Luận án tiến sĩ kinh tế các rào cản trong tiếp cận hệ thống an sinh xã hội của l
Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích rào cản tiếp cận hệ thống tài chính tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
225
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phân tích Rào cản Tiếp cận An sinh Xã hội
- Số trang:
- 225 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Nguyen Thanh Huyen
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phân tích Rào cản Tiếp cận An sinh Xã hội
Luận án tập trung phân tích các rào cản trong tiếp cận hệ thống an sinh xã hội. Đặc biệt đối với nhóm lao động nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích hệ thống. Mục tiêu là xác định rõ các yếu tố cản trở. Từ đó đề xuất các giải pháp kinh tế hiệu quả. Nâng cao hiệu quả tiếp cận là ưu tiên hàng đầu. Luận án góp phần hiểu sâu sắc hơn về thách thức kinh tế hiện nay.
1.1. Tổng quan nghiên cứu về an sinh xã hội.
Nhiều nghiên cứu trước đây đã xem xét an sinh xã hội. Các công trình tập trung vào cơ hội tiếp cận và khó khăn. Tuy nhiên, ít nghiên cứu thực hiện phân tích hệ thống toàn diện. Đặc biệt là với lao động nhập cư. Luận án tổng hợp các thành tựu và chỉ ra khoảng trống cần lấp đầy.
1.2. Xác định các rào cản chính hiện hành.
Luận án hệ thống hóa các rào cản. Chúng bao gồm các yếu tố thuộc thể chế kinh tế và chính sách kinh tế. Rào cản về thông tin và khả năng chi trả cũng rất quan trọng. Nghiên cứu này giúp quản lý rủi ro tốt hơn. Mục tiêu là cải thiện tình hình tiếp cận cho người lao động.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu và luận án.
Các công trình trước chưa phân tích sâu rào cản. Nhóm lao động nhập cư thường bị bỏ qua. Luận án lấp đầy khoảng trống này. Nghiên cứu cung cấp một cái nhìn toàn diện. Đề xuất mô hình kinh tế và tư duy hệ thống mới.
II. Cơ sở Lý thuyết Hệ thống An sinh Thể chế
Phần này xây dựng nền tảng lý thuyết cho luận án. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa rõ ràng. Bao gồm an sinh xã hội và lao động nhập cư. Lý thuyết về cơ hội và rào cản tiếp cận cũng được trình bày. Một khung phân tích hệ thống được phát triển. Khung này là công cụ để đánh giá các rào cản thực tế. Nó giúp hiểu rõ tác động của thể chế kinh tế và chính sách.
2.1. Khái niệm cốt lõi an sinh xã hội và lao động nhập cư.
An sinh xã hội bao gồm nhiều thành phần quan trọng. Bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp là các trụ cột chính. Lao động nhập cư là đối tượng nghiên cứu trọng tâm. Đặc điểm riêng biệt của nhóm này được xem xét. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ.
2.2. Lý thuyết tiếp cận an sinh xã hội.
Nhiều lý thuyết kinh tế giải thích hành vi tiếp cận. Lý thuyết rào cản chỉ ra các yếu tố cản trở. Tư duy hệ thống giúp nhìn nhận tổng thể. Các yếu tố như cơ chế thị trường cũng tác động. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả tiếp cận cho mọi người.
2.3. Khung phân tích rào cản trong hệ thống.
Luận án phát triển một khung phân tích độc đáo. Khung này xem xét rào cản thể chế. Nó cũng bao gồm rào cản từ phía cung và cầu. Rào cản nhận thức cũng được đánh giá. Khung này cung cấp một mô hình kinh tế toàn diện.
III. Thực trạng Lao động Nhập cư tại TP
Phần này mô tả tình hình thực tế của lao động nhập cư tại TP.HCM. Nó cung cấp cái nhìn tổng quan về dân số và đặc điểm kinh tế. Mức độ tiếp cận an sinh xã hội hiện tại được phân tích. Các thách thức kinh tế và xã hội mà nhóm này đối mặt cũng được nêu bật. Dữ liệu thực nghiệm là cơ sở cho các phân tích tiếp theo. Từ đó, xác định các vấn đề chính sách kinh tế cần giải quyết.
3.1. Tổng quan dân số và lao động nhập cư TP.HCM.
TP.HCM là trung tâm kinh tế lớn. Thành phố thu hút lượng lớn lao động nhập cư. Dân số biến động tạo ra thách thức kinh tế. Việc làm và thu nhập của nhóm này đa dạng. Đây là yếu tố quan trọng trong phân tích hệ thống.
3.2. Mức độ tiếp cận an sinh xã hội hiện tại.
Dữ liệu khảo sát cho thấy mức độ tiếp cận. Nhiều lao động nhập cư chưa tham gia. Mức độ thụ hưởng còn hạn chế. Hiệu quả tiếp cận chưa cao. Điều này đặt ra vấn đề quản lý rủi ro.
3.3. Các thách thức kinh tế và xã hội.
Lao động nhập cư đối mặt nhiều khó khăn. Thu nhập thấp, công việc không ổn định. Điều kiện sống và làm việc còn thiếu thốn. Thách thức kinh tế này ảnh hưởng đến khả năng đóng góp. Chính sách kinh tế cần có sự điều chỉnh.
IV. Rào cản Chính sách Thể chế Tiếp cận An sinh
Phần này trình bày kết quả nghiên cứu về các rào cản. Rào cản thể chế kinh tế được phân tích chi tiết. Bao gồm cả quy định chính sách và việc thực thi. Rào cản từ phía cung và cầu dịch vụ cũng được làm rõ. Nhận thức của người lao động cũng là một yếu tố quan trọng. Các phát hiện này giúp nhận diện thách thức kinh tế cụ thể. Từ đó, các giải pháp kinh tế có thể được đề xuất.
4.1. Rào cản về quy định chính sách.
Quy định chính sách còn chưa phù hợp. Yêu cầu về hồ sơ, thủ tục phức tạp. Thiếu tính linh hoạt cho lao động nhập cư. Điều này hạn chế hiệu quả tiếp cận. Các thể chế kinh tế cần xem xét lại.
4.2. Rào cản thực thi chính sách tại địa phương.
Việc thực thi chính sách còn nhiều bất cập. Thông tin chưa đến được đối tượng. Cán bộ thực hiện chưa được đào tạo đầy đủ. Gây khó khăn trong quá trình tham gia. Điều này tạo thách thức kinh tế lớn.
4.3. Rào cản về cung cầu dịch vụ an sinh.
Phía cung dịch vụ còn hạn chế. Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, bảo hiểm còn khó. Phía cầu thiếu hiểu biết, niềm tin. Điều này ảnh hưởng đến cơ chế thị trường. Quản lý rủi ro cá nhân gặp trở ngại.
V. Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Tiếp cận An sinh
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất các giải pháp. Các kiến nghị tập trung vào chính sách vĩ mô. Đồng thời cải thiện việc thực thi chính sách ở cấp địa phương. Một mô hình kinh tế mới được đề xuất. Mô hình này nhằm tăng cường khả năng tiếp cận. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả tiếp cận an sinh xã hội. Giúp quản lý rủi ro tốt hơn cho lao động nhập cư.
5.1. Kiến nghị chính sách vĩ mô.
Cần sửa đổi, bổ sung chính sách. Hướng tới sự công bằng, linh hoạt hơn. Mở rộng đối tượng và quyền lợi. Giúp tăng cường hiệu quả tiếp cận. Đây là một giải pháp kinh tế quan trọng.
5.2. Giải pháp cải thiện thực thi chính sách.
Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Đào tạo cán bộ chuyên trách. Cần có sự phối hợp liên ngành. Nhằm giảm bớt thách thức kinh tế cho người dân.
5.3. Đề xuất mô hình tăng cường tiếp cận.
Luận án đề xuất mô hình kinh tế mới. Mô hình dựa trên tư duy hệ thống. Tích hợp các yếu tố cung, cầu, thể chế. Giúp quản lý rủi ro tốt hơn. Đảm bảo hiệu quả tiếp cận bền vững.
VI. Đóng góp Hướng phát triển Nghiên cứu Kinh tế
Luận án mang lại những đóng góp khoa học đáng kể. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn mới về rào cản. Từ đó mở ra hướng nghiên cứu tương lai. Các kiến nghị có ý nghĩa thực tiễn cao. Giúp nhà hoạch định chính sách kinh tế đưa ra quyết định. Góp phần nâng cao hiệu quả tiếp cận. Đồng thời cải thiện quản lý rủi ro cho xã hội.
6.1. Đóng góp mới của luận án.
Luận án cung cấp cái nhìn toàn diện. Xác định rõ các rào cản cụ thể. Phân tích hệ thống giúp hiểu sâu sắc. Đây là đóng góp khoa học quan trọng. Cung cấp dữ liệu thực tiễn cho chính sách kinh tế.
6.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai.
Nghiên cứu còn một số hạn chế nhất định. Phạm vi dữ liệu và đối tượng có thể mở rộng. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung. Mở rộng địa bàn hoặc các nhóm đối tượng khác. Tiếp tục phát triển mô hình kinh tế.
6.3. Ý nghĩa thực tiễn cho chính sách kinh tế.
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lớn. Giúp nhà hoạch định chính sách kinh tế. Đề xuất giải pháp thiết thực. Nâng cao hiệu quả tiếp cận an sinh. Góp phần quản lý rủi ro xã hội tốt hơn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (225 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh đô thị hóa và dịch chuyển lao động tại Việt Nam đã biến Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) thành trung tâm thu hút lực lượng lao động nhập cư (LĐNC) lớn nhất cả nước. Tính đến cuối năm 2019, TP.HCM có trên 200.000 doanh nghiệp và hơn 500.000 cơ sở kinh tế cá thể sử dụng hơn 4,0 triệu lao động, trong đó LĐNC chiếm trên 50% tổng lực lượng lao động. Tại nhiều địa bàn như quận Bình Tân, tỷ lệ dân nhập cư chiếm gần 60% dân số, vượt qua cả cư dân thường trú. Mặc dù giữ vai trò động lực cho tăng trưởng kinh tế, LĐNC vẫn là nhóm yếu thế bậc nhất trong việc thụ hưởng mạng lưới an toàn xã hội: tỷ lệ thất nghiệp cao gấp gần 5 lần mức bình quân chung, 99% LĐNC phi chính thức không có Bảo hiểm xã hội (BHXH), 76,5% chưa tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT), 71% không tiếp cận được dịch vụ y tế công lập và 13,2% trẻ em dưới 6 tuổi là con của LĐNC không được cấp thẻ BHYT miễn phí theo quy định.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng phần lớn các công trình trong nước (như Viện Hàn lâm KHXHVN & UNDP, 2011; Oxfam, 2015; ActionAid, 2014) chỉ dừng lại ở khảo sát định tính hoặc quy kết mặc định rào cản tiếp cận an sinh xã hội (ASXH) là do quy chế "hộ khẩu thường trú", mà thiếu vắng các mô hình kinh tế lượng thực nghiệm để bóc tách, đo lường tác động biên của từng nhóm rào cản. Luận án tiến sĩ kinh tế của NCS. Nguyễn Thanh Huyền (chuyên ngành Kinh tế học, Mã số: 62.01; Người hướng dẫn: PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình; bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG-HCM, 2023) đã giải quyết toàn diện bài toán này.
Các câu hỏi nghiên cứu (RQ) và giả thuyết nghiên cứu (H) được xác lập:
- RQ1: Cơ sở lý thuyết nào giải thích cấu trúc các rào cản trong tiếp cận ASXH của LĐNC đô thị?
- RQ2: Những nhóm rào cản nào (phía cung, phía cầu, thể chế, nhận thức) thực sự tác động có ý nghĩa thống kê đến khả năng tiếp cận ASXH của LĐNC?
- RQ3: Rào cản đăng ký hộ khẩu thường trú có thực sự là nhân tố cản trở mang tính quyết định trong tiếp cận BHYT và BHXH của LĐNC tại TP.HCM hay không?
- RQ4: Hệ thống giải pháp kinh tế - thể chế nào giúp gỡ bỏ rào cản, tối ưu hóa mức độ bao phủ an sinh cho LĐNC?
Khung lý thuyết của luận án tích hợp Thuyết thể chế mới (North, 1990), Lý thuyết rào cản tiếp cận y tế từ phía Cung - Cầu (Ensor & Cooper, 2004; Jacobs et al., 2012), Mô hình Rào cản tiếp cận chăm sóc sức khỏe HCAB (Carrillo et al., 2011), Lý thuyết Thông tin bất cân xứng và Lựa chọn ngược (Akerlof, 1970), Thuyết Độ thỏa dụng kỳ vọng (Von Neumann & Morgenstern, 1953) và Quyền an sinh xã hội gắn với Quyền công dân (Marshall, 1950). Luận án tập trung vào 3 trụ cột ASXH cốt lõi: BHXH, BHYT và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013–2021 và bộ dữ liệu sơ cấp khảo sát diện rộng tại TP.HCM giai đoạn 2019–2020.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước phản ánh những luồng quan điểm đa chiều về nguyên nhân dẫn đến sự bất bình đẳng an sinh xã hội đối với lao động di cư:
Luồng nghiên cứu thể chế và phân biệt thị trường lao động: Guo (2008) khi phân tích 2.531 mẫu tại 5 đại đô thị Trung Quốc đã phát hiện sự phân biệt tiếp cận an sinh giữa lao động bản địa và lao động nhập cư lên tới 33 lần do hệ thống Hộ khẩu (Hukou). Nielsen & Smyth (2008) chỉ ra chỉ 5–7% LĐNC Trung Quốc tham gia các loại bảo hiểm cơ bản, và 0,2% hộ di cư nông thôn được hưởng trợ cấp xã hội so với 64% hộ thành thị. Favreault & Nichols (2011) tại Hoa Kỳ và Aalen (2014) tại Ireland cũng khẳng định rào cản pháp lý và điều kiện cư trú ngăn cản quyền thụ hưởng an sinh chính thức. Ngược lại, một số nghiên cứu (như Minoru et al., 2019; Naing et al., 2020 tại Thái Lan) cho thấy ngay cả khi khung pháp lý mở rộng (như BHYT bắt buộc cho LĐNC Myanmar), tỷ lệ tiếp cận thực tế vẫn thấp do năng lực thực thi và sự thiếu hợp tác của người sử dụng lao động.
Luồng nghiên cứu cấu trúc Cung - Cầu và Hành vi kinh tế: Ensor & Cooper (2004) thiết lập khung phân tích đột phá chỉ ra các rào cản phía cầu (thông tin bất cân xứng, chi phí cơ hội, văn hóa, thu nhập) quan trọng ngang hàng rào cản phía cung (tính sẵn có, phân bổ nhân lực y tế, chi phí đầu vào). Jacobs et al. (2012) hệ thống hóa khả năng tiếp cận qua 4 khía cạnh: tiện dụng địa lý, sẵn có, chi trả và chấp nhận. Giesbert (2012) tại Ghana và Kiil (2012) tại Đan Mạch chứng minh theo Lý thuyết Độ thỏa dụng kỳ vọng (Von Neumann & Morgenstern, 1953), người thu nhập thấp hoặc lao động phi chính thức thường xem bảo hiểm là chi phí rủi ro thay vì công cụ bảo vệ dòng tiền.
Khoảng trống định vị của luận án: Các nghiên cứu tại Việt Nam như Oxfam (2015), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2012), Tạ Thị Thanh Quang (2009) chủ yếu tiếp cận theo hướng mô tả thực trạng, đồng nhất hóa rào cản hành chính "hộ khẩu" là nguyên nhân chính mà chưa kiểm định định lượng đồng thời với các rào cản nội tại và sự bất cân xứng thông tin. Luận án tạo ra bước tiến khoa học khi đặt các rào cản vào mô hình định lượng đa biến Logit, so sánh thực chứng với các nghiên cứu tương đồng tại Thái Lan (Naing et al., 2020) và Lào (Alkenbrack, 2011).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Thuyết Thể chế kinh tế của Douglass North (1990) trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi bằng cách phân tách rõ ràng hai kênh cản trở: (1) Rào cản từ quy định chính sách (thể chế chính thức) và (2) Rào cản từ năng lực tổ chức thực thi chính sách ở cấp địa phương (thể chế phi chính thức và cơ chế vận hành).
Về mặt lý thuyết hành vi, luận án vận dụng Thuyết Thông tin bất cân xứng của George Akerlof (1970) để luận giải hiện tượng "lựa chọn ngược" (Adverse Selection) trong BHYT và BHXH tự nguyện của LĐNC: khi LĐNC thiếu thông tin về quyền lợi dài hạn, những người khỏe mạnh sẽ từ chối tham gia, dẫn đến nhóm tham gia chỉ thu hẹp ở nhóm có nguy cơ ốm đau cao, gây mất cân đối quỹ và làm suy giảm phúc lợi xã hội chung.
Luận án củng cố luận điểm quyền con người của Thomas H. Marshall (1950) và Harold Wilensky (1974): "Bản chất của nhà nước phúc lợi là các tiêu chuẩn tối thiểu về thu nhập, dinh dưỡng, sức khỏe, nhà ở và giáo dục được chính quyền bảo vệ, đảm bảo cho mọi công dân như là một quyền về chính trị chứ không phải là hành động từ thiện" (Wilensky, 1974, tr. 1). Từ đó chứng minh việc tiếp cận ASXH của LĐNC không phụ thuộc vào tình trạng cư trú mà phải được bảo đảm như một quyền công dân căn bản theo Hiến pháp 2013 và Công ước Quốc tế năm 1990 về bảo vệ quyền của người lao động di trú.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 mô hình lý thuyết nền tảng: (1) Khung Cung - Cầu của Ensor & Cooper (2004) và Jacobs et al. (2012); (2) Mô hình Rào cản Tiếp cận Y tế HCAB (Healthcare Access Barriers) của Carrillo et al. (2011); (3) Khung phân tích Thể chế kinh tế của Douglass North (1990).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI |
| (Trụ cột: BHXH - BHYT - BHTN) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
▲
│ (Tác động tiếp cận)
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG CÁC RÀO CẢN ĐA CHIỀU (ANALYTICAL FRAMEWORK) |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| [1] RÀO CẢN THỂ CHẾ (Institutional)| [2] RÀO CẢN PHÍA CUNG (Supply-side Barriers) |
| - Quy định chính sách bất cập | - Quy trình, thủ tục hành chính phức tạp |
| - Năng lực thực thi & thanh tra yếu| - Chất lượng KCB & thái độ nhân viên y tế |
| - Tình trạng trốn đóng, nợ đọng BH | - Cơ chế chuyển tuyến, thông tuyến hạn chế |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| [3] RÀO CẢN PHÍA CẦU (Demand-side) | [4] RÀO CẢN NHẬN THỨC & NỘI TẠI (Cognitive) |
| - Thu nhập thấp, thiếu ổn định | - Hiểu biết chính sách BHXH/BHYT còn mơ hồ |
| - Chi phí cơ hội & chi phí phụ trợ | - Tâm lý chuộng lợi ích ngắn hạn |
| - Loại hợp đồng lao động (HĐLĐ) | - Định kiến về tính phức tạp của thủ tục |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
▲
│ Kiểm soát
+-------------------------------------+---------------------------------------------+
| BIẾN KIỂM SOÁT & ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU: |
| Giới tính, Độ tuổi, Trình độ học vấn, Tình trạng Hộ khẩu thường trú (Biến TC) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Khung phân tích thiết lập rõ điều kiện biên (boundary conditions): Nghiên cứu tập trung vào nhóm LĐNC có quan hệ thuê mướn lao động tại khu vực chính thức và phi chính thức, loại trừ nhóm lao động tự tạo việc làm đơn lẻ không có quan hệ thuê mướn (bán vé số, xe ôm truyền thống) nhằm bảo đảm tính đồng nhất của đối tượng điều chỉnh chính sách.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng Triết lý Thực chứng (Positivism) kết hợp với Thuyết hiện thực phản biện (Critical Realism). Thiết kế phương pháp hỗn hợp (Mixed Method) được triển khai theo mô hình Song song hội tụ (Convergent Parallel Design) của Creswell (2014):
Thu thập & Phân tích Dữ liệu Định tính (Qualitative) ──┐
├──► So sánh / Tích hợp ──► Diễn giải kết quả
Thu thập & Phân tích Dữ liệu Định lượng (Quantitative) ┘
Thiết kế đa tầng (multi-level design) bao gồm: (1) Cấp độ vĩ mô: Phân tích thể chế, chính sách quốc gia và cơ chế thực thi của chính quyền TP.HCM; (2) Cấp độ trung gian: Đánh giá cơ sở cung ứng dịch vụ y tế và cơ quan BHXH địa phương; (3) Cấp độ vi mô: Phân tích hành vi, nhận thức và quyết định của người LĐNC.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia quản lý nhà nước, chuyên gia an sinh xã hội, đại diện doanh nghiệp và phỏng vấn sâu LĐNC (thực hiện từ tháng 06/2019 đến tháng 10/2019) nhằm hiệu chỉnh thang đo và xác lập bảng hỏi sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trực tiếp đối với LĐNC tại các quận/huyện tập trung đông lao động nhập cư và khu chế xuất/khu công nghiệp tại TP.HCM (thời gian thu thập từ tháng 12/2019 đến tháng 06/2020).
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP.HCM, BHXH TP.HCM, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM giai đoạn 2013–2021.
- Quy trình thẩm định công cụ:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha ($\alpha > 0,7$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test để kiểm tra giá trị hội tụ và phân kỳ.
- Kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF (Variance Inflation Factor).
Data và phân tích
Mẫu định lượng được xử lý qua mô hình hồi quy Binary Logit nhằm dự báo xác suất tiếp cận BHYT và các chính sách an sinh ($P_i = \text{Prob}(Y_i=1)$):
$$\ln\left(\frac{P_i}{1 - P_i}\right) = \beta_0 + \beta_1 \text{Institutions}_i + \beta_2 \text{Supply}_i + \beta_3 \text{Demand}_i + \beta_4 \text{Perception}i + \beta_k X{ki} + \varepsilon_i$$
Trong đó:
- Biến phụ thuộc $Y_i$: Tiếp cận BHYT/ASXH (1 = Có tiếp cận; 0 = Không tiếp cận).
- Các nhóm biến độc lập: Rào cản quy định thể chế, rào cản thực thi chính sách, rào cản cung ứng dịch vụ, rào cản kinh tế - cầu, rào cản nhận thức.
- Biến kiểm soát $X_{ki}$: Nhóm tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập, loại HĐLĐ và biến kiểm soát Hộ khẩu (TC).
- Công cụ phần mềm xử lý: SPSS và Stata, tính toán hiệu ứng biên (marginal effects $\frac{dP}{dX}$) tại giá trị trung bình để lượng hóa mức độ thay đổi xác suất tiếp cận khi rào cản biến thiên 1 đơn vị.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Phát hiện đột phá về yếu tố Hộ khẩu: Trái ngược với các nhận định phổ quát trước đây, kết quả hồi quy Logit cho thấy biến "Hộ khẩu thường trú" (TC) không có ý nghĩa thống kê mang tính cản trở quyết định đến khả năng tiếp cận BHYT và BHXH của LĐNC khi đã kiểm soát các biến về hợp đồng lao động, thu nhập và nhận thức. Điều này chứng minh rằng việc không có hộ khẩu tại TP.HCM không phải là rào cản trực tiếp tước đoạt quyền tham gia an sinh, mà bản chất nằm ở loại hình hợp đồng và sự tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động.
- Rào cản nhận thức đóng vai trò chi phối áp đảo: Mức độ hiểu biết về chính sách và quyền lợi an sinh có tác động thuận chiều mạnh nhất đến xác suất tiếp cận (mức ý nghĩa $p < 0,01$). Đa số LĐNC (87,9%) chỉ nghe biết thoáng qua mà thiếu kiến thức chi tiết về cơ chế vận hành, dẫn đến tâm lý e ngại thủ tục và từ chối tham gia BHXH tự nguyện.
- Rào cản thực thi thể chế và quan hệ lao động: Yếu tố có HĐLĐ chính thức làm tăng xác suất tham gia BHXH/BHYT lên vượt trội. Tuy nhiên, sự lỏng lẻo trong thanh tra xử lý nợ đọng BHXH của doanh nghiệp khiến quyền lợi của LĐNC bị xâm phạm nghiêm trọng mà không có cơ chế tự vệ.
- Nghịch lý chi phí và lựa chọn ngược: LĐNC có thu nhập thấp và công việc bấp bênh có xu hướng ưu tiên thu nhập ngắn hạn trước mắt hơn là các khoản đóng góp an sinh dài hạn, xác nhận giả thuyết về độ thỏa dụng kỳ vọng và lựa chọn ngược của Akerlof (1970).
+------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ THỰC CHỨNG CHỦ CHỐT |
+--------------------------+-----------------------+---------------------------------+
| Biến số / Rào cản | Ý nghĩa thống kê | Bản chất tác động thực tế |
+--------------------------+-----------------------+---------------------------------+
| Rào cản Nhận thức | $p < 0,01$ (Dương) | Hiểu biết tăng 1 đơn vị làm tăng|
| | | mạnh xác suất tiếp cận BHYT |
| Loại HĐLĐ (Chính thức) | $p < 0,001$ (Dương) | Là kênh quyết định việc tham gia|
| | | BHXH bắt buộc và BHYT |
| Rào cản Cung ứng y tế | $p < 0,05$ (Âm) | Thủ tục KCB phức tạp làm giảm |
| | | mức độ sẵn lòng thụ hưởng |
| Rào cản Hộ khẩu (TC) | Không có ý nghĩa ($p>0,1$)| Không phải nguyên nhân cốt lõi |
| | | trực tiếp ngăn cản tham gia |
+--------------------------+-----------------------+---------------------------------+
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Khẳng định tính tương thích của mô hình HCAB và lý thuyết thể chế trong phân tích thị trường lao động tại các quốc gia đang phát triển; đặt nền móng cho việc chuyển dịch từ mô hình "quản lý cư trú" sang "quản lý theo quan hệ lao động và an sinh công dân".
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình kiểm định kinh tế lượng mẫu chuẩn mực kết hợp dữ liệu vĩ mô và vi mô, có thể nhân rộng nghiên cứu tại các vùng kinh tế trọng điểm khác (như Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai).
- Về mặt thực tiễn và chính sách:
- Loại bỏ hoàn toàn các rào cản hành chính gắn với hộ khẩu trong việc cấp thẻ BHYT và đăng ký BHXH tự nguyện.
- Tăng cường chế tài xử phạt hành chính và hình sự đối với doanh nghiệp trốn đóng, nợ đọng BHXH/BHYT cho LĐNC.
- Đổi mới chiến lược truyền thông an sinh: Chuyển từ phổ biến văn bản pháp luật thụ động sang tư vấn trực tiếp tại khu nhà trọ, khu chế xuất; số hóa quy trình đăng ký trên ứng dụng VssID và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Limitations và Future Research
- Giới hạn về phạm vi an sinh: Luận án chỉ tập trung chuyên sâu vào 3 chính sách (BHXH, BHYT, BHTN), chưa mở rộng phân tích các trụ cột an sinh khác như nhà ở xã hội, trợ cấp xã hội khẩn cấp và dịch vụ giáo dục công lập cho con em LĐNC.
- Giới hạn về đối tượng: Chưa bao phủ nhóm lao động nhập cư phi chính thức tự tạo việc làm đơn lẻ (bán hàng rong, lao động tự do theo ngày) - nhóm chịu tổn thương lớn nhất về an sinh.
- Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Nghiên cứu chuỗi dữ liệu bảng (panel data) để theo dõi biến động tiếp cận an sinh của LĐNC trong các giai đoạn khủng hoảng kinh tế hoặc dịch bệnh (như giai đoạn hậu Covid-19).
- Đánh giá tác động của việc bãi bỏ sổ hộ khẩu giấy theo Luật Cư trú mới lên quyền tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
- Mở rộng nghiên cứu định lượng về mức sẵn lòng chi trả (WTP) của LĐNC cho các gói an sinh xã hội vi mô linh hoạt.
Tác động và ảnh hưởng
- Học thuật: Cung cấp nguồn trích dẫn nền tảng cho các nghiên cứu về kinh tế lao động, an sinh xã hội đô thị và kinh tế học di cư tại Việt Nam; tạo cầu nối giữa lý thuyết thể chế hiện đại và thực tiễn chính sách kinh tế.
- Chính sách: Đóng góp luận cứ khoa học trực tiếp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM, BHXH TP.HCM và Tổng Liên đoàn Lao động trong việc sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Bảo hiểm y tế; thúc đẩy cơ chế giám sát thực thi pháp luật lao động tại các khu công nghiệp.
- Xã hội: Thúc đẩy bình đẳng cơ hội, giảm tỷ lệ nghèo đa chiều và nâng cao khả năng chống chịu tài chính cho hơn 2 triệu lao động nhập cư đang đóng góp trực tiếp vào nguồn thu ngân sách của TP.HCM.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích mẫu mực kết hợp mô hình HCAB và hồi quy Logit đa biến để giải quyết các bài toán kinh tế học ứng dụng.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ LĐ-TB&XH, Quốc hội): Sử dụng bằng chứng thực nghiệm để bãi bỏ các quy định hành chính lỗi thời, hoàn thiện hành lang pháp lý bao phủ an sinh toàn dân.
- Cơ quan thực thi địa phương (UBND TP.HCM, BHXH TP.HCM): Nắm bắt các điểm nghẽn thực thi (bottlenecks) để tối ưu hóa nguồn nhân lực quản lý, đơn giản hóa thủ tục khám chữa bệnh BHYT và giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp.
- Người lao động nhập cư: Thụ hưởng môi trường pháp lý minh bạch, được bảo vệ quyền lợi hợp đồng và tiếp cận công bằng các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã kiểm chứng thực nghiệm và hiệu chỉnh thành công Mô hình Rào cản Tiếp cận Y tế HCAB (Carrillo et al., 2011) tích hợp với Thuyết Thể chế của Douglass North (1990) trong điều kiện thị trường lao động phi chính thức ở Việt Nam, chứng minh rằng thể chế thực thi và nhận thức cá nhân mới là yếu tố quyết định thay vì rào cản cư trú.
-
Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu tiền nhiệm? Khác với các nghiên cứu định tính thuần túy (như UN & VASS, 2011; Oxfam, 2015), luận án sử dụng thiết kế song song hội tụ (Creswell, 2014), kết hợp kiểm định đa cộng tuyến VIF, phân tích nhân tố EFA và hồi quy Binary Logit để tính toán tác động biên của từng rào cản một cách định lượng chính xác.
-
Phát hiện gây bất ngờ nhất có sự hỗ trợ của dữ liệu? Phát hiện biến "Hộ khẩu" (TC) không mang ý nghĩa thống kê áp đảo trong mô hình kinh tế lượng. Yếu tố cốt lõi dẫn đến việc không tiếp cận được an sinh nằm ở tình trạng quan hệ lao động không hợp đồng và nhận thức hạn chế của người lao động.
-
Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) không? Luận án cung cấp chi tiết bộ bảng hỏi đo lường (thang đo Likert 5 mức độ), tiêu chuẩn chọn mẫu, ma trận mã hóa biến và quy trình xử lý dữ liệu trên Stata/SPSS, cho phép nhân rộng hoàn toàn tại các đô thị khác.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào? Mở rộng nghiên cứu tác động của chuyển đổi số (VssID, Đề án 06) đến tỷ lệ bao phủ an sinh; thiết kế các gói an sinh xã hội đa tầng tự nguyện; và phân tích tác động dài hạn của già hóa dân số đối với LĐNC không có lương hưu.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về an sinh xã hội, quyền an sinh và cấu trúc rào cản tiếp cận của LĐNC trong nền kinh tế chuyển đổi.
- Chứng minh thực chứng rằng rào cản thể chế thực thi và rào cản nhận thức là hai nút thắt lớn nhất cản trở LĐNC tiếp cận hệ thống BHXH, BHYT và BHTN tại TP.HCM.
- Bác bỏ định kiến cho rằng "hộ khẩu" là nguyên nhân duy nhất, mở ra hướng tiếp cận mới lấy quan hệ lao động và quyền công dân làm trung tâm của chính sách an sinh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện khung khổ pháp lý, nâng cao năng lực thanh tra thực thi doanh nghiệp đến đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu an sinh.
- Mở ra 3 nhánh nghiên cứu mới: An sinh xã hội số cho lao động di cư, Kinh tế học hành vi trong tham gia bảo hiểm tự nguyện, và Mạng lưới bảo trợ xã hội đa tầng thích ứng với biến đổi khí hậu và chuyển dịch việc làm đô thị.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT NGUYEN THANH HUYEN CAC RAO CAN TRONG TIEP CAN HE THONG LUAN AN TIEN SI KINH TE Tp. Hồ Chi Minh năm 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ - LUẬT NGUYEN THANH HUYEN CAC RAO CAN TRONG TIEP CAN HE THONG AN SINH XA HOI CUA LAO DONG NHAP CU Chuyén nganh: KINH TE HOC Mã số chuyên ngành: 62.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình Tp. Hồ Chí Minh năm 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT NGUYEN THANH HUYEN Chuyén nganh: KINH TE HOC Mã số chuyên ngành: 62.01 Phản biện độc lập 1: GS.TS Giang Thanh Long Phản biện độc lập 2: PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn Tp. Hồ Chí Minh năm 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm đạo đức trong học thuật.
Tôi xin cam đoan bằng danh dự cá nhân mình, luận án: “Các rào cản trong tiếp cận hệ thống an sinh xã hội của lao động nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh” hoàn toàn do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu vé sự trung thực trong học thuật.HCM, tháng 06 năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Thanh Huyền ii MUC LUC LOT CAM DOAN osssssssssesssssssssssssssscsssssssosssssssossssssscsssssssesssssnsesssssssesssssssesssssssessssesseeesss v DANH MỤC TU VIET TAT.cccccssssssssssssssssssesssssssssessesssssoessesssssscsscsssssssssssscseesssssseseeees vi DANH MUC BANG0210177. vii DANH MUC HINH.eccssssssssesssessssssesssesssessnessssssccsnecssesonsenccaneessessccsnceanesancssscaneeanesseessees ix MO DAU. Lý do lựa chọn để tài.--¿--- + ++Sz + SE EEE12E12112112121211111111111. Mục tiêu và các câu hỏi nghiÊn CỨU.
Đối tượng và phạm vi nghiên Cứu. Phương pháp nghiÊn CỨU. - - 111 1 312119319 TH HH HH HT nh nh TH 5 5. Điểm mới của luận ấn.-¿- - St +E‡EEE+E+EEEEEESEEEEEESEEEEEESEEEEEEEEEEEEETEEEEEEEEEEEEEEkrkrrrrr 5 6.
Bố cục của luận ấn. -¿ - St St E93 EE2ESEE1115111115111115121111111111111111e 11x cE. 6 CHƯƠNG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CUU VE CƠ HOI TIẾP CAN VA RAO CAN TRONG TIẾP CAN AN SINH XA HOM. Tổng quan tình hình nghiên cứu về cơ hội tiếp cận an sinh xã hội.
Các nghiên cứu nước ngOài1. Các nghiên cứu trong NUGC. Tổng quan tình hình nghiên cứu về rào can trong tiếp cận an sinh xã hội. Các nghiên cứu nước 'gOÀàiI.
-- --- - -- «+ 4k vn TH TH Hệ 13 1. Các nghiên cứu trong THƯỚC. Khoảng trong nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án. 21 CHUONG 2: CO SO LY THUYET VE HE THONG AN SINH XA HOI VA RAO CAN TIẾP CAN AN SINH XA HỘI.
Lý thuyết về an sinh xã hội.---s- 5s sssss se se EsEseEsexsessesersersersersessess 22 2. Khái niệm an sinh xã hỘi. Khái niệm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam.---- 2 1E SE S2 vn vn, 24 2.
Lý thuyết về cơ hội tiếp cận an sinh xã hội của lao động nhập CU. Khái niệm về lao Ong MNAP u11. Lý thuyết về cơ hội tiếp cận hệ thống an sinh xã hội. Lý thuyết về rào can tiếp cận an sinh xã hội của lao động nhập cư.
Khái niệm về rào cản trong tiếp cận an sinh xã hỘI. Lý thuyết về rào cản trong tiếp cận hệ thống an sinh xã hội. Khung phân tích của luận án. 42 CHUONG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU.
Quy trình nghiên cứu của luận AN. Cơ sở xây dựng bảng hOi. Phương pháp nghién CwUU. Phương pháp định tính .- -- «+ + 3123191991 1 vn TH HH TT nà nrệp 49 3.
Phương pháp định lượng. 112111 v19 vn TH TH TH HH key 51 3. Dữ liệu nghiên cứu của luận ấ. Nguồn dữ liệu thứ Cap.
Nguồn dữ liệu sơ cấp. M6 tA MAU KhA0 6 na ốố. Mau khảo sát sử dung cho phân tích thống kê mô tả. Mẫu khảo sát sử dụng cho phân tích định TƯỢNG.
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Mô hình dé Xuất .------ + 2 2 ©E+2E£+EE£EE£EEE2EE2E1271711211211717112112111171. Giả thuyết nghiên cứu. Mô tả và đo lường các biễn.
63 CHUONG 4: THUC TRANG VE LAO ĐỘNG NHAP CƯ VÀ MUC ĐỘ TIEP CAN AN SINH XÃ HOI CUA LAO DONG NHAP CU TẠI TP. Giới thiệu tổng quan về TPLHCM. Về vị trí địa lý và giao thông. Về phát triển kinh tẾ.- ¿- ¿- + +ESE9EE9EE9EE2EE2EEEEEEEEEEEE111211211 1151111111111 xe.
Về dân số, lao động, việc làm và thu nhập của LDNC tại TP. VỀ dân 86 cecccccscsscsssessessssssssessessussusssessessusssssssssessussusssessessessuessessessessuessessecsecseesseesess 69 4. Về lao động nhập cư tại TP.- ¿2-2 5£+S£+EE£EE£EEtEEEEEEEEEerErkerrkerxees 69 4. Về việc làm và thu nhập của lao động nhập cư tại TP.
Mức độ tiếp cận an sinh xã hội của lao động nhập cư tai TP. MUrc dO tham 21 0. Mức độ thụ hưởng.- - - -- c1 1S 111 119 11g TH TH HH HH 79 T6m tat ChUONG 78. 83 CHUONG 5: KET QUA NGHIEN CUU VE RAO CAN TRONG TIEP CAN AN SINH XA HOI CUA LAO DONG NHAP CU TẠI TP.
RAO CAN VE thé ChE. Rao can về quy định chính sach. Rao can thực thi chính sách tại TP. Rao can về phía cung, cầu và rào cản về nhận thức.
RAO cản về phía CUIng. RAO cản về phía cầu.-----2+++2EE++++2EE+E2EEE21111227111112711111271111271112221112 211. RAO cản về nhận thức. Kết qua hồi quy các rào cản trong tiếp cận bảo hiểm y tẾ.
Kiểm định độ phù hợp của thang đO.-- 2-2 2s x++E+EE+EE+E++EE+EzEerkerxerxrree 132 5. Kết quả phân tích nhân t6 EFA.--- 2-2 2 2 £+E£EE£EE+EE+EE£EE+EEZEEEEerEerkrrxrree 133 5. Kiém dimh da cOng tuy6n 1n. Kết quả hồi quy logit.
Thực hiện các kiểm định trong M6 Dinh 0111155. Thảo luận kết qua. Đánh giá chung về các rào cản trong tiếp cận ASXH của lao động nhập cư tại TP. Những mặt tich CỰC.
Những mặt hạn chế.------ ¿+ £++E+EE++E£2EE2EESEEEEE2E127127171171127111 2121. Nguyên nhân của hạn chế.eceescescssessesssessessecssessessessessvessessessesssessessessessesseeseesees 146 T6m tat ChUON 1717107 7. 151 CHUONG 6: HE THONG GIAI PHAP NHAM GIAM RAO CAN TRONG TIẾP CAN AN SINH XÃ HOI CUA LAO DONG NHẬP CƯ TẠI TP. Bối cảnh tác động đến an sinh xã của lao động nhập cư tai TP.
Bối cảnh QUỐC tẾ. --:- 2-52 SES£+EEE9EEEEEEEEEE1211211211217171111111111. Bối cảnh trong nưƯỚC. Bối cảnh của Thành phố H6 Chí Minh.
Bối cảnh dịch bệnh Covid-19 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu, định hướng về hoàn thiện hệ thống ASXH. Mục tiêu chính sách của Dang và Nhà nƯỚC. Định hướng của Dang và Nhà nước nhằm hoàn thiện hệ thống ASXH.
Quan điểm, định hướng của TP.HCM về thực hiện ASXH trong thời gian tới. Đề xuất giải pháp nhằm giảm rào cản trong tiếp cận an sinh xã hội của lao động nhập cư tại TP. Giải pháp giảm rào can trong quy định chính sách. Giải pháp giảm rào can trong thực thi chính sách tại TP.
Giải pháp khắc phục các rào cản nội tại của lao động nhập cư.Ô 170 HAN CHE CUA LUẬN AN .---°s- << se ExseEssEEseEEsetsseEktrestrserrserssersee 171 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BÓ KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU CỦA 009069). 172 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO. 182 DANH MỤC CHỮ VIET TAT ASXH: An sinh xã hội KCB: Khám chữa bệnh BH: Bảo hiểm KT: Kinh tế BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp LĐ: Lao động BHXH: Bảo hiểm xã hội LĐNC: Lao động nhập cư BHXHBB: Bảo hiểm xã hội bắt buộc Xen Lao dong - Thuong binh va BHXHTN: Bảo hiểm xã hội tự nguyện LLLĐ: Lực lượng lao động BHYT: Bảo hiểmy tế NLĐ: Người lao động CSSK: Chăm sóc sức khoẻ NSDLD: Người sử dụng lao động DN: Doanh nghiệp NSNN: Ngân sách nhà nước DVXHCB: Dịch vụ xã hội cơ bản NN: Nhà nước DVYT: Dịch vụ y tế Tế Tai nạn lao động, bệnh HDLD: Hop đồng lao động TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh HĐLV: Hợp đồng làm việc UBND: Ủy ban nhân dân HGĐ: Hộ gia đình VN: Việt Nam HTX: Hợp tác xã XH: Xã hội VI DANH MỤC BANG Bảng 3.1: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia/tiếp cận BHXH.2: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia/tiếp cận BHYT.3: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia/tiếp cận BHTN.4: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận ASXH/DVXHCB.5: Các rào cản trong tiếp cận BHXH/BHYT/ASXH hoặc DVXHCB.6: Mô tả biến phụ thuộc (tiếp cận BHYTT),.7: Giả thuyết nghiên cứu các rào cản trong tiếp cận BHYT của LĐNC.8: Mô tả và đo lường các biến trong mô hình .-- 2 2 2s s2 s+cz+£ezsee‡ 62 Bang 4.1: Tổng sản phẩm theo giá so sánh 2010 của TP.HCM so với cả nước.2: Số lượng DN đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 của TP.HCM so VỚI Cả THƯỚC.- HH ng HH ngự 66 Bang 4.3: Tổng số lao động của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của TP.HCM so VỚI Ca HƯỚC.- - G5 s11 930 9301191 1 1 1v ng nu rưy 67 Bảng 4.4: Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của TP.HCM so VOL CA 0 22.5: Thu nhập bình quân một tháng của NLD trong DN đang hoạt động có kết qua sản xuất kinh doanh của TP.HCM so với cả nước .6: Thu ngân sách TP.HCM và cả nu .7: Trị giá xuất khẩu hàng hóa của TP.HCM so với cá nước.8: Dân số trung bình của TP.HCM so với cả nước .9: Lực lượng LD từ 15 tuổi trở lên của TP.HCM và cả nước.10: Tỷ trọng người di cư từ 15 tuổi trở lên hàng năm so với cả nước.11: Phan trăm người di cư cho biết các lý do di cư theo vùng chuyền đến.12: Số lượng người di cư từ 15 tuổi trở nên 2016 — 2020.13: Tỷ lệ đóng góp hàng năm của LDNC trong LLLD tại TP.14: Ty lệ người di cư va không di cư chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 6101110057.15: LD từ 15 tuổi trở lên đang làm việc của TP.HCM và cả nước .16: Tỷ trọng LD di cư từ 15 tuổi trở lên có việc làm so với cả nước .17: Tỷ lệ người di cư từ 15 trở lên thất nghiệp so với tổng số người di cư ibu1s8i 184i).18: Thu nhập bình quân người/tháng của LD di cư phân theo vùng 2015 .19: Tỷ lệ tham gia chia theo nhóm tuổi.20: Ty lệ tham gia theo trình độ đào ta0 oe ee eeceesceesceeeeeeeeeeeeeeeeeseenseesseeaeens 77 Bảng 4.21: Tỷ lệ tham gia theo mức độ hiểu biết về BHXH, BHYT, BHTN.22: Ty lệ tham gia theo chức danh/công VIỆC .23: LDNC tự đánh gia mức độ thụ hưởng của mình.24: Tỷ lệ tiếp cận thụ hưởng so với số người tham gia chia theo trình độ.25: Tỷ lệ tiếp cận thụ hưởng so với số người tham gia chia theo mức độ hiểu biết về BHXH, BHYT, BHTN .26: Ty lệ người tiếp cận thụ hưởng so với số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo chức danh/công VIỆC .--- - 5 2E 1191113111911 1 911191 11v ng ve 82 Bang 5.1: Số người tham gia BHXH giai đoạn 2013 — 2021.---- ¿5 s+cs+c+cz 84 Bang 5.2: Số người tham gia BHYT từ năm 2013 — 2021 .3: Tỷ lệ người tham gia BHYT so với dân số TP giai đoạn 2013 — 2021.4: Số người tham gia BHTN giai đoạn 2013 — 2021 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyen Thanh Huyen (2023). Luận án tiến sĩ kinh tế các rào cản trong tiếp cận hệ thống [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP.HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/minh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế các rào cản trong tiếp cận hệ thống" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích rào cản tiếp cận hệ thống tài chính tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế các rào cản trong tiếp cận hệ thống" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP.HCM. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế các rào cản trong tiếp cận hệ thống" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế các rào cản trong tiếp cận hệ thống" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế các rào cản trong tiếp cận hệ thống" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế các rào cản trong tiếp cận hệ thống" có 225 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế các rào cản trong tiếp cận hệ thống" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.