QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ VẬN DỤNG VÀO VIỆT NAM
Luận án khám phá quản lý kinh tế biển hiệu quả, tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và đề xuất giải pháp vận dụng phù hợp cho Việt Nam.
Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế
Luan An
Luận án Tiến sỹ
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Cơ sở lý luận về quản lý kinh tế biển bền vững
Tài liệu này khám phá các khái niệm nền tảng của quản lý kinh tế biển. Quản lý kinh tế biển là một hệ thống toàn diện. Nó nhằm tối ưu hóa lợi ích từ các hoạt động biển. Đồng thời, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển. Vai trò của quản lý này rất quan trọng. Nó định hướng sự phát triển. Nó giải quyết các xung đột lợi ích. Nó đảm bảo sự phân bổ nguồn lực hiệu quả. Các cách tiếp cận khác nhau được xem xét. Bao gồm quản lý tổng hợp và lý thuyết “cực tăng trưởng”. Khung pháp lý quốc tế là yếu tố thiết yếu. Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) cung cấp nền tảng. Luật pháp quốc gia bổ sung các quy định chi tiết. Chúng tạo hành lang pháp lý vững chắc cho các hoạt động kinh tế biển. Mục tiêu cuối cùng là phát triển kinh tế biển bền vững. Cần cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo tồn môi trường. Đây là thách thức lớn. Đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
1.1. Khái niệm và vai trò quản lý kinh tế biển
Kinh tế biển bao gồm mọi hoạt động liên quan đến biển. Quản lý kinh tế biển là điều phối các hoạt động này. Mục tiêu là sử dụng hiệu quả tài nguyên. Tối ưu hóa lợi ích kinh tế biển. Đồng thời, bảo vệ môi trường. Vai trò quản lý rất quan trọng. Nó định hướng sự phát triển. Nó giải quyết xung đột lợi ích. Nó đảm bảo phân bổ nguồn lực công bằng.
1.2. Các cách tiếp cận và khung pháp lý quốc tế
Tài liệu giới thiệu nhiều cách tiếp cận. Quản lý tổng hợp kinh tế biển là phương pháp quan trọng. Phương pháp này xem xét toàn diện các yếu tố. Nó tích hợp kinh tế, xã hội, môi trường. Lý thuyết "cực tăng trưởng" cũng được đề cập. Nó nhấn mạnh phát triển các trung tâm kinh tế biển. Khung pháp lý quốc tế rất cần thiết. Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) là nền tảng. Luật biển quốc tế điều chỉnh các hoạt động trên biển. Luật pháp quốc gia bổ sung quy định chi tiết. Chúng tạo hành lang pháp lý vững chắc.
1.3. Phát triển kinh tế biển bền vững và môi trường
Phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu. Kinh tế biển cần phát triển hài hòa. Bảo vệ môi trường biển là điều cốt yếu. Biến đổi khí hậu đặt ra thách thức lớn. Quản lý tài nguyên biển cần hiệu quả. Tránh khai thác quá mức. Đảm bảo nguồn lợi cho tương lai. Các chính sách phải thân thiện với môi trường. Phải cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo tồn.
II.Kinh nghiệm quốc tế quản lý kinh tế biển hiệu quả
Tài liệu phân tích sâu kinh nghiệm quản lý kinh tế biển từ Trung Quốc, Malaysia, và Singapore. Trung Quốc đã phát triển mạnh mẽ kinh tế hàng hải. Các khu kinh tế ven biển đóng góp lớn. Tuy nhiên, vấn đề môi trường vẫn là thách thức. Malaysia tập trung vào quản lý hệ thống cảng biển. Phát triển nguồn nhân lực hàng hải được ưu tiên. Singapore nổi bật với kinh tế hàng hải. Quản lý khai thác dầu mỏ và du lịch biển hiệu quả. Các quốc gia này đều có những thành công và hạn chế riêng. Qua đó, rút ra nhiều bài học quý giá. Phát triển kinh tế biển bền vững là mục tiêu chung. Quản lý tài nguyên biển hiệu quả. Hợp tác quốc tế là yếu tố then chốt. Nâng cao năng lực quản lý là cần thiết. Khai thác tài nguyên biển phải hợp lý. Phải đối phó với biến đổi khí hậu.
2.1. Mô hình quản lý kinh tế biển Trung Quốc
Trung Quốc có chiến lược biển rõ ràng. Đất nước này chú trọng phát triển kinh tế hàng hải. Các khu kinh tế ven biển đóng vai trò lớn. Chính sách quản lý tập trung, hiệu quả. Đã đạt nhiều thành công đáng kể. Tăng trưởng kinh tế biển nhanh chóng. Tuy nhiên, cũng đối mặt nhiều vấn đề. Ô nhiễm môi trường là thách thức. Quản lý tài nguyên biển cần cải thiện. Trung Quốc cung cấp nhiều bài học quý giá.
2.2. Bài học từ quản lý biển Malaysia và Singapore
Malaysia tập trung vào hệ thống cảng biển. Quản lý vận tải biển cũng được ưu tiên. Phát triển nguồn nhân lực hàng hải là chiến lược. An toàn và an ninh hàng hải được đảm bảo. Hợp tác quốc tế rất quan trọng. Singapore nổi bật về kinh tế hàng hải. Khai thác dầu mỏ, khoáng sản được quản lý chặt. Du lịch biển cũng phát triển mạnh mẽ. Cả hai nước đều có những thành công riêng. Họ cũng đối mặt các hạn chế. Kinh nghiệm quản lý cảng, logistics là điểm sáng.
2.3. Những quy luật chung trong quản lý biển toàn cầu
Các quốc gia đều ưu tiên chiến lược biển. Quản lý tổng hợp là xu hướng chung. Phát triển kinh tế biển bền vững luôn được nhấn mạnh. Vai trò của luật pháp quốc tế rất lớn. Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) là cơ sở. Hợp tác quốc tế là yếu tố then chốt. Nâng cao năng lực quản lý là cần thiết. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Khai thác tài nguyên biển phải hợp lý. Phải đối phó với biến đổi khí hậu.
III.Thực trạng quản lý kinh tế biển Việt Nam hiện nay
Việt Nam đã nhận thức rõ tầm quan trọng của biển. Chiến lược biển Việt Nam đã được ban hành. Mục tiêu là trở thành quốc gia mạnh về biển. Hệ thống luật biển Việt Nam đang dần hoàn thiện. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống pháp lý. Việc thực thi pháp luật còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến quản lý tài nguyên biển. Quy hoạch phát triển kinh tế biển đang được xây dựng. Các lĩnh vực kinh tế biển như cảng biển, tàu biển, khoáng sản, hải sản và du lịch đang được quản lý. Các khu kinh tế ven biển thu hút đầu tư. Tuy nhiên, hiệu quả quản lý còn chưa cao. Sự phối hợp giữa các ngành còn lỏng lẻo. Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Vấn đề tranh chấp Biển Đông phức tạp. Nguồn lực hạn chế, năng lực quản lý yếu. Ô nhiễm môi trường biển gia tăng. Khai thác hải sản thiếu bền vững. Biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng nặng nề. Cơ sở hạ tầng biển chưa đồng bộ.
3.1. Chiến lược và hệ thống pháp luật biển Việt Nam
Việt Nam nhận thức rõ tầm quan trọng của biển. Chiến lược biển Việt Nam được ban hành. Mục tiêu là đưa Việt Nam thành quốc gia mạnh về biển. Hệ thống luật biển Việt Nam đang được hoàn thiện. Nó bao gồm Luật Biển Việt Nam. Và nhiều văn bản pháp quy liên quan. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng trống pháp lý. Việc thực thi pháp luật còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến quản lý tài nguyên biển.
3.2. Quy hoạch không gian biển và các lĩnh vực kinh tế
Quy hoạch phát triển kinh tế biển được xây dựng. Quy hoạch không gian biển cần tích hợp hơn. Nhiều lĩnh vực kinh tế biển đang phát triển. Quản lý hệ thống cảng biển là ưu tiên. Ngành tàu biển Việt Nam cần tăng cường. Khai thác khoáng sản biển, hải sản biển quan trọng. Quản lý du lịch biển cũng cần được chú trọng. Các khu kinh tế ven biển đang thu hút đầu tư. Tuy nhiên, hiệu quả quản lý còn chưa cao. Sự phối hợp giữa các ngành còn lỏng lẻo.
3.3. Thách thức và vấn đề tồn tại trong quản lý biển
Quản lý kinh tế biển Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Vấn đề tranh chấp biển đảo Việt Nam phức tạp. Nguồn lực cho phát triển biển còn hạn chế. Năng lực quản lý ở một số địa phương yếu. Ô nhiễm môi trường biển gia tăng. Khai thác hải sản thiếu bền vững. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng nặng nề. Cơ sở hạ tầng biển chưa đồng bộ. Các vấn đề này cần giải quyết cấp bách.
IV.Giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế biển Việt Nam
Tài liệu đề xuất nhiều giải pháp quan trọng. Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện chính sách. Cần có các thể chế quản lý biển rõ ràng. Các chính sách phải phát huy lợi thế địa kinh tế. Phải biến Việt Nam thành quốc gia mạnh về biển. Hoàn thiện hệ thống các cơ quan quản lý. Nâng cao năng lực điều phối liên ngành. Đảm bảo thực thi pháp luật hiệu quả. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực rất quan trọng. Cần đào tạo nhân lực chất lượng cao. Đặc biệt trong các ngành kinh tế biển then chốt. Phát triển kinh tế biển có trọng điểm. Tập trung vào các lĩnh vực tiềm năng. Ví dụ: kinh tế hàng hải, du lịch biển, nuôi trồng hải sản công nghệ cao. Vận dụng linh hoạt kinh nghiệm quốc tế là cần thiết. Học hỏi từ Trung Quốc, Malaysia và Singapore. Đặc biệt trong quản lý cảng biển, hàng hải. Quản lý khai thác dầu khí, khoáng sản. Kinh nghiệm về khai thác hải sản bền vững. Phát triển du lịch biển thân thiện môi trường. Cần có lộ trình cụ thể. Đảm bảo phù hợp với điều kiện Việt Nam. Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý.
4.1. Hoàn thiện chính sách và thể chế quản lý biển
Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện pháp luật. Cần xây dựng các chính sách rõ ràng. Các chính sách phải hướng tới phát huy lợi thế. Biến Việt Nam thành quốc gia mạnh về biển. Hoàn thiện hệ thống các cơ quan quản lý. Nâng cao năng lực điều phối liên ngành. Đảm bảo thực thi pháp luật hiệu quả. Khuyến khích đầu tư vào kinh tế biển. Cần cơ chế, chính sách linh hoạt, minh bạch.
4.2. Phát triển nguồn nhân lực và kinh tế biển trọng điểm
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực rất quan trọng. Cần đào tạo nhân lực chất lượng cao. Đặc biệt trong các ngành kinh tế biển then chốt. Phát triển kinh tế biển có trọng điểm. Tập trung vào các lĩnh vực tiềm năng. Ví dụ: kinh tế hàng hải, du lịch biển, nuôi trồng hải sản công nghệ cao. Hạn chế khai thác tài nguyên thô. Khuyến khích chế biến sâu, giá trị gia tăng cao.
4.3. Vận dụng bài học quốc tế vào bối cảnh Việt Nam
Nghiên cứu kỹ kinh nghiệm quản lý của Trung Quốc. Học hỏi từ Malaysia và Singapore. Vận dụng linh hoạt các bài học này. Đặc biệt trong quản lý cảng biển, hàng hải. Quản lý khai thác dầu khí và khoáng sản. Kinh nghiệm về khai thác hải sản bền vững. Phát triển du lịch biển thân thiện môi trường. Cần có lộ trình cụ thể. Đảm bảo phù hợp với điều kiện Việt Nam. Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTrang bìa VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Lại Lâm Anh QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ VẬN DỤNG VÀO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ HÀ NỘI - 2013 ii VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Lại Lâm Anh QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ VẬN DỤNG VÀO VIỆT NAM Chuyên ngành : Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thanh Đức 2. Bùi Tất Thắng HÀ NỘI - 2013 iii Lời cam đoan Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu thu thập, trích dẫn, xử lý từ các nguồn chính thức và/hoặc của riêng tác giả.
Kết quả nêu trong luận án là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Lại Lâm Anh iv Mục lục MỤC LỤC Trang Trang bìa .i Lời cam đoan. iii Mục lục .iv Danh mục các chữ viết tắt. vii Danh mục các hình.x Danh mục các bảng.xi MỞ ĐẦU.
1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN 1. Các khái niệm cơ bản về quản lý kinh tế biển. Khái niệm kinh tế biển. Quản lý kinh tế biển.
Vai trò của quản lý kinh tế biển. Một số quan điểm và cách tiếp cận về quản lý kinh tế biển. Quản lý tổng hợp kinh tế biển. Lý thuyết phát triển không cân đối (unbalanced growth) hay các “cực tăng trưởng” (A.
Quản lý để phát triển kinh tế theo “Vòng quay quốc tế có lợi” trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của vùng duyên hải (Wang Jian). Chính sách quản lý thúc đẩy phát triển các trung tâm kinh tế biển trong cạnh tranh quốc tế. Biến đổi khí hậu, môi trường và phát triển bền vững. Chủ nghĩa cực đoan.
Chủ nghĩa lý tưởng. Chủ nghĩa hiện thực. Những vấn đề pháp lý liên quan tới quản lý kinh tế biển. Công pháp quốc tế về biển.
Luật pháp quốc gia về biển.42 Chương 2 QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN CỦA THẾ GIỚI: TRƯỜNG HỢP TRUNG QUỐC, MALAYSIA VÀ SINGAPORE 2. Quản lý kinh tế biển của Trung Quốc. Quan điểm, Chiến lược kinh tế biển của Trung Quốc. Thực trạng quản lý kinh tế biển của Trung Quốc.
Quản lý kinh tế hàng hải của Trung Quốc. Quản lý Các khu kinh tế ven biển của Trung Quốc. Đánh giá thực trạng quản lý kinh tế biển của Trung Quốc. Những thành công trong quản lý kinh tế biển của Trung Quốc.
Các vấn đề tồn tại trong quản lý kinh tế biển của Trung Quốc. Một số bài học về quản lý kinh tế biển của Trung Quốc. Quản lý kinh tế biển của Malaysia. Quan điểm, chiến lược quản lý kinh tế biển của Malaysia.
Thực trạng quản lý kinh tế biển của Malaysia. Quản lý hệ thống cảng biển của Malaysia. Quản lý vận tải bằng tàu biển của Malaysia. Phát triển nguồn nhân lực, an toàn và an ninh hàng hải, hợp tác quốc tế về hàng hải của Malaysia.
Đánh giá thực trạng quản lý kinh tế biển của Malaysia. Những thành công trong quản lý kinh tế biển của Malaysia. Các vấn đề tồn tại trong quản lý kinh tế biển của Malaysia. Một số kinh nghiệm trong quản lý kinh tế biển của Malaysia.
Quản lý kinh tế biển của Singapore. Quan điểm, chiến lược quản lý kinh tế biển của Singapore. Thực trạng quản lý kinh tế biển của Singapore. Quản lý kinh tế hàng hải của Singapore:.
Quản lý khai thác dầu mỏ và khoáng sản của Singapore. Du lịch biển của Singapore. Đánh giá thực trạng quản lý kinh tế biển của Singapore. Những thành công trong quản lý kinh tế biển của Singapore.
Các vấn đề còn hạn chế trong quản lý kinh tế biển của Singapore. Một số bài học về quản lý kinh tế biển của Singapore. Một số vấn đề có tính chất quy luật trong quản lý kinh tế biển thế giới. 91 Chương 3 VẬN DỤNG KINH NGHIỆM QUẢN LÝ KINH TẾ BIỂN CỦA THẾ GIỚI VÀO VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 3.
Tầm quan trọng của quản lý kinh tế biển ở Việt Nam. Thực trạng quản lý kinh tế biển Việt Nam. Quan điểm chiến lược về phát triển kinh tế biển Việt Nam. Hệ thống luật biển Việt Nam.
Quy hoạch phát triển kinh tế biển Việt Nam. Quản lý các lĩnh vực kinh tế biển Việt Nam. Quản lý hệ thống cảng biển Việt Nam. Quản lý ngành tàu biển Việt Nam.
Quản lý khai thác khoáng sản biển Việt Nam. Quản lý khai thác hải sản biển Việt Nam. Quản lý du lịch biển Việt Nam. Quản lý các khu kinh tế ven biển Việt Nam.
Tranh chấp biển đảo Việt Nam. Một số kinh nghiệm thế giới rút ra cho quản lý kinh tế biển Việt Nam và gợi ý chính sách. Các chính sách phát triển kinh tế biển Việt Nam phải hướng tới phát huy lợi thế địa kinh tế trong phát triển kinh tế biển Việt Nam, cần đưa Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển. Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan tới kinh tế biển.
Hoàn thiện các tổ chức cơ quan quản lý kinh tế biển. Chiến lược và chính sách phát triển nguồn nhân lực cho kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển có trọng điểm. Kinh nghiệm quản lý kinh tế hàng hải.
Kinh nghiệm quản lý khai thác dầu khí và khoáng sản. Kinh nghiệm về khai thác hải sản. Kinh nghiệm quản lý du lịch biển.146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
164 vii Danh mục các chữ viết tắt DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ tắt Tên gốc tiếng Anh Tên tiếng Việt AAPA American Association of Port Hiệp hội Cảng Mỹ Authorities CITOS Computer Integrated Terminal Hệ thống Quản lý Tích hợp bằng Operations System Máy tính CZ Contiguous Zone Vùng tiếp giáp CS Continental Shelf Thềm lục địa DOC Declaration on the conduct of Tuyên bố về quy tắc ứng xử của các parties in the South China Sea bên ở Biển Đông DOF Department of Fisheries of Bộ Thủy sản của Malaysia Malaysia DSLB Domestic Shipping Licensing Ban Cấp phép Vận chuyển Nội địa Board DWT Dead Weight Tons Là đơn vị đo lường hàng hóa được 1 DWT = 2.240 pounds = dùng trong vận tải biển 1.000 kg = 1 tấn) EDB The Economic Development Ban Phát triển Kinh tế của Board of Singapore Singapore EDI Electronic Data Interchange Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EEZ Exclusive Economic Zone Vùng đặc quyền kinh tế EPU Economic Planning Unit Ban Kinh tế Kế hoạch Malaysia EU European Union Liên Minh Châu Âu FEU Forty-foot Equivalent Unit. Là đơn vị đo của hàng hóa được 1 FEU = 2 TEU công ten nơ (container) hóa tương đương với một côngtenơ tiêu chuẩn 40 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 78 m³ thể tích). viii FRI Fisheries Research Institute Viện Nghiên cứu Thủy sản GRT Gross Register Tonnage GRT là “Dung tích đăng ký”. Gồm 1 GRT = 100 cubic feet toàn bộ thể tích các khoảng trống của con tàu.
Tuỳ (2,83168466 m³) cách tính của mỗi cơ quan đăng kiểm nên GRT của 1 con tàu là không đồng nhất. GRT thường dùng làm đơn vị tính cảng phí, hoa tiêu phí… IAPH International Association of Hiệp hội Cảng và Cảng biển Quốc tế Ports and Harbors IMC International Maritime Center Trung tâm Hàng Hải Quốc tế IZ International Zone Biển quốc tế IW Internal Water Nội thủy MISC Malaysian International Tổng công ty vận chuyển Quốc tế Shipping Corporation Malaysia MSO Merchant Shipping Ordnance Cơ quan Quản lý Hàng hải MATRA The Malaysian External Cơ quan Phát triển Ngoại thương DE TradeDevelopment Corporation Malaysia MIDA Malaysian Industrial Cơ quan Quản lý Công nghiệp Development Authority Malaysia MIMA Maritime Institute of Malaysia Viện Hàng hải Malaysia MPA the Maritime and Port Cơ quan Quản lý Biển và Cảng biển Authority of Singapore Singapore nm Nautical mile Hải lý PIPS Port Improvement Plan of Bảng kế hoạch nâng cấp cảng Singapore Singapore R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển RM Ringit Đơn vị tiền tệ của Malaysia STB Singapore Tourism Board Tổng cục Du lịch Singapore ix TEU Twenty-foot Equivalent Units Là đơn vị đo của hàng hóa được 2 TEU = 1 FEU công ten nơ (container) hóa tương đương với một côngtenơ tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích). TNCs Trans National Corporations Các công ty xuyên quốc gia TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSB Territorial Sea Baseline Đường cơ sở TS Territorial Sea Lãnh Hải UNCTAD United Nations Conference on Diễn đàn Thương mại và Phát triển Trade and Development Liên Hiệp quốc UNCLOS United Nations Convention on Công ước Liên hợp quốc về Luật the Law of the Sea biển VASEP Vietnam Association of Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Seafood Exporters and Thủy sản Việt Nam Producers WB World Bank Ngân hàng Thế giới x Danh mục các hình DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1: Sơ đồ quản lý kinh tế biển.2: Chiến lược quản lý kinh tế biển.3: Ba cách hiểu về Lãnh hải và đường cơ sở theo Điều 3 và Điều 7 UNCLOS.4: Quy định về vùng biển theo UNCLOS.5: Tổng hợp không gian biển theo UNCLOS.6: Đường trung tuyến phân định ranh giới biển theo Điều 15 UNCLOS.1: 10 cảng lớn nhất thế giới năm 2011.2: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Trung Quốc.3: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Hồng Kông.4: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Malaysia.5: Vận tải bằng công ten nơ của cảng Singapore.6: Vận tải hàng hóa bằng đường biển của Singapore.7: Xuất khẩu dầu thô của Singapore.1: Xếp hạng cảng biển thế giới theo tiêu chí số hàng qua cảng.2: Vận tải bằng tàu biển của Việt Nam.3: Xuất khẩu dầu thô của Việt Nam.4: Sản lượng khai thác than sạch của Việt Nam.5: Tổng giá trị than đá xuất khẩu của Việt Nam.6: Sản lượng sản xuất muối của Việt Nam. 113 xi Danh mục các bảng DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Các cảng của Trung Quốc nằm trong danh sách 50 cảng đứng đầu thế giới năm 2011 theo trọng lượng hàng hóa qua cảng.2: Hàng qua cảng Klang và cảng Tg Pelepas của Malaysia.1: Sản lượng khai thác khí tự nhiên ở dạng khí của Việt Nam.2: Các Khu kinh tế ven biển ở Việt Nam.3: Các khu vực hiện nay đang bị chiếm đóng tại Quần đảo Trường.
Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng lớn về kinh tế biển với bờ biển dài trên 3.260 km, có vùng biển rộng trên 1 triệu km2 (gấp hơn 3 lần diện tích đất liền), có vị trí địa kinh tế và địa chính trị đặc biệt. Biển chứa đựng nhiều tài nguyên to lớn để phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, đáng chú ý là những lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên khoáng sản và nguồn lực con người.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý kinh tế biển: Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án khám phá quản lý kinh tế biển hiệu quả, tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và đề xuất giải pháp vận dụng phù hợp cho Việt Nam.
Luận án "Quản lý kinh tế biển: Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Quản lý kinh tế biển: Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý kinh tế biển: Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế Thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Quản lý kinh tế biển: Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý kinh tế biển: Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng Việt Nam" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý kinh tế biển: Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.