Tổng quan về luận án

Mối quan hệ giữa chi tiêu công (CTC) và tăng trưởng kinh tế (TTKT) từ lâu đã là tâm điểm tranh luận kinh điển trong kinh tế học công cộng và quản trị tài khóa vĩ mô. Tại các nền kinh tế chuyển đổi và đang phát triển như Việt Nam, việc phân bổ nguồn lực công không chỉ đóng vai trò cung cấp hàng hóa công, hạ tầng cơ sở mà còn định hình quỹ đạo chuyển dịch kinh tế vùng. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 9340201) của nghiên cứu sinh Trần Thị Huyền Lan, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Thuận và TS. Nguyễn Đức Thanh tại Trường Đại học Tài chính – Marketing (2024), mang tiêu đề "Tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế của các địa phương tại Việt Nam", là một công trình tiên phong tiếp cận đa chiều về mặt không gian và thể chế đối với tài chính công địa phương.

Luận án giải quyết khoảng trống học thuật cốt lõi (research gap) khi phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ khảo sát tổng chi tiêu công ở cấp độ quốc gia trong một chu kỳ chính sách tĩnh (Sử Đình Thành, 2013; Trần Thị Kim Oanh và cộng sự, 2014), bỏ qua sự đứt gãy về khung khổ pháp lý ngân sách cũng như tác động phi tuyến của ngưỡng chi tiêu theo đặc thù không gian kinh tế. Nghiên cứu xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 4 giả thuyết khoa học tương ứng (Hypotheses - H):

  • RQ1 & H1: Hiệu quả và chiều hướng tác động của tổng CTC, Chi đầu tư phát triển (Chi ĐTPT) và Chi thường xuyên (Chi TX) đến tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) có sự chuyển dịch mang tính cấu trúc trước và sau khi Luật Ngân sách Nhà nước (NSNN) năm 2015 có hiệu lực hay không?
  • RQ2 & H2: Các yếu tố chất lượng thể chế điều hành cấp tỉnh (đo lường bằng Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công - PAPI và Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh - PCI) đóng vai trò điều tiết có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả chuyển hóa CTC thành tăng trưởng hay không?
  • RQ3 & H3: Mối quan hệ giữa quy mô CTC và TTKT có dạng phi tuyến chữ U ngược (Đường cong Rahn) hay không, và tồn tại ngưỡng chi tiêu công tối ưu riêng biệt cho từng vùng kinh tế - xã hội hay không?
  • RQ4 & H4: Cú sốc kinh tế vĩ mô ngoại sinh (Đại dịch Covid-19) có làm thay đổi cơ chế lan tỏa và vai trò nghịch chu kỳ của CTC đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương hay không?

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng trên sự tích hợp của Lý thuyết trường phái Keynes (Keynes, 1936), Mô hình tăng trưởng tân cổ điển Harrod - Domar và Solow - Swan (Solow, 1956; Swan, 1956), Mô hình tăng trưởng nội sinh Barro (Barro, 1990; Lucas, 1988), Lý thuyết đường cong Rahn (Rahn, 1986) và Lý thuyết thể chế kinh tế (North & Thomas, 1973; Acemoglu & Robinson, 2012). Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam, phân chia thành 6 vùng kinh tế - xã hội theo Nghị định 92/2006/NĐ-CP, trong khung thời gian 9 năm liên tục từ 2013 đến 2021 (tạo thành bộ dữ liệu bảng cân đối gồm 567 quan sát), chia tách thành 2 chu kỳ ngân sách: 2013–2016 (áp dụng Luật NSNN 2002) và 2017–2021 (áp dụng Luật NSNN 2015).


Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế ghi nhận sự phân cực sâu sắc trong các trường phái học thuật về tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng.

Trường phái trọng cầu Keynes (Keynes, 1936) khẳng định CTC là công cụ tài khóa chủ động giúp thúc đẩy tổng cầu và tạo hiệu ứng số nhân đầu tư. Knack & Keefer (1995) củng cố quan điểm này khi chứng minh chi tiêu chính phủ cung cấp hàng hóa công, bảo vệ quyền tài sản và xây dựng cơ sở hạ tầng giúp tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy tăng trưởng khu vực tư nhân.

Ngược lại, trường phái cổ điển và các nhà kinh tế học tân tự do (Mitchell, 2005; Landau, 1983; Akpan, 2005) lập luận rằng quy mô chi tiêu công gia tăng sẽ dẫn tới hiệu ứng chèn lấn (crowding-out effect) đối với đầu tư tư nhân, bóp méo phân bổ nguồn lực từ khu vực tư nhân có hiệu suất cao sang khu vực công kém hiệu quả và làm gia tăng gánh nặng thuế khóa.

Nhằm hòa giải mâu thuẫn này, Barro (1990), Armey (1995) và Rahn (1986) đã đề xuất mô hình phi tuyến, chứng minh rằng tác động của CTC phụ thuộc vào quy mô tương đối của nó so với nền kinh tế. Khi quy mô CTC thấp, việc gia tăng chi tiêu cho hạ tầng và dịch vụ công cơ bản kích thích tăng trưởng mạnh mẽ; tuy nhiên, khi vượt qua một ngưỡng tới hạn, chi phí biên của việc huy động thuế và phi hiệu quả bộ máy sẽ lấn át lợi ích biên, kéo giảm tốc độ tăng trưởng (Karagianni, Pempetzoglou, & Saraidaris, 2019; Afonso & Furceri, 2010).

        Tốc độ Tăng trưởng Kinh tế (GRDP Growth Rate)
                     ▲
                     │             Đỉnh tối ưu (Optimal Threshold)
                     │                    ╭───╮
                     │                   ╭╯   ╰╮
                     │                  ╭╯     ╰╮  Vùng chi tiêu vượt ngưỡng
                     │   Vùng hiệu quả  ╭╯       ╰╮  (Chèn lấn, phi hiệu quả)
                     │  (Keynesian &   ╭╯         ╰╮
                     │   Productive)  ╭╯           ╰╮
                     │               ╭╯             ╰╮
                     │              ╭╯               ╰▼
                     └──────────────┴─────────────────┴────────►
                     0%           Ngưỡng tối ưu     30%+     Quy mô CTC/GRDP (%)

Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Sử Đình Thành (2013) hay Trần Thị Kim Oanh và cộng sự (2014) chủ yếu tập trung ước lượng ngưỡng chi tiêu công quốc gia, trong khi nghiên cứu gần đây của Nguyễn Thị Cành & Phan Thị Hằng Nga (2024) mới chỉ giới hạn việc tìm ngưỡng tối ưu cho riêng vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Luận án của NCS. Trần Thị Huyền Lan định vị công trình tại giao điểm của 3 khoảng trống lớn:

  1. Thiếu các nghiên cứu định lượng phân tách tác động cấu trúc giữa hai chu kỳ pháp lý ngân sách (Luật NSNN 2002 vs Luật NSNN 2015);
  2. Thiếu khung phân tích ngưỡng chi tiêu công phi tuyến đồng thời cho cả 6 vùng kinh tế - xã hội có tính chất địa kinh tế dị biệt;
  3. Chưa có công trình nào đánh giá sự tương tác giữa cú sốc dịch bệnh toàn cầu (Covid-19) với năng lực đệm đỡ tài khóa của chính quyền địa phương gắn liền với chỉ số thể chế PAPI và PCI.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và kiểm chứng thực nghiệm mô hình tăng trưởng nội sinh của Barro (1990) bằng cách đưa yếu tố thể chế quản trị cấp tỉnh và tính không đồng nhất về không gian kinh tế vào hàm sản xuất mở rộng. Luận án định nghĩa tường minh:

"CTC là các khoản chi tiêu của chính phủ tài trợ cho các cấp chính quyền ở trung ương và địa phương để thực hiện chức năng quản lý kinh tế, chính trị và xã hội theo phân cấp và phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội. CTC bao gồm các khoản chi chủ yếu là Chi ĐTPT và chi TX trên phạm vi quốc gia, vùng KT - XH và địa phương."

Hàm sản xuất tổng quát được mô hình hóa theo dạng:

$$Y_{it} = A_{it} \cdot K_{it}^{\alpha} \cdot (H_{it} \cdot L_{it})^{1-\alpha} \cdot f(G_{it}, \text{INST}_{it})$$

Trong đó, $G_{it}$ được phân tách thành Chi đầu tư phát triển ($G_{inv}$) và Chi thường xuyên ($G_{rec}$), kết hợp với ma trận thể chế $\text{INST}_{it}$ đại diện bởi điểm số PAPI và PCI.

Công trình đóng góp một bước tiến về nhận thức học thuật (paradigm shift) khi chỉ ra rằng việc tiệm cận các chuẩn mực minh bạch tài khóa quốc tế thông qua Luật NSNN 2015 chưa tất yếu tạo ra hiệu ứng tăng trưởng dương ngay trong ngắn và trung hạn nếu cơ chế phân bổ vốn đầu tư công còn vấp phải các điểm nghẽn giải ngân và độ trễ chính sách. Đồng thời, nghiên cứu củng cố lý thuyết thể chế của Acemoglu & Robinson (2012) khi xác định chất lượng quản trị công là điều kiện biên (boundary condition) quyết định việc CTC kích thích hay triệt tiêu động lực tăng trưởng khu vực tư nhân.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đồng thời 4 trụ cột lý thuyết:

  • Lý thuyết Tăng trưởng Nội sinh: Giải thích cơ chế tác động của vốn hạ tầng và vốn con người từ nguồn ngân sách;
  • Lý thuyết Lựa chọn Công và Tài khóa Phi tập trung: Phân tích hành vi chi tiêu của chính quyền địa phương dưới các ràng buộc thể chế;
  • Lý thuyết Kinh tế Địa lý và Tăng trưởng Vùng: Vận dụng các luận điểm của Perroux (1950), Lösch (1940), Krugman & Venables (1996) về tính phi kinh tế theo quy mô và sự phân hóa không gian kinh tế;
  • Lý thuyết Hiệu ứng Ngưỡng (Threshold Effects): Kiểm định tính phi đối xứng của đường cong Rahn tại từng vùng địa lý.
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                        KHUNG PHÂN TÍCH TỔNG HỢP                        │
└───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                    │
    ┌───────────────────────────────┴───────────────────────────────┐
    ▼                                                               ▼
┌───────────────────────────────┐               ┌───────────────────────────────┐
│     CẤU TRÚC CHI TIÊU CÔNG    │               │     THỂ CHẾ ĐỊA PHƯƠNG        │
│  - Chi Đầu tư Phát triển      │               │  - Quản trị công (PAPI)       │
│  - Chi Thường xuyên           │               │  - Năng lực cạnh tranh (PCI)  │
└───────────────┬───────────────┘               └───────────────┬───────────────┘
                │                                               │
                └───────────────────────┬───────────────────────┘
                                        ▼
    ┌───────────────────────────────────────────────────────────────────┐
    │     MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN VÀ CÁC CÚ SỐC VĨ MÔ                     │
    │  - Chu kỳ Luật NSNN 2002 vs Luật NSNN 2015                        │
    │  - Biến động ngoại sinh: Đại dịch Covid-19 (2020-2021)            │
    │  - 6 Vùng KT-XH: Đặc thù địa lý, hạ tầng, mật độ kinh tế          │
    └───────────────────────────────────┬───────────────────────────────┘
                                        ▼
    ┌───────────────────────────────────────────────────────────────────┐
    │     MÔ HÌNH HỒI QUY BẢNG & HIỆU ỨNG NGƯỠNG (HANSEN & WANG)        │
    │  - Pooled OLS / Fixed Effects / Random Effects / PCSE             │
    │  - Ước lượng Bayes kiểm định thay đổi cấu trúc pháp lý            │
    │  - Xác định ngưỡng chi tiêu tối ưu cho từng vùng                  │
    └───────────────────────────────────┬───────────────────────────────┘
                                        ▼
    ┌───────────────────────────────────────────────────────────────────┐
    │     KẾT QUẢ ĐẦU RA: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG (GRDP)         │
    │  - Hiệu quả sử dụng vốn (Hệ số ICOR cấp vùng)                     │
    │  - Quy mô và tỷ lệ chi tiêu tối ưu nhằm tránh suy giảm tăng trưởng │
    └───────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng hậu kỳ (post-positivism) kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính lịch sử - thể chế và mô hình kinh tế lượng thực nghiệm hiện đại trên dữ liệu bảng (panel data). Mẫu nghiên cứu bao quát toàn diện $N = 63$ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong giai đoạn $T = 9$ năm ($2013 - 2021$). Thiết kế đa tầng phân bổ không gian kinh tế thành 6 tiểu mẫu đại diện cho 6 vùng kinh tế - xã hội:

  • Vùng 1 (Đồng bằng Sông Hồng): 11 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh...);
  • Vùng 2 (Trung du và miền núi phía Bắc): 14 tỉnh (Thái Nguyên, Lào Cai, Phú Thọ...);
  • Vùng 3 (Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung): 14 tỉnh (Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam...);
  • Vùng 4 (Tây Nguyên): 5 tỉnh (Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Nông);
  • Vùng 5 (Đông Nam Bộ): 6 tỉnh/thành phố (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu...);
  • Vùng 6 (Đồng bằng sông Cửu Long): 13 tỉnh/thành phố (Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Cà Mau...).

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện nghiêm ngặt từ các nguồn chính thống:

  1. Số liệu quyết toán ngân sách thực tế về Tổng CTC, Chi ĐTPT, Chi TX từ Bộ Tài chính và hệ thống Kho bạc Nhà nước;
  2. Số liệu GRDP, vốn đầu tư tư nhân ($I_p$), vốn FDI, lực lượng lao động từ Tổng cục Thống kê (GSO) theo giá so sánh năm gốc 2010;
  3. Dữ liệu chỉ số PAPI từ Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) tại Việt Nam;
  4. Dữ liệu chỉ số PCI do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) công bố.

Quy trình kiểm định chẩn đoán mô hình bao gồm: Kiểm định F-test và Hausman test để lựa chọn giữa Pooled OLS, Fixed Effects Model (FEM) và Random Effects Model (REM); kiểm định phương sai sai số thay đổi bằng Modified Wald test; kiểm định tự tương quan chuỗi bằng Wooldridge test; và kiểm định tương quan giữa các phần dư chéo bằng Pesaran test.

Data và phân tích

Để khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan đồng thời trong dữ liệu bảng, tác giả ứng dụng phương pháp ước lượng sai số chuẩn hiệu chỉnh bảng (Panel-Corrected Standard Errors - PCSE).

Để kiểm định tác động của việc thay đổi khung pháp lý giữa hai chu kỳ ngân sách, luận án áp dụng phương pháp hồi quy tham số ngẫu nhiên Bayes (Bayesian estimation) theo Kruschke (2011), cho phép cập nhật hàm phân phối xác suất tiên nghiệm và hậu nghiệm nhằm lượng hóa chính xác độ biến động của các hệ số tác động.

Đối với phân tích phi tuyến, luận án sử dụng mô hình ngưỡng dữ liệu bảng hiệu ứng cố định (Fixed Effect Panel Threshold Regression) theo kỹ thuật bootstrap lặp phân vị của Hansen (1999) và Wang (2015):

$$y_{it} = \mu_i + \beta_1 x_{it} \cdot I(q_{it} \le \gamma) + \beta_2 x_{it} \cdot I(q_{it} > \gamma) + \theta z_{it} + \varepsilon_{it}$$

Trong đó, $q_{it}$ là biến ngưỡng quy mô chi tiêu công (% GRDP), $\gamma$ là giá trị ngưỡng tối ưu cần ước lượng, $I(\cdot)$ là hàm chỉ thị, $z_{it}$ là véc-tơ các biến kiểm soát. Song song đó, hiệu quả đầu tư công được đo lường lượng hóa qua hệ số ICOR (Incremental Capital-Output Ratio) phân bổ theo 2 chu kỳ:

$$\text{ICOR} = \frac{\sum I(t_i)}{\text{GRDP}(t_n) - \text{GRDP}(t_0)}$$


Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả ước lượng thực nghiệm của luận án cung cấp 5 phát hiện mang tính đột phá:

STT Phát hiện thực nghiệm then chốt Bằng chứng định lượng & Mức ý nghĩa ($p$-value) Cơ chế kinh tế & Luận giải lý thuyết
1 Chuyển dịch cấu trúc chu kỳ pháp lý: Chu kỳ 2017–2021 (Luật NSNN 2015), tác động của Tổng CTC đến GRDP chuyển sang âm có ý nghĩa thống kê. Ước lượng Bayes và PCSE xác nhận xác suất suy giảm tăng trưởng ở chu kỳ 2017–2021 ($p < 0.05$). Trích lục luận án: "Khi Việt Nam áp dụng Luật NSNN năm 2015 đối với chu kỳ ngân sách thứ hai (từ năm 2017 đến năm 2021) thì CTC có tác động tiêu cực đến TTKT mặc dù Luật NSNN hiện hành của Việt Nam được cho là tương đồng hơn với thông lệ quốc tế." Nguyên nhân do quy trình siết chặt phân bổ, độ trễ phê duyệt dự án công và áp lực giải ngân vốn đầu tư công.
2 Sự phân hóa giữa Chi ĐTPT và Chi TX: Chi ĐTPT thúc đẩy tăng trưởng dài hạn, trong khi Chi TX vượt mức gây lực cản tăng trưởng. Hệ số Chi ĐTPT mang dấu dương ($\beta > 0, p < 0.01$), Chi TX mang dấu âm ($\beta < 0, p < 0.05$) trên mẫu tổng thể. Phù hợp với mô hình Barro (1990): Chi đầu tư tích lũy tài sản vật chất tạo ngoại ứng tích cực, trong khi chi tiêu bộ máy không tạo năng lực sản xuất mới.
3 Xác lập Đường cong Rahn cấp vùng: Tồn tại ngưỡng chi tiêu công tối ưu dị biệt giữa 6 vùng kinh tế - xã hội. Kiểm định bootstrap Hansen (1999) đạt ý nghĩa thống kê ($p < 0.01$) tại cả 6 vùng. Khả năng hấp thụ vốn khác nhau: Các vùng có hạ tầng phát triển (Vùng 5, Vùng 1) có ngưỡng tối ưu thấp hơn và nhạy cảm hơn với sự phình to của chi ngân sách so với các vùng khó khăn (Vùng 2, Vùng 4).
4 Hiệu ứng đệm đỡ nghịch chu kỳ của CTC: Trong khủng hoảng Covid-19 (2020–2021), CTC đóng vai trò bộ giảm xóc vĩ mô. Tăng trưởng GRDP bảo toàn mức dương tại phần lớn các địa phương có quy mô chi ngân sách duy trì ổn định. Trích lục luận án: "CTC trong thời kỳ có biến cố tác động của Đại dịch Covid – 19 (đại diện cho cú sốc kinh tế vĩ mô) đã góp phần ngăn đà suy giảm TTKT."
5 Vai trò điều tiết tích cực của thể chế: Chỉ số PAPI và PCI cải thiện hiệu quả biên của chi tiêu công. Hệ số tương tác giữa PAPI, PCI với CTC mang dấu dương có ý nghĩa thống kê ($p < 0.01$). Cải cách hành chính công (giảm chi phí tuân thủ, cấp phép đất đai, cấp phép xây dựng) giúp gia tăng hiệu suất chuyển hóa vốn NSNN thành sản lượng xã hội.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Luận án mở rộng đường cong Rahn vào lý thuyết kinh tế vùng, chỉ ra rằng không có một tỷ lệ chi tiêu công tối ưu duy nhất cho toàn bộ quốc gia, mà quy mô này bị chi phối bởi trình độ phát triển kinh tế và năng lực hấp thụ vốn của từng tiểu vùng lãnh thổ.
  • Về mặt phương pháp luận: Ứng dụng thành công kết hợp kỹ thuật Panel Threshold Regression với Phân tích Bayes, mở ra quy chuẩn mới cho các nghiên cứu đánh giá tác động chính sách công khi có sự thay đổi văn bản luật và sự xuất hiện của các cú sốc ngoại sinh.
  • Về mặt quản trị thực tiễn: Cảnh báo các địa phương về tình trạng gia tăng hệ số ICOR (hiệu quả sử dụng vốn sụt giảm) trong giai đoạn 2017–2021; đòi hỏi phải rà soát, cắt giảm chi thường xuyên mang tính hành chính thuần túy.
  • Về hàm ý chính sách vĩ mô:
    1. Thiết lập cơ chế trần chi tiêu công và tỷ lệ dự phòng ngân sách linh hoạt theo đặc thù từng vùng kinh tế;
    2. Đẩy mạnh phân cấp tài khóa thực chất gắn liền với kiểm toán trách nhiệm giải trình;
    3. Cải cách thủ tục giải ngân vốn đầu tư công, gỡ bỏ các rào cản hành chính trong công tác giải phóng mặt bằng và đấu thầu nhằm giảm độ trễ thực thi Luật NSNN 2015.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn ghi nhận 4 hạn chế nghiên cứu mang tính khách quan:

  1. Ranh giới dữ liệu chuỗi thời gian: Khung thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2021 do độ trễ trong công bố số liệu quyết toán NSNN chính thức cấp tỉnh, chưa thể bao quát trọn vẹn giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19 (2022–2024);
  2. Độ chi tiết của phân loại chi tiêu: Dữ liệu mới phân tách được ở mức Chi ĐTPT và Chi TX, chưa thể đi sâu vào các cấu phần chi tiết theo lĩnh vực chức năng (y tế, giáo dục, R&D, bảo vệ môi trường) ở cấp độ từng huyện/thị;
  3. Hiệu ứng lan tỏa không gian (Spatial Spillover): Chưa sử dụng mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Durbin Model - SDM) để kiểm soát sự tương tác tài khóa chéo giữa các tỉnh lân cận;
  4. Yếu tố kinh tế ngầm: Chỉ tiêu GRDP chưa đo lường triệt để khu vực kinh tế chưa chính thức tại các đô thị lớn.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda) mở ra 4 hướng nghiên cứu tiếp nối:

  • Hướng 1: Ứng dụng mô hình kinh tế lượng không gian động (Dynamic Spatial Panel Econometrics) để đo lường hiệu ứng lan tỏa chi tiêu công giữa các cực tăng trưởng và các tỉnh vệ tinh;
  • Hướng 2: Đánh giá tác động của chi tiêu công xanh (Green Fiscal Spending) và chi tiêu cho chuyển đổi số đối với chất lượng tăng trưởng bền vững địa phương;
  • Hướng 3: Mở rộng mô hình vi mô đánh giá hiệu quả chi ngân sách tại cấp quận/huyện dựa trên kỹ thuật phân tích màng bao dữ liệu (DEA) kết hợp chỉ số năng suất Malmquist;
  • Hướng 4: Phân tích so sánh quốc tế giữa Việt Nam và các quốc gia trong khối ASEAN-5 về hiệu quả tài khóa phi tập trung sau các biến cố y tế toàn cầu.

Tác động và ảnh hưởng

               ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
               │              HỆ THỐNG TÁC ĐỘNG ĐA TẦNG                 │
               └──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
                                          │
       ┌──────────────────┬───────────────┴───────────────┬──────────────────┐
       ▼                  ▼                               ▼                  ▼
┌──────────────┐   ┌──────────────┐               ┌──────────────┐   ┌──────────────┐
│  VIỆN HÀN LÂM │   │ HOẠCH ĐỊNH   │               │ QUẢN TRỊ     │   │ KINH TẾ TƯ   │
│  & ĐÀO TẠO   │   │ CHÍNH SÁCH   │               │ ĐỊA PHƯƠNG   │   │ NHÂN & XÃ HỘI│
└──────┬───────┘   └──────┬───────┘               └──────┬───────┘   └──────┬───────┘
       │                  │                              │                  │
       ▼                  ▼                              ▼                  ▼
• Cung cấp khung    • Đổi mới quy   • Cơ sở lập kế hoạch  • Giảm thiểu
  phân tích ngưỡng   trình phân bổ    tài chính trung hạn   hiệu ứng chèn lấn,
  cấp vùng cho các   ngân sách tại    2026-2030 dựa trên    khơi thông dòng
  nghiên cứu tài     Bộ Tài chính &   ngưỡng hấp thụ vốn    vốn đầu tư tư
  khóa thực nghiệm.  Quốc hội.        thực tế của tỉnh.     nhân (Ip & FDI).

Công trình của NCS. Trần Thị Huyền Lan tạo ra giá trị ảnh hưởng đa chiều:

  • Tác động học thuật: Cung cấp nguồn tham chiếu phương pháp luận vững chắc cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học trong phân tích tài chính công thực nghiệm; dự báo sẽ đóng góp nhiều trích dẫn học thuật trên các tạp chí chuyên ngành kinh tế - tài chính uy tín.
  • Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch & Đầu tư trong việc sửa đổi, hoàn thiện Luật NSNN và Luật Đầu tư công trong giai đoạn tới.
  • Tác động quản trị công cấp tỉnh: Giúp Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) 63 tỉnh/thành phố nhận diện rõ vị trí của địa phương mình trên đường cong Rahn vùng, từ đó chủ động cơ cấu lại chi ngân sách, kiên quyết cắt giảm chi thường xuyên lãng phí và tập trung nguồn lực cho các dự án hạ tầng giao thông kết nối liên vùng có tính lan tỏa cao.

Đối tượng hưởng lợi

  1. Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận mô hình tích hợp giữa hồi quy bảng, ước lượng Bayes và hồi quy ngưỡng dữ liệu bảng; kế thừa bộ dữ liệu chuẩn hóa về tài khóa cấp tỉnh của Việt Nam trong suốt gần một thập kỷ.
  2. Cơ quan Hoạch định Chính sách Tài chính Trung ương: Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước có thêm bằng chứng thực nghiệm định lượng để đánh giá mặt trái và các nút thắt trong quá trình triển khai Luật NSNN 2015, phục vụ việc xây dựng Chiến lược Tài chính Quốc gia đến năm 2030.
  3. Lãnh đạo và Cơ quan Quản lý Địa phương: Các Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư có cơ sở khoa học để xác định hạn mức trần chi tiêu tối ưu cho địa phương, tránh tình trạng giải ngân ồ ạt vượt khả năng hấp thụ của bộ máy hành chính.
  4. Cộng đồng Doanh nghiệp và Nhà đầu tư: Thấu hiểu môi trường thể chế và định hướng phân bổ ngân sách công tại từng vùng kinh tế, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư tư nhân ($I_p$) và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đón đầu các trục hạ tầng kinh tế trọng điểm.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đâu là đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án và lý thuyết nào đã được mở rộng?

Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Đường cong Rahn (Rahn, 1986)Mô hình Tăng trưởng Nội sinh Barro (1990) từ cấp độ vĩ mô quốc gia xuống cấp độ đa tiểu vùng kinh tế (sub-national regional level) tại một quốc gia đang phát triển. Luận án bác bỏ giả định đồng nhất về ngưỡng chi tiêu công, chứng minh rằng ngưỡng tối ưu biến thiên phụ thuộc vào cấu trúc kinh tế vùng và chất lượng thể chế địa phương (PAPI, PCI).

2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào?

So với các nghiên cứu trước tại Việt Nam như Sử Đình Thành (2013) hay Trần Thị Kim Oanh và cộng sự (2014) chỉ sử dụng hồi quy OLS/FEM tĩnh hoặc mô hình ngưỡng bậc hai đơn giản trên mẫu quốc gia, luận án đã:

  1. Ứng dụng kỹ thuật Hồi quy Ngưỡng dữ liệu bảng (Fixed Effect Panel Threshold Regression) theo Hansen (1999) và Wang (2015) phân tách cho 6 vùng kinh tế;
  2. Kết hợp Ước lượng Bayes (Bayesian estimation) để đo lường xác suất thay đổi cấu trúc giữa hai chu kỳ luật ngân sách;
  3. Ứng dụng ước lượng PCSE để xử lý triệt để khuyết tật tự tương quan và phương sai thay đổi của dữ liệu bảng đa chiều.

3. Phát hiện nào trong luận án gây bất ngờ nhất dưới góc nhìn học thuật và dữ liệu thực chứng nào hỗ trợ điều đó?

Phát hiện bất ngờ nhất là: Giai đoạn áp dụng Luật NSNN năm 2015 (2017–2021), tác động của tổng chi tiêu công đến tăng trưởng GRDP chuyển sang mang dấu âm.

Mặc dù Luật NSNN 2015 được kỳ vọng tăng cường tính minh bạch và hội nhập quốc tế, nhưng các rào cản thủ tục, sự lúng túng trong phân cấp quản lý và độ trễ phân bổ vốn đã làm tăng chi phí tuân thủ, dẫn tới hiện tượng giải ngân chậm và đẩy hệ số ICOR tại nhiều vùng lên cao (hiệu quả sử dụng vốn sụt giảm rõ rệt so với giai đoạn 2013–2016).

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản nghiên cứu (Replication Protocol) rõ ràng không?

Có. Luận án mô tả chi tiết nguồn gốc dữ liệu từ Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thống kê, VCCI và UNDP; định nghĩa toán học rõ ràng cho từng biến số (Tổng CTC, Chi ĐTPT, Chi TX, GRDP so sánh năm 2010, PCI, PAPI, $I_p$, FDI, Lao động); công bố toàn bộ quy trình kiểm định F-test, Hausman, Modified Wald, Wooldridge, Pesaran test, cú pháp ước lượng ngưỡng và các bảng kết quả hồi quy chi tiết tại phần Phụ lục từ trang 203 đến trang 310.

5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (10-Year Research Agenda) được định hình ra sao?

Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp nối tập trung vào 3 trọng tâm:

  1. Tích hợp ma trận trọng số không gian địa lý (Spatial Weight Matrix) để giải mã sự lan tỏa tài khóa liên tỉnh;
  2. Đánh giá tính bền vững tài khóa địa phương trong bối cảnh già hóa dân số và biến đổi khí hậu tại các vùng nhạy cảm sinh thái (như Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên);
  3. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và kinh tế lượng vi mô dữ liệu lớn (Big Data Microeconometrics) để giám sát và dự báo hiệu quả giải ngân ngân sách công theo thời gian thực (real-time fiscal monitoring).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Trần Thị Huyền Lan đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 6 đóng góp cốt lõi:

  1. Xác lập bức tranh thực chứng toàn diện về mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế của 63 tỉnh/thành phố Việt Nam qua hai chu kỳ ngân sách (2013–2016 và 2017–2021);
  2. Chứng minh tính hai mặt và sự phân hóa trong tác động của chi tiêu công: Chi đầu tư phát triển thúc đẩy tăng trưởng dài hạn, trong khi chi thường xuyên phình to tạo ra sức ỳ kinh tế;
  3. Lượng hóa thành công ngưỡng chi tiêu công tối ưu theo lý thuyết đường cong Rahn cho 6 vùng kinh tế - xã hội dị biệt, phá vỡ tư duy áp đặt chính sách tài khóa cào bằng;
  4. Chứng minh vai trò đệm đỡ vĩ mô nghịch chu kỳ của chi tiêu công trong việc giữ vững ổn định kinh tế địa phương trước cú sốc đại dịch Covid-19;
  5. Khẳng định vai trò điều tiết mang tính quyết định của chất lượng thể chế (thông qua cải cách thủ tục hành chính PAPI và môi trường kinh doanh PCI) trong việc nâng cao hiệu suất dòng vốn công;
  6. Đề xuất hệ thống khuyến nghị chính sách đồng bộ, khả thi nhằm tái cấu trúc ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả phân bổ vốn đầu tư công, hướng tới mô hình tăng trưởng kinh tế địa phương bền vững và tự cường trong kỷ nguyên mới.