Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật Cơ khí: Nghiên cứu thu năng lượng sóng biển tuyến tính
Nghiên cứu thu năng lượng sóng biển bằng hệ hấp thu tuyến tính, tối ưu hóa hiệu suất và chi phí đầu tư.
Kỹ thuật cơ khí
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
138
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Khai thác Năng lượng Sóng Biển Giải pháp Bền vững
Thế giới hiện đối mặt với khủng hoảng năng lượng và môi trường. Nguồn năng lượng hóa thạch đang cạn kiệt nhanh chóng. Việc sử dụng chúng gây ra ô nhiễm, hiệu ứng nhà kính. Các tác động tiêu cực này ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống. Nhu cầu tìm kiếm các nguồn năng lượng tái tạo là cấp bách. Các nguồn này phải không gây ô nhiễm, đồng thời đảm bảo tính bền vững. Năng lượng sóng biển nổi lên như một giải pháp tiềm năng. Năng lượng sóng biển có thể thay thế các nguồn truyền thống. Đặc điểm của năng lượng sóng biển khác nhau tùy từng khu vực. Do đó, các thiết bị khai thác cũng cần được tùy chỉnh. Nghiên cứu tập trung phát triển công nghệ phù hợp với điều kiện biển Việt Nam. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống thu năng lượng hiệu quả.
1.1. Nhu cầu cấp thiết về năng lượng tái tạo
Nguồn năng lượng hóa thạch gây phát thải CO2. Điều này dẫn đến ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính. Môi trường sống chịu tác động tiêu cực đáng kể. Nhu cầu kinh tế ngày càng tăng khiến nguồn năng lượng này cạn kiệt. Việc tìm kiếm nguồn năng lượng sạch, bền vững là ưu tiên hàng đầu. Năng lượng sóng biển là một trong những lựa chọn tối ưu. Nguồn năng lượng này không gây ô nhiễm. Nó cung cấp một giải pháp dài hạn cho vấn đề năng lượng.
1.2. Tiềm năng Năng lượng sóng biển tại Việt Nam
Năng lượng sóng biển có đặc tính khác biệt ở từng khu vực. Điều này đòi hỏi thiết bị khai thác phải phù hợp. Nghiên cứu này tập trung vào khai thác năng lượng sóng biển tại Việt Nam. Nó đề xuất hệ hấp thu tuyến tính. Hệ thống được thiết kế để tối ưu hóa việc thu năng lượng. Công nghệ này có thể đáp ứng nhu cầu năng lượng của quốc gia. Việt Nam có đường bờ biển dài, tiềm năng lớn để phát triển.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống thu năng lượng
Mục tiêu là nghiên cứu phương pháp khai thác năng lượng sóng biển. Hệ thống hấp thu tuyến tính là trọng tâm. Nam châm vĩnh cửu chuyển động tịnh tiến trong ống dây. Chuyển động này hấp thu và chuyển đổi năng lượng sóng. Năng lượng được biến thành điện năng. Điện năng sau khai thác sẽ được tích trữ. Các siêu tụ điện dùng để lưu trữ năng lượng. Điều này đảm bảo nguồn điện liên tục và ổn định.
II.Công nghệ Hệ hấp thu Tuyến tính chuyển đổi Sóng
Nghiên cứu tập trung vào hệ thống hấp thu tuyến tính. Hệ thống này được thiết kế để chuyển đổi năng lượng sóng biển. Bộ chuyển đổi năng lượng sóng (WEC) này hoạt động dựa trên nguyên lý cơ học. Nam châm vĩnh cửu đóng vai trò then chốt. Chúng chuyển động tịnh tiến trong một ống dây. Sự chuyển động này tạo ra dòng điện cảm ứng. Đây là một loại máy phát điện tuyến tính. Công nghệ này hứa hẹn hiệu suất cao. Nó giảm thiểu sự phức tạp của các bộ phận cơ khí. Năng lượng được chuyển đổi trực tiếp từ sóng. Điều này mang lại nhiều lợi ích về thiết kế và vận hành.
2.1. Cơ chế hoạt động của Bộ chuyển đổi năng lượng
Hệ hấp thu tuyến tính sử dụng nam châm vĩnh cửu. Chúng gắn với phao thu năng lượng. Phao di chuyển theo sóng biển. Chuyển động của phao làm nam châm tịnh tiến. Nam châm di chuyển bên trong cuộn dây. Điều này tạo ra sự thay đổi từ thông. Điện áp cảm ứng được sinh ra. Toàn bộ quá trình chuyển đổi năng lượng sóng thành điện. Đây là cơ chế chính của Bộ chuyển đổi năng lượng sóng (WEC).
2.2. Vai trò của máy phát điện tuyến tính
Hệ thống này được xem như một máy phát điện tuyến tính. Nó chuyển đổi năng lượng cơ học trực tiếp thành điện năng. Không cần các bộ truyền động quay. Điều này giảm tổn thất năng lượng. Nó cũng đơn giản hóa cấu trúc hệ thống. Hiệu suất chuyển đổi được nâng cao. Máy phát điện tuyến tính phù hợp với chuyển động tịnh tiến của sóng. Đây là một tiến bộ quan trọng trong công nghệ năng lượng sóng.
2.3. Quy trình chuyển đổi năng lượng sóng thành điện
Sóng biển tác động lên hệ phao thu năng lượng. Phao này được kết nối với nam châm. Nam châm di chuyển tịnh tiến bên trong ống dây. Ống dây chứa cuộn cảm. Chuyển động của nam châm tạo ra điện. Điện năng này sau đó được thu gom. Nó được lưu trữ vào bộ lưu trữ năng lượng. Thông thường là siêu tụ điện. Quy trình này đảm bảo việc khai thác năng lượng sóng hiệu quả.
III.Tối ưu hóa Khai thác Năng lượng Sóng cho Việt Nam
Việc tối ưu hóa khai thác năng lượng sóng biển là rất quan trọng. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp cụ thể. Các biện pháp này dựa trên điều kiện ràng buộc động lực học. Mục tiêu là nâng cao hiệu suất của Bộ chuyển đổi năng lượng sóng (WEC). Điều này bao gồm việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Các yếu tố như đặc tính sóng và thiết kế hệ thống được xem xét. Công nghệ năng lượng sóng cần được tùy chỉnh. Điều này để phù hợp với điều kiện đặc thù của biển Việt Nam. Kết quả là một hệ thống thu năng lượng sóng hoạt động hiệu quả tối đa.
3.1. Các yếu tố ảnh hưởng hiệu suất WEC
Hiệu suất của Bộ chuyển đổi năng lượng sóng (WEC) phụ thuộc nhiều yếu tố. Điều kiện sóng biển là một trong số đó. Đặc tính động lực học của hệ phao cũng quan trọng. Thiết kế cơ chế truyền động (Power Take-Off - PTO) ảnh hưởng lớn. Các yếu tố này tương tác với nhau. Việc hiểu rõ chúng giúp tối ưu hóa hệ thống. Từ đó, tăng cường khả năng khai thác năng lượng sóng hiệu quả.
3.2. Phương pháp nâng cao hiệu quả thu năng lượng
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu suất khai thác. Các biện pháp này dựa trên các điều kiện ràng buộc cụ thể. Chúng áp dụng cho phương trình động lực học của hệ phao thu năng lượng. Điều khiển WEC đóng vai trò then chốt. Việc điều khiển tối ưu giúp tối đa hóa năng lượng thu được. Các giải pháp này được phát triển dựa trên cơ sở khoa học vững chắc.
3.3. Giải pháp công nghệ cho vùng biển Việt Nam
Để thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu suất, cần có giải pháp công nghệ. Các giải pháp này được đề xuất cụ thể. Chúng giúp ứng dụng công nghệ khai thác năng lượng sóng vào thực tế. Giải pháp phải phù hợp với đặc điểm sóng và thủy triều. Vùng biển Việt Nam có những đặc thù riêng. Việc tùy chỉnh công nghệ năng lượng sóng đảm bảo tính hiệu quả và bền vững.
IV.Ứng dụng Hệ thống thu Năng lượng Sóng thực tế
Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở lý thuyết. Nó còn đề xuất phương án ứng dụng thực tiễn. Hệ thống thu năng lượng sóng có thể cung cấp điện. Mục tiêu là phục vụ các tàu khai thác thủy sản. Đây là một giải pháp năng lượng sạch cho ngành thủy sản. Hệ thống được thiết kế để hoạt động hiệu quả. Nó phải thích ứng được với các điều kiện biển khác nhau. Đặc biệt là yếu tố thủy triều. Kết quả thực nghiệm đã chứng minh hiệu quả của hệ thống. Điều này mở ra nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai.
4.1. Cung cấp điện cho tàu khai thác thủy sản
Hệ thống khai thác năng lượng sóng biển có ứng dụng thiết thực. Nó có thể cung cấp nguồn điện độc lập. Nguồn điện này dành cho các tàu khai thác thủy sản. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Tàu có thể hoạt động bền vững hơn. Đây là một đóng góp lớn cho ngành thủy sản. Nó góp phần bảo vệ môi trường biển.
4.2. Khả năng tích hợp yếu tố thủy triều
Thiết kế hệ thống thu năng lượng sóng tính đến yếu tố thủy triều. Yếu tố này ảnh hưởng đến mực nước và biên độ sóng. Khả năng thích ứng với thủy triều là cần thiết. Điều này giúp hệ thống hoạt động ổn định. Nó duy trì hiệu suất khai thác năng lượng sóng. Công nghệ năng lượng sóng phải linh hoạt để đối phó với sự thay đổi của môi trường biển.
4.3. Kết quả thực nghiệm và tiềm năng phát triển
Các kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả của hệ thống. Hệ thống nghiên cứu đã được kiểm chứng. Nó chứng minh khả năng chuyển đổi năng lượng sóng thành điện năng. Những kết quả này làm nền tảng cho phát triển tiếp theo. Công nghệ năng lượng sóng có tiềm năng lớn. Nó có thể được ứng dụng rộng rãi trong tương lai. Nó góp phần vào nguồn năng lượng sạch quốc gia.
V.Phát triển Bộ chuyển đổi Năng lượng Sóng hiệu quả
Nghiên cứu này là một bước quan trọng. Nó hướng tới phát triển Bộ chuyển đổi năng lượng sóng (WEC) hiệu quả. Hệ thống hấp thu tuyến tính là trọng tâm của cải tiến. Việc thiết kế và triển khai WEC bền vững là ưu tiên. Các công nghệ điều khiển WEC được xem xét kỹ lưỡng. Mục tiêu là tối ưu hóa năng lượng sóng thu được. Điều này không chỉ giúp đáp ứng nhu cầu năng lượng. Nó còn bảo vệ môi trường biển. Công nghệ năng lượng sóng sẽ tiếp tục được nghiên cứu và hoàn thiện.
5.1. Thiết kế và triển khai WEC bền vững
Nghiên cứu đề xuất phương án xây dựng hệ thống. Hệ thống khai thác năng lượng sóng cần phù hợp. Nó phải có tính bền vững cao. Thiết kế phải tính đến các yếu tố môi trường. Đồng thời, đảm bảo hiệu quả kinh tế. Bộ chuyển đổi năng lượng sóng (WEC) phải hoạt động bền bỉ. Nó cần chịu được điều kiện khắc nghiệt của biển.
5.2. Hướng phát triển cho công nghệ năng lượng sóng
Nghiên cứu này mở ra hướng phát triển mới. Nó tập trung vào nâng cao hiệu suất chuyển đổi. Việc tối ưu hóa Cơ chế truyền động (Power Take-Off - PTO) là cần thiết. Điều khiển WEC thông minh sẽ được tích hợp. Điều này giúp tối đa hóa việc thu năng lượng sóng. Công nghệ năng lượng sóng sẽ ngày càng tinh vi hơn. Nó sẽ có khả năng hoạt động trong nhiều điều kiện khác nhau.
5.3. Đóng góp vào nguồn năng lượng quốc gia
Việc khai thác năng lượng sóng biển đóng góp lớn. Nó đa dạng hóa nguồn cung năng lượng. Điều này giúp giảm áp lực lên các nguồn hóa thạch. Việt Nam có tiềm năng lớn cho công nghệ năng lượng sóng. Phát triển các hệ thống thu năng lượng sóng. Điều này góp phần vào an ninh năng lượng quốc gia. Nó hướng tới một tương lai bền vững hơn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (138 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĈҤI HӐC QUӔC GIA TP. HӖ CHÍ MINH 75ѬӠ1*ĈҤI HӐC BÁCH KHOA +¬3+ѬѪ1* NGHIÊN CӬ83+ѬѪ1*3+È37+8NĂ1*/ѬӦNG SÓNG BIӆN BҴNG Hӊ HҨP THU TUYӂN TÍNH LUҰN ÁN TIӂ16Ƭ TP. HӖ CHÍ MINH - 1Ă01 ĈҤI HӐC QUӔC GIA TP. HCM 75ѬӠ1*ĈҤI HӐC BÁCH KHOA +¬3+ѬѪ1* NGHIÊN CӬ83+ѬѪ1*3+È37+81Ă1*/ѬӦNG SÓNG BIӆN BҴNG Hӊ HҨP THU TUYӂN TÍNH Chuyên ngành: Kӻ thuұW&ѫ.Kt Mã sӕ chuyên ngành: 62520103 Phҧn biӋQÿӝc lұp: PGS.
NguyӉn NgӑF3KѭѫQJ Phҧn biӋQÿӝc lұp: PGS. Ngô Quang HiӃu Phҧn biӋQ3*676/ѭѫQJ+ӗng Sâm Phҧn biӋn: PGS. Lê ThӇ TruyӅn Phҧn biӋQ3*676/ѭX7KDQK7QJ 1*ѬӠ,+ѬӞNG DҮN: 1.TS TrҫQ'RmQ6ѫQ 767UѭѫQJ4Xӕc Thanh LӠ,&$0Ĉ2$1 7{L WrQ Oj +j 3KѭѫQJ KLӋQ ÿDQJ F{QJ WiF Wҥi Bӝ 0{Q &ѫ/ѭX &Kҩt, Khoa Kӻ Thuұt Xây DӵQJ7UѭӡQJĈҥi Hӑc Bách Khoa ± Ĉҥi hӑc Quӕc gia TP. Tôi xin FDPÿRDQÿk\OjF{QJWUuQKQJKLrQFӭu cӫa bҧn thân tác giҧ.
Các kӃt quҧ nghiên cӭu và các kӃt luұn trong luұn án này là trung thӵc, và không sao chép tӯ bҩt kǤ mӝt nguӗn nào YjGѭӟi bҩt kǤ hình thӭc nào. ViӋc tham khҧo các nguӗn tài liӋXÿmÿѭӧc thӵc hiӋn trích dүn và ghi nguӗn tài liӋu tham khҧRÿ~QJTX\ÿӏnh. Ngày / /2021 Tác giҧ luұn án Chͷ ký +j3KѭѫQJ i TÓM TҲT LUҰN ÁN HiӋn nay, trên thӃ giӟi viӋc sӱ dөQJQăQJ Oѭӧng hóa thҥch làm phát sinh khí thҧi CO2 gây ra ô nhiӉPP{LWUѭӡng, hiӋu ӭng nhà kính làm ҧnh hѭӣng tiêu cӵFÿӃQP{LWUѭӡng sӕng cӫa chúng ta, do nhu cҫu phát triӇn cӫa kinh tӃ làm nguӗQQăQJOѭӧQJQj\ÿDQJ ngày càng cҥn kiӋt. Vì vұy, viӋc tìm các nguӗn QăQJOѭӧng tái tҥo không gây ô nhiӉm P{LWUѭӡng và bӅn vӳng ÿӇ thay thӃ là vҩQÿӅ cҩp bách.
Mӝt trong nhӳng nguӗQQăQJ Oѭӧng tái tҥo có thӇ GQJOjQăQJOѭӧng sóng biӇn (NLSB)ĈһFÿLӇm cӫDQăQJOѭӧng sóng biӇn khác nhau tҥi tӯQJQѫLWUrQWKӃ giӟi, nên các thiӃt bӏ NKDLWKiFFNJQJNKiFQKDX ӣ các vùng biӇn khác nhau. Mөc tiêu cӫa luұn án là nghiên cӭXSKѭѫQJSKiSNKDLWKiF QăQJOѭӧng sóng biӇn bҵng hӋ hҩp thu tuyӃn tính cho vùng biӇn ViӋt Nam. Trong ÿy QDPFKkPYƭQKFӱu chuyӇQÿӝng tӏnh tiӃn trong ӕng dây ÿӇ hҩp thu và chuyӇQÿәi QăQJ OѭӧQJVyQJWKjQKÿLӋQQăQJ 1ăQJOѭӧng ÿLӋn sau khi khai thác sӁ ÿѭӧc tích trӳ vào bӝ OѭXWUӳ. KӃt quҧ thӵc nghiӋm cho thҩy hiӋu quҧ cӫa hӋ thӕQJÿDQJQJKLrQFӭu.
Ngoài ra, luұQiQFzQÿӅ ra biӋn pháp nâng cao hiӋu suҩt khai thác NLSB dӵDWUrQFiFÿLӅu kiӋn ràng buӝc cө thӇ ÿӕi vӟLSKѭѫQJWUuQKÿӝng lӵc hӑc cӫa hӋ SKDRWKX1/VDXÿyÿӅ ra giҧi pháp công nghӋ ÿӇ thӵc hiӋn biӋn pháp nâng cao hiӋu suҩt khi khai thác NLSB ngoài thӵc tӃ. Cuӕi cùng luұQiQÿӅ xuҩWSKѭѫQJiQ[k\Gӵng hӋ thӕQJNKDLWKiFQăQJ Oѭӧng sóng phù hӧSÿӇ cung cҩSQăQJOѭӧQJÿLӋn cho các tàu khai thác thӫy sҧn trên các vùng biӇn ViӋt Nam FyWtQKÿӃn yӃu tӕ thӫy triӅu. ii ABSTRACT Currently, in the world, the usage of fossil energy generates CO2 emissions causing environmental pollution and the greenhouse effect which negatively affect our living environment, due to the development needs of the economy. This energy source is increasingly exhausted.
Therefore, finding renewable and sustainable alternative energy sources that do not pollute the environment is urgent. One of the renewable energy sources we can use is wave energy. The characteristics of ocean wave energy are different in different parts of the world, so the mining equipment is also different in different seas. The objective of the thesis is to study the method of exploiting ocean wave energy with a linear generator for Vietnam's seas.
In this method, permanent magnets move in a translational way in the wire to absorb and convert wave energy into electricity. The electric energy, after being exploited, will be stored into super capacitors. The experimental results show the effectiveness of the system under study. In addition, the thesis also proposes measures to improve the efficiency of exploiting ocean wave energy based on specific binding conditions for the kinetic equation of the energy-collecting buoy system, then propose technology solutions to take measures to improve efficiency when exploiting the actual offshore wave energy.
Finally, the thesis also proposes a suitable wave energy exploitation system to supply electric energy for fishing ships in Vietnam's seas. iii LӠ,&È0Ѫ1 Trong suӕt quá trình hӑc tұp, nghiên cӭu và hoàn thiӋn luұQ iQ Qj\ W{L ÿm QKұn ÿѭӧc sӵ Kѭӟng dүQJL~Sÿӥ quý báu cӫa các thҫy cô, các anh, chӏ, em, các bҥQÿӗng P{Qÿӗng nghiӋp. Tôi xin gӱi lӡi cҧPѫQFKkQWKjQKWӟi PGS. TrҫQ'RmQ6ѫQYà 767UѭѫQJ4XӕF7KDQKKDLQJѭӡi Thҫy kính mӃQÿmWұQWuQKKѭӟng dүn, chӍ bҧRÿӝng viên và tҥo mӑLÿLӅu kiӋn thuұn lӧi cho tôi nghiên cӭu, hӑc tұp ÿӇ hoàn thành luұn án.
Tôi xin chân trӑng cҧPѫQ%DQ*LiP+LӋX3KzQJĈjR7ҥR6DXĈҥi HӑF.KRD&ѫ Khí, Bӝ Môn ChӃ Tҥo Máy cӫD7UѭӡQJĈҥi Hӑc Bách Khoa Thành Phӕ Hӗ Chí Minh ÿmWҥo mӑLÿLӅu kiӋn thuұn lӧi tôi trong quá trình hӑc tұp, nghiên cӭu và hoàn thiӋn luұn án. Xin gӱi lӡi cҧPѫQ ÿӃn các bҥQÿӗng nghiӋp các thҫy cô trong Bӝ 0{Q&ѫ/ѭX&Kҩt ÿmFyQKLӅu JL~Sÿӥ FNJQJQKѭKѭӟng dүn tôi trong quá trình thӵc hiӋn luұn án. Xin cҧPѫQEa, mҽ, em, vӧ cùng hai cô con gái yêu quý luôn bên tôi, hӃt OzQJWKѭѫQJ yêu, quan tâm, sҿ chia, ӫng hӝÿӝng viên tinh thҫn, tình cҧm, giúp tôi có nghӏ lӵFÿӇ hoàn thành quyӇn luұn án này. iv MӨC LӨC DANH MӨC CÁC HÌNH ҦNH.ix DANH MӨC BҦNG BIӆU.
xiii DANH MӨC CÁC TӮ VIӂT TҲT .xiv TӘNG QUAN Vӄ 3+ѬѪ1* 3+È3 7+8 1Ă1* /ѬӦNG SÓNG BIӆN BҴNG Hӊ HҨP THU TUYӂN TÍNH .1 1ăQJOѭӧng sóng biӇn và thӵc trҥng khai thác nguӗQQăQJOѭӧng sóng biӇn trên thӃ giӟi .1 1ăQJOѭӧng sóng biӇn .2 7KӵFWUҥQJNKDLWKiFQăQJOѭӧQJVyQJELӇQWUrQWKӃJLӟL. 4 Syng vj QăQJOѭӧQJVyQJELӇQ9LӋW1DP .1 ĈһFÿLӇPFӫDVyQJELӇQ9LӋWQDP.2 Thông sӕ hình hӑc cӫa sóng biӇn ViӋt Nam .7 &iFSKѭѫQJSKiSNKDLWKiFQăQJOѭӧQJVyQJELӇQWUrQWKӃJLӟL .1 3KѭѫQJSKiSVӱ dөng hӋ tuyӃn tính .2 3KѭѫQJSKiSVӱ dөng hӋ không tuyӃn tính .3 So sánh hӋ thu NLSB dùng hӋ tuyӃn tính và không tuyӃn tính .4 Các nghiên cӭXQJRjLQѭӟc vӅ hӋ thӕng thu NLSB tuyӃn tính.5 Tình hình nghiên cӭu ӣ ViӋt Nam vӅ khai thác NLSB .6 Nhӳng nӝi dung mӟi cҫn nghiên cӭu giҧi quyӃt.26 ;iFÿӏnh nhiӋm vө nghiên cӭu .1 Mөc tiêu cӫDÿӅ tài nghiên cӭu .2 ĈӕLWѭӧng và phҥm vi nghiên cӭu .3 3KѭѫQJSKiSYjQӝi dung nghiên cӭu .4 éQJKƭDNKRDKӑc và thӵc tiӉn cӫa luұn án. 29 KӃt luұQFKѭѫQJ. 30 &Ѫ6Ӣ LÝ THUYӂT VÀ MÔ PHӒNG HIӊU SUҨT THU HӖI CӪA Hӊ TUYӂN TÍNH .1 3KѭѫQJWUuQKP{Wҧ mһWQѭӟc tӵ GRÿӕi vӟLVyQJÿѫQKunh Sine .2 1ăQJOѭӧng sóng .3 7K{QJOѭӧQJQăQJOѭӧng sóng .4 Công suҩt sóng:.
35 &ѫVӣ cӫDSKѭѫQJSKiSFKX\ӇQÿәLQăQJOѭӧQJVyQJVDQJQăQJOѭӧQJFѫ .1 Xây dӵQJP{KuQKÿӝng lӵc hӑc cӫa hӋ SKDRÿDQJÿѭӧc nghiên cӭu .2 Mô phӓng hoҥWÿӝng cӫa hӋ SKDRWKXQăQJOѭӧng .42 KӃt luұQFKѭѫQJ .44 1JKLrQFӭX[k\GӵQJKӋWKӕQJWKtQJKLӋP .1 1JKLrQFӭX[k\GӵQJNrQKWҥRVyQJFyNKҧQăQJWҥRUDVyQJFyWK{QJVӕ ÿӗQJGҥQJYӟLWK{QJVӕVyQJWKӵFWӃ .45 vi Xây dӵng hӋ thӕng kênh tҥo sóng.49 ChӃ tҥo hӋ WKXQăQJOѭӧng tuyӃn tính phөc vө thí nghiӋm .2 Xây dӵng bӝ phұn chuyӇQÿәL1/FѫVDQJ1/ÿLӋn.3 7KLӃWNӃFKӃWҥRKӋWKӕQJWKXQăQJOѭӧQJÿLӋQ .57 KӃt luұQFKѭѫQJ. 60 Thӵc nghiӋm thu NLSB cӫa hӋ thӕng thu tuyӃn tính .60 ĈiQKJLiKLӋu suҩWWKXQăQJOѭӧng cӫa hӋ thӕng thu tuyӃn tính.64 KӃt luұQFKѭѫQJ. 65 NGHIÊN CӬU GIҦI PHÁP NÂNG CAO HIӊU SUҨT THU HӖI NĂ1*/ѬӦNG TӮ SÓNG BIӆN.66 Xây dӵng các ràng buӝFÿӇ SKDRWKXÿѭӧc NL sóng tӕLÿD. 66 Xây dӵng biӇXÿӗ tӍ sӕ giӳDELrQÿӝ dao ÿӝQJSKDRYjELrQÿӝ GDRÿӝng cӫa sóng: 69 Tính toán, mô phӓng hӋ phao .1 7Uѭӡng hӧp thӓDÿLӅu kiӋn: .3 HiӋu suҩWSKDRWKXÿѭӧc.4 7Uѭӡng hӧp hӋ phao có cӝQJKѭӣQJQKѭQJNK{QJNKӓDÿLӅu kiӋn 2 .75 Thí nghiӋm kiӇm chӭng hiӋu quҧ .1 Chuҭn bӏ thí nghiӋm .78 Giҧi pháp công nghӋ:.
78 KӃt luұQFKѭѫQJ. 80 KӂT LUҰ19¬+ѬӞNG PHÁT TRIӆN .81 NhӳQJÿyQJJySPӟi cӫa luұn án .81 +ѭӟng phát triӇn cӫDÿӅ tài .1 Tính cҩp thiӃt cӫa viӋc xây dӵng các trҥPWKX1/6%ÿӇ phөc vө FiFSKѭѫQJ tiӋQOѭXWK{QJWUrQELӇn.2 ĈӅ xuҩt mô hình thu NLSB thӵc tӃ:. 85 KӃt luұQFKѭѫQJ .88 TÀI LIӊU THAM KHҦO .94 Phө lөc 1: Dӳ liӋu thí nghiӋm tҥo sóng .94 Phө lөc 2: Mô phӓng kênh tҥo sóng .108 Phө lөF1ăQJOѭӧng nҥp tө ÿLӋn .114 viii DANH MӨC CÁC HÌNH ҦNH Hunh 1.1 Các ngu͛QQăQJO˱ͫQJÿ˱ͫc s͵ dͭng trên th͇ giͣLÿ͇QQăP2040 [1] .2 Chi͉u cao sóng trung bình (mét) toàn c̯XQăP2018 [3] .3 Chu kǤ sóng trung bình (giây) toàn c̯XQăP2018 [3] .4 Phân b͙ NLSB trên toàn th͇ giͣLQăP2018 (kW/m) [3] .5 Chi͉u cao sóng trung bình m͟LWKiQJQăP2018 ͧ Bi͋QĈ{QJ P >3].6 Ĉ̿FÿL͋m syng vng bi͋n Phan Thi͇WWUXQJEuQKQăP .8 H͏ không tuy͇n tính .9 H͏ th͙ng khai thác NLSB Pelamis [13].10 Hai d̩QJSKDRÿ˱ͫc nghiên cͱu trong tài li͏u [20] .11 So sánh kh̫ QăQJWKXQăQJO˱ͫng cͯa hai d̩QJSKDRÿ˱ͫc nghiên cͱu trong [20] .12 D̩ng phao hình nón cͭWÿ˱ͫc nghiên cͱu trong [21] .13 D̩ng phao hình trͭ ÿ˱ͫc nghiên cͱu trong [22] .14 K͇t qu̫ nghiên cͱu thông s͙ trong bài báo [22] .15 Hai d̩QJSKDRÿ˱ͫc nghiên cͱu trong bài báo [23] .16 Ĉ͛ th͓ so sánh hi͏u qu̫ thu NL ͧ hai d̩QJSKDRÿ˱ͫc nghiên cͱu trong [23].17 Ba d̩QJSKDRÿ˱ͫc nghiên cͱu trong [24] .18 +DLWU˱ͥng hͫp ng̵p cͯDSKDRÿ˱ͫc nghiên cͱu trong tài li͏u [25] .19 Ba d̩QJSKDRÿ˱ͫc nghiên cͱu trong bài báo [6] .20 Các lc thành ph̯n Fi và lc t͝ng F tác dͭng lên phao c̯u [6] .21 ̪QKK˱ͧng cͯa chi͉XFDRVyQJÿ˱ͥQJNtQKSKDRÿ͇n kh̫ QăQg h̭p thu NLSB [26] .22 Kh̫ QăQJWKX1/ͱng vͣLFiFÿ˱ͥQJNtQKNKiFQKDXÿ˱ͫc nghiên cͱu trong [28] .1 Các thông s͙ F˯E̫n cͯa m͡t con sóng .2 6˯ÿ͛ phân b͙ QăQJO˱ͫng sóng [27] .3 6˯ÿ͛ phân tích lc cͯa phao c̯u .4 Mô ph͗QJQăQJO˱ͫQJF˯SKDRWKXÿ˱ͫc ͱng vͣi thông s͙ sóng tháng 5 .rQKVyQJÿmÿ˱ͫc xây dng trong phòng thí nghi͏m, (1) Máy t̩o sóng, (2) 7KjQKPLFD .tFKWK˱ͣc nêm t̩o syQJ E &˯F̭u t̩o sóng sau ch͇ t̩R Ĉ͡QJF˯ Servo, (2) Nêm t̩o sóng .3 &˯F̭XWKD\ÿ͝LFiQKWD\ÿzQQK˱KuQK D %̫n vͅ nguyên lý, (b) Mô hình sau ch͇ t̩R 5D\WU˱ͫt, (2) Vít me bi, (3) B͡ ph̵n k͇t n͙i, (4) Motor gi̫m t͙c, (5) Nêm t̩o sóng.tFKWK˱ͣc b͡ h̭p thu; (b) B͡ ph̵n h̭SWKXWURQJ371 /˱ͣi s̷t, (2) /˱ͣi t͝ ong .5 6˯ÿ͛ h͏ th͙ng ÿL͉u khi͋QYjÿRWK{QJV͙ sóng .6 H͏ th͙QJÿL͉u khi͋n t̩o sóng sau xây dQJ &˯F̭u t̩o sóng, (2) B͡ ÿL͉u khi͋Q 6HQVRUÿRWK{QJV͙ sóng, (4) Kênh t̩RVyQJ 6HQVRUÿRÿ͡ l͏ch tâm.7 &˯F̭XÿRELrQÿ͡ VyQJ D 6˯ÿ͛ nguyên lý, (b) Mô hình sau ch͇ t̩o.8 Phao c̯u v̵t li͏u nha .9 0i\SKiWÿL͏n tuy͇n tính sau khi ch͇ t̩o .10 H͏ th͙ng thu NLSB .11 6˯ÿ͛ m̩ch ch͑QKO˱XF̯u Diod .1 6˯ÿ͛ b͙ trí phao theo con sóng 60 Hình 4.2 Mô ph͗QJÿL͏n th͇ sinh ra ͧ các máy (a) Hi͏XÿL͏n th͇ 3 máy, (b) hi͏XÿL͏n th͇ sau khi ch͑QKO˱X .3 6˯ÿ͛ h͏ th͙ng thí nghi͏m (1) I/O Card, (2) B͡ O˱XWUͷ, (3) M̩ch chuy͋Qÿ͝i AC, (4) máy phát tuy͇n tính .4 Ĉ͛ th͓ hi͏XÿL͏n th͇ tͭ ÿL͏n trong quá trình thí nghi͏m .5 Ĉ͛ th͓ QăQJO˱ͫng tͭ ÿL͏QWKXÿ˱ͫc trong quá trình thí nghi͏m .1 %LrQÿ͡ GDRÿ͡ng cͯa phao ͧ WU˱ͥng hͫp t͙L˱X 71 Hunh 5.2 Bi͋u ÿ͛ t͑ s͙ giͷDELrQÿ͡ GDRÿ͡QJSKDRYjELrQÿ͡ GDRÿ͡ng cͯa sóng .3 %LrQÿ͡ GDRÿ͡ng cͯa phao .4 Bi͋Xÿ͛ t͑ s͙ giͷDELrQÿ͡ GDRÿ͡QJSKDRYjELrQÿ͡ GDRÿ͡ng cͯa sóng .5 %LrQÿ͡ GDRÿ͡ng cͯa phao .6 Bi͋Xÿ͛ t͑ s͙ giͷa biên ÿ͡ GDRÿ͡QJSKDRYjELrQÿ͡ GDRÿ͡ng cͯa sóng .7 T͑ l͏ ELrQÿ͡ GDRÿ͡ng cͯa phao và sóng ͧ 3 WU˱ͥng hͫp .8 Hi͏u sṷWSKDRWKXÿ˱ͫc ͧ EDWU˱ͥng hͫp phao .9 %LrQÿ͡ GDRÿ͡ng cͯa phao .10 Bi͋Xÿ͛ t͑ s͙ giͷDELrQÿ͡ GDRÿ͡ng phaRYjELrQÿ͡ GDRÿ͡ng cͯa sóng .11 4XiWUuQKE˯PQ˱ͣFY{SKDRÿ͋ th͗DÿL͉u ki͏n t͙L˱X .12 Bi͋Xÿ͛ thu NLSB cͯa hai d̩ng phao .13 /˱Xÿ͛ [iFÿ͓nh thông s͙ t͙L˱XFKRK͏ phao.14 C̭u t̩o phao c̯u vͣi thông s͙ SKDRWKD\ÿ͝Lÿ˱ͫc .1 Tàu cá Vi͏t Nam 83 Hình 6.2 H͏ th͙QJÿL͏n m̿t trͥi l̷p trên tàu .3 3K˱˯QJiQWKX1/6%ÿ͉ xṷt.86 xii DANH MӨC BҦNG BIӆU B̫ng 1.1 Thông s͙ sóng cͯa Phan Thi͇WQăP2018 [3] .2 B̫ng so sánh h͏ không tuy͇n tính và h͏ tuy͇n tính .3 B̫ng so sánh các v̵t li͏u làm phao [6] .1 Các thông s͙ F˯E̫n cͯa sóng [2] 32 B̫ng 2.2 B̫ng thông s͙ ÿ̯u vào .1 Thông s͙ sóng thc t͇ Yjÿ͛ng d̩ng t̩i Phan Thi͇t cùng vͣi thông s͙ sóng t̩Rÿ˱ͫc mô hình thí nghi͏m trong kênh t̩o sóng 55 B̫ng 4.1 Hi͏u sṷt chuy͋Qÿ͝L1/6%VDQJQăQJO˱ͫQJÿL͏n cͯa h͏ th͙ng 64 B̫ng 5.1 B̫ng thông s͙ ÿ̯u vào 70 B̫ng 5.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu thu năng lượng sóng biển bằng hệ hấp thu tuyến tính" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu thu năng lượng sóng biển bằng hệ hấp thu tuyến tính, tối ưu hóa hiệu suất và chi phí đầu tư.
Luận án "Nghiên cứu thu năng lượng sóng biển bằng hệ hấp thu tuyến tính" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Nghiên cứu thu năng lượng sóng biển bằng hệ hấp thu tuyến tính" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu thu năng lượng sóng biển bằng hệ hấp thu tuyến tính" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.
Luận án "Nghiên cứu thu năng lượng sóng biển bằng hệ hấp thu tuyến tính" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu thu năng lượng sóng biển bằng hệ hấp thu tuyến tính" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu thu năng lượng sóng biển bằng hệ hấp thu tuyến tính" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.