Luận án tiến sĩ: Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích động lực làm việc trong ngân hàng thương mại, đề xuất giải pháp nâng cao năng suất lao động ngành tài chính.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

231

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận tạo động lực làm việc tại ngân hàng
Số trang:
231 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận tạo động lực làm việc tại ngân hàng

Động lực làm việc giữ vai trò then chốt trong quản trị doanh nghiệp hiện đại. Ngành ngân hàng đòi hỏi áp lực chuyên môn cao và tính chuẩn xác tuyệt đối. Do đó, tạo động lực làm việc cho nhân viên trở thành nhiệm vụ chiến lược cấp thiết. Hoạt động này thúc đẩy tinh thần cống hiến, giảm tỷ lệ nghỉ việc và gia tăng lợi thế cạnh tranh. Quá trình tạo động lực đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa nhu cầu cá nhân và mục tiêu chung của tổ chức. Hệ thống động lực hoàn thiện giúp cán bộ nhân viên phát huy tối đa năng lực chuyên môn. Quản lý ngân hàng cần nắm vững các học thuyết kinh điển để xây dựng chính sách nhân sự tối ưu.

1.1. Bản chất và vai trò của tạo động lực làm việc cho nhân viên

Tạo động lực làm việc là hệ thống các chính sách và biện pháp quản lý nhằm kích thích ý chí người lao động. Mục tiêu cốt lõi là hướng nhân viên hoàn thành tốt mục tiêu chung với năng suất cao nhất. Trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, áp lực doanh số và rủi ro vận hành luôn hiện hữu. Động lực mạnh mẽ giúp nhân sự duy trì sự tập trung, tính kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp. Quá trình tạo động lực mang lại lợi ích kép cho cả người lao động và ngân hàng thương mại. Nhân viên nhận được sự công nhận xứng đáng và cơ hội thăng tiến rõ ràng. Tổ chức duy trì được đội ngũ nhân sự chất lượng cao và phát triển bền vững trước biến động thị trường.

1.2. Ứng dụng thuyết hai nhân tố Herzberg trong môi trường ngân hàng

Thuyết hai nhân tố Herzberg chia các yếu tố tác động thành nhóm duy trì và nhóm động viên. Nhóm duy trì bao gồm điều kiện làm việc, tiền lương, chính sách quản lý và mối quan hệ đồng nghiệp. Khi các yếu tố này không đáp ứng, nhân viên sẽ cảm thấy bất mãn và giảm năng suất. Tuy nhiên, việc cải thiện nhóm duy trì chỉ ngăn ngừa sự bất mãn chứ không trực tiếp tạo động lực vượt trội. Nhóm động viên bao gồm sự công nhận thành tích, trách nhiệm công việc, cơ hội thăng tiến và sự phát triển cá nhân. Trong môi trường ngân hàng, ban lãnh đạo cần đảm bảo tốt các yếu tố duy trì cơ bản. Đồng thời, việc trao quyền và ghi nhận đóng góp là chìa khóa then chốt để khơi dậy đam mê công việc.

II. Các mô hình tạo động lực làm việc cho nhân viên chuẩn

Nghiên cứu khoa học đã phát triển nhiều mô hình tạo động lực làm việc phù hợp với thực tiễn. Mỗi mô hình cung cấp một góc nhìn sâu sắc về tâm lý và hành vi người lao động. Đối với các tổ chức tài chính, mô hình tổng hợp giúp lượng hóa các chỉ số động lực chính xác. Việc ứng dụng mô hình chuẩn hóa cho phép phân tích mối quan hệ giữa chính sách đãi ngộ và hành vi làm việc. Ban lãnh đạo dựa vào đó để điều chỉnh cơ cấu tổ chức và văn hóa doanh nghiệp. Sự tích hợp giữa lý thuyết quản trị và thực tiễn ngân hàng mang lại hiệu quả tối ưu cho chiến lược nhân sự.

2.1. Cấu trúc mô hình tạo động lực làm việc cho nhân sự ngành ngân hàng

Cấu trúc mô hình tạo động lực làm việc trong ngân hàng bao gồm các thành phần cốt lõi đa chiều. Nhóm yếu tố đầu vào gồm đãi ngộ vật chất, môi trường làm việc, văn hóa tổ chức và phong cách lãnh đạo. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến trạng thái tâm lý và mức độ cam kết của nhân sự. Kết quả đầu ra thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, năng suất cá nhân và chất lượng dịch vụ khách hàng. Mô hình cũng chỉ rõ sự tác động qua lại giữa các yếu tố nội tại và ngoại cảnh. Phân tích cấu trúc mô hình giúp nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong công tác quản trị nhân lực hiện tại.

2.2. Tác động của động lực đến hiệu suất công việc của nhân viên job performance

Hiệu suất công việc của nhân viên (job performance) là thước đo then chốt phản ánh sự thành bại của ngân hàng. Khi có động lực mạnh mẽ, nhân viên sẵn sàng vượt qua áp lực chỉ tiêu kinh doanh khắt khe. Tinh thần làm việc tích cực thúc đẩy sự sáng tạo, tinh gọn quy trình xử lý giao dịch và hạn chế sai sót tác nghiệp. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh mối quan hệ đồng biến chặt chẽ giữa động lực cá nhân và hiệu suất công việc. Nhân viên có động lực cao thường chủ động nâng cao trình độ chuyên môn và cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng. Nâng cao hiệu suất tổng thể tạo đà tăng trưởng vững chắc cho doanh thu và thị phần ngân hàng.

III. Thực trạng chính sách lương thưởng phúc lợi ngân hàng

Giai đoạn 2017-2021 chứng kiến nhiều chuyển biến trong chính sách nhân sự của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Điển hình tại Vietcombank, công tác đãi ngộ đã đạt được nhiều bước tiến vượt bậc. Tuy nhiên, bối cảnh chuyển đổi số và cạnh tranh nhân tài gay gắt cũng bộc lộ một số bất cập nhất định. Khảo sát thực tế cho thấy sự phân hóa về động lực giữa các khối nghiệp vụ và các vùng địa bàn. Đánh giá khách quan thực trạng giúp nhìn nhận rõ ưu điểm cần phát huy và hạn chế cần khắc phục. Việc xây dựng lộ trình cải cách chính sách nhân sự là đòi hỏi tất yếu trong giai đoạn mới.

3.1. Thực trạng đãi ngộ tài chính và phi tài chính giai đoạn 2017 2021

Hệ thống đãi ngộ tài chính và phi tài chính tại các ngân hàng thương mại được triển khai toàn diện. Đãi ngộ tài chính bao gồm lương cứng theo vị trí, lương kinh doanh gắn với KPI và các khoản thưởng định kỳ. Chế độ bảo hiểm sức khỏe cao cấp và phụ cấp nghiệp vụ được duy trì ổn định. Về đãi ngộ phi tài chính, môi trường làm việc hiện đại và thương hiệu tuyển dụng uy tín tạo niềm tự hào lớn cho nhân viên. Dẫu vậy, cơ chế phân bổ lương thưởng đôi khi chưa phản ánh trọn vẹn mức độ đóng góp cá nhân tại các chi nhánh. Áp lực công việc kéo dài cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự cân bằng giữa công việc và đời sống riêng.

3.2. Đánh giá sự hài lòng trong công việc của nhân viên ngân hàng hiện nay

Khảo sát thực tế phản ánh mức độ hài lòng tương đối cao của cán bộ nhân viên đối với tính ổn định và uy tín tổ chức. Đa số nhân sự đánh giá cao mối quan hệ đồng nghiệp và tinh thần hỗ trợ nội bộ. Ngược lại, sự hài lòng về cơ hội thăng tiến và áp lực thời gian làm việc vẫn ở mức trung bình. Nhân viên tại các vị trí giao dịch viên và chuyên viên khách hàng thường xuyên đối mặt với căng thẳng chỉ tiêu. Sự thiếu minh bạch trong tiêu chí bổ nhiệm tại một số đơn vị cơ sở làm suy giảm nhiệt huyết cống hiến. Nhận diện các nguyên nhân này là tiền đề then chốt để xây dựng giải pháp tạo động lực hiệu quả.

IV. Nâng cao hiệu suất công việc và sự gắn kết nhân viên

Gắn kết nhân viên là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh cốt lõi của ngân hàng thương mại. Đội ngũ nhân sự gắn bó sâu sắc luôn sẵn lòng bảo vệ uy tín và thúc đẩy sự phát triển của tổ chức. Tạo động lực chính là đòn bẩy trực tiếp gia tăng mức độ trung thành của người lao động. Ngân hàng cần kết hợp hài hòa giữa lợi ích kinh tế, giá trị tinh thần và lộ trình phát triển nghề nghiệp. Khi mục tiêu cá nhân đồng điệu với sứ mệnh chung, hiệu suất công việc sẽ tự động tăng trưởng đột phá. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng một tổ chức tài chính hùng mạnh và thích ứng linh hoạt.

4.1. Xây dựng sự gắn kết với tổ chức organizational commitment vững chắc

Sự gắn kết với tổ chức (organizational commitment) gồm ba khía cạnh: gắn kết tình cảm, gắn kết chuẩn mực và gắn kết duy trì. Gắn kết tình cảm xuất phát từ niềm tự hào thương hiệu và văn hóa doanh nghiệp cởi mở. Gắn kết chuẩn mực hình thành từ ý thức trách nhiệm đạo đức đối với ngân hàng. Gắn kết duy trì dựa trên những lợi ích vật chất và chi phí cơ hội khi rời bỏ tổ chức. Ngân hàng cần chú trọng bồi đắp gắn kết tình cảm thông qua sự tôn trọng và lắng nghe tiếng nói nhân viên. Khi nhân viên cảm nhận được sự đồng hành từ lãnh đạo, họ sẽ cống hiến hết mình và gắn bó dài lâu.

4.2. Động lực làm việc của cán bộ nhân viên ngân hàng và năng suất lao động

Động lực làm việc của cán bộ nhân viên ngân hàng tác động trực tiếp đến tốc độ xử lý giao dịch và mức độ hài lòng của khách hàng. Nhân viên có động lực vững vàng luôn chủ động tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa công việc hàng ngày. Năng suất lao động tăng cao giúp ngân hàng giảm chi phí vận hành và nâng cao tỷ suất sinh lời trên mỗi nhân sự. Ngược lại, tình trạng thiếu hụt động lực dễ dẫn đến tâm lý đối phó, sai sót kiểm soát rủi ro và suy giảm chất lượng dịch vụ. Do đó, việc duy trì ngọn lửa nhiệt huyết trong mỗi cá nhân là giải pháp sống còn để bảo đảm năng suất toàn diện.

V. Giải pháp quản trị nguồn nhân lực ngân hàng thương mại

Hệ thống giải pháp đồng bộ đóng vai trò kim chỉ nam trong quản trị nguồn nhân lực ngân hàng thương mại thời kỳ chuyển đổi số. Đổi mới phương thức tạo động lực đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa chính sách đãi ngộ, văn hóa tổ chức và công nghệ. Các giải pháp phải bắt nguồn từ nhu cầu thực tế và định hướng phát triển dài hạn của ngân hàng. Thực thi nghiêm túc các khuyến nghị giúp nâng cao rõ rệt sự thỏa mãn của người lao động. Đồng thời, tổ chức thiết lập được môi trường làm việc chuyên nghiệp, nhân văn và giàu tính cạnh tranh trên thị trường tài chính.

5.1. Hoàn thiện chính sách lương thưởng và phúc lợi ngân hàng toàn diện

Hoàn thiện chính sách lương thưởng và phúc lợi ngân hàng cần bám sát nguyên tắc 3P: vị trí, năng lực và hiệu quả công việc. Ngân hàng cần định kỳ khảo sát mặt bằng lương thị trường để duy trì tính cạnh tranh của thu nhập. Cơ chế thưởng kinh doanh phải minh bạch, kịp thời và gắn liền với kết quả KPI đo lường được. Bên cạnh đó, các gói đãi ngộ phi tài chính như chương trình chăm sóc sức khỏe gia đình, thời gian làm việc linh hoạt và đào tạo nâng cao trình độ cần được mở rộng. Chính sách phúc lợi đa dạng sẽ đáp ứng nhu cầu cá nhân hóa của từng nhóm nhân viên, gia tăng sự an tâm cống hiến.

5.2. Đổi mới chiến lược quản trị nguồn nhân lực ngân hàng thương mại tương lai

Chiến lược quản trị nguồn nhân lực ngân hàng thương mại cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và phân tích dữ liệu nhân sự. Việc tự động hóa quy trình đánh giá thành tích giúp đảm bảo tính công bằng và khách quan tuyệt đối. Ban lãnh đạo cần xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng cho từng vị trí, trao quyền tự chủ nhiều hơn cho cấp cơ sở. Đồng thời, văn hóa ghi nhận và phản hồi hai chiều phải được bồi đắp thường xuyên trong toàn hệ thống. Đổi mới tư duy quản trị kết hợp với môi trường làm việc nhân văn sẽ tạo động lực bứt phá mạnh mẽ cho toàn thể đội ngũ nhân sự.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu
Những đóng góp khoa học của Đề tài Luận án
Phương pháp nghiên cứu
Kết cấu Đề tài Luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG LỰC, ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG VÀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3. TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.3.1. Giá trị khoa học, thực tiễn Luận án được kế thừa
1.3.2. Khoảng trống nghiên cứu
1.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
2.1.1. Khái niệm về động lực và động lực làm việc
2.1.2. Khái niệm về tạo động lực làm việc
2.2. TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.2.1. Khái quát về ngân hàng thương mại
2.2.2. Động lực làm việc của người lao động trong ngân hàng thương mại
2.2.3. Tạo động lực làm việc cho người lao động trong ngân hàng thương mại
2.2.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả tạo động lực làm việc cho người lao động
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.3.1. Nhân tố thuộc về bản thân người lao động
2.3.2. Nhân tố thuộc về ngân hàng thương mại
2.3.3. Nhân tố bên ngoài
2.4. KINH NGHIỆM TRONG NƯỚC VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
2.4.1. Kinh nghiệm trong nước về tạo động lực làm việc cho người lao động
2.4.2. Một số bài học đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam về tạo động lực làm việc cho người lao động
2.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017-2021
3.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
3.1.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
3.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
3.2. THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
3.2.1. Phát triển bền vững và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
3.2.2. Xác định nhu cầu của người lao động
3.2.3. Nhân tố môi trường kinh doanh và nguồn cung nhân lực
3.2.4. Các biện pháp tạo động lực đối với người lao động
3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
3.3.1. Những kết quả đạt được
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế
3.3.3. Những nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
4.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
4.1.1. Mục tiêu hoạt động trong thời gian tới của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
4.2. QUAN ĐIỂM TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
4.2.1. Tạo động lực làm việc cho người lao động phù hợp với cơ chế, chính sách của Nhà nước và Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam
4.2.2. Tạo động lực làm việc bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
4.3. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRONG CẠNH CANH VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
4.3.1. Những thách thức
4.4. GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
4.4.1. Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách liên quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động
4.4.2. Giải pháp tăng cường động lực làm việc cho người lao động
4.4.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững
4.4.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
4.4.5. Hoàn thiện tổ chức bộ máy, môi trường và điều kiện làm việc trong điều kiện cách mạng công nghệ 4.0
4.4.6. Một số khuyến nghị
4.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tạo động lực làm việc cho người lao động tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (231 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI ---------------- HOÀNG DŨNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI ---------------- HOÀNG DŨNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Huy Thịnh Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Huy Thịnh Hà Nội – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tác giả với sự giúp đỡ của người hướng dẫn khoa học GS. Nguyễn Huy Thịnh.

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố công khai, trích dẫn theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong Luận án do Tác giả tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan phù hợp với đối tượng và mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 TÁC GIẢ LUẬN ÁN LỜI CẢM ƠN Trước hết, cho phép Tác giả bày tỏ lòng biết ơn tới GS. Nguyễn Huy Thịnh người hướng dẫn khoa học giúp Tác giả hoàn thành bản luận án tiến sĩ.

Tác giả trân trọng cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo Sau đại học, các nhà khoa học, cán bộ nhân viên trường Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội đã có những góp ý xác đáng và giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp công tác tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Hoàn Kiếm về những giúp đỡ chân thành, tận tình và những ý kiến đóng góp, động viên khích lệ giúp Tác giả hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của mình. Cuối cùng Tác giả gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những người thân đã thường xuyên động viên khích lệ, giúp đỡ Tác giả hoàn thành bản luận án. Trân trọng cảm ơn! Hoàng Dũng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.

Những đóng góp khoa học của Đề tài Luận án. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu Đề tài Luận án.7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘNG LỰC, ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG VÀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC, NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.3 TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.1 Giá trị khoa học, thực tiễn Luận án được kế thừa.2 Khoảng trống nghiên cứu.26 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.28 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC.1 Khái niệm về động lực và động lực làm việc.2 Khái niệm về tạo động lực làm việc.2 TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.1 Khái quát về ngân hàng thương mại.

Động lực làm việc của người lao động trong ngân hàng thương mại.3 Tạo động lực làm việc cho người lao động trong ngân hàng thương mại46 2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả tạo động lực làm việc cho người lao động 53 2.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.1 Nhân tố thuộc về bản thân người lao động.2 Nhân tố thuộc về ngân hàng thương mại.3 Nhân tố bên ngoài.6 KINH NGHIỆM TRONG NƯỚC VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.1 Kinh nghiệm trong nước về tạo động lực làm việc cho người lao động71 2.2 Một số bài học đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam về tạo động lực làm việc cho người lao động.80 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.83 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2017-2021.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 84 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.1 Phát triển bền vững và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.2 Xác định nhu cầu của người lao động.3 Nhân tố môi trường kinh doanh và nguồn cung nhân lực.4 Các biện pháp tạo động lực đối với người lao động.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.1 Những kết quả đạt được.2 Những tồn tại, hạn chế.3 Những nguyên nhân của tồn tại, hạn chế.132 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.136 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.1 Mục tiêu hoạt động trong thời gian tới của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.2 QUAN ĐIỂM TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM. Tạo động lực làm việc cho người lao động phù hợp với cơ chế, chính sách của Nhà nước và Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam. Tạo động lực làm việc bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam .3 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRONG CẠNH CANH VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.2 Những thách thức.4 GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.1 Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách liên quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động.

Giải pháp tăng cường động lực làm việc cho người lao động. Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.5 Hoàn thiện tổ chức bộ máy, môi trường và điều kiện làm việc trong điều kiện cách mạng công nghệ 4.6 Một số khuyến nghị.178 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4.185 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC BẢNG KÊ TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ST TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT ĐẦY ĐỦ T 1. ACB Ngân hàng Á châu 2.

AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 3. ASXH An sinh xã hội 4. BHXH Bảo hiểm xã hội 5. BHYT Bảo hiểm y tế 6.

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 7. CMCN Cách mạng công nghệ 9. CNH Công nghiệp hoá 10. CNTT Công nghệ thông tin 11.

ĐLLV Động lực làm việc 12. DN Doanh nghiệp 13. DONGA BANK Ngân hàng thương mại cổ phần Đông á 14. DVCQG Cổng dịch vụ quốc gia 15.

GQTCLĐ Giải quyết tranh chấp lao động 16. GTGT Giá trị gia tăng 17. HĐLĐ Hợp đồng lao động 18. HĐQT Hội đồng quản trị 19.

IEIT Viện kinh tế và thương mại quốc tế 20. KPI Chỉ số đo lường hiệu quả công việc 21. KTTT Kinh tế thị trường 22. MB Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 24.

NCKH Nghiên cứu khoa học 25. NCS Nghiên cứu sinh 26. NHNN Ngân hàng nhà nước 27. NHTM Ngân hàng Thương mại ST TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT ĐẦY ĐỦ T 28.

NHTMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần 29. NHTW Ngân hàng trung ương 30. NLĐ Người lao động 31. NNC Nhóm nghiên cứu 32.

NNL Nguồn nhân lực 33. NNL Nguồn nhân lực 34. NSDLĐ Người sử dụng lao động 35. OCB Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông 36.

PLLĐ Pháp luật lao động 37. QHLĐ Quan hệ lao động 38. TCTD Tổ chức tín dụng 39. TĐT Trường Đào tạo 40.

TECHCOMBAN Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt K Nam 41. TK Tài khoản 43. TMCP Thương mại cổ phần 44. TP Thành phố 45.

TT Thành toán 47. TƯLĐTT Thoả ước lao động tập thể 48. VBSP Ngân hàng Chính sách xã hội 49. VDB Ngân hàng Phát triển Việt Nam 50.

VIETINBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 51. VNBA Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam 52. VRB Ngân hàng Việt-Nga BẢNG KÊ TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH TỪ VIẾT STT TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT TẮT 52 ANZ Australia and New Zealand Ngân hàng Trách nhiệm Bank hữu hạn một thành viên ANZ Việt Nam 53 ASEAN Association of South East Hiệp hội các quốc gia Asian Nations Đông Nam Á 54 DEUTSCHE Deutsche Bank AG Công ty cổ phần Ngân BANK hàng Cộng hoà Liên ban Đức 55 FDI Foreign direct investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 56 HSBC British multinational universal Ngân hàng TNHH mô ̣t bank and financial thành viên HSBC Viê ̣t services holding company Nam 57 ILO International Labour Tổ chức lao động quốc Organization tế 58 IVB Indovina Bank Limid Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Indovina 59 VID Public Bank Vietnam Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Public 60 VSB VinaSiam Bank Ngân hàng thương mại Siam Thái Lan 61 WB World Bank Ngân hàng thế giới 62 WEF World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank giai đoạn 2017-2021.2 Một số chỉ tiêu an toàn, hiệu quả hoạt động của Vietcombank.3 Khảo sát về chính sách tạo động lực đối với người lao động.4 Tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát nền kinh tế Việt Nam.5 Tổng số người lao động trong giai đoạn 2017-2021.6 Năng suất lao động của người lao động tại Vietcombank giai đoạn 2017-2021.7 Thu nhập bình quân của NLĐ trong giai đoạn 2017-2021.8 Kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2017-2021.115 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH Biểu đồ 3.1 Tăng trưởng Vốn điều lệ và Vốn chủ sở hữu giai đoạn 2017-2021.2 Tăng trưởng tổng tài sản giai đoạn 2017-2021.3 Số lượng người lao động trong giai đoạn 2017-2021.4 Tăng trưởng thu nhập bình quân tháng. Mô hình tổ chức của Vietcombank.

Tính cấp thiết của đề tài Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá ở nước ta.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàng Dũng (2023). Luận án tiến sĩ tạo động lực làm việc tại ngân hàng thương mại [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-tien-si-tao-dong-luc-lam-viec-ngan-hang-thuong-mai-ngoai-thuong-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ tạo động lực làm việc tại ngân hàng thương mại" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích động lực làm việc trong ngân hàng thương mại, đề xuất giải pháp nâng cao năng suất lao động ngành tài chính.

Luận án "Luận án tiến sĩ tạo động lực làm việc tại ngân hàng thương mại" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Luận án tiến sĩ tạo động lực làm việc tại ngân hàng thương mại" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ tạo động lực làm việc tại ngân hàng thương mại" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Luận án tiến sĩ tạo động lực làm việc tại ngân hàng thương mại" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ tạo động lực làm việc tại ngân hàng thương mại" có 231 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tạo động lực làm việc tại ngân hàng thương mại" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter