Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các ngân hàng thương mại việ
Phân tích truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng ngân hàng. Khám phá cơ chế và ảnh hưởng đến nền kinh tế.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
233
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng
- Số trang:
- 233 trang
- Trường:
- Học viện Ngân hàng
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Chu Khánh Lân
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng
Luận án nghiên cứu truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Đây là luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Chu Khánh Lân tại Học viện Ngân hàng. Nghiên cứu được thực hiện năm 2016. Chuyên ngành tài chính - ngân hàng. Cơ chế truyền dẫn vốn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Kênh tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải chủ yếu tại Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu gồm ba nội dung chính. Thứ nhất, xây dựng khung lý thuyết về truyền tải chính sách tiền tệ. Thứ hai, phân tích thực trạng truyền tải qua kênh tín dụng. Thứ ba, đề xuất giải pháp tăng cường khả năng truyền tải. Luận án gồm ba chương với cấu trúc rõ ràng.
1.1. Khái niệm và mục tiêu của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là công cụ quản lý vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước. Chính sách tiền tệ tác động đến cung tiền và thanh khoản của nền kinh tế. Mục tiêu bao trùm là ổn định giá trị đồng tiền. Chính sách tiền tệ hướng tới kiểm soát lạm phát. Chính sách tiền tệ góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Chính sách tiền tệ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng chính sách tiền tệ để điều hành nền kinh tế. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa lợi ích xã hội. Truyền tải chính sách tiền tệ diễn ra qua nhiều kênh khác nhau. Kênh tín dụng ngân hàng giữ vai trò trung tâm tại Việt Nam.
1.2. Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ
Các công cụ chính sách tiền tệ gồm nhiều loại khác nhau. Công cụ trực tiếp gồm hạn mức tín dụng và khung lãi suất. Công cụ gián tiếp gồm lãi suất tái cấp vốn, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và nghiệp vụ thị trường mở. Lãi suất tái cấp vốn là công cụ quan trọng. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc kiểm soát khả năng cho vay của ngân hàng. Cung tiền và thanh khoản được điều tiết qua nghiệp vụ thị trường mở. Lãi suất cho vay phản ánh hiệu quả truyền tải. Các công cụ tác động đến tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế. Ngân hàng Nhà nước kết hợp linh hoạt các công cụ. Việc lựa chọn công cụ phụ thuộc bối cảnh kinh tế.
1.3. Cơ chế truyền dẫn vốn của chính sách tiền tệ
Cơ chế truyền dẫn vốn mô tả quá trình chính sách tiền tệ lan tỏa. Cơ chế gồm kênh lãi suất, kênh tín dụng, kênh tỷ giá và kênh giá tài sản. Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng có vai trò lớn. Ngân hàng thương mại là trung gian truyền dẫn chủ yếu. Ngân hàng Nhà nước thay đổi lãi suất tái cấp vốn. Ngân hàng thương mại điều chỉnh lãi suất cho vay. Tăng trưởng tín dụng thay đổi theo chính sách. Cơ chế truyền dẫn vốn chịu ảnh hưởng của cấu trúc hệ thống ngân hàng. Độ trễ truyền tải ảnh hưởng đến hiệu quả chính sách. Nghiên cứu cơ chế truyền dẫn vốn giúp nâng cao hiệu quả điều hành.
II. Cơ sở truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng
Chương một xây dựng cơ sở lý thuyết về truyền tải chính sách tiền tệ. Kênh tín dụng ngân hàng được phân tích chi tiết. Cơ sở hình thành kênh tín dụng dựa trên lý thuyết thông tin bất cân xứng. Thị trường tài chính Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vào ngân hàng. Các ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian vốn. Truyền tải chính sách tiền tệ phụ thuộc vào hành vi ngân hàng. Luận án tổng hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng. Mô hình SVAR được sử dụng để đo lường truyền tải. Nghiên cứu cung cấp khung lý thuyết đầy đủ. Khung lý thuyết làm nền tảng cho phân tích thực trạng. Phần này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kênh tín dụng.
2.1. Cơ sở hình thành kênh tín dụng ngân hàng
Kênh tín dụng ngân hàng hình thành từ cấu trúc tài chính trung gian. Thị trường chứng khoán Việt Nam còn nhỏ. Doanh nghiệp phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng. Thông tin bất cân xứng tạo rào cản huy động vốn trực tiếp. Ngân hàng thương mại giải quyết vấn đề thông tin. Kênh tín dụng truyền tải chính sách tiền tệ hiệu quả. Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh cung tiền và thanh khoản. Ngân hàng thương mại thay đổi khả năng cho vay. Cơ chế truyền dẫn vốn phụ thuộc vào sức khỏe hệ thống ngân hàng. Kênh tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải chính.
2.2. Truyền tải qua kênh tín dụng của ngân hàng thương mại
Có hai kênh truyền tải chính được phân tích. Kênh khả năng cấp tín dụng của ngân hàng. Kênh bảng cân đối tài sản của người đi vay. Kênh khả năng cấp tín dụng phụ thuộc nguồn vốn ngân hàng. Khi Ngân hàng Nhà nước thắt chặt tiền tệ, nguồn vốn giảm. Ngân hàng thương mại cắt giảm cho vay. Kênh bảng cân đối tài sản tác động qua tài sản bảo đảm. Lãi suất tăng làm giảm giá trị tài sản bảo đảm. Tăng trưởng tín dụng suy giảm theo cả hai kênh. Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng có độ trễ.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kênh tín dụng
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến truyền tải qua kênh tín dụng. Quy mô và cấu trúc hệ thống ngân hàng là nhân tố quan trọng. Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ảnh hưởng lãi suất cho vay. Sức khỏe tài chính của ngân hàng quyết định khả năng truyền tải. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng đến nguồn vốn khả dụng. Cung tiền và thanh khoản tác động đến lãi suất thị trường. Đặc điểm khách hàng vay vốn cũng là nhân tố quan trọng. Mức độ phát triển thị trường vốn thay thế ảnh hưởng kênh tín dụng. Các nhân tố vĩ mô như lạm phát và tăng trưởng GDP cũng tác động.
III. Thực trạng truyền tải chính sách tiền tệ tại Việt Nam
Chương hai phân tích thực trạng điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Bối cảnh kinh tế vĩ mô giai đoạn 2008-2015 có nhiều biến động. Lạm phát cao tạo áp lực lên điều hành tiền tệ. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam linh hoạt sử dụng các công cụ. Tăng trưởng tín dụng có xu hướng chậm lại. Lãi suất cho vay duy trì ở mức cao. Hệ thống ngân hàng thương mại đối mặt nhiều khó khăn. Nợ xấu gia tăng làm suy yếu khả năng truyền tải. Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng chưa hiệu quả. Nghiên cứu định lượng xác nhận độ trễ truyền tải lớn. Thực trạng cho thấy sự cần thiết của các giải pháp cải thiện.
3.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 2008 2015
Giai đoạn 2008-2015 chứng kiến nhiều cú sốc kinh tế. Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu tác động mạnh. Lạm phát tăng cao vào các năm 2008 và 2011. Tăng trưởng GDP có xu hướng giảm dần. Cán cân thương mại thâm hụt kéo dài. Thị trường bất động sản đóng băng. Hệ thống ngân hàng chịu sức ép lớn. Ngân hàng Nhà nước phải điều hành thận trọng. Mục tiêu kiểm soát lạm phát được ưu tiên hàng đầu. Bối cảnh này đặt ra thách thức cho truyền tải chính sách tiền tệ.
3.2. Điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều hành chính sách theo giai đoạn. Giai đoạn 2008-2011 thắt chặt để kiểm soát lạm phát. Giai đoạn 2012-2015 nới lỏng thận trọng. Lãi suất tái cấp vốn được điều chỉnh nhiều lần. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc được sử dụng linh hoạt. Nghiệp vụ thị trường mở trở thành công cụ chính. Cung tiền và thanh khoản được bơm hút chủ động. Chính sách lãi suất trần tạo biến động thị trường. Việc điều hành hướng tới giảm mặt bằng lãi suất. Tuy nhiên truyền tải qua kênh tín dụng còn hạn chế.
3.3. Tăng trưởng tín dụng và lãi suất cho vay của NHTM
Tăng trưởng tín dụng diễn biến không đồng đều. Năm 2011 tăng trưởng tín dụng đạt khoảng 14%. Năm 2012 tăng trưởng tín dụng chỉ khoảng 8%. Nguyên nhân do nợ xấu và cầu yếu. Lãi suất cho vay duy trì ở mức cao. Mặt bằng lãi suất giảm chậm so với chỉ đạo. Ngân hàng thương mại thận trọng khi mở rộng tín dụng. Cung tiền và thanh khoản không thiếu. Tuy nhiên vốn chưa đến được doanh nghiệp. Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng kém hiệu quả. Khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp còn yếu.
IV. Kết quả truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng
Phần nghiên cứu định lượng trình bày kết quả truyền tải chính sách tiền tệ. Luận án sử dụng mô hình SVAR để đo lường. Dữ liệu được thu thập từ hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Kết quả cho thấy truyền tải qua kênh tín dụng tồn tại nhưng yếu. Lãi suất tái cấp vốn có tác động đến lãi suất cho vay. Tác động diễn ra chậm và không đầy đủ. Tăng trưởng tín dụng phản ứng yếu với chính sách tiền tệ. Kênh khả năng cấp tín dụng của ngân hàng hoạt động chưa hiệu quả. Kênh bảng cân đối tài sản của người đi vay còn hạn chế. Kết quả phản ánh đặc điểm cấu trúc thị trường tài chính Việt Nam. Hệ thống ngân hàng yếu kém làm giảm hiệu quả truyền tải.
4.1. Tổng quan hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam gồm nhiều loại hình. Có ngân hàng thương mại nhà nước và cổ phần. Có ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Các ngân hàng thương mại nhà nước giữ thị phần lớn. Hệ thống trải qua quá trình tái cơ cấu mạnh mẽ. Sáp nhập và hợp nhất giảm số lượng ngân hàng. Vốn điều lệ được nâng lên đáng kể. Quản trị rủi ro từng bước cải thiện. Tuy nhiên năng lực tài chính còn hạn chế. Nợ xấu và sở hữu chéo là vấn đề nổi cộm.
4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng truyền tải chính sách tiền tệ
Mô hình SVAR được xây dựng với nhiều biến số. Các biến gồm lãi suất, tín dụng, sản lượng và giá cả. Kết quả cho thấy cú sốc lãi suất ảnh hưởng đến tín dụng. Tăng trưởng tín dụng giảm khi lãi suất tăng. Tuy nhiên mức độ phản ứng nhỏ. Độ trễ truyền tải kéo dài từ bốn đến tám quý. Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng yếu hơn lý thuyết. Phản ứng của từng ngân hàng không đồng nhất. Ngân hàng lớn truyền tải tốt hơn ngân hàng nhỏ. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu quốc tế.
4.3. Đánh giá khả năng truyền tải qua kênh tín dụng
Khả năng truyền tải qua kênh tín dụng được đánh giá hạn chế. Truyền tải chính sách tiền tệ chưa đạt mục tiêu mong muốn. Cơ chế truyền dẫn vốn còn nhiều rào cản. Ngân hàng thương mại chưa chuyển tải đầy đủ lãi suất điều hành. Tăng trưởng tín dụng phụ thuộc nhiều nhân tố phi thị trường. Cạnh tranh không lành mạnh làm méo mó lãi suất. Ngân hàng Nhà nước cần cải thiện tính minh bạch. Hệ thống ngân hàng cần nâng cao năng lực tài chính. Doanh nghiệp cần cải thiện năng lực hấp thụ vốn. Đánh giá này làm cơ sở đề xuất giải pháp.
V. Giải pháp tăng cường truyền tải chính sách tiền tệ
Chương ba đề xuất giải pháp tăng cường khả năng truyền tải. Các giải pháp được chia thành ba nhóm chính. Nhóm giải pháp dành cho Ngân hàng Nhà nước. Nhóm giải pháp dành cho ngân hàng thương mại. Nhóm giải pháp dành cho khách hàng vay vốn. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả kênh tín dụng ngân hàng. Giải pháp gắn với định hướng điều hành dài hạn. Kiến nghị tăng cường tính độc lập của ngân hàng trung ương. Phát triển thị trường trái phiếu để đa dạng kênh cấp vốn. Các giải pháp hướng tới ổn định kinh tế vĩ mô. Truyền tải chính sách tiền tệ cần được cải thiện toàn diện.
5.1. Nhóm giải pháp đối với Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước cần nâng cao tính độc lập. Điều hành chính sách tiền tệ theo hướng kiểm soát lạm phát. Thiết lập cơ chế phối hợp với chính sách tài khóa. Nâng cao hiệu quả công cụ lãi suất tái cấp vốn. Sử dụng linh hoạt tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Phát triển nghiệp vụ thị trường mở. Tăng cường giám sát an toàn vĩ mô và vi mô. Cải thiện minh bạch thông tin điều hành. Hỗ trợ tái cơ cấu hệ thống ngân hàng. Mục tiêu là tăng hiệu quả cơ chế truyền dẫn vốn.
5.2. Nhóm giải pháp đối với ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cần nâng cao năng lực tài chính. Tăng vốn điều lệ và cải thiện chất lượng tài sản. Xử lý nợ xấu triệt để. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng. Cải thiện quy trình thẩm định cho vay. Minh bạch hóa lãi suất cho vay. Tăng cường công bố thông tin. Nâng cao hiệu quả truyền tải chính sách tiền tệ. Góp phần thúc đẩy tăng trưởng tín dụng bền vững.
5.3. Kiến nghị phát triển thị trường trái phiếu
Phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp. Thị trường trái phiếu giảm áp lực lên ngân hàng. Doanh nghiệp có thêm kênh huy động vốn. Cải thiện cơ chế truyền dẫn vốn cho nền kinh tế. Hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường trái phiếu. Nâng cao tính thanh khoản của trái phiếu. Đa dạng hóa nhà đầu tư chuyên nghiệp. Phát triển các tổ chức định mức tín nhiệm. Thị trường trái phiếu hỗ trợ điều hành chính sách tiền tệ. Tăng cường hiệu quả truyền tải qua kênh tín dụng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (233 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ----------------oOo---------------- CHU KHÁNH LÂN TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ----------------oOo---------------- CHU KHÁNH LÂN TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 62340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TÔ NGỌC HƯNG 2. ĐÀO VĂN HÙNG HÀ NỘI, 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã nêu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và kết quả của luận án là trung thực.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên. Người cam đoan NCS. Chu Khánh Lân i MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.iii DANH MỤC BẢNG.iv DANH MỤC HÌNH VẼ.
v LỜI MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LUẬN VỀ TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. TỔNG QUAN VÊ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ. Khái niệm chính sách tiền tệ. Mục tiêu của chính sách tiền tệ.
Công cụ của chính sách tiền tệ. Truyền tải chính sách tiền tệ. NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Cơ sở hình thành kênh tín dụng.
Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của ngân hàng thương mại 31 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của ngân hàng thương mại. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG TRONG CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG. Kênh khả năng cấp tín dụng của ngân hàng.
Kênh bảng cân đối tài sản của người đi vay. Kênh tín dụng ngân hàng.50 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM. BỐI CẢNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM. Bối cảnh kinh tế vĩ mô Việt Nam và những vấn đề đặt ra đối với điều hành chính sách tiền tệ.
Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 64 2. Truyền tải chính sách tiền tệ tại Việt Nam qua nghiên cứu định lượng84 2. THỰC TRẠNG TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM. Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
Thực trạng truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các ngân ii hàng thương mại Việt Nam. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG VỀ TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM. Xây dựng mô hình. Kết quả mô hình.139 CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG THỜI GIAN TỚI. Định hướng điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Giải pháp điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng thương mại 146 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TRUYỀN TẢI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM148 3.
Nhóm giải pháp đối với Ngân hàng Nhà nước. Nhóm giải pháp đối với các ngân hàng thương mại. Nhóm giải pháp đối với khách hàng vay vốn ngân hàng thương mại179 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.
Nâng cao tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước. Kiên định điều hành chính sách tiền tệ theo hướng kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô gắn với ổn định tài chính. Thiết lập cơ chế phối hợp giữa chính sách tiền tệ và chính sách giám sát an toàn vĩ mô và vi mô nhằm tối ưu hóa tác động của điều hành chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng 185 3. Phát triển thị trường trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp thành kênh cấp vốn hiệu quả cho nền kinh tế.
192 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 203 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 221 iii DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Tên đầy đủ bằng tiếng Anh ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Association of Southeast Asian Nations CPI Chỉ số giá tiêu dùng Consumer Price Index CSTK Chính sách tài khóa Fiscal policy CSTT Chính sách tiền tệ Monetary policy DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa Small and medium enterprises Fed Cục dự trữ liên bang Mỹ Federal Reserve System GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product IFS Thống kê Tài chính quốc tế International Financial Statistics IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế International Monetary Fund NHNN Ngân hàng Nhà nước The State bank of Vietnam NHTM Ngân hàng thương mại Commercial banks NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần Joint stock commercial banks NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước State owned commercial banks NHTW Ngân hàng Trung ương Central bank NIM Tỷ lệ lãi biên Net interest margin ROA/ROAA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản Return On Assets/average assets ROE/ROAE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Return On Equity/average equities SVAR Mô hình véctơ tự hồi quy cấu trúc Structural Vector Autoregression TCTD Tổ chức tín dụng Credit institutions TSBĐ Tài sản bảo đảm Collateral TTLNH Thị trường liên ngân hàng Interbank market TTS Tổng tài sản Total assets USD Đô la Mỹ United State dollar VAMC Công ty quản lý tài sản của các tổ Vietnam Asset Management Company chức tín dụng Việt Nam VAR Mô hình véctơ tự hồi quy Vector Autoregression VĐL Vốn điều lệ Chartered capital VND Việt Nam đồng Vietnamese dong iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Mục tiêu và thực hiện chỉ tiêu lạm phát và tăng trưởng kinh tế Việt Nam.2: Hoạt động nghiệp vụ thị trường mở.3: Phân rã phương sai.4: Tỷ lệ DPRR/dư nợ và DPRR/nợ xấu của hệ thống NHTM ASEAN và Việt Nam .5: Phân rã phương sai của GDP và CPI khi có kênh tín dụng và khi không có kênh tín dụng.142 v DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Cơ chế khuếch đại ảnh hưởng của CSTT.2: Cơ chế truyền tải CSTT qua kênh bảng cân đối tài sản.3: Cơ chế truyền tải CSTT qua kênh khả năng cấp tín dụng.1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo ngành.2: Hệ số ICOR của Việt Nam và một số quốc gia trong khu vực.3: Hệ số ICOR theo thành phần kinh tế.4: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, một số nước trong khu vực, khu vực ASEAN - 5 và thế giới.5: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát Việt Nam.6: Chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện chỉ tiêu lạm phát, tín dụng, và cung tiền .7: Tăng trưởng tiền cơ sở, cung tiền, và hệ số nhân tiền.8: Lãi suất thị trường liên ngân hàng, lãi suất huy động, và cho vay.9: Lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn và tỷ lệ lạm phát.10: Dư nợ các lĩnh vực ưu tiên.11: Tỷ giá VND/USD.12: Các chỉ tiêu đo lường tình trạng đô la hóa nền kinh tế.13: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam.14: Tỷ lệ nợ xấu hệ thống ngân hàng Việt Nam và ASEAN.15: Hàm phản ứng của độ lệch sản lượng trước cú sốc cung tiền trong các mô hình VAR cơ bản và VAR có kênh truyền tải.16: Hàm phản ứng của chỉ số giá tiêu dùng trước cú sốc cung tiền trong các mô hình VAR cơ bản và VAR có kênh truyền tải.17: Mức độ giải thích của cung tiền trong sự biến động của các chỉ tiêu tiền tệ .18: Số lượng các tổ chức tín dụng theo loại hình.19: Tỷ trọng tín dụng trên TTS của hệ thống NHTM Việt Nam và ASEAN.20: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống TCTD Việt Nam theo loại hình.21: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng các nước khu vực ASEAN và thang đo của Moody’s.22: Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, tín dụng/nguồn vốn huy động của NHTMNN.23: Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, tín dụng/nguồn vốn huy động của NHTMCP.24: Lãi suất bình quân liên ngân hàng qua đêm và 1 tháng.25: Tỷ trọng nguồn vốn có tính chất ngắn hạn và dễ bị rút ra của hệ thống ngân hàng các nước khu vực ASEAN và thang đo của Moody’s.26: Tỷ trọng tài sản có tính thanh khoản cao của hệ thống ngân hàng các nước khu vực ASEAN và thang đo của Moody’s.27: Tỷ lệ ROA và ROE của nhóm NHTMNN.28: Tỷ lệ ROA và ROE của nhóm NHTMCP.29: Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản hữu hình của hệ thống ngân hàng các nước khu vực ASEAN và thang đo của Moody’s.30: Mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro của hệ thống ngân hàng các nước khu vực ASEAN.31: Đòn bẩy tài chính và hệ số an toàn vốn của nhóm NHTMNN.32: Đòn bẩy tài chính và hệ số an toàn vốn của nhóm NHTMCP.33: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của hệ thống ngân hàng các nước khu vực ASEAN.34: Tỷ lệ khả năng chi trả lãi vay của doanh nghiệp.35: Tỷ lệ sinh lời trên doanh thu của doanh nghiệp.36: Tỷ lệ ROA của doanh nghiệp.37: Tỷ lệ ROE của doanh nghiệp.38: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp.39: Hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.40: Tăng trưởng GDP và GDP lĩnh vực xây dựng.41: Tỷ trọng tín dụng ngân hàng trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.42: Quy mô thị trường tín dụng và trái phiếu so với GDP.43: Năng suất lao động bình quân của một lao động.44: Quy mô dự trữ và vay NHNN của hệ thống NHTM.45: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và tốc độ tăng trưởng dự trữ một số NHTM.46: Tỷ trọng cho vay trong TTS và tỷ trọng dự trữ trong TTS một số NHTM.47: Tỷ lệ tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các khoản đầu tư, cho vay Chính phủ trên dư nợ cho vay đối với nền kinh tế.48: Lãi suất trái phiếu Chính phủ các kỳ hạn.49: Tỷ trọng nợ nhóm 2, 3, 4, 5 trong tổng dư nợ một số NHTM.50: Tỷ trọng đầu tư chứng khoán trong TTS một số NHTM.51: Tỷ trọng tài sản có tính thanh khoản cao trước và sau khi trừ đi các khoản vay NHNN và các TCTD trong TTS một số NHTM.52: Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn trong tổng dư nợ một số NHTM.53: Tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ nợ xấu.54: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu một số NHTM.55: Tỷ lệ dự phòng rủi ro trên dư nợ và nợ xấu một số NHTM.56: Tỷ lệ cho vay trên đi vay trên TTLNH của hệ thống NHTM Việt Nam và ASEAN.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Chu Khánh Lân (2016). Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các ngân [Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/truyen-tai-chinh-sach-tien-te-qua-kenh-tin-dung-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các ngân" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng ngân hàng. Khám phá cơ chế và ảnh hưởng đến nền kinh tế.
Luận án "Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các ngân" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các ngân" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các ngân" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các ngân" có bao nhiêu trang?
Luận án "Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các ngân" có 233 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Truyền tải chính sách tiền tệ qua kênh tín dụng của các ngân" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.