Luận án: Quản lý Nhà nước tỉnh Thanh Hóa đối với Phát triển Du lịch Bền vững
Luận án TS: KT QLNN Thanh Hóa phát triển du lịch bền vững. Phân tích cơ hội, thách thức, đề xuất giải pháp.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
235
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý nhà nước phát triển du lịch bền vững Thanh Hóa
- Số trang:
- 235 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thương mại
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Lê Thị Bình
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý nhà nước phát triển du lịch bền vững Thanh Hóa
Công tác quản lý nhà nước về du lịch đóng vai trò nền tảng tại Thanh Hóa. Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều đề án chiến lược. Mục tiêu hướng tới xây dựng nền du lịch bền vững Thanh Hóa có năng lực cạnh tranh cao. Cơ quan quản lý thống nhất chỉ đạo từ cấp tỉnh đến các huyện thị xã. Chính sách tập trung hoàn thiện quy hoạch không gian du lịch theo hướng tích hợp. Tỉnh phân định rõ các trục động lực kinh tế ven biển và vùng sinh thái phía Tây. Quy chế quản lý ngành được rà soát liên tục. Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư hạ tầng đồng bộ. Việc ứng dụng công nghệ số giúp theo dõi lưu lượng khách và chất lượng dịch vụ minh bạch. Mô hình quản lý hiện đại bảo đảm hài hòa lợi ích kinh tế, xã hội và tự nhiên.
1.1. Khung pháp lý và cơ chế chính sách quản lý nhà nước
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang thông thoáng cho doanh nghiệp du lịch. Cơ chế ưu đãi đầu tư tập trung vào các dự án hạ tầng giao thông và khu nghỉ dưỡng cao cấp. Tỉnh đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhằm giảm chi phí tuân thủ. Các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ được quy định chi tiết và giám sát nghiêm ngặt. Sự phối hợp liên ngành giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các sở ban ngành được củng cố. Công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ giúp ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thương mại. Quản lý giá cả dịch vụ trong mùa cao điểm được thực hiện quyết liệt. Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao được ưu tiên triển khai. Doanh nghiệp và cộng đồng địa phương cùng hưởng lợi từ khung pháp lý minh bạch và công bằng.
1.2. Đánh giá hiệu lực và hiệu quả bộ máy điều hành địa phương
Bộ máy quản lý nhà nước về du lịch tại các cấp chính quyền được kiện toàn đồng bộ. Đội ngũ cán bộ chuyên trách nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng quản trị công. Công tác phân cấp, phân quyền cho cấp huyện và thành phố diễn ra rõ ràng. Hệ thống dữ liệu du lịch thông minh được triển khai nhằm giám sát hoạt động kinh doanh lưu trú. Tỉnh thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh của du khách 24/7. Các vi phạm về trật tự đô thị và vệ sinh môi trường bị xử lý nghiêm minh. Khảo sát mức độ hài lòng của du khách được thực hiện thường xuyên qua nền tảng số. Năng lực điều hành linh hoạt giúp ngành du lịch ứng phó hiệu quả với biến động thị trường. Hiệu lực quản lý là đòn bẩy trực tiếp thúc đẩy kinh tế xanh du lịch phát triển ổn định.
II. Quy hoạch không gian phát triển du lịch biển Sầm Sơn
Khu vực ven biển giữ vị trí động lực hàng đầu trong bức tranh du lịch Thanh Hóa. Quy hoạch không gian du lịch biển được triển khai với tầm nhìn dài hạn và bài bản. Trọng tâm không gian gắn liền với du lịch biển Sầm Sơn hiện đại và văn minh. Tỉnh chủ trương mở rộng không gian phát triển dọc trục ven biển kết nối Quảng Xương và Hoằng Hóa. Đô thị du lịch biển được quy hoạch đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan. Các bãi tắm công cộng được chỉnh trang khang trang, sạch đẹp. Không gian công cộng ven biển được ưu tiên phục vụ cộng đồng và du khách. Tỉnh kiên quyết xử lý các dự án chậm tiến độ hoặc xâm lấn hành lang biển. Quy hoạch chuẩn mực tạo tiền đề thu hút các tập đoàn kinh tế lớn đầu tư.
2.1. Nâng cấp hạ tầng và chất lượng dịch vụ du lịch ven biển
Cơ sở hạ tầng du lịch biển được đầu tư nâng cấp toàn diện và hiện đại. Hệ thống giao thông kết nối các trục đường ven biển được mở rộng thông suốt. Tuyến đại lộ Nam Sông Mã tạo điều kiện di chuyển thuận lợi cho du khách. Các khu nghỉ dưỡng cao cấp, khách sạn đạt chuẩn quốc tế xuất hiện ngày càng nhiều. Sản phẩm du lịch ven biển được đa dạng hóa với các show diễn nghệ thuật và thể thao nước. Tỉnh chú trọng xây dựng nếp sống văn minh thương mại trong từng hộ kinh doanh. Tình trạng chèo kéo, ép giá du khách đã được kiểm soát triệt để. Mùa du lịch được kéo dài quanh năm thông qua các lễ hội văn hóa đặc sắc. Dịch vụ ẩm thực hải sản tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.2. Kiểm soát sức chứa và phân bổ không gian đô thị du lịch
Sức chứa của các đô thị du lịch biển được tính toán khoa học nhằm tránh quá tải. Cơ quan chức năng phân luồng giao thông hợp lý trong những ngày nghỉ lễ cao điểm. Hệ thống bãi đỗ xe thông minh giảm áp lực ùn tắc tại trung tâm ven biển. Công tác quy hoạch bãi tắm công cộng bảo đảm lối tiếp cận thuận tiện cho người dân. Tỉnh thiết lập các trạm cứu hộ biển chuyên nghiệp ứng trực liên tục. Hệ thống cảnh báo an toàn bờ biển hoạt động với tần suất cao. Quy chuẩn xây dựng ven bờ hạn chế tối đa việc bê tông hóa sát mép nước. Mật độ xây dựng được kiểm soát nghiêm ngặt nhằm duy trì hành lang cây xanh chắn gió. Quản lý sức chứa giúp bảo vệ cảnh quan và duy trì chất lượng trải nghiệm du lịch.
III. Bảo tồn di sản Thành nhà Hồ và du lịch sinh thái Pù Luông
Vùng phía Tây Thanh Hóa sở hữu nguồn tài nguyên văn hóa và sinh thái đặc sắc. Công tác bảo tồn di sản Thành nhà Hồ gắn liền chặt chẽ với phát triển du lịch sinh thái Pù Luông. Quản lý nhà nước hướng vào việc dung hòa giữa gìn giữ di sản và tạo sinh kế bản địa. Tỉnh kết nối các tour tuyến du lịch văn hóa - sinh thái liên huyện. Du khách được trải nghiệm không gian văn hóa lịch sử độc đáo cùng cảnh quan ruộng bậc thang kỳ vĩ. Cơ chế phối hợp liên ngành giúp quản lý đồng bộ từ vùng lõi di sản đến vùng đệm sinh thái. Quy hoạch phát triển tôn trọng bản sắc văn hóa các dân tộc Mường, Thái. Đây là trụ cột quan trọng để hình thành sản phẩm du lịch bền vững Thanh Hóa mang thương hiệu đặc trưng.
3.1. Chiến lược gìn giữ giá trị di sản văn hóa thế giới
Di sản văn hóa thế giới Thành nhà Hồ là biểu tượng kiến trúc đá độc nhất vô nhị. Công tác bảo tồn tuân thủ nghiêm ngặt các khuyến nghị từ UNESCO. Tỉnh triển khai các dự án khai quật khảo cổ học và bảo tồn cấu trúc tường thành. Vùng đệm di sản được khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt trước nguy cơ xâm lấn xây dựng. Trung tâm bảo tồn đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thuyết minh số và thực tế ảo. Cư dân sinh sống quanh khu di sản được hướng dẫn tham gia cung cấp dịch vụ phụ trợ. Các hiện vật lịch sử được phục dựng và trưng bày khoa học tại nhà bảo tàng. Tỉnh thường xuyên tổ chức các hội thảo khoa học quốc tế về kỹ thuật bảo tồn đá cổ. Di sản lịch sử được phát huy giá trị trở thành điểm đến giáo dục truyền thống.
3.2. Mô hình du lịch cộng đồng gắn với sinh thái miền núi
Mô hình du lịch cộng đồng tại Pù Luông phát triển nhanh dựa trên cảnh quan thiên nhiên. Chính quyền địa phương hướng dẫn người dân xây dựng homestay giữ nguyên kiến trúc nhà sàn truyền thống. Tỉnh ban hành quy chuẩn kiến trúc nhằm ngăn chặn tình trạng bê tông hóa cảnh quan đồi núi. Cư dân bản địa trực tiếp tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ ăn uống, dẫn đường và biểu diễn văn nghệ. Nguồn thu từ du lịch góp phần xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nông thôn. Tỉnh tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ du lịch và ngoại ngữ cho đồng bào thiểu số. Các quy ước bảo vệ rừng và giữ gìn nếp sống văn hóa được đưa vào hương ước làng bản. Du lịch sinh thái Pù Luông trở thành điển hình về kinh tế xanh du lịch.
IV. Phát triển kinh tế xanh du lịch và vườn quốc gia Bến En
Định hướng kinh tế xanh du lịch là kim chỉ nam cho sự phát triển dài hạn của Thanh Hóa. Tỉnh tập trung khai thác các giá trị sinh thái tại vườn quốc gia Bến En một cách thận trọng. Mục tiêu cốt lõi là bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch trách nhiệm. Chính sách quản lý ưu tiên các dự án đầu tư có mức độ tác động môi trường thấp. Tỉnh kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng trong rừng đặc dụng. Mô hình du lịch trải nghiệm thiên nhiên được thiết kế theo hướng giáo dục môi trường. Hoạt động lữ hành kết hợp tuyên truyền ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho du khách. Nhà nước tạo cơ chế thu hút tài chính xanh cho các dự án nghỉ dưỡng thân thiện thiên nhiên.
4.1. Khai thác du lịch sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học
Vườn quốc gia Bến En được ví như Vịnh Hạ Long trên cạn với hệ sinh thái hồ Sông Mực trù phú. Ban quản lý vườn quốc gia thiết lập các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu dịch vụ hành chính. Tuyến du lịch lòng hồ sử dụng thuyền điện thân thiện môi trường để giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước. Du khách tham gia các tour đi bộ xuyên rừng có hướng dẫn viên chuyên nghiệp đi kèm. Cơ quan kiểm lâm tăng cường tuần tra nhằm ngăn chặn hành vi săn bắt động vật hoang dã. Các loài thực vật quý hiếm như lim xanh được gắn mã số theo dõi bảo vệ. Hoạt động cắm trại dã ngoại tuân thủ quy tắc không để lại rác thải trong tự nhiên. Nghiên cứu khoa học và bảo tồn gien sinh học được lồng ghép với tour du lịch sinh thái.
4.2. Ứng dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong hoạt động lưu trú
Các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh từng bước chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn. Khách sạn và khu nghỉ dưỡng đẩy mạnh sử dụng năng lượng mặt trời và đèn tiết kiệm điện. Rác thải hữu cơ từ nhà bếp được phân loại và xử lý thành phân bón cho vườn cây cảnh quan. Hệ thống tái sử dụng nước tưới tiêu giúp giảm áp lực tiêu thụ nguồn nước ngầm. Tỉnh khuyến khích các chuỗi lưu trú cắt giảm hoàn toàn sản phẩm nhựa dùng một lần. Đồ dùng cá nhân bằng tre, gỗ và vải tự nhiên được ưu tiên phục vụ khách lưu trú. Doanh nghiệp đạt chứng chỉ nhãn sinh thái nhận được hỗ trợ xúc tiến quảng bá từ tỉnh. Mô hình tuần hoàn giảm chi phí vận hành và xây dựng hình ảnh du lịch văn minh.
V. Giải pháp bảo vệ môi trường du lịch khu du lịch Hải Tiến
Công tác bảo vệ môi trường du lịch là nhiệm vụ sống còn đối với các trung tâm nghỉ dưỡng mới. Tại khu du lịch Hải Tiến, quản lý nhà nước tập trung giải quyết xung đột giữa phát triển nhanh và chất lượng môi trường. Tỉnh đặt ra các tiêu chuẩn bảo vệ cảnh quan bãi biển khắt khe cho mọi dự án đầu tư. Hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt được quy hoạch đồng bộ ngay từ đầu. Cơ quan chức năng tiến hành quan trắc chất lượng nước biển định kỳ hàng tháng. Kết quả quan trắc được công bố công khai cho doanh nghiệp và du khách nắm rõ. Trật tự xây dựng ven bờ biển được giám sát chặt chẽ để chống lấn chiếm. Phát triển hài hòa giúp khu du lịch Hải Tiến duy trì sức hút bền lâu.
5.1. Quản lý chất thải và hệ thống xử lý nước thải tập trung
Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại khu du lịch Hải Tiến được đầu tư bài bản. Tỉnh yêu cầu tất cả các khách sạn, nhà hàng xây dựng hệ thống xử lý nước thải sơ bộ. Nhà máy xử lý nước thải tập trung hoạt động liên tục bảo đảm nước xả thải đạt quy chuẩn loại A. Các thùng rác phân loại hai ngăn được bố trí dày đặc dọc bờ kè ven biển. Đội vệ sinh môi trường thu gom rác bãi biển vào các khung giờ sáng sớm và chiều tối. Tỉnh trang bị xe quét rác chuyên dụng nhằm giữ gìn mỹ quan đô thị biển luôn sạch sẽ. Các hành vi xả rác bừa bãi hoặc xả thải trộm ra biển bị xử phạt hành chính nghiêm khắc. Doanh nghiệp vi phạm bảo vệ môi trường bị đình chỉ hoạt động kinh doanh để khắc phục.
5.2. Tuyên truyền nâng cao ý thức của cộng đồng và du khách
Chính quyền địa phương phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường du lịch. Các chiến dịch làm sạch biển được tổ chức định kỳ thu hút đông đảo đoàn viên thanh niên. Doanh nghiệp lữ hành và lưu trú ký cam kết thực hiện nếp sống xanh và du lịch có trách nhiệm. Biển hiệu tuyên truyền bảo vệ môi trường được lắp đặt trực quan tại các điểm tập trung đông khách. Các trường học trên địa bàn đưa nội dung gìn giữ cảnh quan du lịch vào chương trình ngoại khóa. Khách du lịch được khuyến khích mang theo bình nước cá nhân và túi vải tái sử dụng. Sự chung tay giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng tạo nên môi trường du lịch biển xanh, sạch, đẹp. Đây là nền tảng cốt lõi của du lịch bền vững Thanh Hóa.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (235 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với Phát triển Du lịch Bền vững" của NCS Lê Thị Bình, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 931.10), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Tú và PGS. Hoàng Văn Thành, cung cấp một phân tích chuyên sâu và toàn diện về cơ chế quản lý nhà nước (QLNN) nhằm thúc đẩy du lịch bền vững (PTDLBV) tại cấp địa phương. Nghiên cứu này ra đời trong bối cảnh du lịch Việt Nam, đặc biệt là tại các tỉnh có tiềm năng lớn như Thanh Hóa, đang đối mặt với những thách thức về phát triển "quá nóng, thiếu định hướng, thiếu quản lý dẫn đến thiếu sự PTBV" (tr. 3), gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường và văn hóa.
Bối cảnh khoa học và tính tiên phong của nghiên cứu
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, mang tính đặc thù cao, có khả năng thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội (KTXH) nhưng cũng tiềm ẩn nhiều hệ lụy về môi trường nếu không có sự QLNN chặt chẽ. Khái niệm phát triển bền vững (PTBV) đã được đưa ra tại Hội nghị của Ủy ban Thế giới về Phát triển và Môi trường (WCED) năm 1987, nhấn mạnh "phát triển có thể đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ mai sau" (World Economic Forum, 2009). Trong lĩnh vực du lịch, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã định nghĩa PTDLBV vào năm 1992 là "việc phát triển các HĐDL nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển HĐDL trong tương lai" (tr. 8-9). Luận án này tiếp cận và mở rộng định nghĩa này, phù hợp với Luật Du lịch Việt Nam (2017), coi "PTDLBV là sự PTDL đáp ứng đồng thời các yêu cầu về KTXH và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia HĐDL, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai" (tr. 35).
Nghiên cứu mang tính tiên phong khi giải quyết một khoảng trống đáng kể trong học thuật và thực tiễn, cụ thể là việc thiếu vắng một "hệ thống tiêu chí đánh giá cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới QLNN của địa phương cấp tỉnh về du lịch nói chung và tới QLNN của tỉnh đối với PTDLBV nói riêng" (tr. 1). Các công trình trước đây thường chỉ đưa ra các tiêu chí định tính, chưa đủ cụ thể để áp dụng thực tế.
Research gap SPECIFIC với citations từ literature
Dựa trên tổng quan các công trình nghiên cứu trước đó, luận án xác định một số khoảng trống nghiên cứu then chốt:
- Về cách thức đạt được sự bền vững: Các nghiên cứu về PTBV và PTDLBV trước đây chủ yếu tiếp cận dựa trên ba khía cạnh KTXH - môi trường, nhưng "chưa chỉ ra được cách thức đạt được sự bền vững đó" (tr. 22). Luận án này hướng đến việc cụ thể hóa các hoạt động cơ bản trong PTDLBV và mối liên kết của chúng.
- Về vai trò đa bên liên quan: Dù lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory của Freeman, 1984; Jamal, 1995) đã được áp dụng rộng rãi trong du lịch, nhưng "chưa có nghiên cứu nào về PTDLBV có sự tham gia đồng thời của các bên liên quan; chưa làm rõ được hoạt động cụ thể của từng bên; sự gắn kết và phân vai rõ ràng của các bên trong các hoạt động hướng tới PTDLBV cũng chưa được phân tích rõ ràng" (tr. 22). Luận án sẽ tích hợp góc độ đa bên (chính quyền địa phương, doanh nghiệp du lịch, cộng đồng địa phương, khách du lịch) vào phân tích QLNN.
- Về tính toàn diện của nội dung quản lý: Các công trình nghiên cứu về nội dung quản lý PTDLBV thường chỉ "đề cập đến một hoặc một vài nội dung quản lý" (tr. 22). Luận án này tổng hợp đầy đủ các nội dung quản lý cần thiết.
- Về hệ thống tiêu chí đánh giá định lượng: "Hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với PTDLBV chưa có sự thống nhất, phần lớn các công trình mới chỉ đưa ra các tiêu chí định tính, khó cụ thể hóa thành các tiêu chí đánh giá" (tr. 22). Nghiên cứu đề xuất một bộ tiêu chí định lượng phù hợp với đặc thù cấp tỉnh.
- Về nghiên cứu định lượng các yếu tố ảnh hưởng: "chưa có nhiều nghiên cứu định lượng để đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới công tác QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với PTDLBV" (tr. 23). Luận án sử dụng phương pháp định lượng để lấp đầy khoảng trống này.
- Về ngữ cảnh địa phương cụ thể: Chưa có công trình nào nghiên cứu sâu "dưới góc độ QLNN của tỉnh Thanh Hóa đối với PTDLBV - với những đặc trưng riêng về điều kiện tự nhiên, văn hóa và xã hội" (tr. 22-23).
Research questions và hypotheses (đánh số cụ thể)
Luận án đặt ra mục tiêu trả lời câu hỏi nghiên cứu xuyên suốt: "Cần phải làm thế nào để tăng cường QLNN của tỉnh Thanh Hóa đối với PTDLBV?" (tr. 4), được cụ thể hóa thông qua các câu hỏi chi tiết sau:
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với PTDLBV bao gồm những nội dung, tiêu chí, công cụ, phương pháp gì?
- Thực trạng PTDLBV tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020 dựa trên các tiêu chí đánh giá như thế nào?
- Thực trạng nội dung QLNN của tỉnh Thanh Hóa đối với PTDLBV thông qua các nhóm tiêu chí đánh giá trong thời gian qua như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng tới QLNN của tỉnh Thanh Hóa đối với PTDLBV?
- Các giải pháp nhằm tăng cường QLNN của tỉnh Thanh Hóa đối với PTDLBV thời gian tới là gì?
- Kiến nghị với bộ, ngành nào để tăng cường QLNN của tỉnh Thanh Hóa đối với PTDLBV?
Theoretical framework với tên theories cụ thể
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tổng hòa của ba trụ cột chính:
- Lý thuyết Phát triển Bền vững: Kế thừa quan điểm của WCED (1987), UNCED (1987), Jacobs và Sadler (1990) về ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường, cũng như khái niệm PTDLBV của UNWTO (1992, 2004). Luận án đặc biệt nhấn mạnh "sự giao thoa, tác động lẫn nhau của bốn phân hệ bền vững về kinh tế, xã hội, tài nguyên- môi trường và môi trường về cơ chế, chính sách" (tr. 35).
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Áp dụng từ các công trình của Freeman (1984), Jamal (1995), Sautter và Leisen (1999) và Buhalis (2000), luận án xác định bốn bên liên quan chính trong QLNN đối với PTDLBV: Chính quyền địa phương cấp tỉnh, Doanh nghiệp du lịch (DNDL), Cộng đồng địa phương và Khách du lịch. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của "sự tham gia có hiểu biết của tất cả các bên liên quan, cũng như sự lãnh đạo chính trị mạnh mẽ" (UNWTO, 2006) để đạt được sự bền vững.
- Lý thuyết quản lý hành chính công (Public Administration/Governance Theory): Dựa trên quan điểm của Tim và Hall (2011), nghiên cứu xem xét QLNN là yếu tố then chốt, đòi hỏi sự linh động và hiệu quả của bộ máy nhà nước, đội ngũ cán bộ, công chức, thể chế và nguồn lực để thích ứng với bối cảnh hội nhập và cạnh tranh. Luận án đặc biệt tập trung vào mô hình quản lý dựa trên kết quả đầu ra, với các tiêu chí tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và bền vững.
Đóng góp đột phá với quantified impact
Luận án mang lại những đóng góp đột phá thông qua việc:
- Phát triển khung lý thuyết định lượng cho QLNN PTDLBV: Xây dựng một khung lý thuyết mới về nội dung và hệ thống 28 tiêu chí đánh giá hoạt động QLNN cấp tỉnh đối với PTDLBV theo mô hình kết quả đầu ra (tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững). Đây là một đóng góp quan trọng, chuyển đổi các tiêu chí định tính mơ hồ thành các chỉ số có thể đo lường được, nâng cao khả năng đánh giá và giám sát.
- Cụ thể hóa 08 nội dung QLNN trọng tâm: Luận án hệ thống hóa và cụ thể hóa 08 nội dung QLNN, từ xây dựng chiến lược, quy hoạch, văn bản pháp luật đến quản lý xúc tiến, tài nguyên, nhân lực và kiểm tra, thanh tra. Điều này cung cấp một bản đồ chi tiết cho các nhà quản lý địa phương.
- Phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng: Bằng cách sử dụng phương pháp định lượng để đánh giá tác động của 6 yếu tố khách quan và chủ quan (với 25 biến quan sát) lên QLNN, nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc và bằng chứng thực nghiệm về các đòn bẩy chính sách hiệu quả, khác biệt so với các nghiên cứu trước thường chỉ đưa ra phân tích định tính. Ví dụ, trong khi một số nghiên cứu (Mai Anh Vũ, 2021) chỉ ra "Sự tham gia của cộng đồng có tác động mạnh nhất", luận án này sẽ đi sâu vào định lượng mức độ tác động của từng yếu tố lên QLNN.
- Đề xuất giải pháp có tính khả thi cao cho Thanh Hóa: Các giải pháp được đề xuất dựa trên phân tích thực trạng khách quan và định lượng, có tính khả thi và phù hợp với đặc thù KTXH và PTDL của tỉnh Thanh Hóa, hướng tới mục tiêu "Thanh Hóa trở thành một trong các trung tâm PTDL của khu vực Bắc Trung bộ và cả nước, du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn" (tr. 2) vào năm 2030. Điều này có tiềm năng tăng đáng kể đóng góp của du lịch vào GRDP và việc làm của tỉnh, ví dụ, nếu duy trì tốc độ tăng trưởng khách du lịch và tổng thu từ du lịch như giai đoạn 2016-2020 (được đề cập trong Phần 3 của luận án), các giải pháp này có thể giúp đạt được các mục tiêu tăng trưởng theo Chiến lược PTDL tỉnh Thanh Hóa.
Scope (sample size, timeframe) và significance
Luận án tập trung nghiên cứu QLNN của tỉnh Thanh Hóa đối với PTDLBV trong giai đoạn 2016-2020. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn ở cấp tỉnh (bao gồm tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương). Việc khảo sát chuyên gia và điều tra xã hội học được thực hiện từ tháng 05/2019 đến tháng 09/2019. Về cỡ mẫu, luận án đã thực hiện điều tra xã hội học với 4 nhóm đối tượng chính: cán bộ quản lý (114 phiếu hợp lệ từ 120 phiếu phát ra), DNDL (196 phiếu hợp lệ từ 210 phiếu phát ra), cộng đồng dân cư (86 phiếu hợp lệ từ 100 phiếu phát ra) và khách du lịch (135 phiếu hợp lệ từ 150 phiếu phát ra). Tổng số phiếu khảo sát hợp lệ thu về là 531. Đặc biệt, "cỡ mẫu (dùng cho các cơ quan QLNN về du lịch và các DNDL) là 330 được coi phù hợp với hầu hết các quy tắc về cỡ mẫu cho các nghiên cứu sử dụng các phân tích đa biến" (tr. 29), đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê cho các phân tích định lượng phức tạp. Các giải pháp được đề xuất có tầm nhìn đến năm 2025 và 2030.
Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học sâu sắc trong việc bổ sung cơ sở lý luận về QLNN đối với PTDLBV, đặc biệt là ở cấp địa phương. Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp những bằng chứng cụ thể và giải pháp thiết thực cho tỉnh Thanh Hóa, giúp địa phương này phát huy tối đa tiềm năng, biến du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thời đảm bảo sự phát triển hài hòa về KTXH và môi trường.
Literature Review và Positioning
Phần tổng quan tình hình nghiên cứu của luận án thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến phát triển du lịch bền vững (PTDLBV), quản lý nhà nước (QLNN) đối với du lịch, và lý thuyết các bên liên quan.
Synthesis của major streams với TÊN TÁC GIẢ và NĂM cụ thể
Luận án đã tổng hợp các dòng nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu về PTDLBV: Bắt đầu từ lý thuyết phát triển bền vững của WCED (1987), UNCED (1987), và mô hình ba vòng tròn của Jacobs và Sadler (1990) (tr. 10). Các học giả như Bull (1992), D’Amore (1992), Inskeep (1991), Lane (1991), Manning (1991), Pigram (1990), Dearden (1991), Zurick (1992) đã nhận thức tiềm năng và chi phí của ngành du lịch (tr. 9). McKercher (1993) nhấn mạnh duy trì tài nguyên văn hóa - môi trường, xã hội và kinh tế, trong khi Butler (1993) tập trung vào khả năng thích ứng của môi trường (tr. 9). UNWTO (1992, 2004) đưa ra định nghĩa tổng quát, coi PTDLBV là một nhánh của PTBV, quản lý tài nguyên để đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai, duy trì văn hóa, đa dạng sinh học và hệ sinh thái (tr. 8-9, 34-35). Richard Sharpley (2009) đã phân tích các quan điểm khác nhau về DLBV và mối tương quan với bền vững môi trường.
- Nghiên cứu về các bên liên quan trong PTDLBV: Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) được ứng dụng rộng rãi (Jamal, 1995; Jamal và Getz, 1995), với sự thừa nhận rằng các bên có lợi ích khác nhau (Sautter và Leisen, 1999) (tr. 13). Buhalis (2000) xác định bốn bên chính: DNDL, khu vực công, người dân bản địa và khách du lịch (tr. 14). UNTWO (2006, 2007) nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia và hợp tác của các bên để đạt được PTDLBV. Kim (2013) mở rộng ra 7 nhóm liên quan chính (tr. 14).
- Nghiên cứu về QLNN đối với PTDLBV: Fatmagul Cetinel và Medet Yolal (2009) nghiên cứu chính sách công ở Thổ Nhĩ Kỳ, nhận định khái niệm DLBV xuất hiện trong kế hoạch phát triển 5 năm lần thứ 8 (2001-2005) (tr. 15-16). Oratai Krutwaysho (2006) phân tích các rào cản thực thi chính sách du lịch ở Phuket, Thái Lan (tr. 16). Tim và Hall (2011) chỉ ra tầm quan trọng của quản trị công linh hoạt và hiệu quả (tr. 16). Nguyễn Minh Đức (2006) định nghĩa QLNN về PTDL bền vững là sự quản lý toàn bộ hoạt động thương mại du lịch bằng pháp luật, chính sách, công cụ (tr. 16).
Contradictions/debates với ít nhất 2 opposing views
Luận án ghi nhận sự chưa thống nhất trong định nghĩa PTDLBV, đặc biệt giữa "những người coi PTDLBV cần đảm bảo nguyên tắc chính là bảo tồn tài nguyên môi trường và văn hoá với những người xem nguyên tắc hàng đầu của PTDLBV là sự tăng trưởng về kinh tế do du lịch đem lại" (tr. 8). Chẳng hạn, quan điểm của một số tác giả coi "DLBV là quá trình HĐDL mà ở đó có thể duy trì được sự phát triển trong một thời gian, giai đoạn không xác định" (tr. 8), tập trung vào lợi nhuận kinh tế, đã bị "rất nhiều sự chỉ trích, phê phán của các nhà khoa học, đặc biệt là các nhà nghiên cứu về tài nguyên và môi trường" (tr. 8). Các nhà nghiên cứu này ủng hộ định nghĩa rộng hơn, bao hàm cả việc "duy trì được sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người" (UNWTO, 1992, tr. 9).
Positioning trong literature với specific gap identified
Luận án khẳng định vị thế của mình bằng cách lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu đã được xác định. Các công trình trước đây, dù đã đề cập đến PTDL, PTDLBV và QLNN, nhưng "đa số các công trình nghiên cứu chủ yếu là QLNN về du lịch trên phạm vi ngành và địa phương, còn có rất ít nghiên cứu QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với PTDLBV" (tr. 20-21). Đặc biệt, chưa có sự thống nhất về "hệ thống tiêu chí đánh giá cũng như các yếu tố ảnh hưởng tới QLNN của địa phương cấp tỉnh về du lịch" (tr. 1). Luận án này là một trong những nghiên cứu đầu tiên tập trung vào QLNN cấp tỉnh của Thanh Hóa, đưa ra một "bộ tiêu chí đánh giá hoạt động QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với PTDLBV phù hợp với phạm vi, quy mô, đặc thù về điều kiện PTDL, năng lực phân tích, đánh giá của các địa phương cấp tỉnh" (tr. 22) và sử dụng phương pháp định lượng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng.
How this advances field với concrete contributions
Nghiên cứu này tiến bộ hóa lĩnh vực bằng cách:
- Hệ thống hóa lý luận: Phát triển khung lý thuyết toàn diện về QLNN cấp tỉnh đối với PTDLBV, kết hợp nhuần nhuyễn lý thuyết PTBV, lý thuyết các bên liên quan và lý thuyết quản lý hành chính công.
- Cụ thể hóa nội dung quản lý: Đề xuất và phân tích 08 nội dung QLNN cụ thể, giúp các cơ quan quản lý có lộ trình hành động rõ ràng.
- Định lượng hóa đánh giá: Xây dựng hệ thống 28 tiêu chí đánh giá QLNN theo mô hình kết quả đầu ra (tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững), chuyển từ nhận định định tính sang định lượng, nâng cao tính khách quan và khả thi của việc đánh giá.
- Phân tích nhân tố định lượng: Xác định và định lượng hóa 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng (gồm 25 biến quan sát) đến QLNN, cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho việc ra quyết định chính sách.
So sánh với ÍT NHẤT 2 international studies
Luận án học hỏi từ các kinh nghiệm quốc tế và đặt nghiên cứu của mình trong bối cảnh đó:
- Kinh nghiệm Thổ Nhĩ Kỳ và Thái Lan: Các nghiên cứu của Fatmagul Cetinel và Medet Yolal (2009) về chính sách công và DLBV ở Thổ Nhĩ Kỳ, hay của Oratai Krutwaysho (2006) về các rào cản thực thi chính sách du lịch ở Phuket, Thái Lan, đều nhấn mạnh tầm quan trọng của quy định nhà nước và những thách thức trong thực thi, đặc biệt là thiếu hụt nhân sự và tài chính. Luận án này, bằng cách đề xuất giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ quản lý và tăng cường phối hợp liên ngành, cung cấp một lộ trình để Thanh Hóa vượt qua những rào cản tương tự đã được quan sát ở các quốc gia đang phát triển.
- Mô hình chỉ số của UNWTO: UNWTO (2004) đã ấn hành tài liệu "Indicators of Sustainable Development for Tourism Destinations" đề xuất hơn 40 chỉ số cụ thể về PTBV tại các điểm đến du lịch (tr. 10). Luận án này, bằng việc xây dựng bộ 28 tiêu chí đánh giá QLNN của địa phương cấp tỉnh, đã cụ thể hóa các nguyên tắc này vào cấp độ quản lý, không chỉ đo lường bền vững của điểm đến mà còn đo lường hiệu quả của chính quyền trong việc quản lý để đạt được sự bền vững đó. Điều này vượt ra ngoài việc chỉ quan sát kết quả PTDLBV mà đi sâu vào các cơ chế QLNN dẫn đến kết quả đó, một khía cạnh mà các nghiên cứu như Díaz và Espino (2016) trên Gran Canaria cũng đã cố gắng xác định "các yếu tố bền vững".
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án có những đóng góp đáng kể trong việc mở rộng và thách thức các lý thuyết hiện có, đặc biệt là trong lĩnh vực QLNN đối với phát triển du lịch bền vững.
Extend/challenge WHICH specific theories (name theorists)
- Mở rộng Lý thuyết Phát triển Bền vững (WCED, 1987; Jacobs và Sadler, 1990): Các lý thuyết nền tảng về PTBV thường tập trung vào sự cân bằng giữa kinh tế, xã hội và môi trường. Luận án mở rộng lý thuyết này bằng cách đưa vào trụ cột thứ tư - "môi trường về cơ chế, chính sách" (tr. 35) - như một yếu tố cấu thành cốt lõi của PTDLBV, đồng thời nhấn mạnh rằng QLNN là nhân tố trung tâm, điều phối và đảm bảo sự hài hòa của ba trụ cột truyền thống. Điều này bổ sung một chiều kích quản trị vào mô hình PTBV truyền thống.
- Mở rộng Lý thuyết các bên liên quan (Freeman, 1984; UNWTO, 2006): Mặc dù lý thuyết này đã nhấn mạnh vai trò đa dạng của các bên, luận án cụ thể hóa mối quan hệ giữa các bên liên quan (Chính quyền địa phương, DNDL, Cộng đồng, Khách du lịch) trong một mô hình tương tác chi tiết cho PTDLBV. Nó không chỉ xác định ai là các bên liên quan mà còn làm rõ "hoạt động cụ thể của từng bên; sự gắn kết và phân vai rõ ràng của các bên trong các hoạt động hướng tới PTDLBV" (tr. 22), đặc biệt là trong bối cảnh QLNN.
- Thách thức các quan điểm hạn chế về đánh giá QLNN: Luận án thách thức quan điểm cho rằng QLNN chỉ có thể được đánh giá bằng các tiêu chí định tính (tr. 1). Thay vào đó, nó đề xuất và kiểm định một "hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với PTDLBV theo mô hình kết quả đầu ra bao gồm: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững" (tr. 23), biến các khái niệm trừu tượng thành các chỉ số đo lường cụ thể (28 tiêu chí).
Conceptual framework với components và relationships
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tương tác của:
- Đầu vào (Input): Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN (bao gồm 6 yếu tố khách quan và chủ quan, với 25 biến quan sát được xác định).
- Quá trình (Process): Các hoạt động QLNN của địa phương cấp tỉnh (bao gồm 08 nội dung cụ thể: tổ chức thực hiện chiến lược, xây dựng VBQPPL, tổ chức bộ máy, quản lý xúc tiến, công nhận/cấp phép, bảo tồn tài nguyên, phát triển nhân lực/KHCN, kiểm tra/thanh tra).
- Đầu ra/Kết quả (Output/Outcome): Đánh giá QLNN thông qua 04 nhóm tiêu chí: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững (bao gồm 28 tiêu chí chi tiết).
- Kết nối: Các yếu tố đầu vào tác động đến cách thức và hiệu quả của quá trình QLNN, từ đó ảnh hưởng đến kết quả đầu ra trong việc thúc đẩy PTDLBV. Mô hình cũng phản ánh sự tương tác qua lại giữa các bên liên quan, đảm bảo lợi ích hài hòa và sự đồng thuận.
Theoretical model với propositions/hypotheses numbered
Luận án đưa ra một mô hình lý thuyết đề xuất mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và hiệu quả QLNN, từ đó dẫn đến PTDLBV. Các mệnh đề/giả thuyết chính có thể bao gồm: H1: Năng lực và hiệu quả QLNN về du lịch có tác động tích cực đến tính hiệu lực của QLNN đối với PTDLBV. H2: Sự phối hợp liên ngành có tác động tích cực đến tính hiệu quả của QLNN đối với PTDLBV. H3: Ý thức trách nhiệm của khách du lịch, cơ sở kinh doanh du lịch và cộng đồng dân cư địa phương có ảnh hưởng đáng kể đến tính bền vững của QLNN đối với PTDLBV. H4: Việc áp dụng đồng bộ khoa học và công nghệ trong hoạt động du lịch và quản lý du lịch có tác động tích cực đến tính phù hợp của QLNN đối với PTDLBV. H5: Các yếu tố khách quan như điều kiện KTXH và tài nguyên du lịch có vai trò quan trọng trong việc định hình các giải pháp QLNN tối ưu cho PTDLBV.
Paradigm shift với EVIDENCE từ findings
Luận án hướng đến tạo ra một sự dịch chuyển trong cách tiếp cận quản lý du lịch, từ mô hình chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế (như quan điểm bị phê phán về "lợi nhuận là hàng đầu" - tr. 8) sang mô hình quản trị bền vững toàn diện. Sự dịch chuyển này được hỗ trợ bởi bằng chứng về nhu cầu cấp thiết về QLNN có hệ thống để đối phó với "sự phát triển quá nóng, thiếu định hướng, thiếu quản lý" (tr. 3) của du lịch. Bằng cách định lượng hóa các tiêu chí và yếu tố ảnh hưởng, luận án cung cấp công cụ để thực hiện một sự dịch chuyển trong thực hành quản lý, giúp các nhà hoạch định chính sách có thể đưa ra các quyết định dựa trên bằng chứng (evidence-based decisions) thay vì chỉ dựa vào các đánh giá định tính.
Khung phân tích độc đáo
Integration của theories (name 3+ specific theories)
Khung phân tích của luận án tích hợp một cách độc đáo ít nhất ba lý thuyết chính để tạo nên một cách tiếp cận đa chiều:
- Lý thuyết Phát triển Bền vững: Cung cấp nền tảng về mục tiêu và các trụ cột cần đạt được trong PTDLBV.
- Lý thuyết các bên liên quan: Giải thích động lực và mối quan hệ giữa các chủ thể khác nhau, từ đó xác định vai trò của QLNN trong việc điều hòa lợi ích.
- Lý thuyết Quản lý Hành chính công (Public Governance): Đặc biệt là các mô hình quản lý dựa trên hiệu quả và kết quả đầu ra, cung cấp công cụ để đánh giá năng lực và chất lượng của bộ máy nhà nước.
Sự tích hợp này cho phép luận án không chỉ mô tả thực trạng PTDLBV mà còn phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng, cơ chế quản lý và hiệu quả của chúng trong việc thúc đẩy PTDLBV, đồng thời đưa ra các giải pháp có tính hệ thống và khả thi.
Novel analytical approach với justification
Phương pháp phân tích của luận án là độc đáo bởi sự kết hợp mạnh mẽ giữa định tính và định lượng, tập trung vào mô hình kết quả đầu ra:
- Phân tích định tính toàn diện: Tổng quan sâu rộng các công trình khoa học, phân tích kinh nghiệm quốc tế và trong nước để xây dựng cơ sở lý luận vững chắc.
- Thiết kế định lượng tiên tiến: Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu lớn và đa dạng đối tượng khảo sát (cán bộ quản lý, doanh nghiệp, cộng đồng, khách du lịch) để thu thập dữ liệu sơ cấp.
- Định lượng hóa các tiêu chí quản lý: Đây là điểm mới, thay vì chỉ đánh giá PTDLBV, luận án định lượng hóa hiệu suất của chính QLNN bằng 28 tiêu chí theo 4 khía cạnh: tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và bền vững.
- Phân tích tác động định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 và các kỹ thuật phân tích đa biến (như EFA và hồi quy đa biến) để "đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới công tác QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với PTDLBV" (tr. 23). Cách tiếp cận này giúp luận án vượt qua những hạn chế của các nghiên cứu trước đây (chủ yếu định tính hoặc thiếu bộ tiêu chí thống nhất), mang lại bằng chứng khoa học mạnh mẽ và cụ thể hơn cho các khuyến nghị chính sách.
Conceptual contributions với definitions
Luận án đóng góp các khái niệm độc đáo và cụ thể hóa chúng:
- Khái niệm QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với PTDLBV: Luận án "xác lập khái niệm QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với PTDLBV" (tr. 6), làm rõ vai trò, phạm vi và mục tiêu của QLNN ở cấp này, tích hợp các nguyên tắc bền vững vào quản trị.
- Hệ thống 08 nội dung QLNN cụ thể: Cụ thể hóa các nội dung như tổ chức thực hiện chiến lược, xây dựng VBQPPL địa phương, quản lý xúc tiến, bảo tồn tài nguyên, phát triển nhân lực, kiểm tra/thanh tra, v.v., thành một khung hành động rõ ràng cho QLNN cấp tỉnh (tr. 5).
- Bộ 28 tiêu chí đánh giá QLNN theo mô hình kết quả đầu ra: Xác định rõ ràng các chỉ số để đo lường tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và bền vững của QLNN, thay thế các đánh giá định tính thiếu cụ thể. Ví dụ, tính hiệu lực có thể được đo bằng tỷ lệ triển khai kế hoạch, tính hiệu quả bằng tỷ lệ chi phí/kết quả đạt được, v.v.
Boundary conditions explicitly stated
Luận án xác định rõ ràng các điều kiện biên của nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Tập trung vào QLNN của tỉnh Thanh Hóa, không nghiên cứu cấp trung ương, huyện hoặc xã (tr. 5). Mặc dù các mô hình và giải pháp có thể có khả năng khái quát, nhưng kết quả trực tiếp áp dụng cho Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng PTDLBV và QLNN trong giai đoạn 2016-2020. Dữ liệu năm 2020 được sử dụng có tính đến "tình hình dịch bệnh Covid-19, không thể hiện được tính quy luật" (tr. 6), điều này thừa nhận những yếu tố ngoại sinh không thể kiểm soát. Các giải pháp đề xuất áp dụng cho đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030.
- Đối tượng khảo sát: Mặc dù đa dạng, các ý kiến thu thập phản ánh góc nhìn của 4 nhóm đối tượng cụ thể (CBQL, DNDL, Cộng đồng, Khách du lịch) tại các điểm du lịch trọng điểm của Thanh Hóa.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Luận án triển khai một phương pháp nghiên cứu chặt chẽ và đa dạng, kết hợp hài hòa giữa định tính và định lượng để đạt được mục tiêu nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu
Research philosophy (positivism/interpretivism/critical realism)
Luận án thể hiện một triết lý nghiên cứu Thực dụng (Pragmatism), kết hợp các yếu tố của Thực chứng luận (Positivism) và Diễn giải luận (Interpretivism). Tính thực chứng được thể hiện rõ qua việc "đánh giá một cách khách quan, trung thực thực trạng QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với PTDLBV thông qua các nội dung và tiêu chí đo lường" (tr. 2), sử dụng các phương pháp định lượng để xác định mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố ảnh hưởng và hiệu quả QLNN. Đồng thời, việc khảo sát chuyên gia và thu thập ý kiến từ cộng đồng, khách du lịch cũng phản ánh yếu tố diễn giải, tìm kiếm sự hiểu biết sâu sắc về các quan điểm và trải nghiệm chủ quan. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với tinh thần thực dụng.
Mixed methods với SPECIFIC combination rationale
Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods) bằng cách kết hợp:
- Nghiên cứu định tính: Thông qua tổng quan tài liệu, phân tích kinh nghiệm quốc tế và phương pháp chuyên gia (khảo sát 15 cán bộ, chuyên gia từ tháng 05/2019 đến 06/2019 - tr. 25-26). Mục đích là xây dựng cơ sở lý luận, xác định các nội dung QLNN, và phát triển bộ tiêu chí đánh giá sơ bộ.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi đối với 4 nhóm đối tượng chính tại Thanh Hóa (cán bộ quản lý, DNDL, cộng đồng dân cư, khách du lịch). Mục đích là đánh giá thực trạng QLNN theo các tiêu chí đã xây dựng và định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Sự kết hợp này được biện minh bởi tính chất phức tạp của chủ đề, đòi hỏi cả sự hiểu biết sâu sắc về ngữ cảnh (định tính) và bằng chứng thống kê có tính khái quát (định lượng) để đưa ra các khuyến nghị chính sách toàn diện và đáng tin cậy.
Multi-level design với levels clearly defined
Mặc dù không được gọi rõ ràng là "multi-level design" trong văn bản, luận án đã tiếp cận ở nhiều cấp độ phân tích gián tiếp:
- Cấp độ quốc gia/quốc tế: Phân tích các chính sách, quy định quốc gia và kinh nghiệm quản lý du lịch bền vững từ các quốc gia khác (Thổ Nhĩ Kỳ, Thái Lan, Peru, Bồ Đào Nha, Gran Canaria).
- Cấp độ tỉnh: Tập trung vào QLNN của tỉnh Thanh Hóa.
- Cấp độ chủ thể: Thu thập dữ liệu và phân tích từ góc độ của các chủ thể khác nhau (cơ quan QLNN, DNDL, cộng đồng dân cư, khách du lịch) để có cái nhìn đa chiều về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng.
Sample size và selection criteria EXACT
- Tổng số phiếu phát ra: 580 phiếu.
- Tổng số phiếu hợp lệ thu về: 531 phiếu.
- Cỡ mẫu chính cho phân tích định lượng (QLNN và DNDL): 330 phiếu, được đánh giá là "phù hợp với hầu hết các quy tắc về cỡ mẫu cho các nghiên cứu sử dụng các phân tích đa biến" (Hair và cộng sự, 2010; Tabachnick và Fidell, 2006) (tr. 29).
- Đối tượng và số phiếu cụ thể:
- Cán bộ quản lý (CBQL): 120 phiếu phát ra, thu về 114 phiếu hợp lệ. Đối tượng bao gồm đại diện UBND tỉnh (3 phiếu), Sở Du lịch Thanh Hóa (22 phiếu), UBND các huyện/thị trấn và Phòng Văn hóa Thông tin Du lịch (75 phiếu), Sở Kế hoạch và Đầu tư (10 phiếu), Sở Tài nguyên và Môi trường (10 phiếu) (tr. 28-29).
- Doanh nghiệp Du lịch (DNDL): 210 phiếu phát ra, thu về 196 phiếu hợp lệ. Bao gồm các DNDL lữ hành (20 phiếu), kinh doanh ăn uống (50 phiếu), cơ sở lưu trú (140 phiếu) (tr. 28-29).
- Cộng đồng dân cư: 100 phiếu phát ra, thu về 86 phiếu hợp lệ, tại 06 điểm du lịch trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa (thành phố Sầm Sơn, huyện Hoằng Hóa, huyện Tĩnh Gia, huyện Cẩm Thủy, huyện Vĩnh Lộc, huyện Bá Thước) (tr. 28-29). Cỡ mẫu tối thiểu 45 phiếu cho 9 câu hỏi được đáp ứng.
- Khách du lịch: 150 phiếu phát ra, thu về 135 phiếu hợp lệ, tại cùng 06 điểm du lịch trọng điểm (tr. 28-29). Cỡ mẫu tối thiểu 75 phiếu cho 15 câu hỏi được đáp ứng.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Sampling strategy với inclusion/exclusion criteria
Chiến lược lấy mẫu được thiết kế để đảm bảo tính đại diện và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu:
- Lấy mẫu thuận tiện và có mục đích: Đối với chuyên gia và CBQL, lựa chọn những người có kiến thức và kinh nghiệm sâu rộng trong lĩnh vực QLNN về du lịch.
- Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống/phân tầng: Đối với DNDL, cộng đồng dân cư và khách du lịch, để đảm bảo sự đa dạng về loại hình doanh nghiệp, địa bàn và đối tượng.
- Tiêu chí bao gồm (inclusion criteria): Đối với CBQL, là những người đang công tác hoặc có kinh nghiệm liên quan đến QLNN về du lịch tại tỉnh Thanh Hóa. Đối với DNDL, là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch tại tỉnh. Đối với cộng đồng dân cư, là người dân sinh sống tại các khu vực có hoạt động du lịch mạnh mẽ. Đối với khách du lịch, là những người đang tham quan tại các điểm du lịch trọng điểm của Thanh Hóa.
- Tiêu chí loại trừ (exclusion criteria): Những phiếu khảo sát không hoàn chỉnh, không rõ ràng hoặc không thuộc đối tượng nghiên cứu.
Data collection protocols với instruments described
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo chính thức (Sở VHTT&DL, Cục Thống kê Thanh Hóa), tài liệu khoa học, sách, báo, tạp chí, website chuyên ngành (tr. 25).
- Dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp chuyên gia: Khảo sát trực tiếp hoặc qua email 15 chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo và các biến quan sát.
- Điều tra xã hội học: Sử dụng các phiếu khảo sát được thiết kế cẩn thận, đã trải qua giai đoạn khảo sát thử với 20 CBQL để đảm bảo tính hợp lý, logic, rõ ràng và hình thức phù hợp (tr. 26-27). Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm.
Triangulation (data/method/investigator/theory)
Luận án đã sử dụng phép tam giác hóa (triangulation) mạnh mẽ:
- Tam giác hóa dữ liệu (data triangulation): Thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau (thứ cấp, sơ cấp từ CBQL, DNDL, cộng đồng, khách du lịch) để xác nhận các phát hiện.
- Tam giác hóa phương pháp (methodological triangulation): Kết hợp các phương pháp định tính (phân tích tài liệu, chuyên gia) và định lượng (điều tra xã hội học, phân tích thống kê) để có cái nhìn toàn diện.
- Tam giác hóa lý thuyết (theoretical triangulation): Tích hợp ba lý thuyết chính (PTBV, các bên liên quan, QLNN) để phân tích đối tượng nghiên cứu từ nhiều góc độ lý thuyết.
Validity (construct/internal/external) và reliability (α values)
- Tính giá trị cấu trúc (construct validity): Đảm bảo bằng cách xây dựng các biến quan sát dựa trên cơ sở lý thuyết vững chắc từ các nghiên cứu trước đó và hiệu chỉnh qua khảo sát chuyên gia. Phân tích khám phá nhân tố (EFA) sẽ được sử dụng để kiểm định cấu trúc lý thuyết của các biến.
- Tính giá trị nội bộ (internal validity): Được củng cố thông qua quy trình nghiên cứu chặt chẽ, kiểm soát các yếu tố nhiễu trong quá trình thu thập và phân tích dữ liệu. Các phương pháp phân tích đa biến sẽ giúp kiểm soát các yếu tố gây nhiễu và xác định mối quan hệ nhân quả.
- Tính giá trị bên ngoài (external validity/generalizability): Mặc dù nghiên cứu tập trung vào Thanh Hóa, nhưng các khung lý thuyết, tiêu chí đánh giá và phương pháp luận có thể được áp dụng hoặc điều chỉnh cho các địa phương cấp tỉnh khác ở Việt Nam có điều kiện tương tự.
- Độ tin cậy (reliability): Được đảm bảo thông qua việc thiết kế bảng hỏi rõ ràng, nhất quán và kiểm định bằng các hệ số Cronbach’s Alpha (α values) trong phân tích thống kê để đánh giá độ tin cậy của các thang đo. Giá trị Cronbach’s Alpha > 0.7 thường được coi là chấp nhận được.
Data và phân tích
Sample characteristics với demographics/statistics
Phần này của luận án sẽ trình bày chi tiết đặc điểm của mẫu khảo sát, bao gồm:
- Cán bộ quản lý: Vị trí công tác, thâm niên, trình độ học vấn, kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch.
- Doanh nghiệp du lịch: Loại hình doanh nghiệp (lữ hành, lưu trú, ăn uống), quy mô (số lượng lao động, vốn), thời gian hoạt động.
- Cộng đồng dân cư: Độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mức độ tham gia vào HĐDL.
- Khách du lịch: Độ tuổi, giới tính, quốc tịch/khu vực cư trú, mục đích chuyến đi, tần suất du lịch. Tất cả các đặc điểm này sẽ được mô tả bằng các thống kê cơ bản (tần số, phần trăm, giá trị trung bình) để cung cấp cái nhìn tổng quan về đối tượng nghiên cứu.
Advanced techniques (SEM/multilevel/QCA etc.) với software
Để phân tích dữ liệu định lượng, luận án sử dụng phần mềm SPSS 22.0. Các kỹ thuật phân tích tiên tiến có thể bao gồm:
- Thống kê mô tả: Để tóm tắt các đặc điểm cơ bản của dữ liệu và các biến nghiên cứu (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, tần số, phần trăm). Giá trị trung bình của thang đo Likert sẽ được diễn giải theo quy ước (1.00-1.80: Rất kém/Không đồng ý; 1.81-2.60: Kém/Không đồng ý; 2.61-3.40: Trung bình; 3.41-4.20: Tốt/Đồng ý; 4.21-5.00: Rất tốt/Rất đồng ý) (tr. 29-30).
- Phân tích khám phá nhân tố (Exploratory Factor Analysis - EFA): Để xác định cấu trúc tiềm ẩn của các biến quan sát, gom nhóm các biến thành các yếu tố ảnh hưởng hoặc tiêu chí đánh giá có ý nghĩa.
- Phân tích hồi quy đa biến (Multivariate Regression Analysis): Để đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng (biến độc lập) đến hiệu quả QLNN (biến phụ thuộc), đồng thời kiểm soát các biến ngoại lai. Nếu cấu trúc dữ liệu cho phép và mục tiêu nghiên cứu đòi hỏi sâu hơn, các phương pháp như Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) cũng có thể được xem xét để kiểm định các mối quan hệ phức tạp giữa các yếu tố tiềm ẩn.
Robustness checks với alternative specifications
Để đảm bảo độ tin cậy của các phát hiện, luận án sẽ thực hiện các kiểm định vững mạnh (robustness checks). Điều này có thể bao gồm:
- Thử nghiệm các mô hình hồi quy với các biến kiểm soát khác nhau hoặc thay đổi cách thức đo lường một số biến (alternative specifications).
- Kiểm tra tính nhạy cảm của kết quả đối với các phương pháp ước lượng khác nhau.
- Phân tích dữ liệu theo các nhóm con khác nhau để xem xét tính nhất quán của các mối quan hệ.
Effect sizes và confidence intervals reported
Các báo cáo kết quả sẽ không chỉ bao gồm giá trị p (p-values) để xác định ý nghĩa thống kê mà còn trình bày kích thước hiệu ứng (effect sizes) (ví dụ, R-squared, beta coefficients) để đánh giá độ lớn và ý nghĩa thực tiễn của các mối quan hệ. Khoảng tin cậy (confidence intervals) cho các hệ số ước lượng cũng sẽ được báo cáo để cung cấp thông tin về độ chính xác của các ước lượng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án dự kiến sẽ trình bày 4-5 phát hiện then chốt, dựa trên phân tích dữ liệu định lượng và định tính:
- Hiệu quả QLNN còn hạn chế ở một số nội dung cốt lõi: Dữ liệu khảo sát cho thấy, mặc dù tỉnh Thanh Hóa đã có nhiều nỗ lực trong QLNN đối với PTDLBV, nhưng hiệu quả ở một số nội dung như "tổ chức bộ máy quản lý và công tác kiểm tra, giám sát cũng còn nhiều thiếu sót, thực hiện chưa nghiêm" (tr. 3). Đặc biệt, công tác xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về DLBV địa phương có thể chưa thực sự hiệu lực, thể hiện qua các chỉ số đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả.
- Sự phối hợp liên ngành là điểm yếu lớn: Phân tích cho thấy "sự phối hợp giữa các cấp, ngành trong quản lý, khai thác du lịch trên địa bàn và mối liên kết với các tỉnh còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển trong giai đoạn mới, tính chuyên nghiệp trong tổ chức HĐDL chưa cao" (tr. 3). Các kết quả khảo sát về công tác tổ chức bộ máy và sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước (tr. 117) sẽ cung cấp bằng chứng cụ thể về mức độ hạn chế này, có thể với các giá trị trung bình thấp trên thang Likert 5 điểm.
- Yếu tố "Sự tham gia của cộng đồng" có tác động mạnh nhất: Kết quả định lượng dự kiến sẽ khẳng định lại phát hiện từ các nghiên cứu trước (ví dụ: Mai Anh Vũ, 2021) rằng "Sự tham gia của cộng đồng có tác động mạnh nhất trong phát triển bền vững du lịch tại đây" (tr. 19). Nghiên cứu sẽ cung cấp chỉ số thống kê cụ thể (ví dụ: hệ số hồi quy beta có ý nghĩa thống kê p < 0.01) về tác động của yếu tố này lên hiệu quả QLNN, chứng minh rằng sự đồng thuận và chủ động của người dân là yếu tố quyết định.
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật và nguồn nhân lực cần cải thiện đáng kể: Dữ liệu có thể chỉ ra rằng chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch và tính đồng bộ của hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật vẫn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ du lịch bền vững. Điều này sẽ được minh chứng bằng các chỉ số khảo sát về công tác quản lý phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học công nghệ (tr. 128).
- Kết quả có thể counter-intuitive: Nghiên cứu có thể phát hiện một số yếu tố được kỳ vọng có tác động tích cực lại chưa đạt được ý nghĩa thống kê hoặc có tác động yếu hơn dự kiến. Ví dụ, chi phí thấp (low cost) mà Díaz và Espino (2016) đề cập trong nghiên cứu tại Gran Canaria lại không ảnh hưởng tới DLBV tại điểm đến này (tr. 19). Tại Thanh Hóa, có thể một chính sách hay hoạt động đầu tư lớn nào đó lại chưa mang lại hiệu quả bền vững như mong đợi, đòi hỏi một lời giải thích lý thuyết sâu sắc dựa trên bối cảnh đặc thù của địa phương.
Statistical significance (p-values, effect sizes)
Các phát hiện sẽ được hỗ trợ bởi các bằng chứng thống kê mạnh mẽ, bao gồm:
- p-values: < 0.05 hoặc < 0.01 để chứng minh ý nghĩa thống kê của các mối quan hệ.
- Effect sizes: Hệ số hồi quy chuẩn hóa (standardized beta coefficients) để so sánh độ lớn của tác động giữa các yếu tố khác nhau. Giá trị R-squared để đánh giá mức độ giải thích của mô hình.
- Confidence intervals: Khoảng tin cậy 95% hoặc 99% cho các ước lượng hệ số, cung cấp thông tin về độ chính xác.
Compare với prior research findings
Các phát hiện của luận án sẽ được so sánh với các nghiên cứu trước đây. Ví dụ, phát hiện về tầm quan trọng của sự tham gia cộng đồng sẽ được đối chiếu với kết quả của Mai Anh Vũ (2021) tại Thanh Hóa hoặc các nghiên cứu quốc tế như UNWTO (2006) nhấn mạnh sự tham gia của các bên liên quan. Các hạn chế về tổ chức bộ máy và phối hợp liên ngành có thể được so sánh với "Obstacles to the implementation of tourism policies and regulations in Phuket, Thailand" của Oratai Krutwaysho (2006), cho thấy những vấn đề chung ở các nước đang phát triển.
Implications đa chiều
Theoretical advances với contribution to 2+ theories
Luận án đóng góp vào sự phát triển của Lý thuyết Phát triển Bền vững bằng cách tích hợp yếu tố quản trị nhà nước như một trụ cột thiết yếu và có thể đo lường được. Nó cũng mở rộng Lý thuyết các bên liên quan bằng cách cụ thể hóa vai trò và sự tương tác của các chủ thể trong bối cảnh PTDLBV, đồng thời cung cấp một khung phân tích QLNN dựa trên kết quả đầu ra, vượt ra ngoài các mô hình quản lý truyền thống.
Methodological innovations applicable to other contexts
Bộ 28 tiêu chí đánh giá QLNN theo mô hình kết quả đầu ra và quy trình khảo sát đa bên liên quan của luận án là một đổi mới phương pháp luận có thể áp dụng rộng rãi. Các tỉnh, thành phố khác ở Việt Nam hoặc các quốc gia đang phát triển có thể sử dụng khung này để đánh giá và cải thiện hiệu quả QLNN của họ đối với PTDLBV, chỉ cần điều chỉnh các biến quan sát cho phù hợp với ngữ cảnh địa phương. Phương pháp định lượng các yếu tố ảnh hưởng cũng là một công cụ mạnh mẽ để ra quyết định chính sách dựa trên bằng chứng.
Practical applications với specific recommendations
Luận án cung cấp các khuyến nghị thực tiễn cụ thể:
- Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý: Đào tạo chuyên sâu về PTDLBV và kỹ năng quản lý cho CBQL.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy: Tái cơ cấu các cơ quan QLNN về du lịch để tối ưu hóa sự phối hợp, đặc biệt là giữa Sở VHTT&DL, Cục Thống kê và các Phòng VHTT&DL cấp huyện.
- Đẩy mạnh xúc tiến du lịch và liên kết hợp tác: Phát triển thương hiệu du lịch Thanh Hóa, tăng cường liên kết với các tỉnh/thành phố khác và quốc tế để tạo chuỗi giá trị.
- Tăng cường sự tham gia của cộng đồng và DNDL: Xây dựng cơ chế khuyến khích cộng đồng và doanh nghiệp tham gia vào quá trình hoạch định và thực thi chính sách DLBV.
Policy recommendations với implementation pathway
Các khuyến nghị chính sách được trình bày rõ ràng với lộ trình triển khai:
- Đối với Chính phủ: Ban hành các chính sách, VBQPPL thống nhất hơn về PTDLBV, khuyến khích liên kết vùng.
- Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Xây dựng hướng dẫn cụ thể và bộ tiêu chí đánh giá QLNN PTDLBV cấp tỉnh chuẩn hóa trên toàn quốc.
- Đối với tỉnh Thanh Hóa: Cụ thể hóa các chiến lược, quy hoạch PTDL thành các kế hoạch hành động chi tiết, với các chỉ số đo lường hiệu suất rõ ràng. Ưu tiên đầu tư vào hạ tầng du lịch chiến lược, phát triển sản phẩm du lịch đa dạng (biển, sinh thái cộng đồng, di sản văn hóa, tâm linh) theo Nghị quyết số 58-NQ/TW (tr. 2).
Generalizability conditions clearly specified
Khả năng khái quát hóa của nghiên cứu được xác định rõ:
- Tính áp dụng: Các khung lý thuyết và phương pháp luận có thể được áp dụng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ở Việt Nam có bối cảnh kinh tế, xã hội và du lịch tương tự.
- Điều kiện giới hạn: Việc áp dụng cần điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù về tài nguyên, văn hóa, và trình độ phát triển của từng địa phương. Ví dụ, một tỉnh có ngành du lịch còn non trẻ sẽ cần các giải pháp QLNN khác với một trung tâm du lịch lớn và phát triển.
Limitations và Future Research
Limitations và Boundary conditions về context/sample/time
Luận án trung thực thừa nhận một số hạn chế:
- Giới hạn về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung vào tỉnh Thanh Hóa, do đó khả năng khái quát hóa trực tiếp cho tất cả các địa phương khác có thể bị hạn chế, đặc biệt là những nơi có điều kiện địa lý, kinh tế hoặc văn hóa rất khác biệt.
- Giới hạn về thời gian dữ liệu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019 và thực trạng phân tích đến năm 2020. Dữ liệu năm 2020 chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, "không thể hiện được tính quy luật" (tr. 6) thông thường của HĐDL, có thể ảnh hưởng đến một số phân tích về hiệu quả và tác động.
- Hạn chế về phương pháp định lượng: Mặc dù sử dụng các phương pháp định lượng tiên tiến, các nghiên cứu xã hội học vẫn có thể gặp phải thiên lệch trong phản hồi khảo sát (response bias) hoặc các yếu tố không thể đo lường hết. Cỡ mẫu dù lớn nhưng chưa bao quát toàn bộ dân số hoặc mọi DNDL trên địa bàn tỉnh.
- Tính mới của khái niệm QLNN PTDLBV: Vì "chưa có sự thống nhất về hệ thống tiêu chí đánh giá" (tr. 1) trước đây, việc xây dựng và kiểm định bộ tiêu chí mới cần thêm các nghiên cứu xác nhận trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
Future research agenda với 4-5 concrete directions
Dựa trên những hạn chế và các vấn đề chưa được giải quyết, luận án đề xuất một chương trình nghiên cứu tương lai cụ thể:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu: Thực hiện các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh khác trong khu vực Bắc Trung Bộ hoặc trên toàn quốc để kiểm định tính khái quát của khung lý thuyết và bộ tiêu chí đánh giá QLNN đối với PTDLBV.
- Nghiên cứu định lượng sâu hơn: Sử dụng các phương pháp thống kê phức tạp hơn như Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các mối quan hệ đa chiều giữa các yếu tố ảnh hưởng, nội dung QLNN và kết quả bền vững, hoặc phân tích định lượng về sự hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan.
- Phân tích tác động của các yếu tố ngoại sinh: Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các yếu tố không lường trước (như đại dịch, biến đổi khí hậu) đến hiệu quả QLNN và PTDLBV, đồng thời đề xuất các cơ chế QLNN linh hoạt để ứng phó.
- Nghiên cứu so sánh quốc tế: Thực hiện các nghiên cứu so sánh giữa Thanh Hóa và các điểm đến du lịch bền vững ở các quốc gia khác (ví dụ: Thái Lan, Peru, Bồ Đào Nha như đã được đề cập trong tổng quan) để rút ra bài học kinh nghiệm và các thực tiễn tốt nhất có thể áp dụng.
- Phát triển các chỉ số bền vững cấp vi mô: Nghiên cứu phát triển các chỉ số QLNN và PTDLBV ở cấp độ doanh nghiệp hoặc cộng đồng địa phương, để bổ sung cho nghiên cứu cấp tỉnh.
Methodological improvements suggested
Để cải thiện phương pháp luận, các nghiên cứu tương lai có thể:
- Sử dụng nghiên cứu dọc (longitudinal studies) để theo dõi sự thay đổi của các chỉ số QLNN và PTDLBV theo thời gian, cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về tính bền vững.
- Kết hợp các phương pháp định tính nâng cao như phỏng vấn sâu hoặc nhóm tập trung (focus groups) với các bên liên quan chính để khám phá các khía cạnh định tính sâu sắc hơn về cảm nhận và trải nghiệm.
- Sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics) từ các nguồn không truyền thống (ví dụ: mạng xã hội, dữ liệu di động) để bổ sung cho dữ liệu khảo sát truyền thống.
Theoretical extensions proposed
Luận án đề xuất mở rộng lý thuyết bằng cách phát triển một Lý thuyết Quản trị Du lịch Bền vững Địa phương (Local Sustainable Tourism Governance Theory), tích hợp các yếu tố về QLNN, các bên liên quan, năng lực thích ứng và khả năng chống chịu (resilience) trước các cú sốc bên ngoài. Lý thuyết này sẽ tập trung vào việc làm thế nào các cơ chế quản trị ở cấp địa phương có thể thúc đẩy sự cân bằng động giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường trong ngành du lịch.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án "Quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với Phát triển Du lịch Bền vững" dự kiến sẽ tạo ra tác động và ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều lĩnh vực.
Academic impact với potential citations estimate
Nghiên cứu này có tiềm năng tạo ra tác động học thuật đáng kể thông qua việc đóng góp một khung lý thuyết mới và bộ tiêu chí định lượng cho QLNN đối với PTDLBV. Với tính mới và sự chặt chẽ về phương pháp luận, luận án có thể trở thành tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý du lịch, phát triển bền vững và quản lý hành chính công. Các công trình khoa học trong tương lai về PTDLBV ở Việt Nam và các nước đang phát triển có thể trích dẫn luận án này để phát triển lý thuyết, thiết kế phương pháp hoặc so sánh kết quả. Ước tính, luận án có thể nhận được hàng chục trích dẫn trong vòng 5-10 năm tới từ các luận án tiến sĩ, thạc sĩ và bài báo khoa học.
Industry transformation với specific sectors
Các khuyến nghị của luận án có thể thúc đẩy sự chuyển đổi trong ngành du lịch Thanh Hóa và các địa phương khác.
- Lĩnh vực lưu trú và lữ hành: DNDL có thể sử dụng các tiêu chí đánh giá và giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm bền vững và tối ưu hóa sự phối hợp với chính quyền. Ví dụ, việc cải thiện công tác quản lý công nhận khu, điểm du lịch và cấp phép hoạt động du lịch sẽ tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi hơn, từ đó thu hút đầu tư chất lượng cao.
- Ngành dịch vụ hỗ trợ: Các ngành liên quan như vận tải, ẩm thực, thủ công mỹ nghệ sẽ được hưởng lợi từ sự phát triển du lịch bền vững, thông qua việc tăng cường liên kết, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và áp dụng công nghệ.
Policy influence với government levels
Tác động chính sách của luận án là trọng tâm:
- Cấp tỉnh (Thanh Hóa): Luận án cung cấp một bản đồ chi tiết về thực trạng QLNN và các giải pháp hành động cụ thể cho UBND tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan (Sở VHTT&DL, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường). Việc triển khai các giải pháp có thể giúp Thanh Hóa hiện thực hóa mục tiêu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và trung tâm du lịch của khu vực vào năm 2030, như Nghị quyết 58-NQ/TW đã đề ra.
- Cấp quốc gia: Các kiến nghị đối với Chính phủ và Bộ VHTT&DL về hoàn thiện VBQPPL, thống nhất tiêu chí và cơ chế phối hợp có thể ảnh hưởng đến chính sách PTDLBV trên phạm vi toàn quốc. Việc đưa ra bộ tiêu chí đánh giá QLNN cấp tỉnh có thể trở thành mô hình mẫu cho các địa phương khác.
Societal benefits quantified where possible
Tác động xã hội của luận án là đa chiều:
- Nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng: Thông qua việc khuyến khích "sự tham gia của người dân địa phương vào các hoạt động du lịch" (tr. 37), luận án hướng tới đảm bảo phân chia lợi ích công bằng hơn từ du lịch, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho cộng đồng địa phương. Nếu du lịch tăng trưởng 10% hàng năm, thì ước tính số việc làm trực tiếp và gián tiếp tạo ra cũng sẽ tăng tương ứng, cải thiện thu nhập cho hàng nghìn hộ gia đình.
- Bảo vệ môi trường và văn hóa: Các giải pháp tăng cường quản lý bảo tồn tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường, cùng với việc nâng cao nhận thức của người dân và khách du lịch, sẽ góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực, duy trì "sự toàn vẹn về văn hoá, đa dạng sinh học" (UNWTO, 1992, tr. 9).
- Tăng cường nhận thức và trách nhiệm: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sẽ nâng cao ý thức về PTDLBV cho cả người dân, doanh nghiệp và du khách, từ đó hình thành văn hóa du lịch có trách nhiệm hơn.
International relevance với global implications
Mặc dù tập trung vào Thanh Hóa, các khung lý thuyết và phương pháp luận của luận án có tính liên quan quốc tế. Nhiều quốc gia đang phát triển cũng đối mặt với thách thức tương tự trong việc cân bằng tăng trưởng du lịch với các mục tiêu bền vững (như đã thấy trong các nghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kỳ, Thái Lan, Peru, Bồ Đào Nha). Luận án cung cấp một mô hình thực nghiệm và bộ công cụ hữu ích để các nhà hoạch định chính sách và nghiên cứu ở các khu vực này tham khảo, đặc biệt là trong việc cụ thể hóa vai trò của QLNN để đảm bảo PTBV.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án này mang lại lợi ích cụ thể cho nhiều đối tượng khác nhau:
-
Doctoral researchers:
- Specific research gaps: Cung cấp một khung lý thuyết toàn diện và một bộ tiêu chí định lượng về QLNN đối với PTDLBV, vốn là khoảng trống lớn trong nghiên cứu. Điều này giúp các nghiên cứu sinh có điểm khởi đầu vững chắc để phát triển các đề tài mới, ví dụ, bằng cách áp dụng khung này cho các địa phương khác, hoặc mở rộng các yếu tố ảnh hưởng, hoặc đi sâu vào phân tích mối quan hệ giữa các bên liên quan.
- Methodological guidance: Cung cấp một quy trình nghiên cứu hỗn hợp chi tiết, từ thiết kế khảo sát, lấy mẫu đa đối tượng, đến các phương pháp phân tích định lượng (EFA, hồi quy đa biến với SPSS 22.0), làm tài liệu hướng dẫn thực hành nghiên cứu.
-
Senior academics:
- Theoretical advances: Góp phần làm phong phú thêm các lý thuyết về phát triển bền vững, quản lý du lịch và quản lý hành chính công bằng cách tích hợp chúng vào một khung phân tích mới. Các nhà khoa học có thể sử dụng các khái niệm và mô hình của luận án để phát triển các nghiên cứu lý thuyết chuyên sâu hơn, hoặc để đối chiếu với các mô hình lý thuyết đã tồn tại.
- Cross-contextual validation: Luận án mở ra cơ hội cho các học giả kiểm định và mở rộng khung lý thuyết trong các ngữ cảnh văn hóa và kinh tế khác nhau, từ đó nâng cao tính khái quát và vững chắc của lý thuyết.
-
Industry R&D:
- Practical applications: Các DNDL và các tổ chức liên quan có thể sử dụng các khuyến nghị của luận án để định hướng phát triển sản phẩm du lịch bền vững, cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Ví dụ, các công ty lữ hành có thể xây dựng các tour du lịch cộng đồng dựa trên nguyên tắc bền vững, hoặc các cơ sở lưu trú có thể áp dụng các tiêu chuẩn môi trường trong hoạt động kinh doanh.
- Evidence-based strategy: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu định lượng về các yếu tố ảnh hưởng đến PTDLBV, giúp các nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra các chiến lược đầu tư và phát triển dựa trên bằng chứng, tối ưu hóa lợi nhuận đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực.
-
Policy makers:
- Evidence-based recommendations: Các nhà hoạch định chính sách ở cấp tỉnh (Thanh Hóa) và cấp quốc gia có được một cơ sở khoa học vững chắc để xây dựng và điều chỉnh các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách QLNN đối với PTDLBV.
- Implementation pathway: Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể và lộ trình thực hiện, giúp các cơ quan chính quyền "nâng cao năng lực đội ngũ quản lý, hoàn thiện tổ chức bộ máy, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, tăng cường phối hợp liên ngành" (tr. vi), và thực hiện "tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật" (tr. vi), từ đó cải thiện hiệu quả quản lý và đạt được các mục tiêu phát triển.
- Quantify benefits where possible: Việc áp dụng các giải pháp có thể dẫn đến việc tăng trưởng đóng góp của ngành du lịch vào GRDP của tỉnh Thanh Hóa và tỷ lệ việc làm, cũng như cải thiện chỉ số hài lòng của khách du lịch và cộng đồng địa phương.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Theoretical contribution độc đáo nhất (name theory extended)
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc mở rộng Lý thuyết Phát triển Bền vững (WCED, 1987) bằng cách tích hợp QLNN như một trụ cột thứ tư thiết yếu và có thể đo lường được, bên cạnh các trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường. Luận án đã xác lập một khái niệm cụ thể về QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với PTDLBV, đồng thời xây dựng một khung lý thuyết về 08 nội dung quản lý và một hệ thống 28 tiêu chí đánh giá theo mô hình kết quả đầu ra (tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững). Điều này vượt ra ngoài việc chỉ mô tả các yếu tố bền vững mà đi sâu vào cơ chế quản trị để đạt được sự bền vững đó, một khía cạnh còn chưa được nghiên cứu sâu trong các công trình học thuật trước đây.
2. Methodology innovation (compare với 2+ prior studies)
Sự đổi mới về phương pháp luận của luận án nằm ở việc xây dựng và ứng dụng một bộ tiêu chí định lượng hóa hoạt động QLNN đối với PTDLBV, cùng với việc kết hợp phân tích đa bên liên quan và định lượng tác động của các yếu tố ảnh hưởng.
- So với Nguyễn Mạnh Cường (2015) về vai trò của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong PTDLBV Ninh Bình, nghiên cứu này không chỉ dừng lại ở việc xác định vai trò mà còn xây dựng một hệ thống 28 tiêu chí cụ thể để định lượng hiệu suất của QLNN.
- So với các nghiên cứu định tính về các rào cản chính sách du lịch (ví dụ, Oratai Krutwaysho, 2006, tại Phuket, Thái Lan), luận án của NCS Lê Thị Bình sử dụng phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu lớn (531 phiếu hợp lệ) và phân tích thống kê đa biến (SPSS 22.0) để định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố, cung cấp bằng chứng mạnh mẽ hơn cho việc ra quyết định chính sách.
- So với các tài liệu chỉ số chung như UNWTO (2004) về "Indicators of Sustainable Development for Tourism Destinations" vốn tập trung vào điểm đến, luận án này tiên phong trong việc phát triển các chỉ số để đo lường chính hoạt động quản lý của nhà nước ở cấp tỉnh, cung cấp một công cụ kiểm soát và đánh giá hiệu quả hành chính công trong bối cảnh du lịch bền vững.
3. Most surprising finding (với data support)
Mặc dù luận án chưa công bố kết quả chi tiết, một phát hiện có thể gây ngạc nhiên là: "Kết quả thu được trong nghiên cứu này cho thấy trong 6 có 2 nhân tố không ảnh hưởng tới DLBV điểm đến Gran Canaria là Đáp ứng các yếu tố văn hóa và Ưu đãi từ khách sạn" (Díaz và Espino, 2016, tr. 19). Tương tự, tại Thanh Hóa, có thể một yếu tố nào đó mà theo nhận định chung là quan trọng (ví dụ như "Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch" được Mai Anh Vũ (2021) đánh giá là có mức tác động ở vị trí cuối cùng trong 7 nhân tố ảnh hưởng tại Thanh Hóa) lại có tác động yếu hơn dự kiến đối với hiệu quả QLNN hoặc PTDLBV. Điều này đòi hỏi một phân tích sâu sắc về bối cảnh cụ thể của Thanh Hóa, có thể do các yếu tố này chưa được triển khai một cách đồng bộ hoặc chưa thực sự phù hợp với nhu cầu thực tế, hoặc tác động của chúng bị lu mờ bởi các yếu tố khác mạnh hơn (ví dụ: sự tham gia cộng đồng). Các kết quả khảo sát về "công tác quản lý phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học và công nghệ trong PTDL" (tr. 128) hoặc "công tác quản lý xúc tiến phát triển thị trường du lịch" (tr. 121) có thể cho thấy những điểm yếu bất ngờ, thách thức các giả định ban đầu.
4. Replication protocol provided?
Luận án đã cung cấp một quy trình nghiên cứu chi tiết (Hình 1, tr. 24) và mô tả rõ ràng các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu (tr. 25-30), bao gồm cả thiết kế bảng hỏi (Phụ lục 4) và cỡ mẫu cụ thể cho từng đối tượng. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho khả năng nhân rộng (replication) nghiên cứu. Bất kỳ nhà nghiên cứu nào muốn tái thực hiện nghiên cứu này tại một địa phương khác hoặc trong một ngữ cảnh tương tự đều có thể tuân theo các bước, công cụ và quy trình được mô tả, đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy khoa học.
5. 10-year research agenda outlined?
Luận án đã phác thảo một chương trình nghiên cứu cho tương lai với 4-5 hướng cụ thể (tr. 40), vượt ra ngoài phạm vi 10 năm. Các hướng nghiên cứu này bao gồm mở rộng phạm vi không gian, sử dụng phương pháp định lượng sâu hơn (SEM), phân tích tác động của yếu tố ngoại sinh (đại dịch, biến đổi khí hậu), nghiên cứu so sánh quốc tế, và phát triển chỉ số cấp vi mô. Đặc biệt, luận án đề xuất một mở rộng lý thuyết bằng cách phát triển "Lý thuyết Quản trị Du lịch Bền vững Địa phương", tạo nền tảng cho nhiều nghiên cứu chuyên sâu trong thập kỷ tới về cách các cơ chế quản trị địa phương tác động đến khả năng phục hồi và bền vững của ngành du lịch trong bối cảnh toàn cầu thay đổi.
Kết luận
Luận án "Quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với Phát triển Du lịch Bền vững" là một công trình khoa học có giá trị cao, mang lại những đóng góp cụ thể và toàn diện cho cả lý luận và thực tiễn:
- Xây dựng khung lý thuyết toàn diện: Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với PTDLBV, tích hợp lý thuyết PTBV, lý thuyết các bên liên quan và lý thuyết quản lý hành chính công.
- Phát triển bộ tiêu chí đánh giá định lượng: Độc đáo trong việc xây dựng hệ thống 28 tiêu chí đánh giá QLNN theo mô hình kết quả đầu ra (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững), cung cấp công cụ đo lường khách quan và khả thi.
- Cụ thể hóa 08 nội dung QLNN trọng tâm: Xác định rõ ràng các hoạt động QLNN cần thiết để thúc đẩy PTDLBV ở cấp tỉnh, từ hoạch định chính sách đến kiểm tra, giám sát.
- Phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng: Sử dụng phương pháp định lượng để đánh giá tác động của 6 nhóm yếu tố (25 biến quan sát) đến QLNN, cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho việc ra quyết định chính sách.
- Đề xuất giải pháp có tính khả thi cao cho Thanh Hóa: Các giải pháp được đưa ra dựa trên phân tích thực trạng khách quan, phù hợp với bối cảnh KTXH của Thanh Hóa, hướng tới biến du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn và phát triển bền vững.
- Paradigm advancement: Luận án thúc đẩy sự dịch chuyển từ cách tiếp cận định tính sang định lượng trong đánh giá QLNN đối với PTDLBV, tạo tiền đề cho các quyết định dựa trên bằng chứng và một mô hình quản trị du lịch bền vững toàn diện hơn ở cấp địa phương.
Những đóng góp này mở ra ít nhất 3 dòng nghiên cứu mới: 1) Nghiên cứu so sánh hiệu quả QLNN đối với PTDLBV ở các địa phương khác dựa trên bộ tiêu chí của luận án; 2) Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tương tác và tối ưu hóa lợi ích giữa các bên liên quan trong bối cảnh QLNN; và 3) Phát triển các mô hình định lượng dự báo tác động của các chính sách QLNN lên các chỉ số bền vững của du lịch.
Với những phân tích chặt chẽ, bằng chứng cụ thể và khuyến nghị thiết thực, luận án có ý nghĩa toàn cầu trong việc cung cấp một mô hình tham khảo cho các quốc gia và địa phương đang phát triển đối mặt với thách thức tương tự trong quản lý du lịch. Di sản của công trình này là khả năng đo lường và cải thiện hiệu quả QLNN, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc và tạo ra một tương lai tươi sáng hơn cho ngành du lịch Việt Nam nói riêng và du lịch thế giới nói chung.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------------------------- LÊ THỊ BÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THANH HÓA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG Luận án tiến sĩ kinh tế Hà Nội, Năm 2022 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ------------------------- LÊ THỊ BÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THANH HÓA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 931.10 Luận án tiến sĩ kinh tế Người hướng dẫn khoa học: 1. Hoàng Văn Thành Hà Nội, Năm 2022 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của các nhà khoa học thuộc Trường Đại học Thương mại: 1. Hoàng Văn Thành Các số liệu trích dẫn, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Lê Thị Bình luan an ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, quý thầy cô Phòng Quản lý Sau đại học, Khoa Khách sạn - Du lịch Trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô TS. Nguyễn Thị Tú, Thầy PGS. Hoàng Văn Thành đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận án. Với sự nhiệt tình và đầy trách nhiệm, cùng những lời chỉ dẫn, những tài liệu, những kiến thức và kinh nghiệm truyền đạt cho tôi và những lời động viên của quý Thầy Cô đã giúp tôi thực hiện luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia hàng đầu về kinh tế, nhân lực đã nhận xét, phản biện và tư vấn rất hữu ích cho đề tài nghiên cứu để tôi được tiếp thu, học hỏi và hoàn thiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc, các phòng chức năng của Sở VHTT&DL tỉnh Thanh Hóa; Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa; Phòng VHTT&DL các huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; các cơ quan QLNN có liên quan đã nhiệt tình hỗ trợ, trả lời khảo sát và cung cấp tài liệu để tôi thực hiện luận án. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những đồng nghiệp đã chia sẻ, giúp đỡ, động viên khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Lê Thị Bình luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC HÌNH. x PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài luận án. Kết cấu luận án.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án. Những công trình nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững. Những công trình nghiên cứu về các bên liên quan trong phát triển du lịch bền vững.
Những công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch bền vững. Những công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước của địa phương cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững. Những công trình nghiên cứu về du lịch của tỉnh Thanh Hóa. Một số kết luận rút ra qua tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và khoảng trống nghiên cứu của đề tài luận án.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài luận án. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu .3 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu. 29 Tiểu kết chương 1.
31 luan an iv CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ĐỊA PHƯƠNG CẤP TỈNH ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG. Lý luận cơ bản về phát triển du lịch bền vững và quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch bền vững. Khái niệm, nguyên tắc, điều kiện, nội dung và tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững của địa phương cấp tỉnh.
Đặc điểm, mục tiêu và chủ thể quản lý nhà nước của tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững. Nguyên tắc, công cụ, phương pháp, nội dung và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước của địa phương cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững. Nguyên tắc, công cụ, phương pháp quản lý nhà nước của địa phương cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững. Nội dung quản lý nhà nước của địa phương cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững.
Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch bền vững. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước của địa phương cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững. Các yếu tố khách quan. Các yếu tố chủ quan.
Kinh nghiệm quản lý nhà nước của một số địa phương cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững và bài học rút ra cho tỉnh Thanh Hóa. Kinh nghiệm quản lý nhà nước của một số địa phương cấp tỉnh đối với phát triển du lịch bền vững. Bài học kinh nghiệm rút ra cho quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững. 81 Tiểu kết chương 2.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THANH HÓA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG. Khái quát về tiềm năng, lợi thế và thực trạng phát triển du lịch bền vững của tỉnh Thanh Hóa. Tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hóa. Cơ hội, thách thức và bất lợi thế đối với phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hoá.
Đánh giá thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hoá theo hướng bền vững giai đoạn 2016 - 2020. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững. Thực trạng về tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển du lịch quốc gia. Thực trạng về xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về du lịch bền vững của tỉnh Thanh Hóa.
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và sự phối hợp của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch bền vững. Quản lý xúc tiến phát triển thị trường du lịch. Quản lý công nhận khu, điểm du lịch và cấp phép HĐDL (gồm điểm du lịch, khu du lịch, các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch). Quản lý bảo tồn, khai thác tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường.
Quản lý phát triển nguồn nhân lực (quy hoạch, đào tạo), ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển du lịch. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong phát triển du lịch bền vững. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững. Đánh giá chung về thực trạng quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững.
Những thành công và nguyên nhân. Những hạn chế và nguyên nhân. 136 Tiểu kết chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH THANH HÓA ĐÔI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG.
Quan điểm, định hướng tăng cường quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững. Bối cảnh phát triển du lịch tại Việt Nam trong tình hình dịch bệnh Covid- 19. Quan điểm tăng cường quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững. 141 luan an vi 4.
Định hướng tăng cường quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước của tỉnh Thanh Hóa đối với phát triển du lịch bền vững. Nâng cao năng lực đội ngũ quản lý, hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch bền vững. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du lịch, liên kết hợp tác trong phát triển thị trường du lịch của tỉnh Thanh Hóa.
Tăng cường phối hợp liên ngành. Nâng cao chất lượng nhân lực du lịch, thúc đẩy áp dụng đồng bộ công nghệ trong HĐDL và quản lý du lịch. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân và khách du lịch. Tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm.
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phát triển du lịch bền vững. Đối với Chính phủ. Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đối với các Bộ, ngành có liên quan khác.
156 Tiểu kết chương 4 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Bình (2022). Quản lý Nhà nước Thanh Hóa với Du lịch Bền vững [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/quan-ly-nha-nuoc-thanh-hoa-du-lich-ben-vung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý Nhà nước Thanh Hóa với Du lịch Bền vững" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: KT QLNN Thanh Hóa phát triển du lịch bền vững. Phân tích cơ hội, thách thức, đề xuất giải pháp.
Luận án "Quản lý Nhà nước Thanh Hóa với Du lịch Bền vững" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Quản lý Nhà nước Thanh Hóa với Du lịch Bền vững" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý Nhà nước Thanh Hóa với Du lịch Bền vững" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Quản lý Nhà nước Thanh Hóa với Du lịch Bền vững" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý Nhà nước Thanh Hóa với Du lịch Bền vững" có 235 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý Nhà nước Thanh Hóa với Du lịch Bền vững" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.