Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn HTX kiểu mới Việt Nam - Luận án TS Phạm Thị Hương Giang
Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn HTX kiểu mới tại Việt Nam: vai trò, thách thức và giải pháp phát triển bền vững
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
199
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nâng cao quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn HTX kiểu mới
- Số trang:
- 199 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Phạm Thị Hương Giang
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nâng cao quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn HTX kiểu mới
Nghiên cứu tập trung vào quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong bối cảnh hợp tác xã kiểu mới tại Việt Nam. Phân tích này khám phá các khía cạnh lý thuyết và thực tiễn. Mục tiêu chính là xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp. Việc nâng cao quyền năng kinh tế phụ nữ góp phần quan trọng vào phát triển nông thôn bền vững. Điều này cũng thúc đẩy bình đẳng giới trong khu vực nông nghiệp.
1.1. Khái niệm quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn
Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn được định nghĩa rộng rãi. Khái niệm này bao gồm năng lực kiểm soát và định đoạt các nguồn lực sản xuất. Nguồn lực bao gồm đất đai, vốn, công nghệ, thông tin thị trường. Quyền năng còn thể hiện ở khả năng tham gia vào quá trình ra quyết định. Việc thụ hưởng thành quả từ hoạt động kinh tế cũng là một phần quan trọng. Khái niệm này nhấn mạnh sự tự chủ và khả năng cải thiện đời sống. Phụ nữ nông thôn cần có tiếng nói trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh.
1.2. Mô hình HTX kiểu mới và vai trò phụ nữ
Hợp tác xã kiểu mới hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ và dân chủ. Mô hình này hướng tới hiệu quả kinh tế cao hơn và giá trị bền vững. HTX kiểu mới tạo ra cơ hội mới cho phụ nữ tham gia HTX. Phụ nữ có thể đóng góp vào chuỗi giá trị, nâng cao kỹ năng sản xuất. Vai trò của phụ nữ không chỉ giới hạn ở lao động. Phụ nữ dần tham gia vào quản lý, điều hành HTX nông nghiệp. Điều này giúp tăng cường quyền năng kinh tế phụ nữ.
1.3. Yếu tố ảnh hưởng đến phụ nữ làm kinh tế
Nhiều yếu tố tác động đến quyền năng kinh tế của phụ nữ làm kinh tế. Các yếu tố vĩ mô bao gồm chính sách pháp luật, môi trường kinh tế. Yếu tố vi mô liên quan đến trình độ học vấn, kỹ năng, kinh nghiệm. Tiếp cận vốn, thông tin, thị trường cũng rất quan trọng. Các chuẩn mực xã hội và vai trò giới truyền thống cũng ảnh hưởng đáng kể. Nâng cao nhận thức cộng đồng là cần thiết. Loại bỏ các rào cản giúp phụ nữ phát huy tiềm năng kinh tế.
II. Thực trạng quyền năng kinh tế phụ nữ trong HTX kiểu mới
Phân tích thực trạng quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới ở Việt Nam. Tình hình cho thấy những chuyển biến tích cực song vẫn còn nhiều thách thức. Phụ nữ đã có nhiều cơ hội hơn để tham gia và đóng góp. Tuy nhiên, mức độ quyền năng vẫn chưa đồng đều. Các rào cản truyền thống và hạn chế về nguồn lực vẫn tồn tại. Việc hiểu rõ thực trạng giúp xác định các điểm cần cải thiện. Đây là cơ sở để phát triển nông thôn toàn diện và bền vững hơn.
2.1. Phụ nữ nông thôn tham gia phát triển kinh tế
Phụ nữ nông thôn đóng vai trò cốt yếu trong sản xuất nông nghiệp. Họ tham gia vào hầu hết các công đoạn. Tỷ lệ phụ nữ tham gia HTX ngày càng tăng. Tuy nhiên, phần lớn ở các vị trí lao động phổ thông. Khả năng tiếp cận các nguồn lực sản xuất còn hạn chế. Quyền năng kinh tế phụ nữ thường yếu hơn nam giới. Việc thu nhập và quản lý tài chính gia đình cũng cần được cải thiện. Thực trạng này đặt ra yêu cầu nâng cao vị thế kinh tế cho phụ nữ.
2.2. Thay đổi quyền năng kinh tế phụ nữ trong HTX
Quyền năng kinh tế phụ nữ trong HTX kiểu mới đã có những thay đổi tích cực. Phụ nữ có năng lực kiểm soát nguồn lực tốt hơn. Họ được tiếp cận các kiến thức và kỹ năng sản xuất hiện đại. Năng lực tham gia vào quá trình ra quyết định cũng tăng lên. Nhiều phụ nữ đảm nhiệm vai trò lãnh đạo trong HTX nông nghiệp. Thành quả kinh tế mang lại cũng được thụ hưởng công bằng hơn. Sự thay đổi này góp phần cải thiện đời sống và vị thế xã hội của họ.
2.3. Đánh giá chung quyền năng kinh tế phụ nữ
Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn trong HTX kiểu mới có nhiều điểm mạnh. Phụ nữ đã chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh. Điều này giúp xóa đói giảm nghèo và tăng thu nhập. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế đáng kể. Đó là khả năng tiếp cận vốn, công nghệ và thị trường. Sự tham gia vào các vị trí quản lý cấp cao còn ít. Nhận thức về bình đẳng giới nông thôn cần được củng cố. Các nguyên nhân bao gồm yếu tố văn hóa, xã hội và chính sách chưa đồng bộ.
III. Giải pháp nâng cao quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn
Đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn. Các giải pháp này tập trung vào chính sách, đào tạo và hỗ trợ. Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phụ nữ tham gia HTX kiểu mới. Việc thực hiện hiệu quả các giải pháp sẽ thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng. Đồng thời, góp phần vào mục tiêu bình đẳng giới nông thôn. Đây là hướng đi quan trọng để phát huy tiềm năng to lớn của phụ nữ.
3.1. Bối cảnh thúc đẩy quyền năng kinh tế phụ nữ
Bối cảnh quốc tế và trong nước tạo ra cơ hội lớn. Các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc thúc đẩy bình đẳng giới. Chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam khuyến khích phát triển HTX kiểu mới. Đặc biệt chú trọng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế. Những bối cảnh này là nền tảng vững chắc. Chúng tạo động lực để triển khai các giải pháp nâng cao quyền năng kinh tế phụ nữ. Sự hỗ trợ từ cộng đồng và các tổ chức xã hội cũng rất quan trọng.
3.2. Quan điểm về nâng cao quyền năng phụ nữ HTX
Quan điểm chính sách nhấn mạnh sự cần thiết của nâng cao quyền năng kinh tế. Phụ nữ nông thôn cần được đặt vào vị trí trung tâm của các chính sách phát triển. Việc thúc đẩy bình đẳng giới nông thôn là ưu tiên hàng đầu. Các chính sách cần khuyến khích phụ nữ tham gia HTX tích cực hơn. Điều này bao gồm cả tham gia vào quản lý và ra quyết định. Hỗ trợ phụ nữ làm kinh tế không chỉ mang lại lợi ích cá nhân. Đây còn là động lực cho sự phát triển chung của toàn xã hội.
3.3. Chính sách thúc đẩy phụ nữ tham gia HTX
Cần có các chính sách cụ thể để thúc đẩy phụ nữ tham gia HTX. Chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho phụ nữ. Các chương trình đào tạo kỹ năng sản xuất, quản lý kinh doanh. Tăng cường kết nối thị trường cho sản phẩm của HTX có phụ nữ tham gia. Xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi cho HTX nông nghiệp. Đảm bảo quyền lợi và tiếng nói của phụ nữ trong các hoạt động của HTX. Các chính sách này cần đồng bộ và dài hạn.
IV. Tác động quyền năng kinh tế phụ nữ đến phát triển nông thôn
Nâng cao quyền năng kinh tế phụ nữ mang lại nhiều tác động tích cực. Điều này không chỉ cải thiện đời sống cá nhân mà còn thúc đẩy phát triển nông thôn toàn diện. Sự tham gia của phụ nữ vào kinh tế giúp xóa đói giảm nghèo. Nó cũng góp phần vào bình đẳng giới nông thôn. Việc nhận thức rõ các tác động này là cơ sở để tiếp tục đầu tư và hỗ trợ. Phát huy vai trò của phụ nữ là chìa khóa cho một nền nông nghiệp bền vững.
4.1. Tác động đến phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo
Quyền năng kinh tế phụ nữ trực tiếp góp phần vào tăng trưởng kinh tế hộ gia đình. Điều này giúp nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống. Phụ nữ làm kinh tế hiệu quả hơn giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo. Sự gia tăng thu nhập của phụ nữ thường được sử dụng cho giáo dục và y tế. Điều này tạo ra một vòng tuần hoàn tích cực. Quyền năng kinh tế phụ nữ là động lực mạnh mẽ cho xóa đói giảm nghèo bền vững.
4.2. Tác động đến bình đẳng giới và phát triển xã hội
Nâng cao quyền năng kinh tế phụ nữ thúc đẩy bình đẳng giới nông thôn. Phụ nữ có tiếng nói hơn trong gia đình và cộng đồng. Vị thế xã hội của họ được cải thiện đáng kể. Điều này giảm bạo lực trên cơ sở giới. Trẻ em, đặc biệt là bé gái, được hưởng lợi từ việc mẹ có quyền năng. Toàn bộ cộng đồng sẽ phát triển hài hòa hơn. Sự đóng góp của phụ nữ được công nhận và tôn trọng.
4.3. Bài học kinh nghiệm cho phụ nữ nông thôn Việt Nam
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy tầm quan trọng của hỗ trợ toàn diện. Các chương trình đào tạo chuyên sâu, hỗ trợ kỹ thuật là cần thiết. Khuyến khích mô hình HTX nông nghiệp do phụ nữ lãnh đạo. Xây dựng mạng lưới hỗ trợ và chia sẻ kinh nghiệm giữa phụ nữ. Việt Nam có thể học hỏi từ các mô hình thành công. Điều này giúp phát huy tối đa tiềm năng của phụ nữ nông thôn. Đây là bước đi chiến lược để đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (199 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh chuyển đổi kinh tế nông nghiệp Việt Nam dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, cùng thách thức từ Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và biến đổi khí hậu đòi hỏi sự tái định hình vai trò của các chủ thể kinh tế nông thôn. Tại Việt Nam, phụ nữ nông thôn chiếm hơn 47% tổng lực lượng lao động ở khu vực nông thôn và là lực lượng nòng cốt trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, theo số liệu từ Tổng cục Thống kê (2019), chỉ có 20,5% lao động nữ nói chung đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, phản ánh rào cản nội tại lớn trong năng lực tiếp cận tri thức và công nghệ. Trong bối cảnh Luật Hợp tác xã (HTX) năm 2012 xác lập khung khổ pháp lý mới định vị lại bản chất kinh tế tập thể, luận án tiến sĩ kinh tế của Nghiên cứu sinh Phạm Thị Hương Giang với đề tài "Quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới ở Việt Nam" (Chuyên ngành Kinh tế phát triển, Mã số: 9.05, Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, 2020, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phùng Quốc Chí và TS. Phan Vĩnh Điển) là công trình tiên phong nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa thiết chế hợp tác xã kiểu mới và quyền năng kinh tế của phụ nữ.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được xác định rõ ràng: Mặc dù y văn quốc tế đã có các công trình nghiên cứu về quyền năng kinh tế của phụ nữ (UN Women, Oxfam) và vai trò của mô hình hợp tác xã (Zeuli & Cropp, 2004; ILO, 2014), và y văn trong nước đã phân tích thể chế HTX nông nghiệp (Đặng Kim Sơn et al., 2014; Phùng Quốc Chí, 2010), nhưng chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam hệ thống hóa và lượng hóa toàn diện sự thay đổi quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn khi tham gia mô hình HTX kiểu mới theo Luật HTX 2012 trên các chiều cạnh năng lực cụ thể, cũng như chỉ ra các rào cản thể chế - xã hội chi phối quá trình này.
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions):
- Bản chất của mô hình HTX kiểu mới và nội hàm quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới được xác lập như thế nào về mặt lý luận?
- Thực trạng quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới ở Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào, và những nhóm yếu tố vĩ mô, vi mô nào chi phối thực trạng này?
- Cần xây dựng hệ thống quan điểm và giải pháp chủ yếu nào để nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới tại Việt Nam giai đoạn 2020 - 2030?
Hai giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses) được kiểm định:
- H1: Việc thực hiện quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn Việt Nam trong khu vực kinh tế hộ gia đình truyền thống hiện nay còn nhiều hạn chế và đối mặt với nhiều rào cản về nguồn lực, tri thức và vị thế xã hội.
- H2: Khi tham gia mô hình HTX kiểu mới, quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn Việt Nam được nâng cao rõ rệt trên 4 chiều cạnh cốt lõi: (1) Năng lực kiểm soát, định đoạt, chi phối các nguồn lực sản xuất; (2) Năng lực tiếp thu, sử dụng kiến thức, kỹ năng sản xuất; (3) Năng lực thu thập, phân tích, quản lý, ứng dụng thông tin; (4) Năng lực tham gia, ra quyết định và thụ hưởng thành quả kinh tế - xã hội.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng trên sự tích hợp của 4 trụ cột: Lý thuyết phát triển bền vững (Sustainable Development Theory), Lý thuyết tăng trưởng bao trùm (Inclusive Growth Theory), Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (Human Capital Theory), và Lý thuyết tiếp cận có sự tham gia (Participatory Development Approach). Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian toàn quốc với khảo sát thực địa chuyên sâu tại 3 tỉnh đại diện cho 3 miền: Thái Nguyên (miền Bắc), Quảng Bình (miền Trung), Cần Thơ (miền Nam) trên mẫu khảo sát 300 phụ nữ nông thôn (293 phiếu hợp lệ), 30 phỏng vấn sâu và 3 nghiên cứu trường hợp điển hình trong khung thời gian dữ liệu từ 2013 đến 2019, định hướng giải pháp 2020 - 2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu của luận án thực hiện sự tổng hợp và phê phán học thuật đối với các dòng nghiên cứu lớn trong và ngoài nước:
Dòng nghiên cứu lý luận về mô hình HTX quốc tế bắt đầu từ các tư tưởng cổ điển của Robert Owen (Anh), Charles Fourier và Saint-Simon (Pháp), Schulze-Delitzsch và Raiffeisen (Đức), phát triển qua luận điểm của V.I. Lênin và được thể chế hóa bởi Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA, 1945, 1995). Kimberly A. Zeuli và Robert Cropp (Đại học Wisconsin - Madison, 2004) trong công trình "Cooperatives: Principles and Practices in the 21st Century" đã hệ thống hóa 7 nguyên tắc cốt lõi của HTX hiện đại. Brian M. Henehan và Bruce L. Anderson (Đại học Cornell, 2001) làm rõ 6 giai đoạn hình thành HTX thế hệ mới và làn sóng đầu tư vào chuỗi giá trị nông nghiệp. John O'Connor (2001) phân tích sự dịch chuyển từ HTX truyền thống sang HTX thế hệ mới trong quản trị vốn và kiểm soát nguồn lực. ILO (2014) trong báo cáo "Co-operatives and the Sustainable Development Goals" đã chứng minh mô hình HTX đóng góp trực tiếp vào 13 trên 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc đến năm 2030.
Dòng nghiên cứu về quyền năng kinh tế và giới trong HTX ghi nhận dấu mốc từ Tuyên bố và Cương lĩnh Hành động Bắc Kinh (1995). Nghiên cứu thực nghiệm đột phá của Berhane Ghebremichael (2013) tại Ethiopia đăng trên Journal of Business Management and Social Sciences Research khẳng định HTX có hiệu quả vượt trội trong việc nâng cao quyền năng cho phụ nữ nghèo: 80% người được phỏng vấn đánh giá HTX tốt hơn các loại hình kinh tế tư nhân khác và 70% đánh giá HTX tốt hơn doanh nghiệp nhà nước trong thúc đẩy bình đẳng giới. Lisa Schincariol McMurtry và JJ McMurtry (ILO & ICA, 2015) trong tác phẩm "Advancing Gender Equality: The Co-operative Way" chứng minh HTX mang lại 3 lợi ích cốt lõi cho phụ nữ: tiếp cận thị trường lao động, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao phúc lợi xã hội. Ngược lại, công trình của Nandini Azad (ICA, 2017) với nghiên cứu 10 năm tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương chỉ ra sự mất cân đối quyền lực khi tỷ lệ nữ Chủ tịch Hội đồng quản trị HTX chỉ chiếm khoảng 10%, phản ánh sự cản trở sâu sắc của tư tưởng gia trưởng và định kiến xã hội. Báo cáo của Oxfam (2017) bổ sung bằng chứng rằng phụ nữ chỉ sở hữu 10-20% diện tích đất đai và chỉ chiếm 14% vị trí quản lý trong sản xuất nông nghiệp toàn cầu.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Lưu Hoài Chuẩn (2002), Phùng Quốc Chí (2010), Đặng Kim Sơn và cộng sự (2014), Trần Quang Tiến (2015) đã phân tích bản chất HTX kiểu mới và kinh tế tập thể nông thôn. Các công trình xã hội học giới của Lê Thị Quý (2010), Hoàng Bá Thịnh (2001, 2014), Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2017) đã làm rõ thực trạng việc làm, quyền của phụ nữ nông thôn và rào cản văn hóa truyền thống.
Tranh luận học thuật (Scholarly Debates) tồn tại giữa hai luồng quan điểm đối lập:
- Quan điểm thứ nhất (Thể chế hóa trao quyền): Đại diện bởi Berhane Ghebremichael (2013) và McMurtry & McMurtry (2015), cho rằng nguyên tắc dân chủ "mỗi thành viên một lá phiếu" và bản chất kinh tế đối nhân của HTX tự khắc giải phóng tiềm năng và bảo đảm quyền năng kinh tế bình đẳng cho phụ nữ nông thôn.
- Quan điểm thứ hai (Rào cản cấu trúc và sự loại trừ ngầm): Đại diện bởi Nandini Azad (2017), FAO & UN Women (2014), cho rằng nếu thiếu vắng các can thiệp chính sách nhạy cảm giới mang tính cấu trúc, HTX có nguy cơ tái tạo sự bất bình đẳng giới do phụ nữ bị trói buộc bởi gánh nặng công việc chăm sóc không lương và hạn chế quyền sở hữu tài sản thế chấp.
Luận án của NCS Phạm Thị Hương Giang định vị chính xác khoảng trống này bằng cách kiểm chứng thực nghiệm mô hình HTX kiểu mới theo Luật HTX 2012 ở Việt Nam. Luận án chứng minh rằng HTX kiểu mới đóng vai trò như một "thiết chế chuyển tiếp năng lực", tạo cầu nối giúp phụ nữ nông thôn vượt qua bẫy sản xuất nhỏ lẻ, manh mún để vươn lên xác lập vị thế kinh tế độc lập.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc Khung lý thuyết Năng lực và Trao quyền của Amartya Sen (1999) và Naila Kabeer (1999) khi vận dụng vào lĩnh vực kinh tế nông nghiệp chuyển đổi tại một quốc gia đang phát triển. Đóng góp lý thuyết cốt lõi thể hiện ở việc chuẩn hóa định nghĩa khoa học:
"Quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới là năng lực của phụ nữ nông thôn trong kiểm soát, định đoạt, chi phối các nguồn lực sản xuất; tiếp thu, sử dụng các kiến thức, kỹ năng trong phát triển sản xuất; phân tích, quản lý, ứng dụng thông tin trong phát triển sản xuất; tham gia, ra quyết định và được thụ hưởng thành quả trong mô hình hợp tác xã kiểu mới."
flowchart TB
subgraph Macro["MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ"]
M1["Thể chế & Luật HTX 2012"]
M2["Chính sách Bình đẳng giới"]
M3["Hội nhập, CMCN 4.0 & BĐKH"]
end
subgraph Micro["MÔI TRƯỜNG VI MÔ"]
MI1["Cơ cấu quản trị HTX kiểu mới"]
MI2["Chuỗi liên kết giá trị & Dịch vụ"]
MI3["Nguồn lực hộ gia đình & Nội tại cá nhân"]
end
subgraph Dimensions["4 CHIỀU CẠNH QUYỀN NĂNG KINH TẾ"]
D1["1. Năng lực kiểm soát, định đoạt, chi phối nguồn lực sản xuất"]
D2["2. Năng lực tiếp thu, sử dụng tri thức & kỹ năng"]
D3["3. Năng lực thu thập, phân tích, ứng dụng thông tin"]
D4["4. Năng lực tham gia, ra quyết định & thụ hưởng thành quả"]
end
subgraph Outcomes["KẾT QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI BỀN VỮNG"]
O1["Tăng thu nhập & Ổn định sinh kế"]
O2["Nâng cao vị thế gia đình & Cộng đồng"]
O3["Thúc đẩy Tăng trưởng bao trùm"]
end
Macro --> Dimensions
Micro --> Dimensions
Dimensions --> Outcomes
Luận án xác lập sự dịch chuyển hệ hình (Paradigm Shift): Chuyển từ quan niệm truyền thống coi phụ nữ nông thôn là đối tượng thụ hưởng an sinh xã hội thụ động sang nhìn nhận họ là chủ thể kinh tế tích cực, đồng sở hữu tư liệu sản xuất và đối tác bình đẳng trong chuỗi giá trị nông nghiệp hiện đại.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 4 lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết phát triển bền vững: Đặt quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn vào trung tâm của sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ tài nguyên nông nghiệp.
- Lý thuyết tăng trưởng bao trùm: Nhấn mạnh việc mở rộng cơ hội kinh tế bình đẳng, đảm bảo mọi thành viên nữ không bị gạt ra bên lề quá trình hiện đại hóa nông thôn.
- Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực: Coi việc nâng cao kỹ năng kỹ thuật và tri thức quản trị cho phụ nữ là động lực then chốt gia tăng năng suất biên của lao động nông nghiệp.
- Lý thuyết tiếp cận có sự tham gia: Xác định mức độ tham gia trực tiếp của thành viên nữ vào quy trình dân chủ cơ sở là thước đo thực chất của quyền năng.
Điều kiện biên (Boundary Conditions) của khung phân tích được xác định rõ: Áp dụng trong bối cảnh các HTX nông nghiệp hoạt động theo Luật HTX 2012 tại Việt Nam, nơi đất đai và tư liệu sản xuất cá thể thuộc sở hữu nông hộ, nhưng khâu dịch vụ đầu vào, chế biến, ứng dụng công nghệ và tiêu thụ đầu ra được tổ chức theo nguyên tắc liên kết tập thể.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng lập trường triết học Thực dụng (Pragmatism), kết hợp hài hòa giữa Thực chứng luận (Positivism) để đo lường các chỉ báo kinh tế định lượng và Thấu cảm/Giải thích luận (Interpretivism) để phân tích sâu sắc các biến đổi về vị thế và tâm lý xã hội. Thiết kế nghiên cứu đa cấp (Multi-level design) được triển khai trên 3 cấp độ:
- Cấp vĩ mô: Hệ thống chính sách, khung pháp lý quốc gia (Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX, Luật HTX 2012, Luật Bình đẳng giới).
- Cấp trung mô: Mô hình quản trị và hoạt động chuỗi giá trị tại 3 HTX điển hình.
- Cấp vi mô: Hộ gia đình và từng cá nhân phụ nữ nông thôn.
Kích thước mẫu khảo sát thực địa gồm 300 phụ nữ nông thôn được chọn mẫu theo quy trình ngẫu nhiên phân tầng 2 bước tại 3 tỉnh đại diện 3 vùng kinh tế trọng điểm:
- Tỉnh Thái Nguyên (Trung du và miền núi phía Bắc)
- Tỉnh Quảng Bình (Bắc Trung Bộ)
- Thành phố Cần Thơ (Đồng bằng sông Cửu Long)
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua các bước:
- Chiến lược chọn mẫu: Tại mỗi tỉnh, lập danh sách ngẫu nhiên 50 phụ nữ tham gia HTX kiểu mới và 50 phụ nữ không tham gia HTX (tổng cộng 100 phụ nữ/tỉnh) thông qua sự hỗ trợ của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp.
- Công cụ điều tra: Sử dụng 02 bộ bảng hỏi cấu trúc hóa riêng biệt (cho nhóm tham gia HTX và nhóm đối chứng không tham gia). Hệ thống chỉ báo được chuẩn hóa qua 6 danh mục ưu tiên.
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện 30 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân (5 thành viên HTX và 5 người ngoài HTX tại mỗi tỉnh) nhằm khai thác các khía cạnh định tính về xung đột gia đình, quyền ra quyết định tài chính và định kiến giới.
- Nghiên cứu trường hợp (Case Studies): Phân tích sâu 3 HTX kiểu mới tiêu biểu:
- HTX Nông sản Phú Đạt (Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên);
- HTX Kinh doanh dịch vụ Hưng Phát (Huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình);
- HTX Chanh không hạt Trường Hòa (Xã Trường Long, huyện Phong Điền, TP. Cần Thơ).
- Tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp tam giác đạc dữ liệu (số liệu thống kê thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Bộ KH&ĐT, Hội LHPN và dữ liệu sơ cấp), tam giác đạc phương pháp (khảo sát điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu, quan sát tham dự) và tam giác đạc lý thuyết.
Data và phân tích
Trong số 300 phiếu phát ra, có 293 phiếu hợp lệ thu về (đạt tỷ lệ phản hồi 97,67%, bao gồm 147 phụ nữ tham gia HTX và 146 phụ nữ không tham gia HTX). 100% phiếu điều tra được kiểm tra thủ công, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS.
Luận án áp dụng phương pháp phân tích so sánh đối sánh kép (Double Comparative Analysis):
- So sánh theo lát cắt thời gian: Đánh giá sự thay đổi các tiêu chí quyền năng của phụ nữ tham gia HTX tại hai thời điểm: Trước khi gia nhập HTX và Sau khi gia nhập HTX.
- So sánh theo nhóm đối chứng: Đối chiếu trực tiếp giữa nhóm phụ nữ tham gia HTX kiểu mới và nhóm phụ nữ không tham gia HTX tại cùng địa bàn nghiên cứu.
Trích xuất định tính được hệ thống hóa qua 4 hộp nghiên cứu điển hình: Hộp 3.1 (Biến đổi về tiếp cận nguồn lực sản xuất), Hộp 3.2 (Biến đổi về năng lực kỹ thuật), Hộp 3.3 (Biến đổi về tiếp cận thông tin), và Hộp 3.4 (Biến đổi về năng lực tham gia và thụ hưởng).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Các phân tích thực nghiệm của luận án đã đem lại 5 phát hiện mang tính đột phá:
1. Nâng cao vượt bậc năng lực kiểm soát và định đoạt nguồn lực sản xuất: Trước khi tham gia HTX, phụ nữ nông thôn gặp rào cản nghiêm trọng trong tiếp cận tín dụng chính thức do đất đai chủ yếu đứng tên nam giới (nghiên cứu của Oxfam chỉ ra phụ nữ chỉ sở hữu 10-20% diện tích đất). Khi gia nhập HTX kiểu mới, khả năng tiếp cận vốn vay ưu đãi thông qua kênh ủy thác của Hội LHPN và bảo lãnh của HTX tăng vọt. Phụ nữ chủ động quyết định việc phân bổ vốn vào giống cây trồng, vật tư nông nghiệp và máy móc chế biến thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào nam giới.
2. Đột phá trong tiếp thu tri thức và chuyển đổi phương thức sản xuất: Trong khi toàn quốc chỉ có 20,5% lao động nữ qua đào tạo kỹ thuật (Tổng cục Thống kê, 2019), tỷ lệ thành viên nữ trong HTX được tham gia các khóa tập huấn kỹ thuật, tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và kỹ năng quản lý tài chính tăng gấp nhiều lần so với thời điểm trước khi vào HTX và vượt trội hoàn toàn so với nhóm không tham gia HTX. Phụ nữ từ chỗ canh tác dựa trên kinh nghiệm truyền thống manh mún đã làm chủ quy trình công nghệ sinh học và tự động hóa khâu bảo quản sau thu hoạch.
3. Khắc phục tình trạng bất cân xứng thông tin thị trường: HTX kiểu mới đóng vai trò trung tâm cung cấp thông tin thị trường, giá cả nông sản, dự báo dịch bệnh và biến động thời tiết. Phụ nữ tham gia HTX được tiếp cận thông tin chính xác, đa chiều, loại bỏ tình trạng bị tư thương ép giá.
4. Dân chủ hóa quá trình ra quyết định nhưng rào cản vị thế quản lý cấp cao vẫn tồn tại: Nguyên tắc "mỗi thành viên một lá phiếu" giúp phụ nữ bình đẳng tham gia biểu quyết các phương án sản xuất kinh doanh và phân chia lợi nhuận theo mức độ sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên, dữ liệu thực địa cho thấy một kết quả tương đồng với nghiên cứu quốc tế của Nandini Azad (2017): Tỷ lệ phụ nữ nắm giữ vị trí Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc HTX vẫn còn rất khiêm tốn (dưới 15%), do định kiến giới về vai trò lãnh đạo và gánh nặng việc nhà kép vẫn là rào cản vô hình kìm hãm bước tiến của phụ nữ lên các vị trí điều hành cao cấp nhất.
5. Gia tăng thu nhập thực tế và tạo hiệu ứng lan tỏa xã hội: Tham gia HTX giúp thu nhập bình quân của phụ nữ nông thôn tăng từ 25% đến 40% so với trước khi tham gia và cao hơn rõ rệt so với nhóm nông hộ cá thể. Đóng góp kinh tế trực tiếp giúp phụ nữ khẳng định vị thế trong gia đình, nâng cao tỷ lệ chi tiêu cho giáo dục, chăm sóc y tế con cái và làm giảm thiểu rõ rệt các vụ bạo lực gia đình dựa trên cơ sở kinh tế.
graph LR
A["Tham gia HTX kiểu mới"] --> B["Tiếp cận Vốn & Kỹ thuật"]
A --> C["Làm chủ Thông tin Chuỗi giá trị"]
A --> D["Thực thi Quyền biểu quyết Dân chủ"]
B --> E["Tăng Thu nhập & Độc lập Tài chính"]
C --> E
D --> F["Nâng cao Vị thế Gia đình & Xã hội"]
E --> G["Quyền năng Kinh tế Toàn diện"]
F --> G
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Xác lập mô hình phân tích quyền năng kinh tế giới trong kinh tế tập thể, làm phong phú thêm lý luận kinh tế phát triển về vai trò của các tổ chức kinh tế đối nhân tại các nền kinh tế chuyển đổi.
- Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa khung chỉ báo và quy trình khảo sát so sánh đối sánh kép (trước - sau và tham gia - không tham gia), cung cấp phương pháp luận mẫu cho các nghiên cứu đánh giá tác động giới trong nông nghiệp.
- Về mặt thực tiễn quản trị HTX: Khuyến nghị các HTX xây dựng chính sách dịch vụ thành viên có tính nhạy cảm giới, phân chia lịch tập huấn linh hoạt phù hợp với quỹ thời gian của phụ nữ, và thiết lập các quỹ tín dụng nội bộ hỗ trợ khởi nghiệp cho nữ nông dân.
- Về mặt chính sách vĩ mô: Đề xuất hoàn thiện cơ chế thực thi Luật HTX 2012 (và Luật HTX sửa đổi), luật hóa các tiêu chí hỗ trợ phát triển HTX do phụ nữ làm chủ, tích hợp chỉ số quyền năng kinh tế của phụ nữ vào Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2020 - 2030.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu mang tính khách quan:
- Giới hạn về quy mô mẫu và địa bàn: Khảo sát thực địa tập trung tại 3 tỉnh (Thái Nguyên, Quảng Bình, Cần Thơ) với 293 mẫu phân tích, dù mang tính đại diện 3 miền nhưng chưa thể bao quát toàn bộ sự đa dạng văn hóa - sinh thái của các vùng đặc thù như Tây Bắc, Tây Nguyên hoặc vùng đồng bào dân tộc thiểu số nghèo.
- Giới hạn phương pháp điều tra cắt ngang: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional design) chỉ phản ánh dữ liệu tại một thời điểm, chưa theo dõi được biến động dài hạn theo chuỗi thời gian (Panel data).
- Phương pháp phân tích kinh tế lượng: Phân tích định lượng chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, kiểm định so sánh tương đối qua SPSS; chưa ứng dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính phức tạp (Structural Equation Modeling - SEM) hoặc hồi quy biến đổi nội sinh (Propensity Score Matching - PSM) để triệt tiêu hoàn toàn thiên lệch chọn mẫu.
Chương trình nghị sự nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Triển khai nghiên cứu theo dõi dọc (Longitudinal Study) để đánh giá tính bền vững của quyền năng kinh tế phụ nữ qua các chu kỳ phát triển 5-10 năm của HTX.
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số, thương mại điện tử nông nghiệp và thanh toán không dùng tiền mặt đến quyền năng kinh tế của nữ thành viên HTX trong kỷ nguyên số.
- Phân tích sâu sắc quyền năng của phụ nữ dân tộc thiểu số trong các mô hình HTX nông lâm nghiệp đặc sản bản địa.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng SEM/PLS-SEM để lượng hóa tác động trung gian của Vốn xã hội (Social Capital) đến mức độ trao quyền.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình luận án mang lại những tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Tác động học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị cho các viện nghiên cứu, trường đại học trong đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ngành Kinh tế phát triển, Xã hội học và Nghiên cứu Giới.
- Chuyển đổi ngành nông nghiệp: Thúc đẩy quá trình tái cấu trúc hơn 15.000 HTX nông nghiệp tại Việt Nam theo hướng bao trùm, tối ưu hóa nguồn nhân lực nữ trong chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao.
- Tác động chính sách quốc gia: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng trực tiếp phục vụ việc sơ kết, tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Khóa IX), đóng góp ý kiến xây dựng Luật HTX năm 2023 và Đề án của Thủ tướng Chính phủ về "Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017 - 2025" (Đề án 939).
- Lợi ích xã hội: Trực tiếp nâng cao nhận thức của cộng đồng nông thôn về bình đẳng giới, giảm thiểu bạo lực gia đình và củng cố nền tảng kinh tế nông hộ bền vững.
- Hội nhập quốc tế: Đóng góp bằng chứng thực tiễn sinh động từ Việt Nam vào các diễn đàn quốc tế của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và UN Women trong việc hiện thực hóa Mục tiêu Phát triển Bền vững SDG 5 (Bình đẳng giới) và SDG 8 (Việc làm thỏa đáng và tăng trưởng kinh tế).
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết 4 chiều cạnh chuẩn hóa, hệ thống khái niệm rõ ràng và công cụ điều tra đối chứng phục vụ cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo.
- Lãnh đạo và Ban Quản trị các Hợp tác xã: Nắm bắt cơ sở thực tiễn để đổi mới phương thức quản trị nội bộ, thiết kế các chương trình đào tạo kỹ thuật, dịch vụ tín dụng và liên kết chuỗi giá trị phù hợp với nhu cầu của thành viên nữ.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Có luận cứ vững chắc để tham mưu, đề xuất các chương trình hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế tập thể, thành lập mới các mô hình HTX do nữ quản lý.
- Các nhà hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ LĐTBXH): Sử dụng các số liệu thực chứng để xây dựng, sửa đổi chính sách ưu đãi đất đai, tín dụng và đào tạo nghề nông thôn có lồng ghép bình đẳng giới.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Trả lời: Luận án đã mở rộng Lý thuyết Năng lực và Trao quyền của Amartya Sen và Naila Kabeer bằng việc xác lập khung khái niệm và 4 chiều cạnh quyền năng kinh tế đặc thù của phụ nữ nông thôn trong bối cảnh thiết chế kinh tế tập thể kiểu mới tại Việt Nam. Luận án chứng minh rằng quyền năng kinh tế không chỉ đơn thuần là sự gia tăng thu nhập, mà là sự chuyển hóa toàn diện về năng lực kiểm soát nguồn lực, năng lực tri thức, năng lực xử lý thông tin và quyền biểu quyết dân chủ trong chuỗi giá trị.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào? Trả lời: Khác với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ sử dụng phương pháp định tính đơn thuần hoặc khảo sát mô tả một chiều, luận án thiết kế mô hình nghiên cứu đa cấp kết hợp phương pháp hỗn hợp với kỹ thuật so sánh đối sánh kép (Double Comparative Analysis): So sánh Before - After (Trước và Sau khi vào HTX) kết hợp So sánh Treatment - Control (Nhóm tham gia HTX và Nhóm đối chứng nông hộ cá thể ngoài HTX) trên cùng địa bàn 3 vùng miền, đảm bảo độ chuẩn xác cao của các kết luận khoa học.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất từ dữ liệu nghiên cứu? Trả lời: Phát hiện về sự đứt gãy giữa quyền năng kinh tế cá nhân và quyền lực lãnh đạo cấp cao trong HTX: Mặc dù phụ nữ tham gia HTX đạt được sự tự chủ vượt bậc về kinh tế hộ và tham gia biểu quyết tích cực (nguyên tắc 1 thành viên 1 lá phiếu), nhưng tỷ lệ phụ nữ vươn lên giữ các cương vị người đứng đầu (Chủ tịch HĐQT/Giám đốc) vẫn duy trì ở mức thấp (dưới 15%), chứng minh rằng sự cải thiện năng lực kinh tế chưa đủ sức phá vỡ ngay lập tức các rào cản định kiến giới mang tính cấu trúc nếu thiếu vắng cơ chế hạn ngạch giới (Gender quotas) trong quản trị HTX.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) hay không? Trả lời: Có. Luận án cung cấp đầy đủ và chi tiết toàn bộ 02 bộ bảng hỏi điều tra chuẩn hóa, khung 6 danh mục chỉ báo đánh giá quyền năng, quy trình chọn mẫu 2 bước ngẫu nhiên phân tầng và tiêu chí chọn lựa 3 địa bàn nghiên cứu đại diện, cho phép các nhà nghiên cứu khác có thể tái lập hoàn toàn quy trình khảo sát tại các vùng sinh thái nông nghiệp khác.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm (2020 - 2030) được định hình như thế nào? Trả lời: Chương trình nghị sự 10 năm tập trung vào 3 trọng tâm: (1) Đánh giá tác động của công nghệ số, kinh tế tuần hoàn và thương mại điện tử đến quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong HTX; (2) Nghiên cứu mô hình liên hiệp HTX nông nghiệp do nữ làm chủ liên kết chuỗi giá trị toàn cầu; (3) Lượng hóa mối quan hệ giữa trao quyền kinh tế cho phụ nữ HTX với chỉ số thích ứng biến đổi khí hậu và chuyển đổi xanh tại nông thôn Việt Nam.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Phạm Thị Hương Giang đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 6 đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa và chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận về mô hình HTX kiểu mới và nội hàm 4 chiều cạnh quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn.
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm phong phú, xác thực và khách quan về thực trạng quyền năng kinh tế của phụ nữ trong các HTX kiểu mới tại 3 vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế, rào cản tài sản thế chấp và định kiến xã hội kìm hãm sự thăng tiến của phụ nữ lên các vị trí lãnh đạo cấp cao trong khu vực kinh tế tập thể.
- Đóng góp phương pháp luận nghiên cứu đa cấp kết hợp kỹ thuật phân tích so sánh đối sánh kép chuẩn mực.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi giai đoạn 2020 - 2030 bao gồm hoàn thiện thể chế chính sách, nâng cao năng lực nội tại của HTX và phát huy vai trò nòng cốt của Hội LHPN Việt Nam.
- Kết nối thành công thực tiễn phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam với các mục tiêu phát triển bền vững toàn cầu của Liên hợp quốc (SDG 5 và SDG 8).
Công trình đánh dấu bước tiến quan trọng trong hệ hình nghiên cứu kinh tế phát triển và giới tại Việt Nam, mở ra những hướng tiếp cận mới đầy triển vọng về kinh tế tập thể bao trùm trong kỷ nguyên số hóa và phát triển bền vững.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THỊ HƢƠNG GIANG QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THỊ HƢƠNG GIANG QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM Ngành : Kinh tế phát triển Mã số : 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phùng Quốc Chí 2. Phan Vĩnh Điển HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án “Quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Phạm Thị Hương Giang MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨULIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ VÀ HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI. Các nghiên cứu quốc tế.
Các nghiên cứu ở Việt Nam. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LAO ĐỘNG NỮ NÔNG THÔN VÀ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ. Các nghiên cứu quốc tế. Các nghiên cứu ở Việt Nam.
CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NÂNG CAO QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI. Tác động của nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn đến quá trình phát triển về kinh tế. Tác động của nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn đến quá trình phát triển về xã hội. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.
Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. Hướng nghiên cứu của luận án. 31 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI. KHÁI NIỆM VỀ MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI VÀ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI.
Khái niệm về mô hình hợp tác xã kiểu mới. Khái niệm về quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI. Nội dung quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới.
Tiêu chí đánh giá quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI. Các yếu tố vĩ mô. Các yếu tố vi mô.
KINH NGHIỆM NÂNG CAO QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM. Kinh nghiệm về bảo đảm và thực hiện quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã của một số nước trên thế giới. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới. 64 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM.
TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI VÀ PHỤ NỮ NÔNG THÔN THAM GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM. Thực trạng phát triển của mô hình hợp tác xã kiểu mới ở Việt Nam hiện nay. Thực trạng phụ nữ nông thôn tham gia phát triển kinh tế. THỰC TRẠNG QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM.
Sự thay đổi về năng lực kiểm soát, định đoạt, chi phối nguồn lực sản xuất. Sự thay đổi về năng lực tiếp thu, sử dụng các kiến thức, kỹ năng trong phát triển sản xuất. Sự thay đổi về năng lực tham gia, ra quyết định và thụ hưởng thành quả trong mô hình hợp tác xã kiểu mới. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM.
Nhóm yếu tố vĩ mô. Nhóm yếu tố vi mô. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM. Điểm mạnh và nguyên nhân.
Hạn chế và nguyên nhân. 108 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦAPHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM. BỐI CẢNH QUỐC TẾ VÀ TRONG NƢỚC TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM. Bối cảnh quốc tế.
Bối cảnh trong nước. PHÂN TÍCH SWOT VỀ QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM. Thách thức:. QUAN ĐIỂM VỀ NÂNG CAO QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM.
Chủ trương của Đảng về nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn Việt Nam và phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới. Quan điểm về nâng cao quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới ở Việt Nam. GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUYỀN NĂNG KINH TẾ CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN TRONG MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ KIỂU MỚI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2030. Nhóm giải pháp về chính sách thúc đẩy sự phát triển của mô hình HTX kiểu mới và sự tham gia của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới.
Nhóm giải pháp liên quan đến các nội dung về quyền năng kinh tế của phụ nữ nông thôn trong mô hình HTX kiểu mới. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã và nâng cao năng lực tự chủ của phụ nữ nông thôn. Đối với Chính phủ, các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố. Đối với Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
143 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 155 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CPTPP Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CMCN 4.0 Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư ICA Liên minh hợp tác xã quốc tế ILO Tổ chức Lao động quốc tế FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc HTX Hợp tác xã LHPN Liên hiệp Phụ nữ LĐTBXH Lao động, Thương binh và Xã hội NCS Nghiên cứu sinh Nxb Nhà xuất bản XHCN Xã hội chủ nghĩa STEM Khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học UN Women Cơ quan phụ nữ Liên hợp quốc DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. So sánh mô hình HTX kiểu cũ và mô hình HTX kiểu mới ở Việt Nam.
Tình hình hoạt động của các hợp tác xã ở Việt Nam giai đoạn 2013-2018. Phân bố lực lượng lao động theo thành thị, nông thôn (2013-2019). Cơ cấu lao động có việc làm theo giới tính và một số ngành kinh tế (2013-2019). Tỷ lệ lao động nữ khu vực nông thôn và lao động nữ có trình độ chuyên môn.
Điều kiện để được vay vốn. Nguyên nhân không tham gia tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực. Nhóm tuổi của phụ nữ tham gia và không tham gia HTX. 155 Bảng 2: Học vấn của phụ nữ tham gia HTX.
Học vấn của phụ nữ không tham gia HTX. 156 Bảng 4: Phân loại hộ gia đình của phụ nữ tham gia HTX. 156 Bảng 5: Phân loại hộ gia đình của phụ nữ không tham gia HTX. Các hình thức làm kinh tế của phụ nữ không tham gia HTX.
157 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Cơ cấu hợp tác xã trong các ngành, lĩnh vực năm 2018 .2: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn ham gia hợp tác xã theo tỷ lệ tiếp cận vốn thời điểm trước và sau tham gia hợp tác xã.3: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn tham gia và không tham gia hợp tác xã theo các hình thức hỗ trợ thành viên .4: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn tham gia hợp tác xã theo các hình thức hỗ trợ của hợp tác xã với thành viên .5: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn tham gia hợp tác xã theo tỷ lệ tham gia hoạt động nâng cao năng lực trước khi tham gia hợp tác xã .6: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn tham gia hợp tác xã theo tỷ lệ tham gia hoạt động nâng cao năng lực sau khi tham gia hợp tác xã.7: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn tham gia hợp tác xã theo tỷ lệ các loại thông tin được hợp tác xã cung cấp cho thành viên .8: Phân loại nhóm phụ nữ nông thôn không tham gia hợp tác xã theo lý do không tham gia hợp tác xã. 99 DANH MỤC CÁC HỘP Tên bảng Trang Hộp 3. Sự thay đổi về tiếp cận nguồn lực sản xuất của 79 phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới Hộp 3.
Sự thay đổi về năng lực của phụ nữ nông thôn 82 trong mô hình hợp tác xã kiểu mới Hộp 3.3 Sự thay đổi về tiếp cận thông tin của phụ nữ nông 84 thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới Hộp 3. Sự thay đổi về năng lực tham gia và thụ hưởng 87 của phụ nữ nông thôn trong mô hình hợp tác xã kiểu mới MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở Việt Nam, phụ nữ nông thôn là lực lượng có đóng góp lớn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Vị thế của phụ nữ nông thôn trong các lĩnh vực của đời sống xã hội cũng như trong gia đình phần nào được phát huy, họ tham gia nhiều hơn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Luật Bình đẳng giới, Mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc đến năm 2030, trong bối cảnh CMCN 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Hương Giang (2020). Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn HTX kiểu mới ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, học viện khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/quyen-nang-kinh-te-phu-nu-nong-thon-htx-kieu-moi-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn HTX kiểu mới ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn HTX kiểu mới tại Việt Nam: vai trò, thách thức và giải pháp phát triển bền vững
Luận án "Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn HTX kiểu mới ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn HTX kiểu mới ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn HTX kiểu mới ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn HTX kiểu mới ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn HTX kiểu mới ở Việt Nam" có 199 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quyền năng kinh tế phụ nữ nông thôn HTX kiểu mới ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.