So sánh độ phức tạp của FRBC_AXmrtp và FRBC_AXmr so với All Granularities và Product-1-ALL TUN sử dụng kiểm định Wilcoxon Signed Rank với α = 0,05 ………………………………………………………………………. So sánh độ chính xác của FRBC_AXmrtp và FRBC_AXmr so với hệ phân lớp PAES-RCS sử dụng kiểm định Wilcoxon Signed Rank với α = 0,05 ……. So sánh độ phức tạp của FRBC_AXmrtp và FRBC_AXmr so với hệ phân lớp PAES-RCS sử dụng kiểm định Wilcoxon Signed Rank với α = 0,05.
So sánh độ chính xác của FRBC_AXmrtp và FRBC_AXmr so với FURIA và C4.5 sử dụng kiểm tra Wilcoxon Signed Rank với α = 0,05 …………………. So sánh độ phức tạp của FRBC_AXmrtp và FRBC_AXmr so với FURIA và C4.5 sử dụng kiểm tra Wilcoxon Signed Rank với α = 0,05 ………………. So sánh các kết quả thực nghiệm giữa hai hệ phân lớp FRBC_AXmrtp_k0 và mrtp FRBC_AX …………………………………………………………………. So sánh độ chính xác giữa hai hệ phân lớp FRBC_AXmrtp_k0 và FRBC_AXmrtp bằng Wilcoxon Signed Rank test với mức α = 0,05 ……………….
So sánh độ phức tạp của hai hệ phân lớp FRBC_AXmrtp_k0 và FRBC_AXmrtp bằng Wilcoxon Signed Rank test với mức α = 0,05 ……………….
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển một số phương pháp thiết kế hệ phân lớp trên cơ s" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Phát triển một số phương pháp thiết kế hệ phân lớp trên cơ sở lý thuyết tập mờ và đại số gia tử luận án ts máy tính 624801. Tải miễn phí tại TaiLieu.V
Luận án "Phát triển một số phương pháp thiết kế hệ phân lớp trên cơ s" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Phát triển một số phương pháp thiết kế hệ phân lớp trên cơ s" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển một số phương pháp thiết kế hệ phân lớp trên cơ s" thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.
Luận án "Phát triển một số phương pháp thiết kế hệ phân lớp trên cơ s" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển một số phương pháp thiết kế hệ phân lớp trên cơ s" có 155 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển một số phương pháp thiết kế hệ phân lớp trên cơ s" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.