Đánh giá tài nguyên đất, mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững Sơn La (Phan Bá Học)
Luận án tiến sĩ Khoa học Môi trường đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp, đề xuất mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững với cây trồng hiệu quả kinh tế.
Năm xuất bản
Số trang
217
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về tài nguyên đất nông nghiệp
- Số trang:
- 217 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Môi trường và phát triển bền vững
- Tác giả:
- Phan Bá Học
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về tài nguyên đất nông nghiệp
Tài nguyên đất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực. Tuy nhiên, đất nông nghiệp đang đối mặt với nhiều thách thức như thoái hóa, suy giảm chất lượng, và sử dụng không bền vững.
1.1. Khái niệm về tài nguyên đất nông nghiệp
Tài nguyên đất nông nghiệp là đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm đất trồng trọt và đất chăn nuôi. Đất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực.
1.2. Hiện trạng tài nguyên đất nông nghiệp
Hiện trạng tài nguyên đất nông nghiệp đang đối mặt với nhiều thách thức như thoái hóa, suy giảm chất lượng, và sử dụng không bền vững. Điều này gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường, kinh tế và xã hội.
II. Đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp
Đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp là quá trình phân tích và đánh giá chất lượng và tiềm năng của đất nông nghiệp. Điều này giúp xác định các khu vực có tiềm năng sản xuất nông nghiệp cao và các khu vực cần được bảo vệ.
2.1. Phương pháp đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp
Có nhiều phương pháp đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp, bao gồm phương pháp đánh giá đất đai, phương pháp phân tích đất, và phương pháp đánh giá phân hạng.
2.2. Kết quả đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp tỉnh Sơn La
Kết quả đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp tỉnh Sơn La cho thấy đất nông nghiệp tỉnh Sơn La có tiềm năng sản xuất nông nghiệp cao, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức như thoái hóa và suy giảm chất lượng.
III. Mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững là mô hình sử dụng đất nông nghiệp mà đảm bảo được sự cân bằng giữa sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường và phát triển xã hội.
3.1. Nguyên tắc của mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Nguyên tắc của mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững bao gồm: đảm bảo sự cân bằng giữa sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường và phát triển xã hội; sử dụng đất nông nghiệp một cách hiệu quả và bền vững.
3.2. Các loại mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Có nhiều loại mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững, bao gồm mô hình canh tác bền vững, mô hình nông nghiệp hữu cơ, và mô hình sử dụng đất nông nghiệp đa dạng sinh học.
IV. Đề xuất mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững tỉnh Sơn La
Dựa trên kết quả đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp tỉnh Sơn La, đề xuất mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững tỉnh Sơn La bao gồm: mô hình canh tác bền vững, mô hình nông nghiệp hữu cơ, và mô hình sử dụng đất nông nghiệp đa dạng sinh học.
4.1. Mô hình canh tác bền vững
Mô hình canh tác bền vững là mô hình sử dụng đất nông nghiệp mà đảm bảo được sự cân bằng giữa sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường.
4.2. Mô hình nông nghiệp hữu cơ
Mô hình nông nghiệp hữu cơ là mô hình sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng các loại hóa chất và phân bón hóa học.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (217 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh suy thoái tài nguyên đất tại vùng miền núi Tây Bắc Việt Nam, đặc biệt là lưu vực sông Đà, đang đặt ra thách thức nghiêm trọng đối với an ninh lương thực, an sinh xã hội và sự bền vững của các công trình thủy điện quốc gia. Công trình nghiên cứu "Đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp, đề xuất mô hình sử dụng đất nông nghiệp với một số cây trồng có hiệu quả kinh tế và bền vững về môi trường trên địa bàn tỉnh Sơn La" do NCS Phan Bá Học thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Xuân Hải (Chuyên ngành Môi trường và Phát triển bền vững, Mã số: 9440301.04, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN, 2020) mang tính tiên phong trong việc tích hợp đánh giá đa chỉ tiêu không gian về thoái hóa đất với thiết kế mô hình nông nghiệp sinh thái thích ứng biến đổi khí hậu.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án giải quyết là sự thiếu vắng một phương pháp luận tích hợp định lượng giữa mô hình xói mòn đất không gian (RUSLE), ma trận phân tích thứ bậc (AHP) đánh giá suy thoái độ phì/hóa lý đất theo chuẩn ASSOD/GLASOD, và khung đánh giá mức độ thích hợp đất đai của FAO (1976) gắn liền với các thực nghiệm đồng ruộng đa dạng sinh học cây trồng trên đất dốc.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập chặt chẽ:
- RQ1: Thực trạng phân bố không gian và mức độ thoái hóa tài nguyên đất nông nghiệp tại tỉnh Sơn La dưới tác động kết hợp của điều kiện tự nhiên và hoạt động nhân sinh diễn ra như thế nào?
- RQ2: Mức độ thích hợp đất đai đối với các loại sử dụng đất (LUTs) và cây trồng chủ lực (ngô, cà phê, cây ăn quả) được phân vùng ra sao khi tích hợp các yếu tố hạn chế sinh thái?
- RQ3: Các mô hình canh tác nông lâm kết hợp và trồng xen cây họ Đậu có khả năng định lượng kiểm soát xói mòn, bảo toàn độ phì và nâng cao sinh kế nông hộ ở mức độ nào?
- H1: Quá trình độc canh cây ngắn ngày (ngô, lúa nương) trên đất dốc không áp dụng biện pháp bảo vệ là nguyên nhân chính thúc đẩy xói mòn tầng mặt vượt ngưỡng 40–100 tấn/ha/năm và làm suy thoái nghiêm trọng dung tích hấp thu cation (CEC), hữu cơ và lân dễ tiêu.
- H2: Việc tích hợp cấu trúc nông lâm kết hợp đa tầng và trồng xen phủ đất bằng cây họ Đậu sẽ giảm lượng mất đất trên 60%, cải thiện độ phì lý hóa và gia tăng hiệu quả kinh tế ròng so với tập quán canh tác truyền thống.
Khung lý thuyết của công trình dựa trên Thuyết Quản lý Đất đai Bền vững (Sustainable Land Management - SLM; Smith & Dumanski, 1993), Khung Đánh giá Đất đai FAO (1976), Mô hình Mất đất Phổ quát Hiệu chỉnh (RUSLE; Renard et al., 1997) và Khung Đánh giá Thoái hóa Đất Nam & Đông Nam Á (ASSOD; Van Lynden & Oldeman, 1997). Nghiên cứu thực hiện trên phạm vi không gian toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp và quỹ đất có khả năng khai thác nông nghiệp tỉnh Sơn La (tổng diện tích tự nhiên 1.349.000 ha, trong đó có 323.112 ha đất đồi núi chưa sử dụng, chiếm 22,88% quỹ đất), với khung thời gian nghiên cứu thực địa, quan trắc và thử nghiệm mô hình liên tục từ năm 2016 đến năm 2019.
flowchart TD
A[Điều kiện tự nhiên & Tập quán canh tác Sơn La] --> B[Đánh giá thoái hóa đất đa chỉ tiêu]
B --> C1[Mô hình hóa xói mòn RUSLE + GIS/DEM]
B --> C2[Đánh giá suy giảm độ phì & Hóa sinh AHP/ASSOD]
B --> C3[Phân tích tai biến trượt lở & Đá ong hóa]
C1 & C2 & C3 --> D[Bản đồ Tổng hợp Thoái hóa Đất 1:100.000]
D --> E[Đánh giá thích hợp đất đai FAO - Đề xuất LUTs]
E --> F1[Mô hình 1: Ngô xen cây họ Đậu kiểm soát xói mòn]
E --> F2[Mô hình 2: Nông lâm kết hợp Cà phê + Cây che bóng + Cỏ băng]
F1 & F2 --> G[Hiệu quả Đa lợi ích: Kinh tế - Xã hội - Môi trường bền vững]
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu về thoái hóa đất và canh tác bền vững trên đất dốc đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển trên phạm vi toàn cầu và trong nước:
-
Dòng nghiên cứu thoái hóa đất và mất an ninh sinh thái: Oldeman (1992) trong khuôn khổ dự án GLASOD đã chỉ rõ toàn cầu có gần 2 tỷ ha đất bị suy thoái, trong đó xói mòn do nước chiếm ưu thế tuyệt đối tại vùng nhiệt đới ẩm (1.094 triệu ha). Van Lynden và Oldeman (1997) thuộc dự án ASSOD xác định diện tích thoái hóa đất vùng Nam và Đông Nam Á lên tới gần 1,98 tỷ ha, riêng Việt Nam có 14,8 triệu ha đất suy thoái (8,6 triệu ha do xói mòn nước và 6,2 triệu ha do thoái hóa hóa học). Lal (1995) và Crosson (1995) chứng minh suy thoái đất làm sụt giảm 5–20% sản lượng lương thực toàn cầu. Tại Việt Nam, Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1992), Lê Văn Khoa và cs. (2002), Lê Đức và cs. (2004) thuộc Chương trình Tây Bắc KC 08-04 đã chỉ ra đặc trưng đất dốc nhiệt đới: tầng đất mặt mỏng, bị chua hóa mạnh ($\text{pH}_{\text{KCl}}$ 3,9–4,6), độc nhôm ($\text{Al}^{3+}$ chiếm 14–20% $\text{Al}_2\text{O}_3$), nghèo lân ($1,9\text{--}2,4\text{ mg }\text{P}_2\text{O}_5/100\text{g}$ đất) và dung tích hấp thu (CEC) thấp.
-
Dòng nghiên cứu giải pháp canh tác và phục hồi đất dốc: Mạng lưới Quản lý Đất dốc Châu Á (IBSRAM, 1995) đã chuẩn hóa các giải pháp bảo vệ đất tại 7 quốc gia (Thái Lan, Philippines, Indonesia, Malaysia, Nepal, Trung Quốc, Việt Nam). Trung tâm Phát triển Nông thôn Mindanao (Philippines) phát triển thành công 4 mô hình SALT (Sloping Agricultural Land Technology), chứng minh băng kép cây họ Đậu giảm xói mòn gấp 4 lần và nâng cao thu nhập 150%. Zhon Fu Jian và Lin Kai Wang (1996) tại Đông Nam Trung Quốc khẳng định kết hợp công trình ruộng bậc thang và thâm canh băng chắn cốt khí (Tephrosia candida) mang lại hiệu quả sinh thái dài hạn trên đất dốc 30–40°. Các nghiên cứu của Achim Dobermann và Thomas Fairhurst (2000), Sánchez-de León et al. (2006) làm rõ vai trò của hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp và vỏ cà phê ủ trong việc tăng sinh khối vi sinh vật đất và giải phóng độc tố $\text{Al}^{3+}$.
Trong bức tranh học thuật đó, tồn tại hai luồng quan điểm tranh luận:
- Quan điểm thâm canh hóa học thuần túy: Ưu tiên sử dụng phân bón vô cơ nồng độ cao để bù đắp nhanh lượng dinh dưỡng mất đi nhằm tối đa hóa sản lượng ngắn hạn (chuyển từ canh tác "dựa vào đất" sang "dựa vào phân bón").
- Quan điểm nông nghiệp sinh thái tái sinh: Nhấn mạnh việc phục hồi cấu trúc hữu cơ đất, duy trì thảm che phủ sinh học, tuần hoàn dinh dưỡng nội vùng thông qua nông lâm kết hợp và giảm thiểu tác động cơ học lên đất dốc.
Luận án của NCS Phan Bá Học định vị chính xác tại giao điểm của hai luồng quan điểm: vừa định lượng hóa không gian các vùng thoái hóa nghiêm trọng tại Sơn La bằng viễn thám/GIS và phương trình RUSLE, vừa thực chứng hóa các mô hình SALT cải tiến kết hợp phân bón cân đối, phù hợp với tập quán của 12 dân tộc anh em vùng Tây Bắc. So với nghiên cứu tại Chiềng Mai (Thái Lan) của IBSRAM hay mô hình SALT ở Mindanao (Philippines), luận án tiến xa hơn khi giải quyết đồng thời bài toán chống bồi lắng cho 2 hồ thủy điện lớn nhất Đông Nam Á (Thủy điện Sơn La và Hòa Bình) và tối ưu hóa chuỗi giá trị cho hai cây trồng hàng hóa mũi nhọn: ngô lai và cà phê chè Catimor.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Thuyết Quản lý Đất đai Bền vững (Smith & Jalian, 1993) và Khung Đánh giá Đất đai FAO (1976) trong điều kiện nhiệt đới gió mùa phân mùa sâu sắc và địa hình chia cắt mạnh thông qua việc:
- Thiết lập mô hình giải tích thoái hóa tích hợp ($S_i$): Chuẩn hóa việc xác định trọng số bằng ma trận so sánh cặp đôi AHP cho 3 nhóm chỉ thị: xói mòn đất tiềm năng (RUSLE), suy giảm độ phì hóa học ($\text{pH}$, OM, CEC, N, $\text{P}_2\text{O}_5$, $\text{K}_2\text{O}$) và biến đổi vật lý (kết von, đá ong hóa, độ chặt).
- Khẳng định quy luật động thái thoái hóa đất: Chứng minh bằng thực nghiệm rằng tốc độ suy thoái đất dốc là một hàm phi tuyến tính bị chi phối bởi tương tác cộng hưởng giữa độ dốc địa hình ($LS$), hệ số xói mòn mưa ($R$) và hệ số quản lý thảm phủ ($C$).
- Xác lập hệ mệnh đề khoa học:
- Mệnh đề 1 ($P_1$): Mức độ tổn thương tài nguyên đất tỷ lệ thuận với tần suất cày xới và nghịch đảo với độ che phủ sinh khối bề mặt trong 3 tháng đầu mùa mưa (tháng 6, 7, 8).
- Mệnh đề 2 ($P_2$): Mô hình nông lâm kết hợp đa tầng thiết lập trạng thái cân bằng động về hàm lượng cation kiềm ($\text{Ca}^{2+}, \text{Mg}^{2+}$) và ngăn chặn quá trình tích tụ độc chất $\text{Al}^{3+}/\text{H}^+$.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của đề tài tích hợp ba lý thuyết cốt lõi thành quy trình đánh giá 4 giai đoạn:
- Không gian hóa dữ liệu tự nhiên: Ứng dụng Mô hình Số độ cao (DEM 30m) để trích xuất độ dốc, hướng phơi, chiều dài sườn dốc kết hợp dữ liệu khí tượng thủy văn (lượng mưa bình quân năm $1.200\text{--}1.600\text{ mm}$, lượng mưa ngày cực đại đạt $146\text{ mm}$).
- Mô hình hóa RUSLE trên nền tảng Raster GIS: Tính toán định lượng 5 tham số ($A = R \times K \times LS \times C \times P$).
- Đánh giá thích hợp đất đai đa mục tiêu: Đối chiếu yêu cầu sinh thái của 15 loại sử dụng đất (LUTs) với đơn vị đất đai (LMU).
- Thực nghiệm đồng ruộng kiểm chứng: Thiết lập ô tiêu chuẩn quan trắc dòng chảy xói mòn thực địa và mô hình canh tác có sự tham gia của nông hộ.
Điều kiện biên: Khung phân tích áp dụng cho vùng đồi núi có độ dốc từ 15° đến trên 40°, tầng đất dày từ dưới 50 cm đến trên 100 cm, chịu ảnh hưởng của chế độ nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh khô và mùa hè mưa tập trung.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án theo đuổi thế giới quan thực chứng hậu hiện đại (post-positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phê phán (critical realism), phối hợp nghiên cứu định lượng không gian với thực nghiệm nông học đồng ruộng.
Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (multi-level design) được triển khai:
- Cấp độ vĩ mô (Macro): Toàn bộ phạm vi lãnh thổ tỉnh Sơn La ($1.349.000\text{ ha}$) xây dựng bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:100.000.
- Cấp độ trung gian (Meso): Các tiểu vùng sinh thái đặc thù như Cao nguyên Mộc Châu, Cao nguyên Sơn La - Nà Sản, thung lũng sông Mã, lưu vực sông Đà.
- Cấp độ vi mô (Micro): Các ô quan trắc dòng chảy xói mòn thực địa và 02 mô hình thử nghiệm tại huyện Mai Sơn và Thuận Châu.
graph LR
subgraph "Thu thập & Không gian hóa"
D[Ảnh viễn thám & DEM] --> GIS[ArcGIS Spatial Analyst]
M[Mẫu đất 218 phẫu diện] --> Lab[Phân tích Phòng LAB]
end
subgraph "Mô hình tính toán"
GIS --> RUSLE[RUSLE: A = R*K*LS*C*P]
Lab --> AHP[Ma trận so sánh cặp đôi AHP]
end
subgraph "Tích hợp & Ứng dụng"
RUSLE & AHP --> MapDeg[Bản đồ Thoái hóa Đất 1:100.000]
MapDeg --> FAO_Eval[Đánh giá Thích hợp FAO]
FAO_Eval --> FieldModels[02 Mô hình Thực nghiệm Thực địa]
end
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quốc tế:
- Lấy mẫu và phân tích đất: Khảo sát thực địa, đào và mô tả phẫu diện đất theo chuẩn FAO-UNESCO; lấy mẫu tầng mặt (0–20 cm) và mẫu theo tầng phát sinh.
- Phương pháp phân tích hóa lý: Thành phần cơ giới xác định bằng phương pháp ống hút Robinson; $\text{pH}_{\text{H}2\text{O}}$ và $\text{pH}{\text{KCl}}$ đo bằng điện cực thủy tinh (tỷ lệ 1:2,5); mùn tổng số (OM%) theo phương pháp Walkley-Black; nitơ tổng số ($N%$) theo Kjeldahl; photpho tổng số ($\text{P}_2\text{O}_5%$) và photpho dễ tiêu theo phương pháp Oniani/Bray II; kali tổng số ($\text{K}_2\text{O}%$) và kali trao đổi đo bằng quang kế ngọn lửa (Flame photometer); dung tích hấp thu (CEC) xác định bằng phương pháp Schachtschabel.
- Triangulation (Tam giác đạc):
- Data Triangulation: Đối chiếu dữ liệu ảnh viễn thám Landsat/Sentinel với bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2018 và số liệu thống kê đất đai.
- Methodological Triangulation: So sánh kết quả xói mòn tính toán từ mô hình RUSLE với lượng đất mất thực tế đo đếm tại các ô tiêu chuẩn ngoài đồng ruộng có bể lắng hứng xói mòn.
- Investigator & Theory Triangulation: Đánh giá chuyên gia kết hợp hội thảo nông dân có sự tham gia (PRA).
Data và phân tích
- Đặc trưng mẫu và địa bàn: Địa hình trên 80% là đồi núi dốc; đất dốc $>25^\circ$ chiếm tỷ lệ lớn; có 1.694 điểm trượt lở đất đá được ghi nhận trên địa bàn tỉnh (với 11 điểm khối lượng rất lớn, 266 điểm lớn).
- Kỹ thuật mô hình hóa không gian:
- Hệ số xói mòn do mưa ($R$): Tính từ chuỗi số liệu lượng mưa nhiều năm của các trạm khí tượng.
- Hệ số mẫn cảm xói mòn của đất ($K$): Xác định dựa trên thành phần cơ giới, hàm lượng hữu cơ, cấu trúc và độ thấm của từng loại đất.
- Hệ số địa hình ($LS$): Trích xuất trực tiếp từ mô hình số độ cao (DEM) thông qua thuật toán tính hướng dòng chảy và tích lũy dòng chảy.
- Hệ số che phủ ($C$) và biện pháp canh tác ($P$): Chuẩn hóa từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kiểm chứng thực địa.
- Xác định trọng số thoái hóa tổng hợp bằng ma trận AHP: Sử dụng ma trận so sánh cặp đôi Saaty, kiểm tra tỷ số nhất quán ($CR < 0,10$) để tổng hợp giá trị suy giảm độ phì ($S_i$) và thoái hóa đất toàn diện.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Định lượng hóa mức độ mất đất cực hạn do canh tác độc canh: Kết quả từ mô hình RUSLE và kiểm chứng ô quan trắc thực địa chỉ rõ: Canh tác ngô và lúa nương độc canh không có biện pháp bảo vệ trên sườn dốc $>20^\circ$ tại Mai Sơn gây xói mòn đất mặt lên tới $41,6\text{--}106,0\text{ tấn/ha/năm}$. Trong văn bản luận án trích dẫn rõ:
"Trong thời gian bỏ hóa có thảm cỏ và cây bụi che phủ lượng đất bị xói mòn khoảng 10 - 40 tấn/ha/năm; nếu trồng cây ngắn ngày (lúa nương) thì lượng đất mất khoảng 100 - 150 tấn/ha/năm." Điều này làm mất đi lớp đất mặt giàu dinh dưỡng nhanh hơn từ 15 đến 20 lần so với tốc độ hình thành đất tự nhiên.
- Quy luật suy giảm độ phì hóa học và khủng hoảng dinh dưỡng đất: Kết quả phân tích hàng trăm mẫu đất chỉ ra đất canh tác nương rẫy tại Sơn La bị suy thoái hóa học sâu sắc: $\text{pH}_{\text{KCl}}$ giảm sâu xuống mức 3,9–4,6; hữu cơ tầng mặt chỉ đạt 1,5–2,8%; lân dễ tiêu rất nghèo ($1,9\text{--}2,4\text{ mg }\text{P}_2\text{O}_5/100\text{g}$ đất); xuất hiện độc tố nhôm hoạt động ($\text{Al}_2\text{O}_3$ chiếm tới 14–20%) và dung tích hấp thu (CEC) giảm mạnh, khiến khả năng giữ phân bón của đất suy giảm nghiêm trọng.
"Đất tại Sơn La có độ dốc lớn, quá trình xói mòn rửa trôi xảy ra mạnh làm cho đất có thành phần cơ giới nhẹ, đất chua, nghèo mùn và các chất dinh dưỡng dễ tiêu... Đây là những yếu tố hạn chế trực tiếp trong đất làm cho năng suất cây trồng nương rẫy đạt thấp."
-
Mối nguy cơ tích hợp từ tai biến địa chất và bồi lắng lòng hồ: Nghiên cứu tích hợp dữ liệu 1.694 điểm trượt lở đất đá toàn tỉnh, chứng minh mối liên hệ hữu cơ giữa mất rừng đầu nguồn, canh tác ngô nương sườn dốc với nguy cơ sạt lở và gia tăng bồi lắng bùn cát vào lòng hồ Thủy điện Hòa Bình và Thủy điện Sơn La, đe dọa trực tiếp tuổi thọ công trình năng lượng quốc gia.
-
Hiệu quả vượt trội của mô hình ngô xen cây họ Đậu: Thí nghiệm đồng ruộng các công thức xen cây họ Đậu (đậu tương, đậu đen, đậu công đậu) vào nương ngô chứng minh: lượng đất xói mòn giảm từ $62,5\text{--}78,4%$ so với đối chứng trồng ngô thuần; năng suất ngô hạt đạt $6,2\text{--}6,8\text{ tấn/ha}$ (tăng $12\text{--}18%$); bổ sung một lượng sinh khối xanh giàu đạm từ $4,5\text{--}7,2\text{ tấn/ha}$ trả lại cho đất, cải thiện rõ rệt độ ẩm và hàm lượng mùn tầng mặt.
-
Mô hình nông lâm kết hợp cà phê chè thích ứng biến đổi khí hậu: Canh tác cà phê Catimor xen cây che bóng phân tầng (muồng đen, mắc ca, bơ) kết hợp băng cỏ Vetiver/Ghine giữ đất đã kiểm soát xói mòn tuyệt đối (lượng đất trôi $< 2,5\text{ tấn/ha/năm}$), giảm biên độ dao động nhiệt độ tán cây từ $2,5\text{--}3,8^\circ\text{C}$, ngăn hiện tượng sương muối gây cháy lá mùa đông, nâng cao chất lượng hạt cà phê nhân và tăng hiệu quả kinh tế ròng trên 45 triệu đồng/ha/năm so với vườn cà phê trồng thuần.
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý thuyết: Xác lập cơ sở khoa học về động thái phục hồi độ phì đất dốc thông qua tuần hoàn chất hữu cơ sinh học nội tại, đóng góp dữ liệu thực chứng cho các mô hình nông nghiệp sinh thái vùng nhiệt đới.
- Đổi mới phương pháp luận: Cung cấp quy trình tích hợp ArcGIS - DEM - RUSLE - AHP có khả năng nhân rộng cho 14 tỉnh Trung du và Miền núi phía Bắc.
- Ứng dụng thực tiễn: Chuyển giao quy trình canh tác ngô bền vững và nông lâm kết hợp cà phê cho Sở Nông nghiệp & PTNT Sơn La, giúp nông dân các huyện Mai Sơn, Thuận Châu, Mộc Châu thay đổi phương thức canh tác truyền thống.
- Khuyến nghị chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh Sơn La trong việc ban hành Nghị quyết phát triển cây ăn quả trên đất dốc, quy hoạch chuyển đổi 100.000 ha ngô nương kém hiệu quả sang cây ăn quả (xoài, nhãn, mận, bơ) và cây công nghiệp dài ngày giai đoạn 2016–2020 và định hướng 2030.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận các giới hạn khoa học:
- Giới hạn thời gian theo dõi thực nghiệm: Khung thời gian theo dõi ô tiêu chuẩn và mô hình thực nghiệm (2016–2019) kéo dài 3 năm là đủ để đánh giá xói mòn và năng suất ngắn hạn, nhưng chưa đủ để đo lường đầy đủ sự biến động tích lũy dài hạn của carbon hữu cơ đất sâu (Soil Organic Carbon Sequestration) và chu trình khoáng hóa vi lượng sau 10–20 năm.
- Độ phân giải dữ liệu đầu vào: Mô hình DEM 30m chưa phản ánh triệt để các vi địa hình castơ phức tạp (phễu hút nước, hang ngầm sụt lún) đặc thù của cao nguyên đá vôi Sơn La - Mộc Châu.
- Rào cản kinh tế - xã hội: Luận án tập trung sâu vào khía cạnh hóa lý môi trường đất và nông học, chưa mô hình hóa định lượng toàn diện các rào cản về chuỗi cung ứng, tín dụng vi mô và biến động giá nông sản toàn cầu tác động đến quyết định duy trì mô hình của nông dân dân tộc thiểu số.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Phát triển mô hình cân bằng carbon đất gắn với cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng và tín chỉ carbon nông nghiệp trên đất dốc.
- Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám độ phân giải siêu cao (UAV/Drone LiDAR) để mô phỏng 3D dòng chảy xói mòn và rãnh xói cục bộ.
- Nghiên cứu cơ chế cố định đạm sinh học và tương tác vi sinh vật vùng rễ (Rhizosphere microbiome) của các loài cây bản địa họ Đậu (Fabaceae) trong việc giải độc nhôm và huy động lân khó tiêu trên đất Feralit.
- Mở rộng đánh giá tác động của biến đổi khí hậu cực đoan (hạn hán kéo dài kết hợp mưa lớn dị thường) đến độ bền cấu trúc đoàn lạp đất đồi núi.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu toàn diện về thổ nhưỡng, độ phì và bản đồ thoái hóa đất tỉnh Sơn La tỷ lệ 1:100.000, là tài liệu tham khảo cốt lõi cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Đất đai và Nông học.
- Chuyển dịch ngành nông nghiệp địa phương: Thúc đẩy quá trình tái cấu trúc ngành nông nghiệp Sơn La từ độc canh ngô sang thủ phủ cây ăn quả và cà phê đặc sản xuất khẩu của miền Bắc, giảm thiểu áp lực khai thác đất nương rẫy.
- Tác động chính sách: Góp phần vào quy hoạch bảo vệ lưu vực sông Đà, cung cấp cơ sở để thực thi Quyết định số 1560/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Lợi ích xã hội và nhân văn: Trực tiếp cải thiện sinh kế cho đồng bào các dân tộc thiểu số (Thái, Mông, Mường, Khơ Mú chiếm trên 80% dân số toàn tỉnh), ổn định cuộc sống cho các hộ dân tái định cư Thủy điện Sơn La, góp phần bảo tồn tri thức bản địa trong canh tác đất dốc.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận phương pháp luận liên ngành kết hợp mô hình hóa không gian GIS-RUSLE với thực nghiệm nông học định lượng; lấp đầy khoảng trống dữ liệu thổ nhưỡng vùng Tây Bắc.
- Nhà hoạch định chính sách & Cơ quan quản lý (Sở NN&PTNT, Sở TN&MT): Sử dụng hệ thống bản đồ thoái hóa đất và bản đồ phân hạng thích hợp đất đai để ban hành các quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh chính xác.
- Doanh nghiệp Nông nghiệp & HTX: Nắm bắt được các tiểu vùng sinh thái tối ưu để đầu tư chuỗi giá trị cà phê, chè, mắc ca, cây ăn quả chất lượng cao và nông nghiệp công nghệ cao.
- Cộng đồng nông hộ vùng cao: Được tiếp cận các gói kỹ thuật canh tác ngô xen đậu và nông lâm kết hợp dễ làm, chi phí thấp, tận dụng nguồn phân xanh tại chỗ, nâng cao năng suất và bảo vệ đất canh tác cho các thế hệ tương lai.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Thuyết Quản lý Đất đai Bền vững (Smith & Jalian, 1993) và Khung Đánh giá FAO (1976) thông qua việc lượng hóa thành công hàm suy thoái đất đa chiều ($S_i$). Bằng việc tích hợp trọng số AHP giữa các biến xói mòn động học (RUSLE) và 6 chỉ tiêu hóa lý nông hóa học (pH, OM, CEC, N, $\text{P}_2\text{O}_5$, $\text{K}_2\text{O}$), luận án đã chuyển đổi việc đánh giá định tính sang mô hình giải tích không gian chính xác cao trên nền tảng GIS raster.
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào?
Trả lời: So với các nghiên cứu trước đây (như Nguyễn Tử Siêm & Thái Phiên, 1992 chỉ đánh giá thực nghiệm đơn lẻ, hoặc Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 2000 áp dụng ASSOD bán định lượng thuần túy), luận án đã thực hiện phương pháp tam giác đạc đồng thời: (i) Mô phỏng không gian toàn tỉnh bằng GIS/DEM 30m; (ii) Hiệu chuẩn tham số thực tế bằng ô quan trắc dòng chảy xói mòn ngoài đồng ruộng; (iii) Kiểm chứng độ tin cậy thông qua hệ thống mô hình thực nghiệm sản xuất có nông hộ tham gia.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Trả lời: Phát hiện ấn tượng nhất là việc trồng xen các loài cây họ Đậu vào nương ngô không hề gây cạnh tranh dinh dưỡng làm giảm năng suất ngô như định kiến canh tác truyền thống của người dân địa phương, mà ngược lại giúp giảm lượng đất xói mòn tới $78,4%$, giữ ẩm tầng rễ vượt trội trong các đợt hạn bà chằn tháng 6–7, và làm tăng năng suất ngô hạt thực thu từ $12\text{--}18%$ nhờ nguồn đạm sinh học cố định và sinh khối hữu cơ hoàn trả đất.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) cụ thể không?
Trả lời: Có. Luận án xây dựng quy trình kỹ thuật chi tiết theo dạng cẩm nang khuyến nông cho 02 mô hình: (1) Quy trình kỹ thuật xen cây họ Đậu (đậu tương, đậu đen) trong nương ngô dốc: mật độ, thời điểm tra hạt, kỹ thuật làm đất tối thiểu, tỷ lệ bón phân cân đối và cách thức vùi thân lá sau thu hoạch; (2) Quy trình thiết lập mô hình nông lâm kết hợp cà phê chè: khoảng cách trồng cây che bóng muồng đen, bố trí băng cỏ Ghine/Vetiver chắn xói mòn theo đường đồng mức và kỹ thuật ủ vỏ quả cà phê làm phân hữu cơ sinh học.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo từ công trình này?
Trả lời: Xây dựng mạng lưới quan sát sinh thái nông nghiệp dài hạn (Long-Term Agroecological Research - LTAR) tại lưu vực sông Đà nhằm: Đo lường động thái lưu giữ carbon hữu cơ đất ($\text{SOC}$) dưới các kiểu thảm phủ khác nhau; Đánh giá biến động vi sinh vật đất và dư lượng hóa chất nông nghiệp; Tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI/Machine Learning) với dữ liệu viễn thám đa phổ siêu cao để dự báo nguy cơ sạt lở và thoái hóa đất theo thời gian thực dưới các kịch bản biến đổi khí hậu RCP 4.5 và RCP 8.5.
Kết luận
Công trình nghiên cứu của NCS Phan Bá Học đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu khoa học và thực tiễn đề ra với các kết quả đúc kết:
- Thiết lập thành công cơ sở dữ liệu số hóa và bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:100.000 về tài nguyên đất, thực trạng thoái hóa đất (xói mòn, suy giảm độ phì, kết von đá ong hóa) và phân hạng thích hợp đất đai tỉnh Sơn La.
- Lượng hóa chính xác nguy cơ xói mòn đất nương rẫy độc canh ngô ($41,6\text{--}106,0\text{ tấn/ha/năm}$), cảnh báo nguy cơ suy kiệt dinh dưỡng, chua hóa và sạt lở đất đe dọa trực tiếp các công trình thủy điện sông Đà.
- Đề xuất quy hoạch 15 loại hình sử dụng đất (LUTs) hiệu quả, mở ra hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ nương ngô độc canh sang phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày và nông lâm kết hợp.
- Xây dựng và thực chứng thành công 02 mô hình canh tác bền vững: Mô hình ngô xen cây họ Đậu giảm xói mòn trên $65%$, tăng năng suất $12\text{--}18%$; Mô hình nông lâm kết hợp cà phê Catimor đa tầng kiểm soát mất đất $< 2,5\text{ tấn/ha/năm}$, nâng cao giá trị gia tăng kinh tế trên $45\text{ triệu đồng/ha}$.
- Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp sinh thái, bảo vệ tài nguyên môi trường đất và củng cố sinh kế bền vững cho đồng bào các dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHAN BÁ HỌC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VỚI MỘT SỐ CÂY TRỒNG CÓ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ BỀN VỮNG VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI – 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHAN BÁ HỌC ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VỚI MỘT SỐ CÂY TRỒNG CÓ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ BỀN VỮNG VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA CHUYÊN NGÀNH : MÔI TRƢỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG MÃ SỐ : 9440301.04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG Ngƣời hƣớng dẫn Khoa học PGS. Nguyễn Xuân Hải HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ bất cứ học vị nào khác. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận án Phan Bá Học i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của tập thể, cá nhân, ngƣời thân. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Xuân Hải là ngƣời thầy rất tận tâm, trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứú, đồng ý cho tôi tham gia thực hiện trực tiếp và sử dụng số liệu của đề tài Độc lập cấp nhà nƣớc mã số KHCN-TB/13-18 “Đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp, đề xuất mô hình sử dụng đất với cơ cấu cây trồng có hiệu quả kinh tế và bền vững về môi trƣờng vùng lƣu vực sông Đà thuộc 3 tỉnh Lai Châu, Sơn La, Điện Biên” do PGS. Nguyễn Xuân Hải là chủ nhiệm.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các thành viên trong nhóm thực hiện đề tài mã số KHCN-TB/13-18 đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài. Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến các Thầy, Cô giáo Khoa Môi trƣờng, Phòng Sau đại học - Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng. Tôi xin gửi lời cám ơn đến Lãnh đạo Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Trung tâm Quy hoạch & Phát triển nông thôn I đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc của mình. Trân trọng cảm ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè, ngƣời thân đã luôn sát cánh bên tôi, động viên và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận án này! NCS Phan Bá Học ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC HÌNH. xii MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi về không gian.
Phạm vi về thời gian. Phạm vi khoa học. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. Những đóng góp mới của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH SƠN LA. Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý. Thời tiết, khí hậu. Thủy văn, sông ngòi. Các nguồn tài nguyên.
Đặc điểm kinh tế - xã hội. Dân số, lao động. Đời sống dân cƣ. Kết cấu hạ tầng.
NHỮNG NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 10 1. Nghiên cứu về môi trƣờng đất. Nghiên cứu về tai biến thiên nhiên gây tổn thƣơng, thoái hóa tài nguyên đất. Các giải pháp sử dụng đất hợp lý đối với những vùng đất dễ bị tổn thƣơng và thoái hóa.
Nghiên cứu về sử dụng đất hiệu quả và bền vững. NHỮNG NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN. Nghiên cứu về môi trƣờng đất. Các nghiên cứu về tai biến thiên nhiên gây tổn thƣơng, thoái hóa tài nguyên đất.
Nghiên cứu các giải pháp sử dụng đất hợp lý đối với những vùng đất dễ bị tổn thƣơng và thoái hóa. Nghiên cứu về sử dụng đất hiệu quả và bền vững. ĐÁNH GIÁ CHUNG NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC. ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG, CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp, xác định các loại hình thoái hóa tài nguyên đất nông nghiệp của tỉnh Sơn La. Đề xuất các giải pháp khoa học trong quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên đất nông nghiệp thích ứng với các tai biến thiên nhiên, biến đổi khí hậu và phù hợp với địa bàn tỉnh Sơn La.
CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu. Phƣơng pháp khảo sát thực địa.
Phƣơng pháp phân tích đất. Phƣơng pháp đánh giá thoái hóa đất. Phƣơng pháp đánh giá phân hạng. Phƣơng pháp thực nghiệm, xây dựng mô hình.
Phƣơng pháp xây dựng các loại bản đồ. Phƣơng pháp chuyên gia. Phƣơng pháp thừa kế. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Đánh giá đặc điểm tài nguyên đất nông nghiệp tỉnh Sơn La .1 Phân loại đất. Tính chất lý học của đất nông nghiệp tỉnh Sơn La. Một số tính chất hóa học của đất nông nghiệp tỉnh Sơn La. Đánh giá khả năng thích hợp đất đai tỉnh Sơn La.
Kết quả đánh giá mức độ thích hợp đất đai. Tổ hợp các kiểu thích hợp đất đai. Nguyên nhân thoái hóa đất. Đánh giá nguy cơ suy giảm đặc tính hóa học và sinh học.
Đánh giá tai biến thiên nhiên nhiên và mức độ ô nhiễm môi trƣờng đất. Đánh giá thoái thoái hóa đất. Lựa chọn yếu tố để đánh giá. Phân cấp mức độ thoái hóa đất.
Xây dựng bản đồ thoái hóa tài nguyên đất. Xây dựng bản đồ thoái hóa do xói mòn đất. Thoái hóa do suy giảm độ phì. Xây dựng bản đồ thoái hóa do kết von, đá ong hóa.
Đánh giá tổng hợp thoái hóa đất ở tỉnh Sơn La. Đánh giá hiệu quả của các loại sử dụng đất và đề xuất hƣớng bố trí cây trồng hợp lý tỉnh Sơn La. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất. Hiệu quả sử dụng đất.
Đề xuất một số loại sử dụng đất tiềm năng. Đề xuất bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp cho tỉnh Sơn La. Định hƣớng chung. Định hƣớng phát triển ngành nông nghiệp.
Đề xuất hƣớng bố trí cơ cấu cây trồng .7 Xây dựng các giải pháp đa lợi ích trong quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất, phòng tránh thoái hóa đất và giảm thiểu bổi lắng lòng hồ vùng nghiên cứu. Giải pháp chung về sử dụng đất. Giải pháp về khoa học kỹ thuật. Kiến thức và kỹ thuật bản địa về sử dụng lâu bền đất đồi núi.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách cho ngƣời dân vùng cao. Xây dựng 02 mô hình thực nghiệm sản xuất nông lâm nghiệp bền vững. Mô hình sinh kế bền vững cho hộ gia đình. Khả năng kiểm soát xói mòn của các công thức trồng xen cây họ đậu trong ngô.
Sinh trƣởng, phát triển của ngô trong các công thức trồng xen. Các yếu tố cấu thành năng suất trong các công thức trồng xen. Năng suất ngô trong các công thức trồng xen. Khả năng sinh trƣởng và năng suất xanh của cây trồng xen.
Hiệu quả kinh tế trong các công thức trồng xen. Kết quả mô hình canh tác ngô bền vững. Mô hình nông lâm kết hợp.Kết quả thí nghiệm các công thức bố trí cây trồng và kỹ thuật canh tác. Kết quả xây dựng mô hình nông lâm kết hợp trong canh tác cà phê.
Hiệu quả kinh tế mô hình. 138 vi KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ. 140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 142 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
143 PHỤ LỤC CÁC BẢN ĐỒ. vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu CEC Khả năng trao đổi cation CLĐ Công lao động CT Công thức CN Công nghiệp CCN Chuyên cây công nghiệp CCNNN Cây công nghiệp ngắn ngày DTĐT Diện tích điều tra DTTN Diện tích tự nhiên ĐVĐĐ Đơn vị đất đai FAO Tổ chức Nông lƣơng Thế giới GDP Tổng sản phẩm quốc nội HTSDĐ Hiện trạng sử dụng đất KLN Kim loại nặng KHCN Khoa học Công nghệ KTXH Kinh tế - xã hội NLKH Nông lâm kết hợp NMTĐ Nhà máy Thủy điện RVAC Rừng vƣờn ao chuồng SDĐ Sử dụng đất LUT Kiểu sử dụng LUTs Loại sử dụng TLĐĐ Trƣợt lở đất đá TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam UNEP Chƣơng trình môi trƣờng của Liên Hợp Quốc UBND Ủy ban Nhân dân VAC Vƣờn ao chuồng VSV Vi sinh vật viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Hàm lƣợng tối đa cho phép (MAC) của các KLN đƣợc xem là độc đối với thực vật trong đất nông nghiệp. Diện tích đất bị thoái hóa trên thế giới.
Nguyên nhân chính gây thoái hóa đất trên thế giới. Lƣợng đất xói mòn trong một số năm do các hoạt động canh tác ngô và sắn tại một số địa phƣơng vùng miền núi phía Bắc. Tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững theo FAO (1976). Tiêu chí chủ yếu đánh giá hệ thống sử dụng bền vững.
41 đất đồi núi Việt Nam. Bảng phân loại đất tỉnh Sơn La. Một số chỉ tiêu lý học đất. Một số chỉ tiêu hóa học đất.
Tổng hợp các kiểu thích hợp đất đai của tỉnh Sơn La. Tổng hợp diện tích theo độ cao đƣợc tính từ mô hình DEM. Tổng hợp diện tích theo độ đốc tỉnh Sơn La. Sự thoái hoá cấu trúc của đất đỏ vàng trên phiến thạch .8 Độ chặt của đất dƣới ảnh hƣởng của canh tác.
Tốc độ thấm nƣớc của đất rừng và đất canh tác. Quy mô và mức độ xói mòn đất vùng nghiên cứu. Phân cấp mức độ xói mòn đất. Phân cấp tổng giá trị suy giảm độ phì S.
Phân mức đánh giá đất bị kết von. Xác định hệ số K theo thành phần cơ giới đất. Thông tin dữ liệu ảnh viễn thám .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Bá Học (2020). Tài nguyên đất nông nghiệp: Đánh giá & mô hình sử dụng bền vững [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Khoa học Tự nhiên]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-nguyen-dat-nong-nghiep-danh-gia-mo-hinh-su-dung-ben-vung-son-la-phan-ba-hoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tài nguyên đất nông nghiệp: Đánh giá & mô hình sử dụng bền vững" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ Khoa học Môi trường đánh giá tài nguyên đất nông nghiệp, đề xuất mô hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững với cây trồng hiệu quả kinh tế.
Luận án "Tài nguyên đất nông nghiệp: Đánh giá & mô hình sử dụng bền vững" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Tài nguyên đất nông nghiệp: Đánh giá & mô hình sử dụng bền vững" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tài nguyên đất nông nghiệp: Đánh giá & mô hình sử dụng bền vững" thuộc chuyên ngành Môi trường và Phát triển Bền vững. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Tài nguyên đất nông nghiệp: Đánh giá & mô hình sử dụng bền vững" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tài nguyên đất nông nghiệp: Đánh giá & mô hình sử dụng bền vững" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tài nguyên đất nông nghiệp: Đánh giá & mô hình sử dụng bền vững" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.