Luận án: Lựa chọn công nghệ khai thác vỉa than dày trung bình, dốc đứng tại Uông Bí

Luận án nghiên cứu lựa chọn công nghệ khai thác tối ưu cho vỉa than dốc đứng khu vực Uông Bí, Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Khai thác mỏ / Kỹ thuật mỏ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

143

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Trữ lượng các vỉa than dày trung bình, dốc đứng chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng trữ lượng bể than Đông Bắc (Quảng Ninh), khoảng 5 ÷ 8%, trong đó tập trung ở vùng than Uông Bí với tổng trữ lượng khoảng 54,6 triệu tấn. Hàng năm, sản lượng khai thác từ đối tượng vỉa dày trung bình, dốc đứng chiếm khoảng 7 ÷ 8 tổng sản lượng than của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) [4]. Hiện nay, để khai thác các vỉa than dày trung bình, dốc đứng, các mỏ hầm lò chủ yếu vẫn áp dụng các CNKT thủ công như các CNKT dạng buồng; CNKT lò dọc vỉa phân tầng. Các CNKT này có hiệu quả chưa cao, sản lượng và NSLĐ thấp, chi phí khai thác lớn và đặc biệt là tỷ lệ tổn thất cao (30 ÷ 40%) [15]. Những năm gần đây, một số mỏ vùng Uông Bí đã đưa vào áp dụng thử nghiệm các CNKT tiên tiến như: CNKT CGH đồng bộ sử dụng tổ hợp 2ANSH, HTKT lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm loại ZRY, và đã bước đầu khẳng định tính ưu việt hơn hẳn các CNKT thủ công trong cùng điều kiện, qua đó mở ra triển vọng mở rộng áp dụng [4]. Tuy nhiên, quá trình đưa vào áp dụng chưa lâu, cần tiến hành theo dõi, đánh giá, nghiên cứu tối ưu hóa các thông số của HTKT nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả áp dụng công nghệ. Xuất phát từ từ thực tế nêu trên, cần thiết phải thực hiện “Nghiên cứu lựa chọn CNKT và tối ưu hóa các thông số của HTKT cho các vỉa dầy trung bình dốc đứng

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Thách thức khai thác vỉa than dày, dốc đứng Uông Bí
Số trang:
143 trang
Chuyên ngành:
Khai thác mỏ / Kỹ thuật mỏ
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Thách thức khai thác vỉa than dày dốc đứng Uông Bí

Trữ lượng các vỉa than dày trung bình, dốc đứng tại vùng Uông Bí rất lớn. Tổng trữ lượng khoảng 54.6 triệu tấn, chiếm tỷ trọng không nhỏ trong bể than Đông Bắc. Hàng năm, loại vỉa này đóng góp 7-8% tổng sản lượng than của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV). Tiềm năng khai thác cao nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức đáng kể. Điều kiện địa chất mỏ Uông Bí phức tạp, đòi hỏi các giải pháp công nghệ đặc thù. Việc lựa chọn công nghệ khai thác vỉa than dày, dốc đứng Uông Bí phù hợp là cực kỳ cần thiết để phát huy tối đa tiềm năng này. Nghiên cứu tập trung giải quyết các vấn đề tồn đọng, tìm kiếm hướng đi mới để tăng cường hiệu quả khai thác than.

1.1. Trữ lượng lớn tiềm năng khai thác cao

Uông Bí sở hữu trữ lượng than đáng kể, khoảng 54.6 triệu tấn từ các vỉa than dày trung bình, dốc đứng. Đối tượng này đóng góp 7-8% tổng sản lượng than TKV hàng năm. Tiềm năng khai thác là rất lớn, mang lại giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, khai thác vỉa dốc đứng và vỉa dày luôn đi kèm với nhiều khó khăn. Việc lựa chọn công nghệ khai thác than hợp lý là chìa khóa để khai thác hiệu quả tài nguyên này.

1.2. Hạn chế công nghệ khai thác than truyền thống

Các mỏ hầm lò ở Uông Bí vẫn chủ yếu áp dụng công nghệ khai thác thủ công. Các phương pháp như khai thác buồng hay lò dọc vỉa phân tầng còn phổ biến. Những công nghệ này có nhiều hạn chế. Sản lượng và năng suất lao động thấp. Chi phí khai thác lớn. Đặc biệt, tỷ lệ tổn thất than rất cao, thường đạt 30-40%. Điều này gây lãng phí tài nguyên và giảm hiệu quả kinh tế khai thác than.

1.3. Nhu cầu nâng cao hiệu quả và an toàn mỏ than

Để giải quyết các thách thức trên, cần thiết phải nghiên cứu sâu rộng. Mục tiêu là lựa chọn công nghệ khai thác than hợp lý. Đồng thời, tối ưu hóa các thông số hệ thống khai thác. Việc này nhằm nâng cao sản lượng khai thác. Tăng năng suất lao động. Giảm tỷ lệ tổn thất than. Cải thiện mức độ an toàn lao động trong khai thác vỉa than dày và dốc đứng. An toàn mỏ than là ưu tiên hàng đầu, góp phần phát triển bền vững.

II.Giải pháp công nghệ khai thác than lò chợ tiên tiến

Để đối phó với những hạn chế của phương pháp thủ công, một số mỏ tại vùng Uông Bí đã thử nghiệm các giải pháp công nghệ khai thác than lò chợ tiên tiến. Các công nghệ này bao gồm cơ giới hóa đồng bộ và hệ thống chống giữ lò hiện đại. Việc áp dụng công nghệ mới đã cho thấy những ưu điểm vượt trội so với các phương pháp truyền thống. Chúng mở ra triển vọng lớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác than và mức độ an toàn. Tuy nhiên, quá trình áp dụng cần được theo dõi và tối ưu hóa liên tục để đạt hiệu suất cao nhất. Các công nghệ khai thác phân lát và khai thác phân tầng đổ cũng được xem xét như những lựa chọn tiềm năng.

2.1. Giới thiệu công nghệ khai thác than lò chợ hiện đại

Một số mỏ vùng Uông Bí đã thử nghiệm các công nghệ khai thác than tiên tiến. Điển hình là công nghệ cơ giới hóa đồng bộ sử dụng tổ hợp 2ANSH. Hệ thống khai thác lò chợ xiên chéo kết hợp chống giữ bằng giàn mềm loại ZRY cũng được áp dụng. Những công nghệ này đã chứng minh tính ưu việt. Chúng vượt trội hơn hẳn các công nghệ thủ công trong cùng điều kiện. Đây là bước tiến quan trọng trong khai thác vỉa than dày, dốc đứng.

2.2. Lợi ích công nghệ chống giữ lò bằng giàn mềm ZRY

Công nghệ chống giữ lò bằng giàn mềm loại ZRY mang lại nhiều ưu điểm. Nó cải thiện đáng kể điều kiện làm việc. Hệ thống này tăng cường mức độ an toàn mỏ than. Đồng thời, giúp nâng cao hiệu quả khai thác. Nó đặc biệt phù hợp cho các vỉa than dày, dốc đứng. Việc áp dụng công nghệ chống giữ lò hiện đại góp phần giảm chi phí. Nó cũng tối ưu hóa quá trình khai thác than hầm lò.

2.3. Khai thác phân lát và phân tầng đổ tiềm năng

Ngoài các công nghệ đã thử nghiệm, tiềm năng khai thác phân lát và khai thác phân tầng đổ cũng cần được xem xét. Công nghệ khai thác phân lát cho phép khai thác từng phần vỉa than. Điều này có thể tăng tính ổn định của lò. Khai thác phân tầng đổ là một phương pháp khác cho vỉa dày. Chúng cung cấp các lựa chọn đa dạng. Các phương pháp này cần được đánh giá kỹ lưỡng để phù hợp với điều kiện địa chất mỏ Uông Bí.

III.Tối ưu hóa hệ thống công nghệ khai thác vỉa dày dốc

Việc tối ưu hóa các thông số hệ thống khai thác là yếu tố then chốt để đạt hiệu quả cao nhất. Nghiên cứu đã tập trung vào việc xác định các điều kiện địa chất mỏ Uông Bí cụ thể, từ đó xây dựng phương pháp luận và giải thuật. Mục tiêu là tối ưu hóa chiều cao tầng khai thác và chiều dài theo phương cột khai thác cho công nghệ lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm ZRY. Các yếu tố như góc dốc vỉa, chi phí đào lò và chi phí thiết bị khai thác than hầm lò đều được tính toán kỹ lưỡng. Thiết kế hệ thống khai thác tối ưu cho một mỏ cụ thể tại Uông Bí đã chứng minh tính hiệu quả của phương pháp này. Điều này hứa hẹn cải thiện đáng kể năng suất và giảm chi phí.

3.1. Nghiên cứu điều kiện địa chất mỏ Uông Bí chi tiết

Để tối ưu hóa, cần nghiên cứu sâu rộng điều kiện địa chất mỏ Uông Bí. Điều này bao gồm khảo sát đặc điểm vỉa than dày, dốc đứng. Phân tích các yếu tố địa chất, kỹ thuật mỏ. Các thông tin này rất quan trọng. Chúng giúp lựa chọn công nghệ khai thác than phù hợp nhất. Đồng thời, cung cấp cơ sở để điều chỉnh các thông số kỹ thuật. Sự hiểu biết sâu sắc về điều kiện địa chất là nền tảng.

3.2. Phương pháp tối ưu hóa thông số hệ thống khai thác

Đề tài đã xây dựng phương pháp luận và giải thuật tối ưu hóa. Các thông số chính được tối ưu là chiều cao tầng khai thác và chiều dài theo phương cột khai thác. Công nghệ lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm ZRY được tập trung nghiên cứu. Chiều cao tầng tối ưu phụ thuộc vào góc dốc vỉa, chi phí đào lò và chi phí thiết bị. Chiều dài cột khai thác tối ưu cũng chịu ảnh hưởng tương tự. Đây là bước đột phá trong việc tối ưu công nghệ khai thác than lò chợ.

3.3. Thiết kế hệ thống khai thác tối ưu hóa tại mỏ cụ thể

Điểm mới của nghiên cứu là thiết kế hệ thống khai thác tối ưu cho vỉa 9b khu Tràng Khê, Công ty Than Hồng Thái. Áp dụng công nghệ lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm ZRY. Các thông số được tối ưu hóa cho điều kiện thực tế. Ví dụ, chiều cao tầng khai thác tối ưu khoảng 75-80m. Chiều dài theo phương cột khai thác tối ưu khoảng 650-700m. Việc này giúp nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác than rõ rệt.

IV.Hiệu quả kinh tế và an toàn mỏ than Uông Bí

Việc áp dụng và tối ưu hóa các công nghệ khai thác than hầm lò tiên tiến mang lại lợi ích kép: nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo an toàn mỏ than. Các giải pháp được đề xuất giúp tăng sản lượng, năng suất lao động và giảm đáng kể tỷ lệ tổn thất than. Đồng thời, việc cải thiện công nghệ chống giữ lò và sử dụng thiết bị khai thác than hầm lò hiện đại giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn. Nghiên cứu này không chỉ có giá trị khoa học mà còn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành than tại Uông Bí và các khu vực có điều kiện địa chất tương tự.

4.1. Nâng cao năng suất và giảm tổn thất than hiệu quả

Việc lựa chọn và tối ưu hóa công nghệ khai thác mang lại hiệu quả lớn. Công nghệ hiện đại giúp nâng cao đáng kể sản lượng khai thác. Năng suất lao động cũng được cải thiện vượt trội. Quan trọng hơn, tỷ lệ tổn thất than được giảm thiểu. Điều này góp phần sử dụng tài nguyên than hiệu quả hơn. Giảm lãng phí là mục tiêu then chốt trong khai thác than. Tăng cường hiệu quả kinh tế khai thác than là ưu tiên hàng đầu.

4.2. Cải thiện mức độ an toàn trong khai thác hầm lò

An toàn mỏ than là ưu tiên hàng đầu. Công nghệ chống giữ lò tiên tiến, như giàn mềm ZRY, tăng cường độ ổn định của gương lò. Điều này giảm thiểu nguy cơ tai nạn. Mức độ an toàn lao động được nâng cao đáng kể. Môi trường làm việc trong hầm lò trở nên an toàn hơn cho công nhân. Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo phát triển bền vững, giảm thiểu rủi ro cho người lao động.

4.3. Giá trị thực tiễn và triển vọng áp dụng rộng rãi

Các đề xuất công nghệ hợp lý cho vùng Uông Bí có giá trị thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu giúp các mỏ than có định hướng rõ ràng. Việc tối ưu hóa thông số hệ thống khai thác mang lại lợi ích kinh tế cụ thể. Triển vọng áp dụng rộng rãi các công nghệ này là rất lớn. Chúng không chỉ giới hạn ở Uông Bí. Các mỏ than có điều kiện địa chất tương tự cũng có thể tham khảo. Đây là đóng góp quan trọng cho ngành khai thác than.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CÁC VỈA THAN DÀY TRUNG BÌNH DỐC ĐỨNG VÀ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA CÁC THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG KHAI THÁC
1.1. Tổng quan về HTKT các vỉa dày trung bình, dốc đứng trên thế giới
1.1.1. HTKT bằng giàn chống
1.1.2. HTKT bằng giàn chống, CGH đồng bộ sử dụng tổ hợp giàn chống tự hành kết hợp máy bào than
1.1.2.1. HTKT bằng giàn chống, CGH đồng bộ sử dụng tổ hợp ANSH (АНЩ)
1.1.3. HTKT cột dài theo phương, CGH đồng bộ sử dụng tổ hợp giàn chống tự hành kết hợp máy bào hoặc combai khấu than
1.1.3.1. Sơ đồ HTKT cột dài theo phương, CGH đồng bộ sử dụng tổ hợp giàn chống KGU (КГУ)
1.1.4. HTKT dạng buồng sử dụng lỗ khoan dài, đường kính lớn
1.1.5. Các CNKT khấu than bằng máy cưa than
1.1.5.1. CNKT khấu than bằng máy cưa trong các dải theo độ dốc
1.1.5.2. CNKT khấu than bằng máy cưa trong các dải theo phương
1.1.6. CNKT bằng sức nước
2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC HỢP LÝ CHO CÁC VỈA THAN DÀY TRUNG BÌNH, DỐC ĐỨNG VÙNG UÔNG BÍ - QUẢNG NINH
3. CHƯƠNG 3: TỐI ƯU HOÁ CÁC THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG KHAI THÁC LÒ CHỢ XIÊN CHÉO CHỐNG GIỮ BẰNG GIÀN MỀM ZRY CHO CÁC VỈA THAN DÀY TRUNG BÌNH, DỐC ĐỨNG
4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG KHAI THÁC LÒ CHỢ XIÊN CHÉO, CHỐNG GIỮ BẰNG GIÀN MỀM ZRY CHO ĐIỀU KIỆN VỈA 9B KHU TRÀNG KHÊ, CÔNG TY THAN HỒNG THÁI
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu lựa chọn công nghệ khai thác và tối ưu hóa các thông số của hệ thống khai thác cho các vỉa dầy trung bình dốc đứng tại các mỏ than hầm lò khu vực uông bí quảng ninh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (143 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Trữ lượng các vỉa than dày trung bình, dốc đứng chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng trữ lượng bể than Đông Bắc (Quảng Ninh), khoảng 5 ÷ 8%, trong đó tập trung ở vùng than Uông Bí với tổng trữ lượng khoảng 54,6 triệu tấn. Hàng năm, sản lượng khai thác từ đối tượng vỉa dày trung bình, dốc đứng chiếm khoảng 7 ÷ 8 tổng sản lượng than của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) [4]. Hiện nay, để khai thác các vỉa than dày trung bình, dốc đứng, các mỏ hầm lò chủ yếu vẫn áp dụng các CNKT thủ công như các CNKT dạng buồng; CNKT lò dọc vỉa phân tầng. Các CNKT này có hiệu quả chưa cao, sản lượng và NSLĐ thấp, chi phí khai thác lớn và đặc biệt là tỷ lệ tổn thất cao (30 ÷ 40%) [15].

Những năm gần đây, một số mỏ vùng Uông Bí đã đưa vào áp dụng thử nghiệm các CNKT tiên tiến như: CNKT CGH đồng bộ sử dụng tổ hợp 2ANSH, HTKT lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm loại ZRY, và đã bước đầu khẳng định tính ưu việt hơn hẳn các CNKT thủ công trong cùng điều kiện, qua đó mở ra triển vọng mở rộng áp dụng [4]. Tuy nhiên, quá trình đưa vào áp dụng chưa lâu, cần tiến hành theo dõi, đánh giá, nghiên cứu tối ưu hóa các thông số của HTKT nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả áp dụng công nghệ. Xuất phát từ từ thực tế nêu trên, cần thiết phải thực hiện “Nghiên cứu lựa chọn CNKT và tối ưu hóa các thông số của HTKT cho các vỉa dầy trung bình dốc đứng tại các mỏ than hầm lò khu vực Uông Bí - Quảng Ninh” nhằm nâng cao sản lượng khai thác, NSLĐ, mức độ an toàn lao động và giảm tổn thất trong khai thác các vỉa than dày trung bình, dốc đứng. Mục tiêu của đề tài Lựa chọn được CNKT hợp lý và tối ưu hóa các thông số của HTKT các vỉa dày trung bình dốc đứng tại các mỏ than hầm lò khu vực Uông Bí - Quảng 2 Ninh, nhằm nâng cao mức độ an toàn, sản lượng và NSLĐ trong khai thác than hầm lò.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là CNKT vỉa dày trung bình, dốc đứng.Phạm vi nghiên cứu là của đề tài các vỉa than dày trung bình, dốc đứng tại các mỏ than hầm lò khu vực Uông Bí - Quảng Ninh. Nội dung nghiên cứu - Nghiên cứu điều kiện địa chất - kỹ thuật mỏ các vỉa than dày trung bình dốc đứng tại các mỏ than hầm lò khu vực Uông Bí - Quảng Ninh. - Phân tích, đánh giá, lựa chọn được CNKT phù hợp điều kiện các vỉa than dày trung bình, dốc đứng tại các mỏ than hầm lò khu vực Uông Bí - Quảng Ninh. - Nghiên cứu tối ưu hóa các thông số của HTKT cho các vỉa dày trung bình dốc đứng tại các mỏ than hầm lò khu vực Uông Bí.

Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau: - Phương pháp tổng hợp, đánh gia tài liệu; - Phương pháp khảo sát, đánh giá điều kiện địa chất; - Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh; - Phương pháp tính toán giải tích; - Phương pháp mô hình toán - kinh tế. Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài 6. Ý nghĩa khoa học của đề tài: Góp phần xây dựng điều kiện áp dụng một số loại hình CNKT vỉa dày trung bình, dốc đứng; Xây dựng được phương pháp luận, giải thuật bài toán tối ưu hóa các thông số “chiều cao tầng khai thác”, “chiều dài theo phương cột khai thác” trong CNKT lò chợ chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm loại ZRY. Giá trị thực tiễn của đề tài: Đề xuất được các CNKT hợp lý cho điều kiện các vỉa than dày trung bình, dốc đứng vùng Uông Bí - Quảng Ninh; Tối ưu hóa các thông số HTKT giúp nâng cao hiệu quả áp dụng CNKT lò chợ chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm loại ZRY trong điều kiện vỉa dày trung bình, dốc đứng tại các mỏ hầm lò vùng Uông Bí - Quảng Ninh.

Những điểm mới của luận án 7. Xây dựng được điều kiện áp dụng một số loại hình CNKT vỉa dày trung bình, dốc đứng. Xây dựng phương pháp tối ưu hóa các thông số của hệ thống khai thác các vỉa dày trung bình, dốc đứng. Thiết kế hệ thống khai thác lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm ZRY cho vỉa 9b khu Tràng Khê, Công ty Than Hồng Thái với các thông số tối ưu.

Luận điểm khoa học 8. Đối với điều kiện các vỉa than dày trung bình dốc đứng vùng Uông Bí, trong thời điểm hiện nay, đề xuất lựa chọn CNKT hợp lý theo nguyên tắc ưu tiên áp dụng CNKT cột dài theo phương, gương lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm loại ZRY; CNKT chia cột theo hướng dốc, CGH đồng bộ sử dụng tổ hợp 2ANSH. Trong CNKT lò chợ chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm loại ZRY:Chiều cao tầng tối ưu tỷ lệ thuận với góc dốc vỉa than, chi phí đào, xén lò và tỷ lệ nghịch với chi phí thiết bị; Chiều dài theo phương cột khai thác tối ưu tỷ lệ thuận với góc dốc vỉa than, chi phí đào, xén lò; và tỷ lệ nghịch với chiều dày vỉa than, chi phí thiết bị. Trong điều kiện vỉa 9b khu Tràng Khê, Công ty than Hồng Thái, chiều cao tầng khai thác tối ưu khoảng Ht = 75 ÷ 80 m, chiều dài theo phương cột khai thác tối ưu khoảng Lp = 650 ÷ 700 m.

Cấu trúc của luận án Luận án gồm 4 chương, các phần Mở đầu và Kết luận kiến nghị, 126 trang, bao gồm 28 bảng biểu và 28 hình vẽ. Chương 1: Tổng quan về các hệ thống khai thác và công nghệ khai thác các vỉa than dày trung bình dốc đứng và công tác nghiên cứu tối ưu hóa các thông số của hệ thống khai thác. Chương 2: Nghiên cứu lựa chọn hệ thống khai thác và công nghệ khai thác hợp lý cho các vỉa than dày trung bình, dốc đứng vùng Uông Bí - Quảng Ninh. Chương 3: Tối ưu hoá các thông số của hệ thống khai thác lò chợ xiên chéo chống giữ bằng giàn mềm ZRY cho các vỉa than dày trung bình, dốc đứng Chương 4: Thiết kế hệ thống khai thác lò chợ xiên chéo, chống giữ bằng giàn mềm ZRY cho điều kiện vỉa 9b khu Tràng Khê, Công ty than Hồng Thái.

5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC HỆ THỐNG KHAI THÁC VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC CÁC VỈA THAN DÀY TRUNG BÌNH DỐC ĐỨNG VÀ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA CÁC THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG KHAI THÁC 1. Tổng quan về HTKT các vỉa dày trung bình, dốc đứng trên thế giới Trong lịch sử phát triển ngành than thế giới, các vỉa than dày trung bình, dốc đứng luôn luôn là đối tượng có điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp nhất, do các đặc điểm về chiều dày, góc dốc đều bất lợi để cho phép áp dụng các loại hình HTKT có mức độ cơ giới hóa cao, quy mô công suất lớn, giá thành rẻ. Tuy nhiên, trữ lượng các vỉa than dày trung bình, dốc đứng lại không hề ít. Có những bể than lớn trên thế giới mà trữ lượng các vỉa than trong điều kiện này chiếm tỷ lệ chủ yếu, như bể than Donbass (Ukraina), vùng than Quý Châu (Trung Quốc) [13].

Do đó, trên thế giới,CNKT các vỉa than dày trung bình, dốc đứng đã được nghiên cứu phát triển và hoàn thiện rất đa dạng về loại hình, khác nhau từ hệ thống chuẩn bị, phương pháp khấu gương, chống giữ gương lò chợ, điều khiển áp lực mỏ, vận tải, thông gió, v. Tổng quan và phân tích một số loại hình HTKT vỉa than dày trung bình, dốc đứng phổ biến trên thế giới như sau: 1.HTKT bằng giàn chống Nhằm khắc phục ảnh hưởng của góc dốc vỉa lớn, một trong những công nghệ khai thác vỉa than dốc đứng đã được nghiên cứu và thử nghiệm tại Liên Xô (cũ) từ những năm 1930, áp dụng rộng rãi tại Đông Âu và Trung Quốc từ những năm 1960, là HTKT bằng giàn chống(tiếng Nga: Щитовая система разработки) [27]. Theo HTKT này, tầng khai thác được chuẩn bị bằng các lò dọc vỉa thông gió và dọc vỉa vận tải đào từ xuyên vỉa trung tâm về phía biên giới khai 6 trường. Từ biên giới khai trường, đào các thượng thông gió - vận tải chia ruộng mỏ thành các cột khai thác theo hướng dốc.

Các thông số cơ bản của HTKT bằng giàn chống gồm:chiều rộng cột từ 20 40 m, chiều dài theo hướng dốc từ 100  140 m, chiều rộng trụ bảo vệ giữa các thượng cột từ 1,5 ÷ 3,5 m phụ thuộc chiều dày vỉa. Công tác khấu than được thực hiện bằng khoan nổ mìn theo hướng dốc vỉa, trong không gian dưới một hệ thống chống giữ đặc biệt - giàn chống cứng(phân mảng hoặc không phân mảng), là lớp che chắn cấu tạo từ các súc gỗ hoặc vì chống kim loại liên kết với nhau, bên trên trải các lớp gỗ phủ kín bề mặt để ngăn đất đá phá hỏa rơi xuống không gian làm việc của lò chợ (xem hình 1. a) Sơ đồ chuẩn bị b) Lò chợ Hình 1. HTKT bằng giàn chống Giàn chống cứng có kết cấu khá đa dạng, đơn giản và dễ chế tạo, được thiết kế phù hợp với từng điều kiện địa chất, đặc điểm thế nằm, góc dốc của vỉa than khai thác (xem hình 1.

Đối với các vỉa than mỏng đến dày trung bình thường áp dụng giàn vòm, giàn chữ “Г”, v. để tăng tiết diện không gian làm việc dưới giàn chống, kết cấu giàn thường nhẹ, gồm khung kim loại và 1  2 lớp gỗ và lưới thép che chắn. Đối với các vỉa than có chiều dày lớn hơn thường áp dụng loại giàn phẳng, dạng phân mảng hoặc không phân mảng, kết cấu gồm nhiều lớp để tăng độ kiên cố [24]. 7 a) Giàn phân mảng b) Giàn không phân mảng dạng phẳng c) Giàn chữ “Г” d) Giàn vòm e) Giàn vòm có đế trượt Hình 1.Cấu tạo một số loại giàn chống cứng Công nghệ khai thác sử dụng giàn chống cứng như trên có ưu điểm là cho năng suất cao, công tác tổ chức khai thác đơn giản do không cần thực hiện các công tác chống giữ gương và điều khiển đá vách, vận tải than từ lò chợ xuống mức vận tải bằng tự chảy.

Nhược điểm của sơ đồ công nghệ này là 8 khối lượng đào lò chuẩn bị lớn, đặc biệt là phải đào nhiều thượng tháo than trong một cột khai thác, tỷ lệ tổn thất còn cao (25 - 30%) do phải để lại trụ than bảo vệ giữa các cột khai thác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Chọn công nghệ khai thác vỉa than dày, dốc đứng Uông Bí (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/lua-chon-cong-nghe-khai-thac-via-than-day-doc-dung-uong-bi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chọn công nghệ khai thác vỉa than dày, dốc đứng Uông Bí" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu lựa chọn công nghệ khai thác tối ưu cho vỉa than dốc đứng khu vực Uông Bí, Quảng Ninh.

Luận án "Chọn công nghệ khai thác vỉa than dày, dốc đứng Uông Bí" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chọn công nghệ khai thác vỉa than dày, dốc đứng Uông Bí" thuộc chuyên ngành Khai thác mỏ / Kỹ thuật mỏ. Danh mục: Kỹ Thuật Cơ Khí.

Luận án "Chọn công nghệ khai thác vỉa than dày, dốc đứng Uông Bí" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chọn công nghệ khai thác vỉa than dày, dốc đứng Uông Bí" có 143 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chọn công nghệ khai thác vỉa than dày, dốc đứng Uông Bí" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter