Luận án tiến sĩ: Hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng theo pháp luật Việt Nam - Vũ Đức Nghĩa
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng, đánh giá pháp lý, kinh tế và quản lý trong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam.
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
91
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Pháp lý hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng
- Số trang:
- 91 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Vũ Đắc Nghĩa
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Pháp lý hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng
Hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng là một dạng đặc thù của hợp đồng thương mại quốc tế. Loại hợp đồng này xác lập quyền và nghĩa vụ giữa doanh nghiệp nhập khẩu Việt Nam và đối tác nước ngoài. Đối tượng giao dịch là các dây chuyền máy móc đã qua vận hành thực tế. Việc nhập khẩu thiết bị cũ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu. Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các công nghệ phù hợp với quy mô sản xuất hiện tại. Tuy nhiên, giao dịch này chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt của hệ thống pháp luật hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và các quy chuẩn chuyên ngành. Doanh nghiệp cần nắm rõ bản chất pháp lý để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Quá trình đàm phán đòi hỏi sự chặt chẽ về mặt nội dung và tính pháp lý của hồ sơ kỹ thuật. Việc áp dụng đúng các quy định hiện hành giúp hạn chế tối đa tranh chấp thương mại xuyên biên giới.
1.1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của thiết bị đã qua sử dụng
Hợp đồng thương mại quốc tế thiết bị đã qua sử dụng mang đầy đủ tính chất của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Hợp đồng có yếu tố nước ngoài về chủ thể, đối tượng hoặc địa điểm xác lập nghĩa vụ. Đối tượng mua bán là máy móc đã qua sử dụng, có mức độ hao mòn cơ học nhất định. Do đó, hợp đồng có tính phức tạp cao hơn so với hàng hóa thông thường. Các bên phải xác định rõ tuổi thọ còn lại, tình trạng vận hành và mức tiêu hao năng lượng của thiết bị. Hồ sơ pháp lý đi kèm bao gồm giấy chứng nhận xuất xứ, tài liệu kỹ thuật gốc và lịch sử bảo dưỡng. Việc chuyển giao quyền sở hữu và rủi ro gắn liền với các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms. Doanh nghiệp cần bảo đảm tính minh bạch trong toàn bộ điều khoản giao nhận và thanh toán quốc tế.
1.2. Nguồn luật điều chỉnh và công ước quốc tế áp dụng
Hoạt động nhập khẩu máy móc cũ chịu sự chi phối đồng thời của luật quốc gia và các điều ước quốc tế. Pháp luật hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là nền tảng xác lập quyền và nghĩa vụ cơ bản. Khi các bên không có thỏa thuận khác, Công ước Viên 1980 CISG về mua bán hàng hóa sẽ được ưu tiên áp dụng. CISG cung cấp khung pháp lý thống nhất về xác lập hợp đồng, nghĩa vụ giao hàng và các biện pháp chế tài. Bên cạnh đó, các bên có thể viện dẫn Bộ nguyên tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế để bổ khuyết hợp đồng. Tại Việt Nam, Luật Thương mại 2005 và Luật Quản lý ngoại thương 2017 đặt ra các ranh giới pháp lý bắt buộc. Các quy định quốc gia về bảo vệ môi trường và chuyển giao công nghệ luôn được ưu tiên áp dụng.
II. Tiêu chuẩn kỹ thuật và quyết định 18 2019 QĐ TTg về máy cũ
Chính phủ Việt Nam ban hành khung kỹ thuật chặt chẽ nhằm ngăn chặn việc biến quốc gia thành bãi rác công nghệ phế thải. Khung pháp lý này trực tiếp kiểm soát chất lượng các lô hàng máy móc cũ nhập cảnh. Quyết định 18/2019/QĐ-TTg nhập khẩu máy móc cũ là văn bản pháp lý then chốt định hình các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc. Doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí về tuổi thọ thiết bị, quy chuẩn an toàn và bảo vệ môi trường. Các quy định này vừa bảo vệ lợi ích công cộng, vừa tạo hành lang an toàn cho doanh nghiệp vận hành. Việc không nắm vững quy định sẽ dẫn đến nguy cơ hàng hóa bị buộc tái xuất tại cảng. Mọi thỏa thuận trong hợp đồng nhập khẩu đều phải phù hợp với quy định bắt buộc tại văn bản này.
2.1. Điều kiện độ tuổi và tiêu chuẩn kỹ thuật nhập khẩu máy móc cũ
Quy định hiện hành đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật nhập khẩu máy móc cũ rất cụ thể và nghiêm ngặt. Tiêu chí quan trọng nhất là tuổi thiết bị không được vượt quá 10 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu. Đối với một số ngành đặc thù, mức tuổi thọ có thể được điều chỉnh linh hoạt theo danh mục quy định. Máy móc nhập khẩu phải được sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN hoặc tiêu chuẩn của các nước G7, Hàn Quốc. Thiết bị phải đảm bảo hiệu suất năng lượng và đáp ứng đầy đủ yêu cầu về an toàn lao động. Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải đạt công suất còn lại tối thiểu 85% so với công suất thiết kế. Mức tiêu hao nguyên vật liệu và năng lượng không được vượt quá 15% so với thiết kế ban đầu.
2.2. Thủ tục kiểm tra và chứng thư giám định máy móc đã qua sử dụng
Hồ sơ nhập khẩu máy móc cũ bắt buộc phải có chứng thư giám định máy móc thiết bị đã qua sử dụng hợp lệ. Chứng thư này do tổ chức giám định được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc thừa nhận cấp. Nội dung chứng thư phải kết luận rõ ràng về năm sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo và tình trạng hoạt động thực tế. Doanh nghiệp có thể thực hiện giám định tại nước xuất khẩu trước khi xếp hàng lên phương tiện vận tải. Trường hợp giám định tại cửa khẩu Việt Nam, cơ quan hải quan chỉ thông quan sau khi có kết quả đạt yêu cầu. Chứng thư giám định là tài liệu pháp lý then chốt để giải quyết tranh chấp về tình trạng hàng hóa. Doanh nghiệp cần quy định rõ chi phí và trách nhiệm giám định trong các điều khoản hợp đồng.
III. Rủi ro pháp lý hợp đồng nhập khẩu máy móc và thiết bị cũ
Rủi ro pháp lý hợp đồng nhập khẩu máy móc thường phát sinh từ sự chênh lệch thông tin giữa người mua và người bán. Do đặc thù đã qua vận hành, máy móc cũ tiềm ẩn nhiều lỗi kỹ thuật ẩn tì mà mắt thường khó nhận biết. Doanh nghiệp nhập khẩu thường gặp khó khăn trong việc đánh giá chính xác giá trị và công năng thực tế. Hợp đồng thiếu chặt chẽ sẽ đẩy toàn bộ tổn thất kinh tế về phía bên mua khi có sự cố. Các điều khoản cốt lõi cần được xây dựng chi tiết để phân định rõ ràng trách nhiệm của mỗi bên. Việc dự liệu trước các tình huống bất khả kháng và sự thay đổi chính sách nhập khẩu là vô cùng cần thiết. Điều này giúp bảo đảm an toàn dòng vốn và tính liên tục cho dự án sản xuất.
3.1. Điều khoản chất lượng và bảo hành thiết bị cũ nhập khẩu
Hợp đồng cần mô tả chi tiết điều khoản chất lượng và bảo hành thiết bị cũ. Do máy móc đã qua sử dụng, tiêu chuẩn chất lượng không thể đánh giá như hàng mới xuất xưởng. Các bên phải thỏa thuận rõ các thông số kỹ thuật tối thiểu, tình trạng hao mòn và khả năng tương thích của linh kiện thay thế. Thời hạn bảo hành cho máy móc cũ thường ngắn hơn nhưng vẫn cần cam kết hỗ trợ kỹ thuật từ bên bán. Bên bán phải chịu trách nhiệm về các khiếm khuyết ẩn tì phát sinh trước thời điểm chuyển giao rủi ro. Hợp đồng cần quy định rõ phương thức nghiệm thu kỹ thuật tại hiện trường sau khi lắp đặt chạy thử. Việc ràng buộc nghĩa vụ cung cấp phụ tùng thay thế định kỳ giúp giảm thiểu rủi ro gián đoạn sản xuất.
3.2. Trách nhiệm do giao hàng không phù hợp hợp đồng mua bán
Bên bán phải chịu trách nhiệm do giao hàng không phù hợp hợp đồng nếu máy móc không đáp ứng đúng mô tả kỹ thuật. Sự không phù hợp có thể liên quan đến số lượng, chủng loại, xuất xứ, năm sản xuất hoặc tình trạng vận hành. Theo quy định quốc tế, bên mua có quyền từ chối nhận hàng hoặc yêu cầu giảm giá hàng tương ứng. Nếu vi phạm cấu thành vi phạm cơ bản hợp đồng, bên mua có quyền tuyên bố hủy bỏ hợp đồng và đòi bồi thường thiệt hại. Thời hạn thông báo về sự không phù hợp cần được quy định cụ thể và khả thi trong hợp đồng. Bên mua phải tiến hành kiểm tra hàng hóa ngay khi có thể và gửi thông báo kịp thời cho bên bán kèm theo biên bản giám định độc lập.
IV. Giải quyết tranh chấp hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị
Tranh chấp thương mại trong nhập khẩu máy móc cũ thường có tính chất kỹ thuật phức tạp và giá trị tài sản lớn. Việc xử lý tranh chấp đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về cả pháp lý quốc tế và kỹ thuật cơ khí. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phòng ngừa và xử lý tranh chấp ngay từ giai đoạn soạn thảo hợp đồng. Cơ chế thương lượng và hòa giải nên được ưu tiên để duy trì mối quan hệ hợp tác đối tác. Tuy nhiên, khi bất đồng không thể hàn gắn, phương thức tài phán cần được kích hoạt nhanh chóng. Việc lựa chọn cơ quan tài phán và luật áp dụng phù hợp quyết định trực tiếp đến khả năng thi hành phán quyết. Doanh nghiệp cần chủ động thu thập, bảo quản toàn bộ hồ sơ chứng cứ ngay từ đầu.
4.1. Cơ chế giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại quốc tế
Phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại quốc tế là lựa chọn hàng đầu cho các giao dịch xuyên biên giới. Trọng tài mang lại tính linh hoạt, bảo mật thông tin và thủ tục xét xử nhanh gọn hơn tòa án tư pháp. Các bên có quyền tự do thỏa thuận chọn trung tâm trọng tài uy tín như VIAC, SIAC hay ICC. Đồng thời, các bên được quyền chỉ định trọng tài viên có chuyên môn sâu về tranh chấp thiết bị công nghiệp. Phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm và tính ràng buộc pháp lý bắt buộc đối với tất cả các bên. Nhờ Công ước New York 1958, phán quyết trọng tài thương mại quốc tế dễ dàng được công nhận và cho thi hành tại hơn 160 quốc gia trên thế giới.
4.2. Giải pháp hoàn thiện khung pháp lý nhập khẩu máy móc tại Việt Nam
Hệ thống pháp luật Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện để hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận máy móc chất lượng cao với chi phí hợp lý. Các cơ quan quản lý cần rà soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong quy trình thông quan hàng hóa. Tiêu chuẩn kỹ thuật nhập khẩu máy móc cũ cần được cập nhật thường xuyên theo xu hướng chuyển đổi số và công nghệ xanh. Cần nâng cao năng lực giám định kỹ thuật và trách nhiệm pháp lý của các tổ chức giám định độc lập. Nhà nước cần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về danh mục thiết bị đã qua sử dụng được phép nhập khẩu. Doanh nghiệp trong nước cũng cần nâng cao năng lực pháp lý khi đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế nhằm phòng tránh rủi ro.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (91 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ ĐẮC NGHĨA HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ Hà Nội - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VŨ ĐẮC NGHĨA HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 8.07 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. ĐỖ GIANG NAM Hà Nội – 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được trích dẫn theo nguồn đã công bố. Kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2020 Tác giả luận văn luan an LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận văn với đề tài “Hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo pháp luật Việt Nam hiện nay”, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, việc vận dụng những kiến thức tiếp thu được, tìm tòi học hỏi cũng như thu thập thông tin số liệu liên quan đến đề tài, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè. Tôi chân thành gửi lời cảm ơn đến Tiến sỹ Đỗ Giang Nam - người đã tận tình hướng dẫn tôi nghiên cứu đề tài này. Thầy đã giúp đỡ, cung cấp cho tôi những kiến thức sâu rộng để tôi có nền tảng nghiên cứu đề tài. Bên cạnh đó, tôi gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường, các thầy, cô trong Khoa Luật - Học viện Khoa học xã hội đã hết sức giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã cố gắng để hoàn thiện đề tài nhưng chắc chắn không tránh khỏi những tồn tại. Vì vậy tôi rất mong muốn và chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô. Tác giả luận văn luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG.
Khái quát chung về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. Khái quát chung về hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. Nhu cầu điều chỉnh pháp luật đối với hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. 38 Chương 2: THỰC TRẠNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM.
Thực trạng các quy định pháp luật. Thực tiễn thực hiện hợp đồng và giải quyết tranh chấp liên quan hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. 60 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG. Phương hướng hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
Giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 82 luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia TNHH: Trách nhiệm hữu hạn VIAC: Vietnam International Arbitration Centre Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam OECD: Organization for Economic Cooperation and Development Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế EU: European Union Liên minh Châu Âu ASEAN: Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đồng Nam Á G7: Group of Seven Nhóm các nước Công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới WTO: World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới GATT: General Agreement on Tariffs and Trade Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch GATS: General Agreement on Trade in Services Hiệp định chung về Thương mại và dịch vụ TPP: Trans-Pacific Partnership Agreement Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương FTAs: Free Trade Agreements Hiệp định thương mại tự do INCOTERMS: International commercial terms Các điều khoản thương mại quốc tế UCP: The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits Quy tắc và Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ UCC: Unified Communications Chứng nhận truyền thông hợp nhất UNIDROIT: Principles of International Commercial Contracts Nguyên tắc hợp đồng thương mại quốc tế USD: United States dollar Đô la Mỹ CISG 1980: United Nations Convention on Contracts for the International Sale of Goods Công ước Viên 1980 về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế CIF: Cost Insurance and Freight Tiền hàng, bảo hiểm và cước vận tải DAF: Diliver At Frontier: Giao hàng tại biên giới FOB: Free On Board: Giao hàng lên mạn tàu CNF: Cost And Freight: Tiền hàng và cước vận chuyển luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đã và đang hội nhập khá sâu với nền kinh tế thế giới nên các hoạt động giao thương quốc tế ngày càng được mở rộng.
Đó không chỉ là mối quan hệ hợp tác giao lưu đối ngoại mà còn là các hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa. Hoạt động nhập khẩu của Việt Nam trong những năm vừa qua đã có nhiều thành tựu đáng khích lệ, trong đó có hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền đã qua sử dụng. Nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng hiện nay đã trở thành nhu cầu thường xuyên của các doanh nghiệp. Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có ý nghĩa trên nhiều phương diện, vừa giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà vẫn đáp ứng mục tiêu sản xuất và đạt được hiệu quả đầu tư.
Trong một số trường hợp, để duy trì hoạt động của dây chuyền sản xuất, việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng còn là giải pháp duy nhất với lý do nhà sản xuất, chế tạo thiết bị ban đầu không còn sản xuất mới máy móc, thiết bị cùng chủng loại, phù hợp với dây chuyền sản xuất đã lắp đặt và vận hành. Gần đây, do tác động của các xung đột chính trị, chính sách thương mại và thu hút đầu tư của mỗi quốc gia, tranh chấp thương mại giữa các cường quốc, việc nhà đầu tư có kế hoạch chuyển dịch hoạt động sản xuất sang Việt Nam ngày càng nhiều, theo đó nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng cũng tăng lên. Vì vậy, việc thiết lập hợp đồng nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng là vô cùng quan trọng. Đây chính là một trong những cơ sở để giải quyết khi có tranh chấp xảy ra giữa các bên tham gia giao kết hợp đồng nhập khẩu.
Hiện nay, nhằm bảo đảm việc kiểm soát không để công nghệ lạc hậu được nhập khẩu vào Việt Nam, đồng thời hỗ trợ giải quyết nhu cầu của doanh nghiệp trong việc duy trì, mở rộng hoạt động sản xuất thông qua một cơ chế 1 luan an phù hợp là một vấn đề đã và đang được Đảng và Nhà nước quan tâm chú trọng. Nhằm tạo hành lang pháp lý thông thuận cho các doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, pháp luật Việt Nam đã có nhiều quy định cụ thể điều chỉnh vấn đề giao kết hợp đồng nhập khẩu về chủ thể, điều kiện, trình tự, thủ tục và hậu quả, giải quyết khi có tranh chấp phát sinh. Đặc biệt, vừa qua, Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng đã được ký ban hành ngày 19/4/2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2019 đã có những quy định chi tiết rõ hơn, cụ thể hơn so với các quy định trước đó để các bên xem xét, đối chiếu điều kiện khi thiết lập hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhằm hạn chế việc phát sinh tranh chấp hoặc nhập khẩu những máy móc, thiết bị, dây chuyển công nghệ đã qua sử dụng không đảm bảo quy định. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng hiểu, nghiên cứu và áp dụng các quy định này trong quá trình thiết lập hợp đồng nhập khẩu, dẫn đến việc vi phạm và phát sinh những tranh chấp hoặc phải gánh chịu những rủi ro không đáng có.
Vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo pháp luật Việt Nam hiện nay” nhằm giúp các doanh nghiệp nắm rõ các quy định về hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, hạn chế việc doanh nghiệp vi phạm quy định khi thiết lập hợp đồng và hạn chế việc phát sinh tranh chấp do vi phạm hợp đồng, giảm thiểu rủi ro, giảm thiểu thiệt hại cho doanh nghiệp. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Vấn đề liên quan về hợp đồng nhập khẩu thời gian qua đã được nhiều học giả nghiên cứu. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như: 2 luan an - Nguyễn Văn Luyện (2005) Luật hợp đồng thương mại quốc tế, Nxb Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, TP.
Hồ Chí Minh; Nhóm luận văn, luận án: Bùi Thị Thu ( 2011) Luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội; Nguyễn Thị Thoa (2009) Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế bằng Tòa án, Luận văn thạc sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội; Nguyễn Xuân Dũng (2018) Giải quyết tranh chấp thương mại bằng thương lượng và hòa giải tại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học Luật - Huế; Nguyễn Thị Dung (2011), Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ủy thác máy móc thiết bị từ thị trường Nga của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than Vinacomin, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Thương Mại. Bành Quốc Tuấn (2013) “Giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng thương mại quốc tế thông quá các điều khoản đặc biệt của hợp đồng”, Tạp chí Phát triển và hội nhập, số 9, tr.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Đắc Nghĩa (2020). Luận án tiến sĩ hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/luan-an-tien-si-hop-dong-nhap-khau-may-moc-thiet-bi-da-qua-su-dung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng, đánh giá pháp lý, kinh tế và quản lý trong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam.
Luận án "Luận án tiến sĩ hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.
Luận án "Luận án tiến sĩ hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng" có 91 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.