Luận án tiến sĩ kinh tế biển ở vùng tây nam của việt nam trong điều kiện hội nhậ
Luận án tiến sĩ kinh tế biển Tây Nam Bộ: Phân tích tiềm năng, thách thức và đề xuất giải pháp phát triển bền vững, khai thác hiệu quả tài nguyên.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
225
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu Kinh tế Biển Việt Nam: Bối cảnh Hội nhập
- Số trang:
- 225 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Phạm Văn Quang
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu Kinh tế Biển Việt Nam Bối cảnh Hội nhập
Luận án tập trung vào kinh tế biển Việt Nam, đặc biệt tại Vùng Tây Nam Bộ trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Nghiên cứu xác định tầm quan trọng của biển đối với phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia. Luận án tổng hợp các công trình khoa học đã có, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu trong nghiên cứu trước đây. Việc này giúp nhận diện khoảng trống kiến thức, từ đó đề xuất hướng tiếp cận mới. Tình hình kinh tế biển quốc tế biến động nhanh chóng. Yêu cầu về sự thích ứng, đổi mới phương thức quản lý tài nguyên biển ngày càng cao. Việt Nam cần phát triển kinh tế biển bền vững. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng, thách thức và đưa ra các giải pháp chiến lược.
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các công trình đã nghiên cứu về kinh tế biển, lý luận hội nhập quốc tế. Nhiều đề tài phân tích thực trạng phát triển kinh tế biển ở các vùng ven biển. Một số nghiên cứu sâu về các ngành kinh tế biển cụ thể. Chúng bao gồm ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, cảng biển và vận tải biển. Các nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng thể về tiềm năng và những thách thức đang gặp phải.
1.2. Khoảng trống cần làm sáng tỏ
Nghiên cứu hiện tại thường thiếu sự tổng hợp chuyên sâu về kinh tế biển Vùng Tây Nam Bộ. Nhất là trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Các công trình ít đi sâu vào phân tích chiến lược phát triển biển cho khu vực này. Cần làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp đồng bộ. Khoảng trống này đòi hỏi một nghiên cứu toàn diện hơn, tập trung vào đặc thù của ĐBSCL.
II.Cơ sở lý luận Phát triển Kinh tế Biển Định hướng
Phần này xây dựng nền tảng lý luận vững chắc cho việc nghiên cứu kinh tế biển. Luận án định nghĩa rõ ràng về kinh tế biển, đặc trưng và vai trò trong hội nhập quốc tế. Khái niệm này bao gồm các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển. Nó cũng liên quan đến các ngành kinh tế phụ trợ, dịch vụ biển. Việc nhận diện đúng bản chất kinh tế biển là tiền đề cho hoạch định chính sách hiệu quả. Các tiêu chí đánh giá cũng được xác lập để đo lường mức độ phát triển.
2.1. Khái niệm và vai trò kinh tế biển
Kinh tế biển là tổng hòa các hoạt động kinh tế khai thác trực tiếp, gián tiếp tiềm năng từ biển, hải đảo và vùng ven biển. Nó có vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia, tạo việc làm. Kinh tế biển đóng góp vào bảo đảm an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền biển đảo. Phát triển kinh tế biển cần gắn liền với bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên biển hiệu quả, hướng tới bền vững kinh tế biển.
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng phát triển
Nhiều nhân tố tác động đến kinh tế biển. Các yếu tố tự nhiên bao gồm điều kiện địa lý, khí hậu, tài nguyên biển đa dạng. Các yếu tố kinh tế – xã hội gồm chính sách nhà nước, công nghệ, nguồn nhân lực. Hội nhập quốc tế tạo cơ hội nhưng cũng đặt ra thách thức về cạnh tranh, tiêu chuẩn quốc tế. Biến đổi khí hậu toàn cầu ảnh hưởng trực tiếp đến ngành ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
III.Thực trạng Kinh tế Biển ĐBSCL Phân tích vùng Tây Nam
Vùng Tây Nam Bộ (ĐBSCL) sở hữu tiềm năng lớn về kinh tế biển Việt Nam. Luận án phân tích chi tiết đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng. Việc này bao gồm địa hình, khí hậu, tài nguyên biển, dân cư, cơ sở hạ tầng. Phân tích thực trạng hoạt động kinh tế biển từ năm 2006 đến nay. Các ngành trọng điểm như ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, cảng biển và vận tải biển được xem xét kỹ lưỡng. Đánh giá khách quan thành tựu và những hạn chế tồn tại.
3.1. Đặc điểm vùng Tây Nam Bộ
Vùng Tây Nam Bộ có bờ biển dài, nhiều cửa sông, bãi biển đẹp. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản quy mô lớn. Nhiều khu du lịch biển đang phát triển, thu hút du khách. Vùng này cũng có vị trí chiến lược, gần các tuyến hàng hải quốc tế quan trọng. Tuy nhiên, vùng đang đối mặt với biến đổi khí hậu, sạt lở bờ biển nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sinh kế và tài nguyên biển.
3.2. Thực tiễn hoạt động kinh tế biển
Ngành nuôi trồng và khai thác thủy sản phát triển mạnh, mang lại kim ngạch xuất khẩu lớn cho kinh tế biển Việt Nam. Du lịch biển đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo thu nhập cho người dân. Hệ thống cảng biển và vận tải biển được đầu tư, nhưng chưa đồng bộ. Tuy nhiên, còn tồn tại nhiều hạn chế. Công nghệ khai thác lạc hậu, ô nhiễm môi trường biển gia tăng. Quản lý tài nguyên biển còn bất cập, thiếu hiệu quả.
IV.Chiến lược Phát triển Biển bền vững ĐBSCL đến 2025
Luận án đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể cho phát triển kinh tế biển ĐBSCL. Mục tiêu là phát triển bền vững, tận dụng tối đa tiềm năng, ứng phó hiệu quả với thách thức. Dự báo xu hướng phát triển kinh tế biển khu vực và thế giới đến năm 2025. Phân tích SWOT được thực hiện để đánh giá toàn diện các yếu tố ảnh hưởng. Từ đó xây dựng một chiến lược phát triển biển phù hợp với điều kiện thực tế.
4.1. Quan điểm và định hướng phát triển
Phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh. Tập trung đầu tư vào các ngành có lợi thế cạnh tranh, như ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, du lịch biển sinh thái. Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến. Nâng cao năng lực quản lý tài nguyên biển và môi trường. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong phát triển kinh tế biển, thu hút FDI.
4.2. Phân tích SWOT vùng Tây Nam
Strengths (Điểm mạnh): Tài nguyên biển đa dạng, vị trí địa lý chiến lược, nguồn lao động dồi dào. Weaknesses (Điểm yếu): Cơ sở hạ tầng cảng biển và vận tải biển chưa đồng bộ, công nghệ khai thác lạc hậu, biến đổi khí hậu tác động mạnh. Opportunities (Cơ hội): Hội nhập quốc tế, thị trường tiêu thụ lớn, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế biển Việt Nam. Threats (Thách thức): Cạnh tranh gay gắt, ô nhiễm môi trường, rủi ro thiên tai.
4.3. Giải pháp đẩy mạnh kinh tế biển
Đầu tư phát triển hạ tầng cảng biển và vận tải biển hiện đại. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành kinh tế biển thông qua đào tạo. Áp dụng công nghệ cao trong ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản để tăng năng suất, chất lượng. Phát triển du lịch biển chất lượng cao, thân thiện môi trường, đa dạng hóa sản phẩm. Tăng cường quản lý tài nguyên biển tổng hợp, hiệu quả, đảm bảo bền vững kinh tế biển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (225 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHẠM VĂN QUANG KINH TẾ BIỂN Ở VÙNG TÂY NAM CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI – 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHẠM VĂN QUANG KINH TẾ BIỂN Ở VÙNG TÂY NAM CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ M s : 62 31 01 02 Người hướng dẫn khoa học: PGS. AN NHƢ HẢI HÀ NỘI – 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. TÁC GIẢ LUẬN ÁN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.
1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KINH TẾ BIỂN TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ. Những công trình nghiên cứu cơ sở lý luận về kinh tế biển trong hội nhập quốc tế. Các nghiên cứu thực tiễn về phát triển kinh tế biển trong hội nhập quốc tế. Đánh giá kết quả của các công trình nghiên cứu và khoảng trống cần được làm sáng tỏ……………………………………………….20 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ BIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ.
Khái niệm, đặc trưng và vai trò của kinh tế biển trong hội nhập quốc tế. Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế biển trong điều kiện hội nhập quốc tế. Kinh nghiệm của một số v ng về đẩy mạnh hoạt động kinh tế biển trong điều kiện hội nhập quốc tế. 55 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG KINH TẾ BIỂN Ở VÙNG TÂY NAM CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ.
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội v ng Tây Nam của Việt Nam tiếp cận từ kinh tế biển. Thực tiễn tổ chức hoạt động kinh tế biển ở v ng Tây Nam của Việt Nam từ năm 2006 đến nay. Đánh giá thực trạng kinh tế biển ở v ng Tây Nam của Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế. 83 Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÖC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH TẾ BIỂN Ở VÙNG TÂY NAM CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ.
Dự báo xu hướng và quan điểm đẩy mạnh kinh tế biển ở vùng Tây Nam của Việt Nam đến năm 2025. Phân tích SWOT kinh tế biển v ng Tây Nam của Việt Nam…………. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh tế biển ở v ng Tây Nam của Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế. 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN TÁC GIẢ LUẬN ÁN.
152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 166 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN : Association of South East Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á) BRC : British Retailer Consortium (Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm) BCH : Ban Chấp hành BĐKH : Biến đổi khí hậu CNH,HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CTQG : Chính trị quốc gia CV : Cheval Vapeur (Mã lực) DWT : Trọng tải ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long ĐCSVN : Đảng Cộng sản Việt Nam ĐVT : Đơn vị tính FDI : Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GO : Gross Output (Giá trị sản xuất) GRDP : Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm trên địa bàn) GSP : Gross State Product (Tổng sản phẩm bang) HACCP : Hazard Analysis and Critical Control Point System (Hệ thống xác định và kiểm soát chế biến thực phẩm) HDI : Human Development Index (Chỉ số phát triển con người) HĐND : Hội đồng nhân dân HNQT : Hội nhập quốc tế IC : Intermediational Cost (Chi phí trung gian) ICOR : Incremental Capital Output Ratio (Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư) I/O : Input - Output (Bảng cân đối liên ngành) ISO : International Organisation for Standardisation (Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế) KGB : Không gian biển KH&CN : Khoa học và công nghệ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KTB : Kinh tế biển KT-XH : Kinh tế - xã hội NSLĐ : Năng suất lao động NXB : Nhà xuất bản OECD : Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) QPAN : Quốc phòng an ninh R/P : Hệ số trữ lượng/sản xuất TFP : Total Factor Productivity (Năng suất các yếu tố tổng hợp) UBND : Uỷ ban nhân dân UNESCO : United Nations Educational Scientific and Cultural Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc) UNDP : United Nations Development Programme (Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc) VA : Value Added (Giá trị tăng thêm) VASEP : Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers (Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam) VTN : Vùng Tây Nam WTO : World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Hiện trạng một số loại tài nguyên du lịch ở VTN của Việt Nam………….2: Hệ số ICOR KTB ở VTN của Việt Nam giai đoạn 2006-2017….3: Năng suất lao động KTB ở VTN của Việt Nam giai đoạn 2006- 2017…………………………………………………………….4: Tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng đóng góp của TFP vào tăng trưởng GDP KTB ở VTN của Việt Nam giai đoạn 2006-2017.5: Chỉ số HDI của các tỉnh VTN của Việt Nam và xếp hạng trong 63 tỉnh thành Việt Nam…………………………………………….6: Diện tích rừng ngập mặn thả nuôi thuỷ sản ở VTN của Việt Nam giai đoạn 2006-2017.7: Sản xuất thuỷ sản ở VTN của Việt Nam giai đoạn 2011-2017.8: Đầu tư du lịch biển ở VTN của Việt Nam tính đến năm 2017.9: Cơ sở lưu trú du lịch ở VTN của Việt Nam tính đến năm 2017.10: Khối lượng vận chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ VTN của Việt Nam giai đoạn 2011-2017.11: Sản lượng sản xuất khí - điện - đạm ở VTN của Việt Nam giai đoạn 2012-2017…………….12: Thực trạng sản xuất vật liệu xây dựng ở VTN của Việt Nam giai đoạn 2012-2017……………………………………….13: Xuất khẩu thủy sản chế biến ở VTN của Việt Nam giai đoạn 2011-2017………………………………………………….1: Một số chỉ tiêu KTB cần phải phấn đấu để đạt được của VTN của Việt Nam đến năm 2025……………………………………….2: Phân tích SWOT kinh tế biển vùng Tây Nam của Việt Nam.…125 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế vùng Tây Nam của Việt Nam năm 2017 .2: Kết quả khảo sát thu nhập của người lao động ở vùng Tây Nam của Việt Nam thời điểm 2016 .3: Kim ngạch xuất nhập khẩu KTB ở vùng Tây Nam của Việt Nam giai đoạn 2011-2017.4: Lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào KTB ở vùng Tây Nam của Việt Nam giai đoạn 2011-2017 .5: Tốc độ tăng trưởng sản lượng tôm nuôi ở VTN của Việt Nam giai đoạn 2011-2017 .6: Lao động du lịch biển ở vùng Tây Nam của Việt Nam giai đoạn 2011-2017 .7: Tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đến VTN của Việt Nam giai đoạn 2006-2017.8: Chi phí của khách du lịch quốc tế tự tổ chức và đi theo tour đến VTN của Việt Nam năm 2017 .9: Lượng vận chuyển hành khách bằng đường thuỷ ở VTN của Việt Nam giai đoạn 2011-2017 .10: Giá trị tăng thêm ngành xây dựng biển VTN của Việt Nam giai đoạn 2011-2017 .11:Thu nhập bình quân đầu người ở các đảo Tây Nam giai đoạn 2011-2017. 109 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thế kỷ XXI được các nhà chiến lược xem là “Thế kỷ của đại dương”, mỗi quốc gia có biển cần phải hội đủ 3 thế mạnh: kinh tế biển (KTB), khoa học biển và quản lý tổng hợp biển [113].
Ngày nay, hầu hết các nước có biển đều coi trọng Chiến lược biển và xem đó là một bộ phận hữu cơ của hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam nằm ở bờ Tây của Biển Đông, một biển lớn và quan trọng của thế giới. Theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, v ng biển Việt Nam rộng hơn 1 triệu km2, chiều dài bờ biển hơn 3.260 km gồm 28 tỉnh, thành phố ven biển, dân số khoảng 27 triệu người, ngoài ra, còn có 12 huyện đảo với 66 đảo có dân sinh sống, dân số 155.000 người [46, tr. Phát triển KTB không những có đóng góp to lớn về kinh tế - xã hội (KT-XH), mà còn có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng an ninh (QPAN) bảo vệ Tổ quốc.
Ban Chấp hành (BCH) Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN) đã có Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 khoá X (năm 2007) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 đề ra mục tiêu: “Phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo, góp phần giữ vững ổn định và phát triển đất nước” [4, tr.76] và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 khóa XII (năm 2018) về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, nhấn mạnh: “Đưa Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh; đạt cơ bản các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển…” [5, tr. Vùng Tây Nam (VTN) của Việt Nam có bờ biển dài trên 347 km, có vùng đặc quyền kinh tế rộng hơn 300.000 km2, với hơn 150 hòn đảo lớn nhỏ, nằm sát với tuyến đường hàng hải lớn thứ hai thế giới, cho thấy đây là V ng rất giàu tiềm năng KTB. Từ lâu, V ng đã đóng vai trò quan trọng trong Chiến lược biển quốc gia, có thể phát triển toàn diện các ngành KTB như: kinh tế hàng hải, kinh tế thủy sản, du lịch biển, khai thác khoáng sản biển, kinh tế đảo, phát triển đô thị ven biển, phát triển năng lượng tái tạo… có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 của đất nước, là tuyến tiền tiêu bảo vệ biên giới phía Tây Nam của Tổ quốc, và cửa ngõ hội nhập quốc tế (HNQT). Những năm qua, việc đầu tư phát triển KTB ở Vùng đã đạt được những kết quả quan trọng, tốc độ tăng trưởng KTB đạt mức trung bình khoảng 9,93%/năm, đóng góp khoảng 18-19% vào sản lượng thủy sản, 23% vào kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Văn Quang (2019). Luận án tiến sĩ kinh tế biển ở vùng tây nam của việt nam tro [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/teh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế biển ở vùng tây nam của việt nam tro" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kinh tế biển Tây Nam Bộ: Phân tích tiềm năng, thách thức và đề xuất giải pháp phát triển bền vững, khai thác hiệu quả tài nguyên.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế biển ở vùng tây nam của việt nam tro" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế biển ở vùng tây nam của việt nam tro" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế biển ở vùng tây nam của việt nam tro" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế biển ở vùng tây nam của việt nam tro" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế biển ở vùng tây nam của việt nam tro" có 225 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế biển ở vùng tây nam của việt nam tro" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.