Luận án tiến sĩ Giáo dục học: Dạy học môn vẽ kỹ thuật cơ khí theo tiếp cận học tập tự định hướng cho sinh viên ngành CNKT
Luận án: Dạy học vẽ kỹ thuật cơ khí theo hướng tự định hướng cho sinh viên công nghệ kỹ thuật. Nâng cao chất lượng đào tạo.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
321
Thời gian đọc
49 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Dạy học vẽ kỹ thuật cơ khí: Tiếp cận tự định hướng
- Số trang:
- 321 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Dạy học vẽ kỹ thuật cơ khí Tiếp cận tự định hướng
Giáo dục đại học ngày nay không chỉ truyền tải kiến thức. Nhiệm vụ chính là phát triển năng lực người học. Năng lực tự học đặc biệt quan trọng. Người học cần chủ động, sáng tạo trong lĩnh hội kiến thức. Mục tiêu là hoàn thành mục tiêu học tập, lập thân, lập nghiệp. Người học cần có khả năng học tập suốt đời. Quá trình dạy học cần đổi mới căn bản. Tiếp cận lấy người học làm trung tâm. Điều này phát huy cao nhất năng lực tự học của người học. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI định hướng đổi mới. Chuyển từ giáo dục theo tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực. Giáo dục đại học đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đào tạo người học có phẩm chất, kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Có năng lực nghiên cứu, sáng tạo, trách nhiệm nghề nghiệp. Môn Vẽ kỹ thuật cơ khí (VKTCK) có vị trí quan trọng. Môn học chiếm dung lượng lớn trong khối ngành kỹ thuật. Ngành cơ khí chính xác đòi hỏi kỹ sư lên bản vẽ thiết kế. VKTCK là bộ môn chủ lực đào tạo sinh viên. Sinh viên cần biết thiết kế, tính toán thông số chi tiết máy. Họ cần tham gia giám sát sản xuất, thi công lắp đặt.
1.1. Mục tiêu đổi mới giáo dục đại học
Giáo dục đại học hiện đại chú trọng phát triển năng lực. Năng lực tự học là yếu tố then chốt. Người học chủ động, sáng tạo tiếp thu kiến thức. Điều này giúp họ hoàn thành mục tiêu học tập. Người học đạt khả năng học tập suốt đời. Đổi mới giáo dục theo Nghị quyết 29-NQ/TW. Chuyển dịch từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực. Giáo dục đại học đào tạo nhân lực chất lượng cao. Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Sinh viên cần có phẩm chất chính trị, đạo đức. Trang bị kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp vững vàng. Năng lực nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học. Có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp.
1.2. Chuyển dịch phương pháp dạy học
Yêu cầu đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Khắc phục lối truyền thụ áp đặt, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ. Khuyến khích tự học, tạo cơ sở người học tự cập nhật. Tự đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang hình thức học tập đa dạng. Chú ý hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Giảng viên chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hướng dẫn. Tổ chức sinh viên tự học, tự nghiên cứu. Từ đó phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo.
1.3. Tầm quan trọng môn Vẽ kỹ thuật cơ khí
Môn Vẽ kỹ thuật cơ khí (VKTCK) có vị trí trọng yếu. Môn học chiếm dung lượng lớn trong chương trình kỹ thuật. Đây là nền tảng cho sinh viên khối ngành kỹ thuật. Đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ngành cơ khí chính xác phát triển mạnh mẽ. Công việc chính của kỹ sư cơ khí chính xác là thiết kế. Lên bản vẽ thiết kế là kỹ năng cốt lõi. VKTCK là bộ môn chủ lực trong đào tạo kỹ sư. Sinh viên cần biết thiết kế, tính toán thông số chi tiết máy. Họ cần tham gia giám sát sản xuất, thi công lắp đặt thiết bị. Kỹ năng đồ họa kỹ thuật là không thể thiếu.
II.Phát triển năng lực tự định hướng học tập Cơ sở đào tạo
Phát triển năng lực tự định hướng học tập là trọng tâm giáo dục hiện đại. Năng lực này giúp người học chủ động, tích cực trong học tập. Người học có khả năng tự đặt mục tiêu, lập kế hoạch và tự đánh giá. Điều này trang bị cho họ công cụ để học tập suốt đời. Việc phát huy năng lực tự học phù hợp với yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0. Nó thúc đẩy sự đổi mới và sáng tạo. Giáo dục cần chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện. Năng lực tự định hướng không chỉ giới hạn trong học thuật. Nó mở rộng ra khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn. Sinh viên có thể thích nghi nhanh chóng với môi trường làm việc thay đổi. Các trường đại học cần tích hợp đào tạo năng lực này vào mọi môn học. Đặc biệt là trong các ngành kỹ thuật. Sư phạm kỹ thuật cần tìm kiếm các phương pháp hiệu quả. Điều này đảm bảo người học có thể tự phát triển bền vững.
2.1. Nâng cao năng lực tự học sinh viên
Phát triển năng lực tự học là mục tiêu cốt lõi. Năng lực này giúp người học chủ động tiếp cận tri thức. Sinh viên tích cực lĩnh hội kiến thức, hoàn thành mục tiêu. Năng lực tự học là tiền đề cho lập thân, lập nghiệp. Người học duy trì khả năng học tập suốt đời. Dạy học theo tiếp cận năng lực là hướng đi đúng đắn. Việc phát triển năng lực tự định hướng học tập là trung tâm. Sư phạm kỹ thuật cần tích hợp sâu rộng năng lực này. Điều này giúp nâng cao chất lượng đào tạo kỹ sư.
2.2. Vai trò của tự định hướng trong học tập
Học tập tự định hướng (HTTĐH) lấy người học làm trung tâm. HTTĐH phát huy tính chủ động, tự giác, tích cực tối đa. Người học chủ động xây dựng kế hoạch học tập cá nhân. Kế hoạch dựa trên mục tiêu, nội dung môn học, khóa học. Quá trình HTTĐH giúp hình thành, rèn luyện năng lực tự định hướng (TĐH). Năng lực này cải thiện, nâng cao năng lực học tập tổng thể. Nó tạo ra động lực nội tại cho việc học. Người học trở thành chủ thể của quá trình giáo dục.
2.3. Tạo tiền đề học tập suốt đời
Chính sách giáo dục khuyến khích mạnh mẽ tự học. Mục tiêu là phát triển khả năng sáng tạo, tự học. Khuyến khích học tập suốt đời. Tự định hướng là chìa khóa quan trọng cho quá trình này. Người học có thể liên tục cập nhật kiến thức, kỹ năng mới. Việc này phù hợp yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi nguồn nhân lực thích nghi nhanh. Năng lực tự học là yếu tố then chốt để thành công. Nó giúp người học duy trì khả năng cạnh tranh trong xã hội thay đổi.
III.Tối ưu hóa sư phạm kỹ thuật Ứng dụng Học tập tự định hướng
Sư phạm kỹ thuật đang trải qua quá trình chuyển đổi sâu rộng. Việc ứng dụng Học tập tự định hướng (HTTĐH) là chìa khóa. Nó tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy và học tập. Giảng viên không còn đơn thuần là người truyền thụ kiến thức. Vai trò chuyển sang hướng dẫn, định hướng, tổ chức hoạt động. Điều này khuyến khích sinh viên tự học, tự nghiên cứu. Sinh viên chủ động khám phá kiến thức mới. HTTĐH giúp phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo. Việc tích hợp Dạy học kết hợp (Blended Learning) cũng rất quan trọng. Nó tạo ra môi trường học tập linh hoạt, đa dạng. Sinh viên có thể tiếp cận tài liệu mọi lúc, mọi nơi. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông là thiết yếu. Phương pháp dạy học đại học ngành cơ khí cần liên tục cải tiến. Đảm bảo sinh viên phát triển toàn diện. Trọng tâm là 'dạy cách học, cách nghĩ'. Điều này giúp người học tự cập nhật tri thức và kỹ năng. Tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tương lai.
3.1. Giảng viên Từ truyền thụ sang hướng dẫn
Vai trò giảng viên có sự thay đổi rõ rệt. Giảng viên không chỉ truyền thụ kiến thức đơn thuần. Vai trò mới là hướng dẫn, định hướng, tổ chức tự học. Giảng viên tạo điều kiện cho sinh viên tự nghiên cứu. Sinh viên phát hiện kiến thức mới thông qua chủ động. Quá trình này phát triển mạnh mẽ năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo được nâng cao. Sư phạm kỹ thuật cần thích ứng với vai trò này. Giảng viên trở thành người kiến tạo môi trường học tập. Họ là người đồng hành cùng sinh viên.
3.2. Lợi ích của Dạy học kết hợp
Dạy học kết hợp (Blended Learning) hỗ trợ đắc lực tự định hướng. Phương pháp này kết hợp các hình thức học tập đa dạng. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang nhiều hoạt động khác. Chú trọng các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Tạo môi trường học tập linh hoạt, tự chủ cho người học. Sinh viên có thể lựa chọn phương pháp phù hợp nhất. Điều này tăng cường sự tương tác và gắn kết. Dạy học kết hợp giúp mở rộng không gian học tập.
3.3. Dạy cách học cách nghĩ
Trọng tâm giáo dục là dạy người học cách học, cách nghĩ. Khuyến khích tư duy phản biện, sáng tạo. Tránh lối ghi nhớ máy móc, áp đặt một chiều. Mục tiêu là người học tự cập nhật tri thức. Tự đổi mới kỹ năng, phát triển năng lực toàn diện. Đây là yêu cầu cấp thiết của giáo dục hiện đại. Đặc biệt quan trọng trong đào tạo ngành cơ khí. Phương pháp dạy học đại học ngành cơ khí cần tập trung vào điều này. Người học cần có khả năng tự định hướng phát triển.
IV.Thiết kế tiến trình dạy học Đồ họa kỹ thuật hiệu quả
Thiết kế tiến trình dạy học Đồ họa kỹ thuật cần đổi mới. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả và sự tự chủ của sinh viên. Việc tích hợp tiếp cận tự định hướng giúp sinh viên chủ động hơn. Người học cần tự xây dựng kế hoạch học tập. Kế hoạch này dựa trên mục tiêu, nội dung môn học cụ thể. Từ đó, họ lựa chọn phương pháp học phù hợp nhất. Quá trình này khuyến khích sinh viên tự chịu trách nhiệm. Đồng thời, thiết kế tiến trình cần tập trung phát triển tư duy không gian kỹ thuật. Đây là kỹ năng cốt lõi của môn Vẽ kỹ thuật cơ khí. Sinh viên cần hình dung vật thể ba chiều và biểu diễn chúng. Các phương pháp dạy học phải hỗ trợ rèn luyện kỹ năng này. Mục tiêu cuối cùng là đào tạo kỹ sư có năng lực toàn diện. Họ cần có phẩm chất, kỹ năng thực hành, năng lực nghiên cứu. Khả năng sáng tạo và thích nghi với môi trường làm việc luôn thay đổi. Thiết kế tiến trình cần đảm bảo sinh viên có thể thiết kế, tính toán chính xác.
4.1. Xây dựng kế hoạch học tập chủ động
Người học cần chủ động xây dựng kế hoạch học tập. Kế hoạch này dựa trên mục tiêu, nội dung môn học. Xác định rõ ràng các mục tiêu cần đạt được. Lựa chọn phương pháp học tập phù hợp nhất. Tự đánh giá tiến độ và kết quả học tập của bản thân. Điều này tăng cường sự tự chủ và trách nhiệm. Thiết kế tiến trình dạy học cần hỗ trợ người học. Khuyến khích họ tự chịu trách nhiệm với hành trình học tập. Giúp sinh viên phát triển kỹ năng quản lý thời gian và nguồn lực.
4.2. Phát triển tư duy không gian kỹ thuật
Môn Vẽ kỹ thuật cơ khí yêu cầu cao về tư duy không gian kỹ thuật. Sinh viên cần khả năng hình dung vật thể ba chiều. Từ đó, biểu diễn chúng trên mặt phẳng hai chiều. Kỹ năng này cần được rèn luyện thường xuyên, liên tục. Dạy học tự định hướng giúp sinh viên tự luyện tập. Khám phá các phương pháp biểu diễn hình học hiệu quả. Phát triển khả năng tưởng tượng, phân tích và tổng hợp. Tư duy không gian kỹ thuật là nền tảng quan trọng. Nó giúp đọc hiểu và tạo ra các bản vẽ kỹ thuật phức tạp.
4.3. Phương pháp tiếp cận năng lực cho kỹ sư
Đào tạo kỹ sư cần theo tiếp cận năng lực. Kỹ sư cần phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp. Có kiến thức, kỹ năng thực hành chuyên sâu. Năng lực nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học. Có sức khỏe, khả năng sáng tạo. Thích nghi với môi trường làm việc liên tục thay đổi. Thiết kế tiến trình dạy học VKTCK hướng đến mục tiêu này. Đảm bảo sinh viên có thể thiết kế. Tính toán chính xác các thông số kỹ thuật. Chuẩn bị tốt nhất cho sự nghiệp kỹ sư tương lai.
V.Đánh giá năng lực tự học và tư duy không gian kỹ thuật
Việc đánh giá năng lực tự học và tư duy không gian kỹ thuật là then chốt. Đánh giá không chỉ tập trung vào kiến thức. Mà cần hướng tới đo lường năng lực thực tế của người học. Đặc biệt là năng lực tự định hướng học tập. Cần xây dựng các tiêu chí rõ ràng, minh bạch. Đánh giá khả năng xây dựng mục tiêu, kế hoạch học tập cá nhân. Đo lường sự chủ động trong tìm kiếm, xử lý thông tin. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo. Việc này cung cấp cơ sở để điều chỉnh phương pháp dạy học. Nâng cao hiệu quả đào tạo trong ngành cơ khí. Tư duy không gian kỹ thuật là kỹ năng cốt lõi cho kỹ sư. Cần có các công cụ đánh giá khách quan, hiệu quả. Từ đó xác định được điểm mạnh, điểm yếu của sinh viên. Đánh giá toàn diện giúp phát triển lộ trình học tập cá nhân hóa. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học nói chung.
5.1. Cơ sở đánh giá năng lực tự định hướng
Đánh giá không chỉ dừng lại ở kiến thức. Trọng tâm là đánh giá năng lực tự định hướng học tập. Cần có tiêu chí rõ ràng cho việc đánh giá này. Đánh giá khả năng người học xây dựng mục tiêu, kế hoạch. Đo lường sự chủ động tìm kiếm, xử lý thông tin. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề cá nhân. Cơ sở này giúp giảng viên điều chỉnh phương pháp dạy học. Nâng cao hiệu quả đào tạo. Đảm bảo sinh viên có thể tự quản lý quá trình học tập.
5.2. Công cụ đo lường tư duy không gian
Tư duy không gian kỹ thuật là kỹ năng cốt lõi trong cơ khí. Cần các công cụ đánh giá khách quan và hiệu quả. Bao gồm các bài kiểm tra hình học không gian. Đồ án thiết kế yêu cầu hình dung ba chiều. Đánh giá khả năng đọc, hiểu bản vẽ kỹ thuật phức tạp. Phân tích, tổng hợp thông tin từ nhiều góc nhìn khác nhau. Công cụ này cung cấp thông tin hữu ích cho giảng viên. Giúp điều chỉnh bài giảng và phương pháp đào tạo. Đảm bảo sinh viên phát triển kỹ năng này toàn diện.
5.3. Nâng cao chất lượng đào tạo cơ khí
Đánh giá năng lực tự học giúp cải thiện chất lượng đào tạo. Xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu của người học. Đưa ra lộ trình học tập cá nhân hóa. Việc này phát triển trí tuệ, thể chất, phẩm chất công dân. Bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho sinh viên. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đặc biệt trong các ngành công nghệ kỹ thuật. Ngành cơ khí yêu cầu cao về kỹ năng thực hành. Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn là thiết yếu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (321 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngày nay, nhiệm vụ của giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng, không chỉ mang lại kiến thức khoa học cho ngƣời học mà còn phải phát triển năng lực của ngƣời học; trong đó, năng lực rất quan trọng là năng lực tự học. Khi có đƣợc năng lực tự học, ngƣời học sẽ chủ động, sáng tạo, tích cực lĩnh hội kiến thức, hoàn thành mục tiêu học tập để lập thân, lập nghiệp, thực học, thực nghiệp và có khả năng học tập suốt đời. Để đạt đƣợc những điều trên, đòi hỏi quá trình dạy học phải có những đổi mới, những giải pháp căn bản theo đúng nghĩa lấy ngƣời học làm trung tâm, phát huy cao nhất năng lực tự học của ngƣời học. Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/ TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục & đào tạo (GD&ĐT), đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2013).
Giáo dục nƣớc ta đang thực hiện bƣớc chuyển từ giáo dục theo tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của ngƣời học. Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; ―Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” 1 (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2013). Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục cần đƣợc tiếp cận theo hƣớng đổi mới.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục đại học có vị trí quan trọng đối với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đất nƣớc. Theo luật Giáo dục đại học: “Giáo dục đại học có vai trò đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân” (Thủ tƣớng Chính phủ, 2014). Đối với quá trình dạy, vai trò giảng viên đƣợc thay đổi dần từ truyền thụ kiến thức sang hƣớng dẫn, định hƣớng, tổ chức sinh viên tự học, tự nghiên cứu để phát hiện kiến thức mới, qua đó phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo,… Dạy học theo học tập tự định hƣớng (HTTĐH) luôn hƣớng đến ngƣời học để phát huy tính chủ động, tự giác, tích cực ở mức độ cao trong quá trình học tập. Ngƣời học chủ động xây dựng kế hoạch học tập trên mục tiêu, nội dung môn học, khoá học và ngành học.
Quá trình HTTĐH giúp hình thành và rèn luyện năng lực tự định hƣớng (TĐH) của ngƣời học. Giáo dục ngƣời học ở bất cứ bậc học nào cũng đều hƣớng đến nâng cao năng lực của ngƣời học. Học tập tự định hƣớng là hình thức, biện pháp để ngƣời học cải thiện, nâng cao năng lực học tập. Ngành Công nghệ kỹ thuật (CNKT) là ngành đào tạo nhân lực khối kỹ thuật của các trƣờng đại học kỹ thuật hiện nay (Phụ lục 1).
Môn Vẽ kỹ thuật cơ khí (VKTCK) là môn học có vị trí quan trọng, chiếm dung lƣợng lớn trong quá trình học tập của sinh viên khối ngành kỹ thuật (Phụ lục 2). Hiện nay, đất nƣớc trong quá trình CNH, HĐH để hội nhập với nền kinh tế thế giới việc đào tạo các ngành liên quan đến máy móc, công nghệ cao phát triển là cần thiết. Một trong những ngành đƣợc đánh giá cao đó là ngành cơ khí chính xác. Công việc chính của các kỹ sƣ cơ khí chính xác là lên bản vẽ thiết kế.
Do vậy, môn VKTCK là bộ môn chủ lực trong đào tạo sinh viên khối ngành kỹ thuật. Để các em biết thiết kế, tính toán thông số 2 cho các loại chi tiết máy, thiết bị cơ khí, máy móc cần cho hoạt động sản xuất nhƣ bánh răng, dây chuyền sản xuất, quy trình công nghệ,. và tham gia giám sát quá trình sản xuất ra các thiết bị, thi công lắp đặt các thiết bị cho khách hàng hay thậm chí tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. Đồng thời vận hành, kiểm tra và lập kế hoạch vận hành, bảo hành, bảo dƣỡng định kỳ, xử lý sự cố ở các hệ thống máy móc của xí nghiệp, công ty… Đây là ngành đƣợc đánh giá là có thu hút nguồn lao động khá lớn khi đất nƣớc bƣớc vào CNH, HĐH.
Tùy ngành, sinh viên bƣớc chân vào ngành cơ khí còn nhiều e ngại do rất vất vả; do có phạm vi hoạt động rất rộng. Chính vì thế, trong đào tạo và dạy học sinh viên khối ngành kỹ thuật nói chung và môn VKTCK nói riêng cần hun đúc tình yêu của sinh viên với chuyên ngành, niềm đam mê với ngành, tƣ duy logic, óc sáng tạo, tính kiên trì và cẩn thận trong công việc. Đặc biệt, cần tạo động cơ, nhu cầu cho sinh viên định hƣớng đƣợc mục tiêu học tập, xây dựng kế hoạch học tập khoa học trong từng giai đoạn và các biện pháp, phƣơng tiện để giúp sinh viên sớm đạt đƣợc mục tiêu đó. Giúp sinh viên quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian của mình; giúp sinh viên thích ứng tốt nhất với sự thay đổi trong mô hình đào tạo của nhà trƣờng.
Từ thực tiễn đào tạo cho thấy dạy học theo tiếp cận HTTĐH là biện pháp hữu hiệu: Nhằm giúp sinh viên xác định đƣợc các mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn và các biện pháp, phƣơng tiện để đạt đƣợc mục tiêu đó; Giúp sinh viên quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian của mình; Giúp sinh viên thích ứng tốt nhất với sự thay đổi trong mô hình đào tạo của nhà trƣờng. Các trƣờng đại học, có đào tạo ngành CNKT trong những năm gần đây vẫn còn nhiều khó khăn về hiệu quả đào tạo, mặc dù ban giám hiệu cùng giảng viên, cán bộ, công nhân viên không ngừng cải thiện nâng cao chất lƣợng đào. Tuy vậy, dạy học môn VKTCK tại các trƣờng còn nhiều bất cập do có nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, phƣơng tiện kỹ thuật, cách thức tổ chức, quản lý, đánh giá, đặc biệt là một số sinh viên còn chậm tiến độ so với quy trình đào tạo. Đa số sinh viên tuy đã nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc học tập, một số sinh viên đã có những sắp xếp hay những hoạch định học tập cho bản thân, nhƣng vẫn còn những sinh viên thiếu quan tâm và chƣa có thói quen TĐH trong học tập.
Trong quá trình học tập, ít sinh viên biết phải bắt đầu từ đâu, phải theo các bƣớc nhƣ thế nào, và điều chỉnh kế 3 hoạch theo nhu cầu, khả năng của bản thân. Vì vậy, dạy học theo tiếp cận HTTĐH cho sinh viên khối ngành CNKT nói chung và sinh viên học môn VKTCK nói riêng là vô cùng cần thiết. Trong đào tạo sinh viên các ngành kỹ thuật ở Việt Nam cho thấy, vẫn còn phần lớn sinh viên thiếu sự chủ động trong học tập chƣa có khả năng tự định hƣớng (TĐH), tự học một cách đúng nghĩa, thậm chí còn rất thụ động. Trong những nguyên nhân của thực trạng này là do phƣơng pháp dạy học của giảng viên.
Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải đổi mới quá trình dạy học, trong đó đổi mới phƣơng pháp dạy học đóng vai trò quan trọng. Lý luận dạy học đã chỉ ra rằng, tiếp cận HTTĐH có thể đƣợc xem là một trong những giải pháp quan trọng để phát triển năng lực tự học, sáng tạo cho ngƣời học. Hƣớng tiếp cận này đã đƣợc nhiều nhà giáo dục áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới. Song, tiếp cận HTTĐH còn chƣa đƣợc quan tâm nhiều trong dạy học, cũng nhƣ trong nghiên cứu ở các trƣờng đào tạo ngành CNKT tại Việt Nam.
Đến nay, chƣa có công trình nghiên cứu sâu, toàn diện về dạy học theo tiếp cận HTTĐH cho sinh viên ngành CNKT ở Việt Nam. Với những lý do nêu trên, nghiên cứu sinh mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Dạy học môn vẽ kỹ thuật cơ khí theo tiếp cận học tập tự định hướng cho sinh viên ngành công nghệ kỹ thuật” làm luận án tiến sĩ. Kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở khoa học cho việc áp dụng trong nghiên cứu khoa học và vận dụng vào thức tế dạy học, phù hợp với điều kiện dạy học của giảng viên và cơ sở giáo dục đại học, có đào tạo nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Nghiên cứu tiếp cận HTTĐH trong dạy học, từ đó, đề xuất tiến trình dạy học theo tiếp cận HTTĐH và vận dụng trong tổ chức dạy học môn VKTCK cho sinh viên đại học khối ngành CNKT, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.
KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU Hoạt động dạy học môn VKTCK cho sinh viên khối ngành CNKT. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 4 - Tiếp cận HTTĐH trong dạy học. - Dạy học theo tiếp cận HTTĐH môn VKTCK cho sinh viên khối ngành CNKT.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ: Dạy học vẽ kỹ thuật cơ khí theo tiếp cận tự định hướng (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/luan-an-tien-si-day-hoc-ve-ky-thuat-co-khi-tu-dinh-huong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Dạy học vẽ kỹ thuật cơ khí theo tiếp cận tự định hướng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Dạy học vẽ kỹ thuật cơ khí theo hướng tự định hướng cho sinh viên công nghệ kỹ thuật. Nâng cao chất lượng đào tạo.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Dạy học vẽ kỹ thuật cơ khí theo tiếp cận tự định hướng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Dạy học vẽ kỹ thuật cơ khí theo tiếp cận tự định hướng" có 321 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Dạy học vẽ kỹ thuật cơ khí theo tiếp cận tự định hướng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.