Luận án tiến sĩ: Vai trò nhà nước thu hút vốn đầu tư tỉnh Bắc Ninh - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Vai trò nhà nước thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội Bắc Ninh. Phân tích cơ chế, chính sách và giải pháp hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

199

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò nhà nước thu hút vốn đầu tư tỉnh Bắc Ninh
Số trang:
199 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò nhà nước thu hút vốn đầu tư tỉnh Bắc Ninh

Vai trò của chính quyền cấp tỉnh mang tính quyết định trong điều tiết các dòng vốn. Nhà nước định hướng chiến lược phát triển. Nhà nước xây dựng khung pháp lý thông thoáng. Nhà nước tổ chức thực thi chính sách minh bạch. Quá trình thu hút vốn gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững. Nguồn vốn thúc đẩy tăng trưởng GRDP. Dòng vốn tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Bắc Ninh xác định quản lý đầu tư là khâu đột phá chiến lược. Sự can thiệp đúng đắn của chính quyền giúp khắc phục khuyết tật thị trường. Cơ quan công quyền đóng vai trò kiến tạo, đồng hành cùng doanh nghiệp. Địa phương chủ động khai thác lợi thế vị trí địa lý gần thủ đô Hà Nội. Hệ thống hạ tầng giao thông được đầu tư đồng bộ. Quy mô nền kinh tế mở rộng nhanh chóng nhờ các quyết sách kịp thời. Chính quyền tỉnh không ngừng đổi mới tư duy quản lý kinh tế. Sự phối hợp giữa các sở ngành diễn ra nhịp nhàng và chặt chẽ. Hiệu quả quản trị công tạo tiền đề vững chắc cho phát triển toàn diện.

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đầu tư công và tư

Quản lý nhà nước về đầu tư công và tư là công cụ định hình cấu trúc kinh tế. Đầu tư công giữ vai trò dẫn dắt và mở đường. Vốn ngân sách tập trung xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Đầu tư tư nhân tạo động lực tăng trưởng và đổi mới sáng tạo. Chính quyền cấp tỉnh thực hiện điều tiết thông qua quy hoạch và kế hoạch phát triển. Pháp luật quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp chính quyền. Việc kiểm tra và giám sát diễn ra thường xuyên nhằm chống lãng phí. Phân bổ nguồn lực công bảo đảm tính công bằng và hiệu quả kinh tế. Mối quan hệ đối tác công tư được đẩy mạnh trong nhiều dự án trọng điểm. Nhà nước ban hành cơ chế chia sẻ rủi ro hợp lý với nhà đầu tư. Tính minh bạch trong đấu thầu và cấp phép được đặt lên hàng đầu. Sự kết hợp hài hòa giữa vốn công và vốn tư tạo nên sức mạnh tổng hợp cho nền kinh tế địa phương.

1.2. Tác động của nguồn vốn tới phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh

Dòng vốn đầu tư tạo ra bước nhảy vọt cho phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh. Tốc độ tăng trưởng GRDP luôn duy trì ở mức cao trong nhiều năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Giá trị sản xuất công nghiệp đứng hàng đầu cả nước. Thu ngân sách nhà nước tăng trưởng ổn định và vượt kế hoạch đề ra. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng nhanh đáp ứng nhu cầu thị trường. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao rõ rệt. Nguồn vốn đầu tư thúc đẩy quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Hệ thống an sinh xã hội được củng cố và mở rộng phạm vi bao phủ. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh qua từng giai đoạn phát triển. Tỉnh chú trọng giải quyết vấn đề nhà ở công nhân và bảo vệ môi trường sinh thái. Nguồn lực tài chính dồi dào tạo điều kiện nâng cấp y tế, giáo dục và thiết chế văn hóa.

1.3. Kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương trong và ngoài nước

Nhiều tỉnh thành trong nước đạt thành công lớn nhờ cơ chế thu hút vốn linh hoạt. Các địa phương như Bình Dương, Hải Phòng chú trọng phát triển hạ tầng kết nối vùng. Họ tập trung xúc tiến đầu tư tại chỗ và chăm sóc các nhà đầu tư hiện hữu. Trên thế giới, các quốc gia như Singapore và Hàn Quốc xây dựng mô hình khu kinh tế mở hiện đại. Họ đơn giản hóa tối đa quy trình hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin. Chính phủ các nước đưa ra gói hỗ trợ tài chính đặc thù cho các tập đoàn đa quốc gia. Bài học rút ra cho Bắc Ninh là tính nhất quán trong chính sách phát triển. Sự quyết liệt của đội ngũ lãnh đạo là yếu tố then chốt. Việc chủ động quỹ đất sạch giúp đón đầu các dự án quy mô lớn. Tỉnh cần không ngừng học hỏi và áp dụng sáng tạo các mô hình quản trị tiên tiến.

II. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

Tỉnh Bắc Ninh trở thành điểm sáng cả nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI. Hàng nghìn dự án từ nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ đã lựa chọn địa phương làm cứ điểm sản xuất. Các tập đoàn công nghệ lớn đóng góp tỷ trọng vượt trội vào kim ngạch xuất nhập khẩu. Vốn ngoại thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao trình độ quản lý. Tuy nhiên, sự phụ thuộc vào một số tập đoàn lớn tiềm ẩn rủi ro chuỗi cung ứng. Năng lực liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và khối doanh nghiệp ngoại còn hạn chế. Tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm chưa đạt mức kỳ vọng ban đầu. Nhu cầu sử dụng đất công nghiệp ngày càng tăng cao tạo áp lực lên tài nguyên. Chính quyền tỉnh đang chuyển đổi chiến lược thu hút vốn theo hướng chọn lọc và bền vững. Chất lượng dòng vốn được ưu tiên hơn số lượng dự án đăng ký. Mục tiêu dài hạn là xây dựng chuỗi giá trị khép kín và gia tăng giá trị nội địa.

2.1. Kết quả thu hút vốn đầu tư FDI Bắc Ninh qua các giai đoạn

Hoạt động thu hút vốn đầu tư FDI Bắc Ninh đạt nhiều thành tựu vượt bậc qua các giai đoạn. Tổng vốn đăng ký tích lũy đạt hàng chục tỷ USD. Tỉnh đứng trong nhóm dẫn đầu toàn quốc về quy mô vốn ngoại thực hiện. Hàn Quốc, Nhật Bản và Singapore là các đối tác đầu tư chiến lược hàng đầu. Các dự án tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất thiết bị điện tử và linh kiện chính xác. Sự hiện diện của tập đoàn Samsung tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ. Hàng loạt doanh nghiệp vệ tinh phụ trợ đã đổ vốn xây dựng nhà xưởng tại địa phương. Vốn đầu tư nước ngoài tạo việc làm cho hàng trăm nghìn lao động trực tiếp và gián tiếp. Năng suất lao động của khối doanh nghiệp FDI liên tục tăng trưởng. Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Kết quả này khẳng định vị thế trung tâm công nghiệp điện tử hàng đầu miền Bắc.

2.2. Đánh giá tính minh bạch và môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng

Tỉnh Bắc Ninh luôn nỗ lực xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng. Sự minh bạch trong tiếp cận thông tin quy hoạch và chính sách đất đai được đánh giá cao. Doanh nghiệp dễ dàng tra cứu văn bản pháp lý và biểu mẫu thủ tục trên cổng thông tin điện tử. Chính quyền duy trì các kênh đối thoại định kỳ với cộng đồng doanh nghiệp. Mô hình 'Bác sĩ doanh nghiệp' và tổ công tác hỗ trợ đầu tư hoạt động hiệu quả. Mọi vướng mắc pháp lý đều được giải quyết kịp thời và thấu đáo. Chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính giảm đáng kể. Chi phí không chính thức được kiểm soát và cắt giảm tối đa. Các nhà đầu tư trong và ngoài nước bày tỏ sự tin tưởng vào cam kết của lãnh đạo tỉnh. Tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp thấm nhuần trong toàn bộ máy công quyền. Sự đồng thuận xã hội tạo nền tảng vững chắc cho môi trường kinh doanh ổn định.

2.3. Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp tại Bắc Ninh có sự phân hóa rõ rệt. Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ghi nhận doanh thu và lợi nhuận cao. Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư của nhóm ngành công nghệ duy trì ở mức ấn tượng. Doanh nghiệp FDI đóng góp lớn vào ngân sách và chuyển dịch cơ cấu lao động. Ngược lại, khối doanh nghiệp tư nhân trong nước có quy mô vốn vừa và nhỏ. Khả năng hấp thụ công nghệ và đổi mới dây chuyền sản xuất còn chậm. Năng lực tiếp cận tín dụng thương mại của doanh nghiệp nội địa gặp nhiều rào cản. Hiệu quả sử dụng vốn của một số dự án đầu tư công cần tiếp tục được tối ưu hóa. Tỉnh tăng cường rà soát tiến độ giải ngân vốn đầu tư công định kỳ. Việc thu hồi các dự án chậm triển khai được thực hiện nghiêm túc và đúng quy định pháp luật.

III. Đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI Bắc Ninh

Bắc Ninh luôn duy trì vị trí trong nhóm dẫn đầu về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI Bắc Ninh. Kết quả này phản ánh sự nỗ lực bền bỉ của cả hệ thống chính trị địa phương. Tỉnh đạt điểm số cao ở các chỉ số thành phần như tính năng động, chi phí thời gian và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Bộ máy chính quyền thể hiện thái độ cởi mở và tinh thần phục vụ người dân, doanh nghiệp. Môi trường pháp lý ổn định tạo tâm lý yên tâm cho các nhà đầu tư dài hạn. Tuy nhiên, một số chỉ số thành phần có xu hướng chững lại qua các năm gần đây. Cạnh tranh thu hút dòng vốn chất lượng cao giữa các tỉnh lân cận ngày càng gay gắt. Địa phương cần đổi mới phương thức điều hành kinh tế để giữ vững thứ hạng. Nâng cao năng lực cạnh tranh là nhiệm vụ thường xuyên và liên tục. Trọng tâm chuyển đổi số toàn diện sẽ tạo đột phá mới cho môi trường hành chính.

3.1. Cải cách thủ tục hành chính tỉnh Bắc Ninh tạo bước đột phá

Công tác cải cách thủ tục hành chính tỉnh Bắc Ninh mang lại nhiều chuyển biến tích cực. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và cấp huyện vận hành thông suốt. Cơ chế một cửa liên thông giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ đầu tư. Tỉnh đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ toàn trình. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn và trước hạn đạt trên 95%. Hệ thống phần mềm quản lý văn bản kết nối liên thông giữa các cơ quan ban ngành. Doanh nghiệp tiết kiệm nhiều thời gian và chi phí đi lại. Việc số hóa dữ liệu đất đai và đăng ký kinh doanh được triển khai quyết liệt. Cán bộ công chức nâng cao tinh thần trách nhiệm và văn hóa ứng xử chuyên nghiệp. Quy trình cấp phép xây dựng và thẩm định môi trường được tinh gọn tối đa. Cải cách hành chính trở thành đòn bẩy quan trọng thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư.

3.2. Quy hoạch khu công nghiệp và cụm công nghiệp đồng bộ hiện đại

Công tác quy hoạch khu công nghiệp và cụm công nghiệp được tỉnh triển khai bài bản. Bắc Ninh phát triển hệ thống các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn như Yên Phong, Quế Võ, VSIP. Hạ tầng kỹ thuật bên trong khu công nghiệp được đầu tư đồng bộ và hiện đại. Hệ thống cấp điện, cấp nước sạch và viễn thông đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn xả thải nghiêm ngặt. Hệ thống giao thông kết nối các khu công nghiệp với sân bay Nội Bài và cảng Hải Phòng thuận lợi. Bên cạnh đó, các cụm công nghiệp làng nghề được quy hoạch lại nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tỉnh định hướng chuyển đổi các khu công nghiệp truyền thống sang mô hình khu công nghiệp sinh thái. Tiêu chí xanh hóa sản xuất và tiết kiệm năng lượng được đưa vào tiêu chuẩn chấp thuận dự án mới. Quỹ đất công nghiệp sẵn sàng tiếp nhận các dự án công nghệ tương lai.

3.3. Tồn tại và hạn chế trong quản lý nhà nước về đầu tư tại địa phương

Bên cạnh thành tựu, công tác quản lý nhà nước về đầu tư vẫn còn một số hạn chế. Tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng tại một số dự án còn chậm do vướng mắc giá đất. Mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp phụ trợ địa phương còn lỏng lẻo. Nguy cơ ô nhiễm môi trường tại một số cụm công nghiệp làng nghề chưa được xử lý triệt để. Nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển công nghiệp kỹ thuật cao. Tình trạng thiếu hụt nhà ở xã hội và tiện ích công cộng cho công nhân vẫn còn diễn ra. Công tác kiểm tra sau cấp phép đôi lúc chưa bao quát hết các vi phạm về môi trường và lao động. Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp gặp nhiều rào cản pháp lý. Chính quyền tỉnh đang tập trung tháo gỡ các nút thắt này thông qua các giải pháp đồng bộ.

IV. Giải pháp thu hút đầu tư công nghiệp công nghệ cao bán dẫn

Bắc Ninh bước vào giai đoạn phát triển mới với định hướng chiến lược rõ nét. Tỉnh chuyển trọng tâm sang thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao và bán dẫn. Đây là lĩnh vực mang lại giá trị gia tăng lớn và phát thải thấp. Chính quyền cấp tỉnh chủ động chuẩn bị các điều kiện nền tảng về hạ tầng và nhân lực. Địa phương thiết lập các cơ chế phối hợp chặt chẽ với các bộ ngành trung ương. Hệ thống thể chế được rà soát nhằm tháo gỡ triệt để mọi rào cản kinh doanh. Tỉnh đẩy mạnh ngoại giao kinh tế và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế. Các nhà đầu tư hàng đầu thế giới được tiếp cận bằng các giải pháp chuyên biệt. Hạ tầng năng lượng sạch và hạ tầng số được ưu tiên phát triển thần tốc. Tỉnh cam kết cung cấp nguồn điện ổn định cho các nhà máy sản xuất chip và vi mạch. Tầm nhìn chiến lược là đưa Bắc Ninh trở thành thủ phủ vi mạch bán dẫn của khu vực.

4.1. Hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư tỉnh Bắc Ninh giai đoạn mới

Tỉnh Bắc Ninh xây dựng khung chính sách ưu đãi đầu tư tỉnh Bắc Ninh có tính cạnh tranh cao. Các cơ chế khuyến khích tập trung vào miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất. Doanh nghiệp thành lập trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) nhận được gói tài trợ đặc biệt. Tỉnh hỗ trợ kinh phí chuyển giao công nghệ mới và đào tạo lại người lao động. Thủ tục hải quan và hoàn thuế được thực hiện nhanh chóng qua nền tảng số. Chính quyền cam kết bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho các phát minh sáng chế. Doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng xanh và năng lượng tái tạo được hưởng ưu đãi tín dụng ưu đãi. Mọi chính sách ưu đãi đều được công khai minh bạch và áp dụng nhất quán. Môi trường đầu tư thân thiện và ổn định giúp giữ chân các nhà đầu tư chiến lược lâu dài. Tỉnh luôn lắng nghe phản hồi để hoàn thiện khung chính sách kịp thời.

4.2. Định hướng ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao và bán dẫn

Quy hoạch kinh tế xác định phát triển công nghiệp công nghệ cao và bán dẫn là trụ cột then chốt. Tỉnh ưu tiên cấp phép cho các dự án sản xuất vi mạch, cảm biến và thiết bị bán dẫn. Các nhà máy lắp ráp công nghệ thấp dần được thay thế bằng dây chuyền tự động hóa cao. Tỉnh hợp tác với các tập đoàn công nghệ toàn cầu như Amkor để mở rộng quy mô sản xuất. Khu công nghệ thông tin tập trung được quy hoạch xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế. Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo hình thành với sự tham gia của viện nghiên cứu và trường đại học. Tỉnh khuyến khích các dự án công nghệ xanh nhằm giảm thiểu dấu chân carbon. Chuỗi cung ứng vật liệu và thiết bị phụ trợ bán dẫn được xây dựng hoàn chỉnh. Mục tiêu hướng tới là nâng cao giá trị đóng góp của Bắc Ninh vào chuỗi cung ứng công nghệ toàn cầu.

4.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả xúc tiến đầu tư

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là giải pháp có ý nghĩa quyết định. Tỉnh Bắc Ninh liên kết các trường đại học hàng đầu đào tạo kỹ sư vi mạch bán dẫn. Các trung tâm dạy nghề đẩy mạnh đào tạo kỹ thuật số và ngoại ngữ cho người lao động. Tỉnh ban hành chính sách đãi ngộ hấp dẫn thu hút chuyên gia và nhà khoa học giỏi về làm việc. Bên cạnh nhân lực, hoạt động xúc tiến đầu tư được đổi mới theo hướng chuyên nghiệp và trọng tâm. Chính quyền chủ động tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia tại Hoa Kỳ, Châu Âu, Nhật Bản và Đài Loan. Xúc tiến đầu tư tại chỗ được tăng cường thông qua việc hỗ trợ kịp thời các doanh nghiệp đang hoạt động. Hình ảnh Bắc Ninh năng động, hiện đại và thân thiện được quảng bá sâu rộng trên các kênh truyền thông quốc tế.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.2. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu và gợi mở hướng nghiên cứu của luận án
2. Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ NHÀ NƢỚC (CẤP TỈNH) TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. Cơ sở lý luận về vai trò nhà nước trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội
2.2. Kinh nghiệm thực tiễn về vai trò nhà nước trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội
3. Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CHÍNH QUYỀN TỈNH BẮC NINH TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
3.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của chính quyền tỉnh Bắc Ninh trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội
3.2. Phân tích thực trạng vai trò chính quyền tỉnh Bắc Ninh trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội
3.3. Đánh giá vai trò chính quyền tỉnh Bắc Ninh trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội
4. Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH BẮC NINH TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
4.1. Bối cảnh mới, mục tiêu, phương hướng liên quan đến thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh
4.2. Quan điểm phát huy vai trò của chính quyền trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh
4.3. Giải pháp tiếp tục phát huy vai trò chính quyền cấp tỉnh trong thu hút vốn đầu tư ở tỉnh Bắc Ninh
4.4. Khuyến nghị đối với chính quyền trung ương
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Vai trò nhà nước trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội trường hợp tỉnh bắc ninh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (199 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THANH BÌNH VAI TRÒ NHÀ NƢỚC TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI (TRƢỜNG HỢP TỈNH BẮC NINH) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2023 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THANH BÌNH VAI TRÒ NHÀ NƢỚC TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI (TRƢỜNG HỢP TỈNH BẮC NINH) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 9 31 01 02 Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGÔ TUẤN NGHĨA HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Nguyễn Thanh Bình MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 11 1.

Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 11 1. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu và gợi mở hướng nghiên cứu của luận án 24 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ NHÀ NƢỚC (CẤP TỈNH) TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 26 2. Cơ sở lý luận về vai trò nhà nước trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội 26 2. Kinh nghiệm thực tiễn về vai trò nhà nước trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội 57 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CHÍNH QUYỀN TỈNH BẮC NINH TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 63 3.

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của chính quyền tỉnh Bắc Ninh trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội 63 3. Phân tích thực trạng vai trò chính quyền tỉnh Bắc Ninh trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội 74 3. Đánh giá vai trò chính quyền tỉnh Bắc Ninh trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội 95 Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN TỈNH BẮC NINH TRONG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 116 4. Bối cảnh mới, mục tiêu, phương hướng liên quan đến thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh 116 4.

Quan điểm phát huy vai trò của chính quyền trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh 128 4. Giải pháp tiếp tục phát huy vai trò chính quyền cấp tỉnh trong thu hút vốn đầu tư ở tỉnh Bắc Ninh 130 4. Khuyến nghị đối với chính quyền trung ương 154 KẾT LUẬN 155 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 157 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 158 PHỤ LỤC 175 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt tiếng Việt STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1. CQĐP Chính quyền địa phương 2.

KCN Khu công nghiệp 3. KT-XH Kinh tế - xã hội 4. HĐND Hội đồng nhân dân 5. NLCT Năng lực cạnh tranh 6.

NNL Nguồn nhân lực 7. NSNN Ngân sách nhà nước 8. NXB Nhà xuất bản 9. QLNN Quản lý nhà nước 10.

TNHH Trách nhiệm hữu hạn 11. UBND Ủy ban nhân dân Chữ viết tắt tiếng Anh STT Ký hiệu Nguyên nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt 1. FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 2. GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm quốc nội Gross Regional Domestic Tổng sản phẩm quốc nội trên 3.

GRDP Product địa bàn Incremental Capital Output Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 4. R&D Research and Development Nghiên cứu và triển khai Provincial Competitiveness Chỉ số đánh giá và xếp hạng 6. PCI Index chính quyền tỉnh DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Thống kê tổng sản phẩm tỉnh Bắc Ninh theo giá hiện hành giai đoạn 2019 - 2021 66 Bảng 3. Hoạt động thương mại của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2019 - 2021 67 Bảng 3.

Đánh giá về tính minh bạch của môi trường đầu tư 95 Bảng 3. Đánh giá về sự đồng thuận trong tạo lập môi trường đầu tư 96 Bảng 3. Đánh giá về chất lượng công vụ 96 Bảng 3. Đánh giá về kết cấu hạ tầng 97 Bảng 3.

Đánh giá về nguồn nhân lực 97 Bảng 3. Đánh giá về năng lực xúc tiến đầu tư của chính quyền tỉnh 98 Bảng 3. Đánh giá về chính sách thu hút vốn đầu tư của tỉnh Bắc Ninh 99 Bảng 3. Tình hình thu hút vốn đầu tư của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2021 100 Bảng 3.

Tổng vốn đầu tư thực hiện ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2021 101 Bảng 3. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2020 102 Bảng 3. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đầu tư ở tỉnh Bắc Ninh 103 Bảng 3. Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh theo lĩnh vực kinh tế ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2020 104 Bảng 3.

Đánh giá về giải quyết hài hoà các quan hệ lợi ích trong thu hút vốn 109 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Trang Sơ đồ 2. Các bước thể hiện vai trò Nhà nước (cấp tỉnh) trong thu hút vốn đầu tư cho phát triển KT-XH 34 Sơ đồ 3. Sơ đồ tỉnh Bắc Ninh 63 Biểu đồ 3. Quy mô và tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2020 65 Biểu đồ 3.

Điểm số PCI của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2020 70 Biểu đồ 3. Xếp hạng PCI của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2020 71 Biểu đồ 3. So sánh chỉ số PCI của tỉnh Bắc Ninh với các tỉnh đồng bằng sông Hồng năm 2019 - 2020 71 Biểu đồ 3. So sánh chỉ số PCI của tỉnh Bắc Ninh với các tỉnh đồng bằng sông Hồng năm 2019 - 2020 72 Biểu đồ 3.

Đánh giá một số yếu tố về cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh 94 Biểu đồ 3. Cơ cấu vốn đầu tư của các khu vực kinh tế ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2021 101 Biểu đồ 3. Năng suất lao động tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015- 2020 104 Biểu đồ 3. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2020 105 Biểu đồ 3.

Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư theo khu vực kinh tế ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2020 105 Biểu đồ 3. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư theo lĩnh vực ngành nghề ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2020 106 Biểu đồ 4. Dòng vốn đầu tư toàn cầu giai đoạn 2007 - 2020 117 Biểu đồ 4. Lượng vốn đầu tư nước ngoài vào 20 quốc gia hàng đầu thế giới 118 1 MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Đầu tư có một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia cũng như các địa phương. Cùng với lao động, vốn là yếu tố sản xuất không thể thiếu cho các hoạt động kinh tế. Chính vì vậy, đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư là chìa khóa, là điều kiện hàng đầu để thực hiện thành công xóa đói giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống của người dân. Tuy nhiên, không phải khi nào các địa phương cũng có đủ nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH).

Đối với mỗi tỉnh, thành trong cả nước nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng, việc thu hút vốn đầu tư từ các nguồn khác nhau đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Trong nền kinh tế thị trường, sự di chuyển của dòng vốn đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều quy luật khách quan. Xem xét ở cấp độ địa phương, để tránh rủi ro và thu được nhiều lợi nhuận, các nhà đầu tư thường lựa chọn những địa phương có môi trường kinh doanh tốt, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, có sẵn kết cấu hạ tầng kỹ thuật thuận lợi hay các nguồn lực đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh với chi phí thấp… Trong khi đó, bản thân thị trường hay cá nhân, các nhà đầu tư không thể hoặc không có động lực về lợi ích kinh tế để tạo ra những điều kiện như vậy. Chỉ có Nhà nước, với vai trò của mình, cung cấp các hàng hoá công cộng, giải quyết các vấn đề hài hoà lợi ích cộng đồng mới có thể tạo ra môi trường thu hút vốn đầu tư tốt nhằm phát triển KT-XH theo mục tiêu đã đặt ra.

Đứng trước sự khan hiếm của dòng vốn đầu tư và sự lựa chọn khắt khe của các doanh nghiệp, cách tối ưu để các địa phương có thể hấp dẫn sự chú ý đầu tư là chính quyền phải phát huy vai trò của mình trong việc tạo điều kiện, môi trường thông thoáng cho các doanh nghiệp hoạt động và phát triển. Tuy nhiên, việc thu hút vốn đầu tư một cách dàn trải, không có mục tiêu, không tập trung vào các ngành trọng điểm và không có sự quản lý chặt chẽ thì hiệu quả cũng không cao và nảy sinh rất nhiều vấn đề như ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khỏe, đời sống người dân, mức độ giải ngân đồng vốn thấp, doanh nghiệp phá sản… Vì vậy, việc phát huy vai trò nhà nước trong xây dựng thể chế, định hướng dòng đầu tư của các địa phương cần được khẳng định một cách rõ ràng. Đặc biệt hướng tới việc khai thác các lợi thế so sánh của địa phương mới có thể khắc phục được vấn đề trên. 2 Nhận thức được tầm quan trọng như vậy, trong những năm qua, chính quyền tỉnh Bắc Ninh đã rất nỗ lực chủ động thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để đổi mới mô hình tăng trưởng và thực hiện chiến lược phát triển bền vững, góp phần đưa tỉnh từ một địa phương thuần nông trở thành tỉnh công nghiệp, dịch vụ phát triển theo hướng hiện đại.

Nhờ đó, Bắc Ninh đã rất thành công trong việc thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Trong suốt giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế (2015 - 2019), vốn đầu tư trong và ngoài nước thu hút vào tỉnh Bắc Ninh đều ở mức cao. Năm 2019, vốn đầu tư trong nước là 70,24 nghìn tỷ đồng và FDI ở mức 18,98 tỷ USD. Hai năm chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid là 2020 - 2021, thu hút vốn đầu tư trong nước có sự giảm sút, chỉ còn 58,2 nghìn tỷ (năm 2021) nhưng đầu tư FDI vẫn giữ được sự ổn định với 19,36 tỷ USD [23].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thanh Bình (2023). Vai trò nhà nước thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/vai-tro-nha-nuoc-trong-thu-hut-von-dau-tu-cho-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-truong-hop-tinh-bac-ninh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vai trò nhà nước thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Vai trò nhà nước thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội Bắc Ninh. Phân tích cơ chế, chính sách và giải pháp hiệu quả.

Luận án "Vai trò nhà nước thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Vai trò nhà nước thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vai trò nhà nước thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Vai trò nhà nước thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vai trò nhà nước thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vai trò nhà nước thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter