Tổng quan về luận án

Bối cảnh đô thị hóa và dịch chuyển lao động tại Việt Nam đã biến Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) thành trung tâm thu hút lực lượng lao động nhập cư (LĐNC) lớn nhất cả nước. Tính đến cuối năm 2019, TP.HCM có trên 200.000 doanh nghiệp và hơn 500.000 cơ sở kinh tế cá thể sử dụng hơn 4,0 triệu lao động, trong đó LĐNC chiếm trên 50% tổng lực lượng lao động. Tại nhiều địa bàn như quận Bình Tân, tỷ lệ dân nhập cư chiếm gần 60% dân số, vượt qua cả cư dân thường trú. Mặc dù giữ vai trò động lực cho tăng trưởng kinh tế, LĐNC vẫn là nhóm yếu thế bậc nhất trong việc thụ hưởng mạng lưới an toàn xã hội: tỷ lệ thất nghiệp cao gấp gần 5 lần mức bình quân chung, 99% LĐNC phi chính thức không có Bảo hiểm xã hội (BHXH), 76,5% chưa tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT), 71% không tiếp cận được dịch vụ y tế công lập và 13,2% trẻ em dưới 6 tuổi là con của LĐNC không được cấp thẻ BHYT miễn phí theo quy định.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng phần lớn các công trình trong nước (như Viện Hàn lâm KHXHVN & UNDP, 2011; Oxfam, 2015; ActionAid, 2014) chỉ dừng lại ở khảo sát định tính hoặc quy kết mặc định rào cản tiếp cận an sinh xã hội (ASXH) là do quy chế "hộ khẩu thường trú", mà thiếu vắng các mô hình kinh tế lượng thực nghiệm để bóc tách, đo lường tác động biên của từng nhóm rào cản. Luận án tiến sĩ kinh tế của NCS. Nguyễn Thanh Huyền (chuyên ngành Kinh tế học, Mã số: 62.01; Người hướng dẫn: PGS.TS Đỗ Phú Trần Tình; bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG-HCM, 2023) đã giải quyết toàn diện bài toán này.

Các câu hỏi nghiên cứu (RQ) và giả thuyết nghiên cứu (H) được xác lập:

  • RQ1: Cơ sở lý thuyết nào giải thích cấu trúc các rào cản trong tiếp cận ASXH của LĐNC đô thị?
  • RQ2: Những nhóm rào cản nào (phía cung, phía cầu, thể chế, nhận thức) thực sự tác động có ý nghĩa thống kê đến khả năng tiếp cận ASXH của LĐNC?
  • RQ3: Rào cản đăng ký hộ khẩu thường trú có thực sự là nhân tố cản trở mang tính quyết định trong tiếp cận BHYT và BHXH của LĐNC tại TP.HCM hay không?
  • RQ4: Hệ thống giải pháp kinh tế - thể chế nào giúp gỡ bỏ rào cản, tối ưu hóa mức độ bao phủ an sinh cho LĐNC?

Khung lý thuyết của luận án tích hợp Thuyết thể chế mới (North, 1990), Lý thuyết rào cản tiếp cận y tế từ phía Cung - Cầu (Ensor & Cooper, 2004; Jacobs et al., 2012), Mô hình Rào cản tiếp cận chăm sóc sức khỏe HCAB (Carrillo et al., 2011), Lý thuyết Thông tin bất cân xứng và Lựa chọn ngược (Akerlof, 1970), Thuyết Độ thỏa dụng kỳ vọng (Von Neumann & Morgenstern, 1953) và Quyền an sinh xã hội gắn với Quyền công dân (Marshall, 1950). Luận án tập trung vào 3 trụ cột ASXH cốt lõi: BHXH, BHYT và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013–2021 và bộ dữ liệu sơ cấp khảo sát diện rộng tại TP.HCM giai đoạn 2019–2020.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước phản ánh những luồng quan điểm đa chiều về nguyên nhân dẫn đến sự bất bình đẳng an sinh xã hội đối với lao động di cư:

Luồng nghiên cứu thể chế và phân biệt thị trường lao động: Guo (2008) khi phân tích 2.531 mẫu tại 5 đại đô thị Trung Quốc đã phát hiện sự phân biệt tiếp cận an sinh giữa lao động bản địa và lao động nhập cư lên tới 33 lần do hệ thống Hộ khẩu (Hukou). Nielsen & Smyth (2008) chỉ ra chỉ 5–7% LĐNC Trung Quốc tham gia các loại bảo hiểm cơ bản, và 0,2% hộ di cư nông thôn được hưởng trợ cấp xã hội so với 64% hộ thành thị. Favreault & Nichols (2011) tại Hoa Kỳ và Aalen (2014) tại Ireland cũng khẳng định rào cản pháp lý và điều kiện cư trú ngăn cản quyền thụ hưởng an sinh chính thức. Ngược lại, một số nghiên cứu (như Minoru et al., 2019; Naing et al., 2020 tại Thái Lan) cho thấy ngay cả khi khung pháp lý mở rộng (như BHYT bắt buộc cho LĐNC Myanmar), tỷ lệ tiếp cận thực tế vẫn thấp do năng lực thực thi và sự thiếu hợp tác của người sử dụng lao động.

Luồng nghiên cứu cấu trúc Cung - Cầu và Hành vi kinh tế: Ensor & Cooper (2004) thiết lập khung phân tích đột phá chỉ ra các rào cản phía cầu (thông tin bất cân xứng, chi phí cơ hội, văn hóa, thu nhập) quan trọng ngang hàng rào cản phía cung (tính sẵn có, phân bổ nhân lực y tế, chi phí đầu vào). Jacobs et al. (2012) hệ thống hóa khả năng tiếp cận qua 4 khía cạnh: tiện dụng địa lý, sẵn có, chi trả và chấp nhận. Giesbert (2012) tại Ghana và Kiil (2012) tại Đan Mạch chứng minh theo Lý thuyết Độ thỏa dụng kỳ vọng (Von Neumann & Morgenstern, 1953), người thu nhập thấp hoặc lao động phi chính thức thường xem bảo hiểm là chi phí rủi ro thay vì công cụ bảo vệ dòng tiền.

Khoảng trống định vị của luận án: Các nghiên cứu tại Việt Nam như Oxfam (2015), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2012), Tạ Thị Thanh Quang (2009) chủ yếu tiếp cận theo hướng mô tả thực trạng, đồng nhất hóa rào cản hành chính "hộ khẩu" là nguyên nhân chính mà chưa kiểm định định lượng đồng thời với các rào cản nội tại và sự bất cân xứng thông tin. Luận án tạo ra bước tiến khoa học khi đặt các rào cản vào mô hình định lượng đa biến Logit, so sánh thực chứng với các nghiên cứu tương đồng tại Thái Lan (Naing et al., 2020) và Lào (Alkenbrack, 2011).

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Thuyết Thể chế kinh tế của Douglass North (1990) trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi bằng cách phân tách rõ ràng hai kênh cản trở: (1) Rào cản từ quy định chính sách (thể chế chính thức) và (2) Rào cản từ năng lực tổ chức thực thi chính sách ở cấp địa phương (thể chế phi chính thức và cơ chế vận hành).

Về mặt lý thuyết hành vi, luận án vận dụng Thuyết Thông tin bất cân xứng của George Akerlof (1970) để luận giải hiện tượng "lựa chọn ngược" (Adverse Selection) trong BHYT và BHXH tự nguyện của LĐNC: khi LĐNC thiếu thông tin về quyền lợi dài hạn, những người khỏe mạnh sẽ từ chối tham gia, dẫn đến nhóm tham gia chỉ thu hẹp ở nhóm có nguy cơ ốm đau cao, gây mất cân đối quỹ và làm suy giảm phúc lợi xã hội chung.

Luận án củng cố luận điểm quyền con người của Thomas H. Marshall (1950) và Harold Wilensky (1974): "Bản chất của nhà nước phúc lợi là các tiêu chuẩn tối thiểu về thu nhập, dinh dưỡng, sức khỏe, nhà ở và giáo dục được chính quyền bảo vệ, đảm bảo cho mọi công dân như là một quyền về chính trị chứ không phải là hành động từ thiện" (Wilensky, 1974, tr. 1). Từ đó chứng minh việc tiếp cận ASXH của LĐNC không phụ thuộc vào tình trạng cư trú mà phải được bảo đảm như một quyền công dân căn bản theo Hiến pháp 2013 và Công ước Quốc tế năm 1990 về bảo vệ quyền của người lao động di trú.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 3 mô hình lý thuyết nền tảng: (1) Khung Cung - Cầu của Ensor & Cooper (2004) và Jacobs et al. (2012); (2) Mô hình Rào cản Tiếp cận Y tế HCAB (Healthcare Access Barriers) của Carrillo et al. (2011); (3) Khung phân tích Thể chế kinh tế của Douglass North (1990).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI                                 |
|                     (Trụ cột: BHXH - BHYT - BHTN)                                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                      ▲
                                      │ (Tác động tiếp cận)
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG CÁC RÀO CẢN ĐA CHIỀU (ANALYTICAL FRAMEWORK)                   |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| [1] RÀO CẢN THỂ CHẾ (Institutional)| [2] RÀO CẢN PHÍA CUNG (Supply-side Barriers) |
| - Quy định chính sách bất cập      | - Quy trình, thủ tục hành chính phức tạp     |
| - Năng lực thực thi & thanh tra yếu| - Chất lượng KCB & thái độ nhân viên y tế    |
| - Tình trạng trốn đóng, nợ đọng BH | - Cơ chế chuyển tuyến, thông tuyến hạn chế   |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| [3] RÀO CẢN PHÍA CẦU (Demand-side) | [4] RÀO CẢN NHẬN THỨC & NỘI TẠI (Cognitive)  |
| - Thu nhập thấp, thiếu ổn định     | - Hiểu biết chính sách BHXH/BHYT còn mơ hồ   |
| - Chi phí cơ hội & chi phí phụ trợ | - Tâm lý chuộng lợi ích ngắn hạn             |
| - Loại hợp đồng lao động (HĐLĐ)    | - Định kiến về tính phức tạp của thủ tục     |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
                                      ▲
                                      │ Kiểm soát
+-------------------------------------+---------------------------------------------+
| BIẾN KIỂM SOÁT & ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU:                                              |
| Giới tính, Độ tuổi, Trình độ học vấn, Tình trạng Hộ khẩu thường trú (Biến TC)     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Khung phân tích thiết lập rõ điều kiện biên (boundary conditions): Nghiên cứu tập trung vào nhóm LĐNC có quan hệ thuê mướn lao động tại khu vực chính thức và phi chính thức, loại trừ nhóm lao động tự tạo việc làm đơn lẻ không có quan hệ thuê mướn (bán vé số, xe ôm truyền thống) nhằm bảo đảm tính đồng nhất của đối tượng điều chỉnh chính sách.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng Triết lý Thực chứng (Positivism) kết hợp với Thuyết hiện thực phản biện (Critical Realism). Thiết kế phương pháp hỗn hợp (Mixed Method) được triển khai theo mô hình Song song hội tụ (Convergent Parallel Design) của Creswell (2014):

Thu thập & Phân tích Dữ liệu Định tính (Qualitative) ──┐
                                                      ├──► So sánh / Tích hợp ──► Diễn giải kết quả
Thu thập & Phân tích Dữ liệu Định lượng (Quantitative) ┘

Thiết kế đa tầng (multi-level design) bao gồm: (1) Cấp độ vĩ mô: Phân tích thể chế, chính sách quốc gia và cơ chế thực thi của chính quyền TP.HCM; (2) Cấp độ trung gian: Đánh giá cơ sở cung ứng dịch vụ y tế và cơ quan BHXH địa phương; (3) Cấp độ vi mô: Phân tích hành vi, nhận thức và quyết định của người LĐNC.

Quy trình nghiên cứu rigorous

  1. Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia quản lý nhà nước, chuyên gia an sinh xã hội, đại diện doanh nghiệp và phỏng vấn sâu LĐNC (thực hiện từ tháng 06/2019 đến tháng 10/2019) nhằm hiệu chỉnh thang đo và xác lập bảng hỏi sơ bộ.
  2. Nghiên cứu định lượng sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trực tiếp đối với LĐNC tại các quận/huyện tập trung đông lao động nhập cư và khu chế xuất/khu công nghiệp tại TP.HCM (thời gian thu thập từ tháng 12/2019 đến tháng 06/2020).
  3. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP.HCM, BHXH TP.HCM, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM giai đoạn 2013–2021.
  4. Quy trình thẩm định công cụ:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha ($\alpha > 0,7$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test để kiểm tra giá trị hội tụ và phân kỳ.
    • Kiểm định đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF (Variance Inflation Factor).

Data và phân tích

Mẫu định lượng được xử lý qua mô hình hồi quy Binary Logit nhằm dự báo xác suất tiếp cận BHYT và các chính sách an sinh ($P_i = \text{Prob}(Y_i=1)$):

$$\ln\left(\frac{P_i}{1 - P_i}\right) = \beta_0 + \beta_1 \text{Institutions}_i + \beta_2 \text{Supply}_i + \beta_3 \text{Demand}_i + \beta_4 \text{Perception}i + \beta_k X{ki} + \varepsilon_i$$

Trong đó:

  • Biến phụ thuộc $Y_i$: Tiếp cận BHYT/ASXH (1 = Có tiếp cận; 0 = Không tiếp cận).
  • Các nhóm biến độc lập: Rào cản quy định thể chế, rào cản thực thi chính sách, rào cản cung ứng dịch vụ, rào cản kinh tế - cầu, rào cản nhận thức.
  • Biến kiểm soát $X_{ki}$: Nhóm tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập, loại HĐLĐ và biến kiểm soát Hộ khẩu (TC).
  • Công cụ phần mềm xử lý: SPSS và Stata, tính toán hiệu ứng biên (marginal effects $\frac{dP}{dX}$) tại giá trị trung bình để lượng hóa mức độ thay đổi xác suất tiếp cận khi rào cản biến thiên 1 đơn vị.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Phát hiện đột phá về yếu tố Hộ khẩu: Trái ngược với các nhận định phổ quát trước đây, kết quả hồi quy Logit cho thấy biến "Hộ khẩu thường trú" (TC) không có ý nghĩa thống kê mang tính cản trở quyết định đến khả năng tiếp cận BHYT và BHXH của LĐNC khi đã kiểm soát các biến về hợp đồng lao động, thu nhập và nhận thức. Điều này chứng minh rằng việc không có hộ khẩu tại TP.HCM không phải là rào cản trực tiếp tước đoạt quyền tham gia an sinh, mà bản chất nằm ở loại hình hợp đồng và sự tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động.
  2. Rào cản nhận thức đóng vai trò chi phối áp đảo: Mức độ hiểu biết về chính sách và quyền lợi an sinh có tác động thuận chiều mạnh nhất đến xác suất tiếp cận (mức ý nghĩa $p < 0,01$). Đa số LĐNC (87,9%) chỉ nghe biết thoáng qua mà thiếu kiến thức chi tiết về cơ chế vận hành, dẫn đến tâm lý e ngại thủ tục và từ chối tham gia BHXH tự nguyện.
  3. Rào cản thực thi thể chế và quan hệ lao động: Yếu tố có HĐLĐ chính thức làm tăng xác suất tham gia BHXH/BHYT lên vượt trội. Tuy nhiên, sự lỏng lẻo trong thanh tra xử lý nợ đọng BHXH của doanh nghiệp khiến quyền lợi của LĐNC bị xâm phạm nghiêm trọng mà không có cơ chế tự vệ.
  4. Nghịch lý chi phí và lựa chọn ngược: LĐNC có thu nhập thấp và công việc bấp bênh có xu hướng ưu tiên thu nhập ngắn hạn trước mắt hơn là các khoản đóng góp an sinh dài hạn, xác nhận giả thuyết về độ thỏa dụng kỳ vọng và lựa chọn ngược của Akerlof (1970).
+------------------------------------------------------------------------------------+
|                BẢNG TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ THỰC CHỨNG CHỦ CHỐT                       |
+--------------------------+-----------------------+---------------------------------+
| Biến số / Rào cản        | Ý nghĩa thống kê      | Bản chất tác động thực tế       |
+--------------------------+-----------------------+---------------------------------+
| Rào cản Nhận thức        | $p < 0,01$ (Dương)    | Hiểu biết tăng 1 đơn vị làm tăng|
|                          |                       | mạnh xác suất tiếp cận BHYT     |
| Loại HĐLĐ (Chính thức)   | $p < 0,001$ (Dương)   | Là kênh quyết định việc tham gia|
|                          |                       | BHXH bắt buộc và BHYT           |
| Rào cản Cung ứng y tế    | $p < 0,05$ (Âm)       | Thủ tục KCB phức tạp làm giảm   |
|                          |                       | mức độ sẵn lòng thụ hưởng       |
| Rào cản Hộ khẩu (TC)     | Không có ý nghĩa ($p>0,1$)| Không phải nguyên nhân cốt lõi  |
|                          |                       | trực tiếp ngăn cản tham gia     |
+--------------------------+-----------------------+---------------------------------+

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Khẳng định tính tương thích của mô hình HCAB và lý thuyết thể chế trong phân tích thị trường lao động tại các quốc gia đang phát triển; đặt nền móng cho việc chuyển dịch từ mô hình "quản lý cư trú" sang "quản lý theo quan hệ lao động và an sinh công dân".
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình kiểm định kinh tế lượng mẫu chuẩn mực kết hợp dữ liệu vĩ mô và vi mô, có thể nhân rộng nghiên cứu tại các vùng kinh tế trọng điểm khác (như Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai).
  • Về mặt thực tiễn và chính sách:
    • Loại bỏ hoàn toàn các rào cản hành chính gắn với hộ khẩu trong việc cấp thẻ BHYT và đăng ký BHXH tự nguyện.
    • Tăng cường chế tài xử phạt hành chính và hình sự đối với doanh nghiệp trốn đóng, nợ đọng BHXH/BHYT cho LĐNC.
    • Đổi mới chiến lược truyền thông an sinh: Chuyển từ phổ biến văn bản pháp luật thụ động sang tư vấn trực tiếp tại khu nhà trọ, khu chế xuất; số hóa quy trình đăng ký trên ứng dụng VssID và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Limitations và Future Research

  1. Giới hạn về phạm vi an sinh: Luận án chỉ tập trung chuyên sâu vào 3 chính sách (BHXH, BHYT, BHTN), chưa mở rộng phân tích các trụ cột an sinh khác như nhà ở xã hội, trợ cấp xã hội khẩn cấp và dịch vụ giáo dục công lập cho con em LĐNC.
  2. Giới hạn về đối tượng: Chưa bao phủ nhóm lao động nhập cư phi chính thức tự tạo việc làm đơn lẻ (bán hàng rong, lao động tự do theo ngày) - nhóm chịu tổn thương lớn nhất về an sinh.
  3. Định hướng nghiên cứu tương lai:
    • Nghiên cứu chuỗi dữ liệu bảng (panel data) để theo dõi biến động tiếp cận an sinh của LĐNC trong các giai đoạn khủng hoảng kinh tế hoặc dịch bệnh (như giai đoạn hậu Covid-19).
    • Đánh giá tác động của việc bãi bỏ sổ hộ khẩu giấy theo Luật Cư trú mới lên quyền tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
    • Mở rộng nghiên cứu định lượng về mức sẵn lòng chi trả (WTP) của LĐNC cho các gói an sinh xã hội vi mô linh hoạt.

Tác động và ảnh hưởng

  • Học thuật: Cung cấp nguồn trích dẫn nền tảng cho các nghiên cứu về kinh tế lao động, an sinh xã hội đô thị và kinh tế học di cư tại Việt Nam; tạo cầu nối giữa lý thuyết thể chế hiện đại và thực tiễn chính sách kinh tế.
  • Chính sách: Đóng góp luận cứ khoa học trực tiếp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP.HCM, BHXH TP.HCM và Tổng Liên đoàn Lao động trong việc sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội và Luật Bảo hiểm y tế; thúc đẩy cơ chế giám sát thực thi pháp luật lao động tại các khu công nghiệp.
  • Xã hội: Thúc đẩy bình đẳng cơ hội, giảm tỷ lệ nghèo đa chiều và nâng cao khả năng chống chịu tài chính cho hơn 2 triệu lao động nhập cư đang đóng góp trực tiếp vào nguồn thu ngân sách của TP.HCM.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích mẫu mực kết hợp mô hình HCAB và hồi quy Logit đa biến để giải quyết các bài toán kinh tế học ứng dụng.
  • Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ LĐ-TB&XH, Quốc hội): Sử dụng bằng chứng thực nghiệm để bãi bỏ các quy định hành chính lỗi thời, hoàn thiện hành lang pháp lý bao phủ an sinh toàn dân.
  • Cơ quan thực thi địa phương (UBND TP.HCM, BHXH TP.HCM): Nắm bắt các điểm nghẽn thực thi (bottlenecks) để tối ưu hóa nguồn nhân lực quản lý, đơn giản hóa thủ tục khám chữa bệnh BHYT và giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp.
  • Người lao động nhập cư: Thụ hưởng môi trường pháp lý minh bạch, được bảo vệ quyền lợi hợp đồng và tiếp cận công bằng các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã kiểm chứng thực nghiệm và hiệu chỉnh thành công Mô hình Rào cản Tiếp cận Y tế HCAB (Carrillo et al., 2011) tích hợp với Thuyết Thể chế của Douglass North (1990) trong điều kiện thị trường lao động phi chính thức ở Việt Nam, chứng minh rằng thể chế thực thi và nhận thức cá nhân mới là yếu tố quyết định thay vì rào cản cư trú.

  2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu tiền nhiệm? Khác với các nghiên cứu định tính thuần túy (như UN & VASS, 2011; Oxfam, 2015), luận án sử dụng thiết kế song song hội tụ (Creswell, 2014), kết hợp kiểm định đa cộng tuyến VIF, phân tích nhân tố EFA và hồi quy Binary Logit để tính toán tác động biên của từng rào cản một cách định lượng chính xác.

  3. Phát hiện gây bất ngờ nhất có sự hỗ trợ của dữ liệu? Phát hiện biến "Hộ khẩu" (TC) không mang ý nghĩa thống kê áp đảo trong mô hình kinh tế lượng. Yếu tố cốt lõi dẫn đến việc không tiếp cận được an sinh nằm ở tình trạng quan hệ lao động không hợp đồng và nhận thức hạn chế của người lao động.

  4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) không? Luận án cung cấp chi tiết bộ bảng hỏi đo lường (thang đo Likert 5 mức độ), tiêu chuẩn chọn mẫu, ma trận mã hóa biến và quy trình xử lý dữ liệu trên Stata/SPSS, cho phép nhân rộng hoàn toàn tại các đô thị khác.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào? Mở rộng nghiên cứu tác động của chuyển đổi số (VssID, Đề án 06) đến tỷ lệ bao phủ an sinh; thiết kế các gói an sinh xã hội đa tầng tự nguyện; và phân tích tác động dài hạn của già hóa dân số đối với LĐNC không có lương hưu.

Kết luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về an sinh xã hội, quyền an sinh và cấu trúc rào cản tiếp cận của LĐNC trong nền kinh tế chuyển đổi.
  2. Chứng minh thực chứng rằng rào cản thể chế thực thi và rào cản nhận thức là hai nút thắt lớn nhất cản trở LĐNC tiếp cận hệ thống BHXH, BHYT và BHTN tại TP.HCM.
  3. Bác bỏ định kiến cho rằng "hộ khẩu" là nguyên nhân duy nhất, mở ra hướng tiếp cận mới lấy quan hệ lao động và quyền công dân làm trung tâm của chính sách an sinh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện khung khổ pháp lý, nâng cao năng lực thanh tra thực thi doanh nghiệp đến đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu an sinh.
  5. Mở ra 3 nhánh nghiên cứu mới: An sinh xã hội số cho lao động di cư, Kinh tế học hành vi trong tham gia bảo hiểm tự nguyện, và Mạng lưới bảo trợ xã hội đa tầng thích ứng với biến đổi khí hậu và chuyển dịch việc làm đô thị.