Luận án TS Trần Thị Thu Hiền: Nấm Amanitaceae Tây Nguyên - Loài, phân bố, độc tính cấp
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần loài, phân bố và độc tính cấp của họ nấm Amanitaceae ở Tây Nguyên. Phân tích chi tiết rủi ro độc tố.
Thực vật học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Định danh nấm Amanitaceae Tây Nguyên Khám phá loài mới
Nghiên cứu này tập trung vào họ nấm Amanitaceae tại Tây Nguyên Việt Nam. Mục tiêu là định danh chính xác các loài nấm Amanita, góp phần vào danh mục đa dạng sinh học. Việc nhận diện đúng loài nấm Amanita có ý nghĩa quan trọng trong phòng ngừa ngộ độc nấm. Tây Nguyên với khí hậu đa dạng tạo môi trường lý tưởng cho nấm phát triển. Công tác thu thập mẫu vật được thực hiện kỹ lưỡng. Phân tích dựa trên cả đặc điểm hình thái và di truyền. Nghiên cứu đã xác định nhiều loài nấm Amanita chưa từng được ghi nhận trước đây tại khu vực. Các dữ liệu này là nền tảng cho việc bảo tồn và quản lý tài nguyên nấm.
1.1. Tổng quan phân loại nấm Amanita
Phân loại nấm Amanita đòi hỏi sự kết hợp của nhiều phương pháp. Đặc điểm hình thái là yếu tố truyền thống để định danh nấm Amanita. Các đặc điểm như màu sắc mũ, hình dạng cuống, cấu trúc vòng và bao gốc được ghi nhận. Phân tích di truyền sử dụng vùng gen ITS cung cấp thông tin chính xác hơn. Vùng ITS giúp phân biệt các loài rất gần nhau. Hệ thống phân loại nấm đảm bảo tính khoa học của nghiên cứu. Họ Amanitaceae nổi bật với các loài có cấu trúc bào tử đặc trưng. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại giúp nâng cao độ tin cậy trong định danh nấm Amanita.
1.2. Danh mục loài nấm Amanitaceae tại Tây Nguyên
Nghiên cứu đã lập danh mục chi tiết các loài nấm thuộc họ Amanitaceae. Nhiều loài nấm Amanita được tìm thấy và ghi nhận tại Tây Nguyên. Danh mục bao gồm các loài quan trọng như Amanita abrupta, Amanita caesarea, và Amanita phalloides. Việc mô tả chi tiết từng loài cung cấp dữ liệu quý giá. Dữ liệu này bao gồm đặc điểm hình thái, môi trường sống và phân bố nấm Amanita. Đây là cơ sở khoa học để đánh giá đa dạng sinh học nấm tại Tây Nguyên Việt Nam. Các loài mới được bổ sung vào hệ thống phân loại nấm quốc gia.
II. Độc tính cấp của nấm Amanita Nguy cơ ngộ độc nấm
Đánh giá độc tính cấp là một phần quan trọng của nghiên cứu. Mục tiêu là xác định mức độ nguy hiểm của các loài nấm Amanita. Ngộ độc nấm Amanita gây ra nhiều trường hợp tử vong trên toàn thế giới. Việc hiểu rõ độc tính giúp cộng đồng phòng tránh hiệu quả. Các hợp chất độc nấm như amatoxin và phallotoxin thường có trong nấm Amanita. Nghiên cứu này tập trung vào các loài nấm có khả năng gây ngộ độc cao. Kết quả độc tính cung cấp thông tin thiết yếu cho y tế công cộng. Điều này góp phần giảm thiểu số ca ngộ độc nấm Amanita.
2.1. Phương pháp đánh giá độc tính cấp
Phương pháp thử độc tính cấp được tiến hành trên động vật thí nghiệm. Chuột là đối tượng được lựa chọn để đánh giá tác động của chiết xuất nấm. Mẫu nấm được chuẩn bị theo quy trình chuẩn. Các biểu hiện ngộ độc và tỷ lệ tử vong của chuột được ghi nhận. Việc này giúp ước tính liều gây chết 50% (LD50). Quy trình thử nghiệm đảm bảo tính khách quan của dữ liệu. Các kết quả cung cấp thông tin định lượng về độc tính. Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hợp chất độc nấm và phân biệt nấm độc.
2.2. Kết quả độc tính cấp Amanita abrupta
Loài Amanita abrupta đã được đánh giá độc tính cấp. Kết quả thử nghiệm khẳng định Amanita abrupta là một loài nấm độc. Chuột thí nghiệm cho thấy các biểu hiện ngộ độc rõ rệt. Tỷ lệ tử vong được ghi nhận sau khi dùng chiết xuất nấm. Amanita abrupta chứa các hợp chất độc nấm gây hại đến cơ thể. Thông tin này nhấn mạnh nguy cơ ngộ độc nấm Amanita abrupta. Dữ liệu cụ thể về độc tính giúp nâng cao nhận thức cộng đồng. Phòng ngừa ngộ độc nấm trở nên hiệu quả hơn khi có thông tin khoa học.
III. Phân bố nấm Amanita Tây Nguyên Ảnh hưởng sinh thái
Sự phân bố nấm Amanita ở Tây Nguyên chịu ảnh hưởng phức tạp từ nhiều yếu tố sinh thái. Nghiên cứu đã khảo sát mối quan hệ giữa nấm và môi trường. Các nhân tố như nhiệt độ, độ ẩm, độ cao và cường độ ánh sáng đều ảnh hưởng. Việc hiểu rõ sinh thái nấm Amanita giúp dự đoán khu vực xuất hiện của chúng. Tây Nguyên Việt Nam có địa hình đa dạng, tạo ra nhiều vi khí hậu. Điều này tác động trực tiếp đến môi trường sống của các loài nấm. Sự phân bố nấm Amanita không đồng đều trong khu vực.
3.1. Yếu tố nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng phân bố
Nhiệt độ và độ ẩm là hai yếu tố chính quyết định sự phát triển của nấm. Các loài nấm Amanita có ngưỡng nhiệt độ và độ ẩm tối ưu khác nhau. Một số loài ưa thích điều kiện ẩm ướt, trong khi số khác chịu được khô hạn hơn. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể hạn chế sự xuất hiện của nấm. Sự thay đổi khí hậu toàn cầu ảnh hưởng đến mô hình phân bố nấm Amanita. Độ ẩm đất và không khí liên quan trực tiếp đến khả năng sinh sản của nấm. Biến động lượng mưa cũng ảnh hưởng đến mùa mọc nấm.
3.2. Độ cao và ánh sáng tác động sinh thái nấm Amanita
Độ cao địa hình là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến phân bố nấm. Các loài nấm Amanita có thể xuất hiện ở nhiều độ cao khác nhau. Một số loài thích nghi tốt với vùng núi cao, trong khi số khác lại phổ biến ở vùng thấp. Cường độ ánh sáng cũng đóng vai trò trong sinh thái nấm. Hầu hết nấm ưa bóng râm hoặc ánh sáng yếu dưới tán rừng. Mật độ che phủ của thực vật tạo ra điều kiện ánh sáng đa dạng. Sự tương tác giữa các yếu tố sinh thái này tạo nên bức tranh phân bố phức tạp của nấm Amanita. Phân bố nấm Amanita gắn liền với kiểu thảm thực vật đặc trưng.
IV. Nghiên cứu Amanita Tây Nguyên Ý nghĩa khoa học thực tiễn
Nghiên cứu về nấm Amanitaceae ở Tây Nguyên mang ý nghĩa khoa học sâu rộng và giá trị thực tiễn cao. Nó bổ sung kiến thức về đa dạng sinh học nấm tại Việt Nam. Việc định danh nấm Amanita chính xác là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo. Dữ liệu về độc tính giúp cải thiện các biện pháp phòng ngừa ngộ độc nấm. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc bảo tồn các loài nấm quý hiếm hoặc đặc hữu. Tây Nguyên Việt Nam là một điểm nóng về đa dạng sinh học. Việc hiểu rõ hơn về hệ nấm tại đây có ý nghĩa lớn cho phát triển bền vững. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng trong giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng.
4.1. Giá trị khoa học của định danh nấm
Định danh nấm chính xác là nền tảng của mọi nghiên cứu về nấm. Nó giúp lập danh mục hệ nấm phong phú của Tây Nguyên. Các loài nấm Amanita mới hoặc chưa từng được ghi nhận được bổ sung vào cơ sở dữ liệu. Nghiên cứu góp phần làm rõ các mối quan hệ tiến hóa giữa các loài. Kiến thức về thành phần hóa học nấm độc có thể được phát triển. Dữ liệu này hỗ trợ các nhà phân loại học và sinh thái học. Giá trị khoa học còn nằm ở việc cung cấp dữ liệu cho các phân tích di truyền và sinh học toàn cầu.
4.2. Ứng dụng thực tiễn phòng ngừa độc nấm
Kết quả độc tính cấp có ứng dụng trực tiếp trong y tế công cộng. Thông tin về các loài nấm độc giúp cảnh báo người dân. Ngộ độc nấm Amanita là một vấn đề nghiêm trọng, gây tử vong cao. Việc nhận biết sớm các triệu chứng và loài nấm độc cứu sống nhiều người. Nghiên cứu khuyến nghị các biện pháp phòng ngừa ngộ độc nấm cụ thể. Công tác tuyên truyền, giáo dục về nấm độc cần được tăng cường. Tài liệu này cung cấp cơ sở dữ liệu đáng tin cậy. Dữ liệu này giúp các cơ quan y tế đưa ra khuyến cáo kịp thời, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- TRẦN THỊ THU HIỀN TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI, PHÂN BỐ VÀ ĐỘC TÍNH CẤP CỦA HỌ NẤM AMANITACEAE R.HEIM EX POUZAR Ở TÂY NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ : SINH HỌC Hà Nội – Năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- TRẦN THỊ THU HIỀN TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI, PHÂN BỐ VÀ ĐỘC TÍNH CẤP CỦA HỌ NẤM AMANITACEAE R.HEIM EX POUZAR Ở TÂY NGUYÊN Chuyên ngành: Thực vật học Mã sỗ: 9 42 01 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ : SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Chức danh, tên HD1: PGS.TS Trần Huy Thái 2. Chức danh, tên HD2:PGS.TS Lê Bá Dũng Hà Nội – Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực, chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào.
Nghiên cứu sinh Trần Thị Thu Hiền i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG.
vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. viii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Những điểm mới của luận án. Bố cục luận án.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Hệ thống phân loại nấm. Lược sử phân loại nấm. Nấm đảm và hệ thống phân loại của nó.
Hệ thống nấm đảm theo Trịnh Tam Kiệt. Tình hình ngộ độc nấm của họ Amanitaceae. Vùng rADN và vùng ITS. Một số công trình nghiên cứu về họ nấm Amanitaceae.
Công trình nghiên cứu trong nước. Công trình nghiên cứu ngoài nước. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu. Chế độ ẩm và bốc hơi.
Chế độ mây và nắng. Phân vùng khí hậu [15]. Thảm thực vật. 27 ii CHƢƠNG 2.
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, vật liệu và địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu.
Địa điểm thu mẫu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập mẫu nấm ngoài thực địa.
Phương pháp xử lý mẫu bảo quản mẫu vật. Phương pháp phân tích mẫu. Phương pháp thử độc tính cấp. Phương pháp xác định các nhân tố sinh thái.
Phương pháp phân tích mối tương quan của các nhân tố sinh thái. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm phân loại của họ Amanitaceae R. Heinn ex Puozar (1983).
Danh mục các loài nấm thuộc họ Amanitaceae tại khu vực Tây Nguyên. Khóa phân loại đến loài Chi Amanita. Mô tả chi tiết các loài nấm thuộc chi Amanita thu được tại Tây Nguyên. Loài Amanita abrupta Peck 1897.
Loài Amanita amanitoides Beeli Bas 1969. Amanita battarrae (Boud. Loài Amanita caesarea (Scop. Loài Amanita caesareoides Lj.
Loài Amanita calyptroderma G. Loài Amanita cokeri E. Gilbert & Kühner ex E. Loài Amanita concentrica T.
Loài Amanita crocea (Quél.Loài Amanita eliae Quél. Loài Amanita excelsa (Fr. Loài Amanita flavoconia G. Loài Amanita fulva Fr.
Loài Amanita hesleri Bas 1969. Loài Amanita levistriata D. Loài Amanita multisquamosa Peck 1901. Loài Amanita pachycolea D.
Loài Amanita pantherina D. Loài Amanita phalloides (Fr. Loài Amanita pilosella Corner & Bas 1962. Loài Amanita punctata D.
Loài Amanita similis Boedijn 1951. Loài Amanita spreta (Peck) Sacc. Loài Amanita sp. Loài Amanita sp.
Loài Amanita sp. Loài Amanita sp. Loài Amanita sp. Loài Amanita sp.
Loài Amanita sp. Loài Amanita sp. Loài Amanita sp. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sự phân bố của chi nấm Amanita.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phân bố các loài nấm thuộc chi Amanita. Ảnh hưởng của độ ẩm đến sự phân bố các loài nấm thuộc chi Amanita. Ảnh hưởng của độ cao đến sự phân bố các loài nấm thuộc chi Amanita. Ảnh hưởng của ánh sáng đến sự phân bố các loài nấm thuộc chi Amanita.
Ảnh hưởng của sinh cảnh đến sự phân bố các loài nấm thuộc chi Amanita. Mô hình hồi quy đa biến dự báo tần số xuất hiện (mật độ) của các loài nấm liên quan tới các nhân tố sinh thái (nhiệt độ, độ ẩm, độ cao và cường độ ánh sáng). Kết quả độc tính cấp của loài Amanita abrupta. 153 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
157 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 158 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TÙ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI VQG Vườn quốc gia RT Rừng thông RTX Rừng thường xanh RBTX Rừng bán thường xanh RHGLK&LR Rừng hỗn giao lá kim và lá rộng TC,CB Thảm cỏ, cây bụi vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Phân bổ giá trị năm của chỉ số ẩm (K năm) .2: Các vùng và tiểu vùng khí hậu .1: Danh mục các loài nấm thuộc họ Amanitaceae tại khu vực Tây Nguyên .2: Phân bố của các loài nấm chi Amanita theo nhiệt độ .3: Ảnh hưởng độ ẩm đến sự xuất hiện các loài nấm thuộc chi Amanita.4: Phân bố các loài nấm chi Amanita theo độ cao.5: Sự phân bố các loài nấm thuộc chi Amanita theo cường độ ánh sáng.6: Sự phân bố các loài nấm thuộc chi Amanita theo sinh cảnh. Số liệu điều tra của các nhân tố sinh thái với các loài nấm chi Amanita tại khu vực Tây Nguyên.
Giá trị của phương trình hồi qui đa biến. Số lượng chuột chết, biểu hiện bên ngoài của chuột khi uống mẫu Nấm. Tổng hợp các dữ liệu thu được. 154 vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sơ đồ vùng rADN- ITS .1: Amanita abrupta Peck 1897 .2: Amanita amanitoides Beeli Bas 1969 .3A: Amanita battarrae (Boud.3B: So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita DL106 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất .4: Amanita caesarea (Scop.6B: So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita DH089 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất.
Gilbert & Kühner ex E.9: Amanita crocea (Quél.10: Amanita eliae Quél.11A: Amanita excelsa (Fr. So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita DL011 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất .12A: Loài Amanita flavoconia G. So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita PR001 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất .13A: Amanita fulva Fr. So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita DL33 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất .14: Amanita hesleri Bas 1969 .16: Amanita multisquamosa Peck 1901.
So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita DH002 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất .19A: Amanita phalloides (Fr. So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita DH110 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất .20: Amanita pilosella Corner & Bas 1962 .22: Amanita similis Boedijn 1951. So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita DL274 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất. So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita sp.
DL89 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất. So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita sp. PR421 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất. So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita sp.
DH048 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất. So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita sp.CD279 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất. So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita sp. DL001 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất.
So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita sp. DL127 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất. So sánh vùng gen ITS1-5.8S-ITS2 của Amanita sp. DL019 với các mẫu có độ tương đồng cao nhất.
135 DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ Biểu đồ 1: Tỷ lệ % mật độ các loài nấm theo nhiệt độ. 137 Biểu đồ 2: Tỷ lệ % mật độ các loài nấm theo độ ẩm. 139 Biểu đồ 3: Tỷ lệ % mật độ các loài nấm theo độ cao. 142 Biểu đồ 4: Tỷ lệ % mật độ các loài theo ánh sáng.
144 Biểu đồ 5: Tỷ lệ % mật độ các loài nấm theo kiểu rừng. Tính cấp thiết của đề tài Nấm là những sinh vật sống hoại sinh trong môi trường sinh thái. Nấm có khả năng tiết ra các enzyme vào môi trường để phân giải các phân tử phức tạp thành các chất đơn giản, vì thế chúng có vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy tốc độ chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, khoáng hoá các hợp chất hữu cơ, làm sạch môi trường sinh thái và tăng độ phì nhiêu cho đất thông qua đó làm tăng năng suất cây trồng và cây rừng. Tây Nguyên là vùng cao nguyên, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, phía Nam giáp các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, phía Tây giáp với các tỉnh Attapeu (Lào) và 2 tỉnh Ratanakiri và Mondulkiri - Campuchia, chiếm 1/6 diện tích nước ta gồm 5 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
Địa hình Tây Nguyên bị phân cắt nhiều bởi các dãy núi khác nhau (dãy Ngọc Linh, dãy An Khê, dãy Chư Dju, dãy Chư Yang Sin.) độ cao trung bình từ 400-2200 m so với mực nước biển. Khí hậu Tây Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 11 trong năm, mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình khá lớn từ 1500-3600 mm/năm.
Khoảng 95% lượng mưa đổ xuống vào mùa mưa tạo nên độ ẩm khá cao trong thời điểm này, nhiệt độ trung bình hàng năm ở vùng có độ cao 500-800m dao động từ 21-230C, ở những vùng có độ cao lớn hơn nhiệt độ trung bình từ 18-210C, độ ẩm trung bình từ 80-86%. Hệ sinh thái ở Tây Nguyên rất đa dạng với 6 kiểu hệ sinh thái chính gồm hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới, rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đới, rừng lá kim, rừng hỗn giao tre nứa, hệ sinh thái trảng cây bụi và đồng cỏ, hệ sinh thái đồng ruộng và khu dân cư đã tạo nên các hệ động vật, thực vật và hệ nấm khá đa dạng và phong phú trong đó có rất nhiều loài có trong sách đỏ và một số loài đang trong tình trạng báo động tuyệt chủng. Với điều kiện tự nhiên ở Tây Nguyên rất thuận lợi cho sự phát triển của nấm lớn nói chung và chi nấm Amanita nói riêng. Nấm lớn Việt Nam hiện nay có rất ít 1 tác giả nghiên cứu, nếu có nghiên cứu chủ yếu tập trung ở khu vực đồng bằng trung du.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu nấm Amanitaceae Tây Nguyên: Thành phần, phân bố, độc tính" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần loài, phân bố và độc tính cấp của họ nấm Amanitaceae ở Tây Nguyên. Phân tích chi tiết rủi ro độc tố.
Luận án "Nghiên cứu nấm Amanitaceae Tây Nguyên: Thành phần, phân bố, độc tính" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu nấm Amanitaceae Tây Nguyên: Thành phần, phân bố, độc tính" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu nấm Amanitaceae Tây Nguyên: Thành phần, phân bố, độc tính" thuộc chuyên ngành Thực vật học. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.
Luận án "Nghiên cứu nấm Amanitaceae Tây Nguyên: Thành phần, phân bố, độc tính" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu nấm Amanitaceae Tây Nguyên: Thành phần, phân bố, độc tính" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu nấm Amanitaceae Tây Nguyên: Thành phần, phân bố, độc tính" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.