Luận án thạc sĩ quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp - Nghiên cứu tại tỉnh Quảng Bình (2015)
Luận án thạc sĩ phân tích quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Bình, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
108
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận chung về quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
- Số trang:
- 108 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Dương Thanh Nam
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận chung về quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vị trí then chốt trong hệ thống tài chính công. Đây là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào lợi nhuận cuối cùng của các tổ chức sản xuất kinh doanh. Nguồn thu này đóng góp lớn vào ngân sách quốc gia và địa phương. Hoạt động quản lý thu thuế TNDN đòi hỏi tính chính xác, công bằng và tuân thủ pháp luật nghiêm ngặt. Cơ quan quản lý thuế cần tổ chức quy trình thu nộp khoa học, vừa đảm bảo tập trung nguồn lực tài chính, vừa tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Công tác quản lý hiệu quả giúp kích thích đầu tư, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và duy trì kỷ cương tài chính. Việc áp dụng đúng chính sách thuế doanh nghiệp thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động minh bạch, nâng cao tính tự giác kê khai và thực hiện nghĩa vụ ngân sách.
1.1. Bản chất và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ phân phối lại thu nhập quốc dân. Thuế phản ánh trực tiếp hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng kỳ tính thuế. Khoản thu này tạo nguồn tài chính chủ lực để chi tiêu công và phát triển hạ tầng kinh tế. Bên cạnh tạo nguồn thu, sắc thuế này còn điều tiết hành vi đầu tư của doanh nghiệp. Nhà nước sử dụng các mức thuế suất ưu đãi để định hướng phát triển ngành nghề và vùng kinh tế khó khăn. Quản lý tốt nguồn thu thuế giúp đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Doanh nghiệp làm ăn hiệu quả đóng góp nhiều hơn cho xã hội. Do đó, chính sách thuế doanh nghiệp cần minh bạch, dễ hiểu và nhất quán để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
1.2. Nội dung và nguyên tắc quản lý thu thuế TNDN
Quy trình quản lý thu thuế TNDN bao gồm nhiều khâu nghiệp vụ liên hoàn. Các khâu cơ bản gồm: đăng ký thuế, tiếp nhận tờ khai, thu nộp, thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm. Nguyên tắc cốt lõi là quản lý theo cơ chế tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm. Cơ quan thuế chuyển từ vai trò kiểm soát trực tiếp sang hỗ trợ và giám sát tuân thủ. Quá trình quản lý phải dựa trên phân tích rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin. Các khâu xử lý nợ đọng thuế và thực hiện miễn giảm thuế TNDN phải công khai, minh bạch. Kỷ cương quản lý được duy trì thông qua hệ thống pháp luật chặt chẽ, tạo niềm tin cho cộng đồng doanh nghiệp và ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
II. Thực trạng quản lý thu thuế TNDN tại tỉnh Quảng Bình
Tỉnh Quảng Bình có đặc điểm kinh tế còn nhiều khó khăn, quy mô sản xuất nhỏ lẻ. Cục Thuế tỉnh Quảng Bình quản lý địa bàn rộng với nhiều đơn vị hành chính trực thuộc. Trong giai đoạn 2011-2015, cơ quan thuế địa phương đã triển khai đồng bộ các biện pháp điều hành thu ngân sách. Hoạt động quản lý thu thuế TNDN từng bước đi vào nền nếp, đóng góp quan trọng vào nguồn thu ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình. Đội ngũ cán bộ thuế được củng cố về chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức công vụ. Ngành thuế tỉnh đã chú trọng cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động. Tuy nhiên, tình trạng quy mô vốn doanh nghiệp hạn chế và nhận thức pháp luật chưa đồng đều vẫn tạo ra nhiều áp lực cho công tác quản lý.
2.1. Đặc điểm kinh tế và doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Bình
Cộng đồng doanh nghiệp tại Quảng Bình chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số đơn vị đăng ký kinh doanh. Các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, xây dựng và nông lâm thủy sản. Năng lực tài chính và trình độ quản trị kinh doanh của các đơn vị còn nhiều hạn chế. Số lượng doanh nghiệp có quy mô lớn và đóng góp ngân sách cao còn rất ít. Nhiều doanh nghiệp mới thành lập gặp khó khăn về vốn, thị trường tiêu thụ và công nghệ. Khả năng sinh lời của doanh nghiệp không ổn định, dẫn đến số thuế TNDN phát sinh qua các năm có sự biến động. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch thu và công tác quản lý thu thuế TNDN của cơ quan thuế địa phương.
2.2. Kết quả thu ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình qua thuế
Số thu thuế TNDN đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu thu ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình. Trong giai đoạn nghiên cứu, tổng thu từ thuế TNDN đạt mức tăng trưởng khá qua từng năm, cơ bản hoàn thành dự toán được giao. Kết quả này phản ánh sự nỗ lực của Cục Thuế tỉnh Quảng Bình trong việc khai thác nguồn thu và đôn đốc nộp ngân sách. Các khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dần gia tăng tỷ trọng đóng góp. Tuy nhiên, cơ cấu nguồn thu vẫn phụ thuộc nhiều vào một số lĩnh vực xây dựng cơ bản và khai khoáng. Cơ quan thuế cần tiếp tục mở rộng cơ sở thuế, khuyến khích doanh nghiệp phát triển bền vững để tạo nguồn thu ổn định, lâu dài cho địa phương.
III. Kê khai và thanh tra kiểm tra thuế TNDN tại địa phương
Công tác quản lý kê khai và thanh tra kiểm tra thuế là hai trụ cột chính trong hoạt động quản lý thuế hiện đại. Cục Thuế tỉnh Quảng Bình đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế. Tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai đúng hạn tăng cao qua các năm. Song song đó, công tác thanh tra kiểm tra được triển khai theo hướng phân tích rủi ro doanh nghiệp. Hoạt động kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và trụ sở người nộp thuế giúp phát hiện kịp thời các sai sót. Việc thực hiện nghiêm túc kê khai và quyết toán thuế TNDN kết hợp kiểm tra chặt chẽ đã nâng cao tính tự giác của cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3.1. Hoạt động kê khai và quyết toán thuế TNDN định kỳ
Cơ quan thuế triển khai rộng rãi hệ thống khai thuế điện tử và nộp thuế điện tử cho toàn bộ doanh nghiệp. Quy trình tiếp nhận tờ khai tạm tính quý và hồ sơ quyết toán năm được tự động hóa. Doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí in ấn và đi lại khi nộp hồ sơ. Tỷ lệ nộp hồ sơ kê khai và quyết toán thuế TNDN đúng hạn đạt trên 95% hàng năm. Bộ phận chức năng thường xuyên rà soát, đối chiếu số liệu khai thuế với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế. Những sai lệch về doanh thu, chi phí hoặc ưu đãi thuế được phát hiện và yêu cầu điều chỉnh kịp thời. Công tác hỗ trợ người nộp thuế trong kỳ quyết toán cao điểm diễn ra liên tục, giải đáp nhanh chóng các vướng mắc phát sinh.
3.2. Công tác thanh tra kiểm tra thuế và chống thất thu thuế
Cục Thuế tỉnh Quảng Bình lập kế hoạch thanh tra kiểm tra thuế hàng năm dựa trên tiêu chí đánh giá mức độ rủi ro. Các ngành nghề có nguy cơ trốn thuế cao như xây dựng, bất động sản, khai thác tài nguyên được giám sát chặt chẽ. Hoạt động kiểm tra tại bàn và thanh tra tại chỗ tập trung vào chi phí hợp lý, trích lập dự phòng và doanh thu tính thuế. Biện pháp chống thất thu thuế được triển khai quyết liệt, thu hồi hàng tỷ đồng tiền thuế truy thu và tiền phạt nộp phạt vào ngân sách. Công tác thanh tra giúp ngăn chặn các hành vi chuyển giá, kê khống chi phí và trốn thuế. Qua đó, cơ quan thuế chấn chỉnh kỷ luật kế toán, thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế doanh nghiệp.
IV. Xử lý nợ đọng và chống thất thu thuế TNDN Quảng Bình
Quản lý nợ thuế và giải quyết chính sách miễn giảm là nội dung phức tạp trong quản lý thu thuế TNDN. Tại tỉnh Quảng Bình, số nợ thuế có xu hướng gia tăng do một số doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính kéo dài. Cục Thuế tỉnh Quảng Bình đã thành lập các ban chỉ đạo đôn đốc thu nợ và phân loại chi tiết các khoản nợ. Bên cạnh đó, việc thực hiện chính sách miễn giảm thuế TNDN được triển khai nghiêm túc, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật. Việc cân bằng giữa chính sách hỗ trợ phục hồi sản xuất và xử lý nợ đọng thuế kiên quyết giúp giảm thiểu rủi ro thất thoát ngân sách. Cơ quan thuế luôn chủ động tìm kiếm các giải pháp đồng bộ để thu hồi nợ thuế hiệu quả.
4.1. Thực trạng và biện pháp xử lý nợ đọng thuế doanh nghiệp
Nợ đọng thuế TNDN tại Quảng Bình gồm các khoản nợ có khả năng thu hồi, nợ khó thu và nợ đang chờ xử lý. Tình trạng nợ thuế tập trung nhiều ở nhóm doanh nghiệp xây dựng cơ bản và doanh nghiệp ngừng hoạt động. Cơ quan thuế thực hiện quy trình quản lý nợ theo từng bước chặt chẽ. Biện pháp nhắc nợ qua điện thoại, gửi thông báo nợ và làm việc trực tiếp được áp dụng thường xuyên. Đối với các trường hợp chây ỳ, biện pháp xử lý nợ đọng thuế được nâng lên mức cưỡng chế như trích tiền từ tài khoản ngân hàng, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. Việc công khai danh sách đơn vị nợ thuế trên phương tiện truyền thông tạo sức ép dư luận, nâng cao ý thức chấp hành nộp thuế.
4.2. Thực hiện chính sách miễn giảm thuế TNDN theo quy định
Chính sách miễn giảm thuế TNDN là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua suy thoái kinh tế và thiên tai. Quảng Bình có nhiều địa bàn thuộc diện ưu đãi đầu tư, được hưởng các chính sách giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Cơ quan thuế hướng dẫn cụ thể các điều kiện, hồ sơ và thủ tục để doanh nghiệp tự xác định số thuế được miễn, giảm. Việc thẩm tra hồ sơ ưu đãi được thực hiện chặt chẽ nhằm tránh tình trạng lợi dụng chính sách để trốn tránh nghĩa vụ. Nhờ áp dụng kịp thời chính sách thuế doanh nghiệp ưu đãi, nhiều đơn vị đã tái đầu tư mở rộng sản xuất. Hoạt động này tạo việc làm cho người lao động, đồng thời nuôi dưỡng nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình.
V. Giải pháp quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn Quảng Bình
Đến năm 2020, công tác thuế đòi hỏi sự đổi mới toàn diện để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và hội nhập kinh tế. Cục Thuế tỉnh Quảng Bình cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý thu thuế TNDN. Mục tiêu trọng tâm là mở rộng nguồn thu, tăng cường tính tuân thủ tự nguyện và chống thất thu thuế hiệu quả. Ngành thuế tập trung hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đồng thời, sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế với chính quyền địa phương và các sở, ban, ngành giữ vai trò quyết định. Các giải pháp phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình.
5.1. Hoàn thiện quy trình quản lý và hỗ trợ người nộp thuế
Cơ quan thuế cần đơn giản hóa các thủ tục hành chính về thuế, mở rộng ứng dụng dịch vụ thuế điện tử eTax. Hệ thống hỗ trợ người nộp thuế phải được đa dạng hóa qua website, tổng đài tự động và mạng xã hội. Cơ quan thuế tổ chức các hội nghị đối thoại định kỳ để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Công tác tuyên truyền cần tập trung phổ biến các thay đổi trong chính sách thuế doanh nghiệp, cách thức kê khai và quyết toán thuế TNDN chính xác. Việc hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu giúp phân tích rủi ro nhanh chóng, giảm thiểu phiền hà cho doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật. Dịch vụ thuế công thân thiện, minh bạch sẽ xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh.
5.2. Nâng cao năng lực cán bộ và phối hợp liên ngành thuế
Chất lượng đội ngũ cán bộ quyết định trực tiếp đến hiệu quả quản lý thu thuế TNDN. Cục Thuế tỉnh Quảng Bình cần thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về thanh tra kiểm tra thuế và kiểm toán nội bộ. Cán bộ thuế phải rèn luyện phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm và văn hóa ứng xử công vụ. Bên cạnh đó, việc xây dựng cơ chế trao đổi thông tin liên ngành giữa Thuế, Công an, Hải quan, Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng là rất cần thiết. Sự phối hợp đồng bộ giúp kiểm soát dòng tiền, chống gian lận thương mại và xử lý nợ đọng thuế triệt để. Chính quyền địa phương các cấp cần chỉ đạo sát sao công tác thu, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ tài chính ngân sách.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (108 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI DƯƠNG THANH NAM QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Hà Nội - Năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI DƯƠNG THANH NAM QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THANH BÌNH Hà Nội - Năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận văn “Quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả và chưa được công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Các số liệu trong luận văn đã được thu thập và sử dụng một cách trung thực, khách quan; các thông tin, tài liệu trích dẫn phụ vụ công tác nghiên cứu trong luân văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Dương Thanh Nam MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU.
Tính cần thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Kết cấu của luận văn.3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP. KHÁI QUÁT VỀ THUẾ TNDN. Tổng quan về thuế. Tổng quan về thuế TNDN và quản lý thuế TNDN:.
Mục tiêu và nguyên tắc quản lý thu thuế TNDN. NỘI DUNG QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN. Tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế. Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế.
Quản lý miễn thuế, giảm thuế. Quản lý thông tin người nộp thuế. Quản lý nợ - Cưỡng chế nợ thuế. Thanh tra, kiểm tra thuế.
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ 23 1. Nhân tố chủ quan. Nhân tố khách quan.24 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ THUẾ TNDN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH.
Tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình. Tình hình phát triển doanh nghiệp ở tỉnh Quảng Bình. Cơ quan quản lý thuế ở Quảng Bình. CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH.
Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT. Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế. Quản lý miễn thuế, giảm thuế. Quản lý thông tin người nộp thuế.
Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN Ở QUẢNG BÌNH. Kết quả đạt được.
Hạn chế và nguyên nhân.62 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.68 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020. Bối cảnh Kinh tế - Xã hội ảnh hưởng đến quản lý thuế TNDN ở Quảng Bình. Phương hướng quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn Quảng Bình.
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH. Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung thu thuế TNDN. Nhóm giải pháp khác. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN.Kiến nghị với Quốc hội.
Kiến nghị với bộ Tài chính, Tổng cục Thuế. Kiến nghị với Cấp ủy, chính quyền địa phương. 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO.98 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CCHC Cải cách hành chính CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNXH Chủ nghĩa xã hội CTN DV Công thương nghiệp - dịch vụ CQT Cơ quan thuế DN Doanh Nghiệp DNVVN Doanh Nghiệp vừa và nhỏ DNTN Doanh nghiệp tư nhân DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐKKD Đăng ký kinh doanh GTGT Giá trị gia tăng HTKK Hỗ trợ kê khai KBNN Kho bạc Nhà nước KD Kinh doanh KH & CN Khoa học và công nghệ NSNN Ngân sách Nhà nước NNT Người nộp thuế NQD Ngoài quốc doanh QLT Quản lý thuế QLTT Quản lý thu thuế QLNN Quản lý nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế.
Danh sách DN đăng ký KD theo địa bàn đến 31/12/2015. Số doanh nghiệp kê khai nộp thuế đến 31/12/2015. Số lượng CBCC tại các bộ phận chức năng đến 31/12/2015. Kết quả thu Thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Kết quả thu thu thuế TNDN trên địa bàn. Kết quả thu thuế TNDN theo đơn vị quản lý thu. Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền. Kết quả hỗ trợ NNT.
Kết quả đăng ký, cấp mã số thuế doanh nghiêp qua các năm. Kết quả miễn, giảm thuế TNDN. Tình hình nợ thuế TNDN. Kết quả kiểm tra tại trụ sở DN.57 DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.
Sơ đồ tổ chức bộ máy Cục thuế tỉnh Quảng Bình. Kết quả thu Thuế tỉnh Quảng Bình qua các năm. Tình hình DN phát sinh qua các năm 2011-2015. Mô hình tổng thể của quy trình kê khai- kế toán thuế.
Sơ đồ quy trình nộp tiền thuế, phí vào ngân sách. Tỷ trọng nợ thuế TNDN trên tổng số nợ. Kết quả truy thu thuế TNDN qua thanh tra. Tính cần thiết của đề tài Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước.
Quản lý thu thuế là một trong những chức năng quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước, được thực hiện bởi hệ thống thu thuế Nhà nước dựa trên hệ thống chính sách thuế, tạo môi trường bình đẳng, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển kinh doanh nhằm đảm bảo nguồn thu ổn định, lâu dài. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước (NSNN) và là công cụ quan trọng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, kích thích sản xuất phát triển. Do có vai trò rất quan trọng nên các quốc gia đều quan tâm đến thuế và đưa ra nhiều biện pháp để quản lý và thu thuế. Trong các sắc thuế đang áp dụng ở Việt Nam hiện nay, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không chỉ là loại thuế đem lại nguồn thu lớn cho NSNN, mà còn là công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội và điều tiết các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Đây cũng là loại thuế khó quản lý và dễ gây thất thu lớn. Tỉnh Quảng Bình cũng không là ngoại lệ của thực tiễn đó. Làm thế nào để quản lý thuế TNDN vừa đảm bảo thu ngân sách, thực hiện công bằng giữa các chủ thể kinh doanh, vừa kích thích phát triển sản xuất kinh doanh đang là bài toán khó. Luật thuế TNDN số 03/1997/QH9 được Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10/5/1997, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999, đã được thay thế vào năm 2003 và tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XII ngày 03 tháng 6 năm 2008 đã thông qua Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2009.
Đây là luật thuế mới, có phương pháp tính thuế phù hợp với kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo công bằng trong việc đánh thuế, khuyến khích đầu tư phát triển và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Sau gần 20 năm thực hiện Luật thuế TNDN và được thay thế, sữa đổi, bổ sung để phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế hội nhập quốc tế, đến nay thuế 1 TNDN đã phát huy tác dụng tích cực trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài; khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh; khuyến khích xuất khẩu và đầu tư; tạo nguồn thu lớn và ổn định cho NSNN và quan trọng hơn nữa là việc quản lý thu thuế TNDN được chú trọng. Cục thuế Quảng Bình đã triển khai thực hiện tốt Luật quản lý thuế, Luật thuế TNDN, các quy định của Trung ương về quản lý thuế TNDN, có biện pháp quản lý, thu thuế TNDN đối với các đối tượng khó thu…Nhờ đó, số thuế TNDN tăng nhanh qua các năm. Tuy vậy, bên cạnh những thành tựu nêu trên công tác quản lý thu thuế TNDN hiện nay còn gặp nhiều trở ngại trong cơ chế chính sách, quy trình quản lý thu còn nhiều vướng mắc, trình độ năng lực của cán bộ chưa đáp ứng, ý thức chấp hành nghĩa vụ của người nộp thuế (NNT) còn thấp.
Một số hiện tượng tiêu cực còn phổ biến như: Bỏ ngoài sổ sách nhiều khoản thu nhập; tăng tài sản không đúng quy định; đưa thêm nhiều khoản chi phí khác để hạch toán vào giá trị tài sản; đăng ký ngành nghề ưu đãi nhưng không thực hiện đúng đăng ký; địa bàn hoạt động di chuyển liên tục… nguy cơ rủi ro cao, gây thất thu lớn trong quản lý thu thuế TNDN. Trong bối cảnh phát triển nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không ngừng tăng lên nhanh chóng cả về số lượng lẫn quy mô. Việc đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đang đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản của pháp luật, cơ chế chính sách quản lý từ Trung ương đến địa phương. Điều đó đặt ra yêu cầu đổi mới công tác quản lý thu thuế TNDN cả nước nói chung và quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình nói riêng.
Việc nghiên cứu để tìm ra những giải pháp mới, cải tiến quy trình, thủ tục, cũng như đề xuất đổi mới pháp luật, chính sách để làm tăng thêm hiệu lực, hiệu quả của công cụ thuế trở nên rất bức xúc. Đề tài “Quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” được chọn nghiên cứu nhằm đáp ứng đòi hỏi bức xúc đó của thực tiễn. Mục đích nghiên cứu Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích: Hệ thống hóa lý thuyết về thuế TNDN và quản lý thu thuế TNDN. Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Đề xuất hệ thống giải 2 pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối trượng nghiên cứu là quản lý thu thuế TNDN. Phạm vi nghiên cứu là quản lý thu thuế TNDN trong đó chú trọng cơ chế quản lý thuế, quy trình và thủ tục quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong 5 năm từ 2011 đến 2015.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Thanh Nam (2015). Luận án thạc sĩ quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tỉnh Quảng Bình [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-thac-si-quan-ly-thu-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-quang-binh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án thạc sĩ quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tỉnh Quảng Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án thạc sĩ phân tích quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Quảng Bình, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Luận án thạc sĩ quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tỉnh Quảng Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án thạc sĩ quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tỉnh Quảng Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án thạc sĩ quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tỉnh Quảng Bình" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Luận án thạc sĩ quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tỉnh Quảng Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án thạc sĩ quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tỉnh Quảng Bình" có 108 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án thạc sĩ quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tỉnh Quảng Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.