Luận án TS: Phương pháp thống kê nghiên cứu GD-ĐT trường Sĩ quan Quân đội (Nguyễn Hữu Huệ)

"Giới thiệu về Bộ Giáo dục và Đào tạo trường Đại học Kinh tế Quốc dân Nguyễn Huệ, cung cấp thông tin về giáo dục và đào tạo chất lượng cao."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

226

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thống kê GD-ĐT trường Sĩ quan và hệ thống chỉ tiêu
Số trang:
226 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế học (Thống kê kinh tế)
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thống kê GD ĐT trường Sĩ quan và hệ thống chỉ tiêu

Nghiên cứu giáo dục quân đội đòi hỏi hệ thống số liệu khoa học. Thống kê giáo dục quân sự giữ vai trò nòng cốt trong quản lý nhà trường. Công tác này cung cấp thông tin thực tế về quy mô và cơ cấu đào tạo. Số liệu chính xác giúp lãnh đạo trường sĩ quan ban hành quyết sách đúng đắn. Quá trình đào tạo sĩ quan mang tính đặc thù cao. Quân đội yêu cầu sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết học thuật và thực hành tác chiến. Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh toàn diện các mặt hoạt động này. Việc xây dựng chỉ tiêu rõ ràng nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin. Toàn bộ khâu quản trị nhà trường nhờ đó vận hành nhịp nhàng và kỷ luật hơn.

1.1. Thực trạng hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục quân đội

Hệ thống chỉ tiêu truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Các biểu mẫu thống kê trước đây còn rải rác và thiếu tính đồng bộ. Số liệu chủ yếu phục vụ báo cáo hành chính đơn thuần. Việc xử lý thông tin định kỳ chưa gắn liền với phân tích chuyên sâu. Báo cáo báo ban hàng ngày và định kỳ thường tiêu tốn nhiều thời gian. Nguồn dữ liệu giữa các phòng ban chưa có sự liên kết chặt chẽ. Thông tin thống kê đôi khi bị chậm trễ so với yêu cầu thực tế. Thực trạng này đặt ra đòi hỏi cấp thiết về cải cách chỉ tiêu. Nhà trường cần một khung phân loại chuẩn hóa hơn.

1.2. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục đào tạo

Khung chỉ tiêu mới cần bao quát trọn vẹn quy trình đào tạo sĩ quan. Hệ thống này bao gồm chỉ tiêu về giảng viên, học viên và cơ sở vật chất. Tiêu chí đánh giá phân bổ đều giữa thời gian lý thuyết và thực hành thao trường. Bảng danh mục chỉ tiêu được chuẩn hóa từ cấp khoa đến cấp bộ chỉ huy. Việc quy đổi giờ giảng và giờ huấn luyện thực địa trở nên rõ ràng. Tính so sánh của dữ liệu qua các năm học được đảm bảo. Hệ thống mới tạo tiền đề vững chắc cho việc quản lý giáo dục hiện đại. Dữ liệu chuẩn mực giúp nâng cao chất lượng ra quyết định của các cấp lãnh đạo.

1.3. Thiết lập chỉ số đánh giá kết quả huấn luyện quân sự

Chỉ số đánh giá kết quả huấn luyện quân sự phản ánh năng lực tác chiến của học viên. Hệ thống chỉ số đo lường mức độ hoàn thành giáo án và tỷ lệ bắn đạn thật. Thời gian diễn tập thực binh và diễn tập chỉ huy cơ quan được theo dõi chi tiết. Chỉ số này phản ánh mức độ thích ứng của học viên trước môi trường tác chiến thực tế. Đơn vị quản lý sử dụng các chỉ số để điều chỉnh kế hoạch giảng dạy kịp thời. Nhờ vậy, chương trình đào tạo luôn bám sát yêu cầu nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu. Từng chỉ số đều có thang đo định lượng rõ ràng và nhất quán.

II. Phương pháp thống kê trong đào tạo sĩ quan quân sự

Áp dụng phương pháp thống kê trong đào tạo sĩ quan là bước tiến quan trọng. Phương pháp toán thống kê giúp lượng hóa mọi khía cạnh đào tạo. Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa thống kê mô tả và thống kê suy luận. Phân tích định lượng hỗ trợ phát hiện các quy luật vận động nội tại của quá trình sư phạm. Cán bộ quản lý có thể đánh giá chính xác năng lực học tập và giảng dạy. Các mô hình thống kê cung cấp căn cứ khách quan, hạn chế tối đa nhận định cảm tính. Sự kết hợp này gia tăng tính khoa học cho công tác chỉ huy và điều hành đào tạo quân sự.

2.1. Phương pháp phân tích dãy số thời gian và dự báo

Phân tích dãy số thời gian làm rõ xu hướng biến động qua từng giai đoạn. Phương pháp này áp dụng cho số lượng học viên tuyển sinh và tốt nghiệp từ 1995 đến 2006. Tốc độ tăng trưởng và mức độ biến động nhân sự giảng viên được tính toán cụ thể. Phương pháp san bằng mũ và ngoại suy xu thế giúp dự báo quy mô đào tạo tương lai. Kết quả dự báo hỗ trợ nhà trường chủ động chuẩn bị cơ sở vật chất và giảng viên. Kế hoạch đào tạo nhờ đó không bị động trước những biến đổi quân số. Công tác hậu cần và kỹ thuật cũng được hoạch định chính xác hơn.

2.2. Phương pháp chỉ số và phân tích tương quan giáo dục

Hệ thống phương pháp chỉ số bóc tách chi tiết ảnh hưởng của từng nhân tố. Phương pháp này phân tích tác động của cơ cấu giảng viên đến kết quả học tập. Tương quan giữa trình độ học vấn cán bộ và hiệu quả huấn luyện được kiểm chứng. Mô hình hồi quy đa biến xác định mối liên hệ giữa thời gian tự học và điểm thi tốt nghiệp. Các kiểm định thống kê đảm bảo độ tin cậy của kết luận khoa học. Cán bộ quản trị nắm rõ nhân tố then chốt cần ưu tiên đầu tư. Nguồn lực đào tạo của trường sĩ quan được tối ưu hóa rõ rệt.

III. Đánh giá chất lượng đào tạo trường sĩ quan toàn diện

Đánh giá chất lượng đào tạo trường sĩ quan là nhiệm vụ trọng tâm của các học viện. Mục tiêu đào tạo hướng đến xây dựng đội ngũ cán bộ vững vàng về chính trị và tinh thông quân sự. Công tác đánh giá đòi hỏi sự kết hợp giữa lý luận và năng lực thực hành. Thống kê cung cấp bức tranh toàn cảnh về chất lượng đầu ra của từng khóa học. Dữ liệu phân tích giúp nhà trường nhận diện điểm mạnh và khắc phục hạn chế. Tiêu chuẩn đào tạo đại học gắn liền với yêu cầu đặc thù của lực lượng vũ trang. Hệ thống đánh giá toàn diện bảo đảm học viên đáp ứng tốt nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

3.1. Thống kê kết quả học tập và rèn luyện của học viên

Công tác thống kê kết quả học tập và rèn luyện phản ánh trực tiếp quá trình phấn đấu của học viên. Tỷ lệ học viên đạt loại giỏi, khá và trung bình được tổng hợp qua từng kỳ. Kết quả rèn luyện kỷ luật quân đội được ghi nhận qua hệ thống điểm tích lũy. Tỷ lệ học viên kết nạp Đảng trong quá trình học tập là chỉ số chính trị quan trọng. Khảo sát năng lực thực tế sau khi ra trường khẳng định độ tin cậy của chương trình. Phân loại tốt nghiệp qua các năm thể hiện sự tiến bộ đồng đều của học viên. Toàn bộ số liệu được phân tích theo từng chuyên ngành đào tạo cụ thể.

3.2. Chuẩn đầu ra học viên sĩ quan và mức độ đáp ứng

Chuẩn đầu ra học viên sĩ quan đòi hỏi sự toàn diện về phẩm chất và kỹ năng. Học viên tốt nghiệp phải thành thạo kỹ chiến thuật, làm chủ vũ khí trang bị. Năng lực tổ chức chỉ huy bộ đội ở cấp phân đội là tiêu chí tiên quyết. Thống kê đánh giá mức độ hoàn thành các bài tập diễn tập vòng tổng hợp. Phản hồi từ các đơn vị tiếp nhận cán bộ mới là cơ sở kiểm chứng chất lượng. Mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra phản ánh tính thiết thực của giáo trình giảng dạy. Nhà trường liên tục cập nhật nội dung huấn luyện bám sát thực tiễn chiến đấu.

IV. Quản lý dữ liệu giáo dục đại học quân sự chuẩn mực

Quản lý dữ liệu giáo dục đại học quân sự là nền tảng của quản trị hiện đại. Mọi hoạt động sư phạm và quản lý bộ đội đều tạo ra lượng dữ liệu lớn. Việc số hóa và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu giúp lưu trữ an toàn thông tin quân sự. Hệ thống thông tin phân quyền bảo đảm tính bảo mật tuyệt đối theo quy định quân đội. Dữ liệu được cập nhật liên tục từ các khoa giáo viên đến phòng đào tạo. Khả năng truy xuất dữ liệu nhanh chóng hỗ trợ hiệu quả công tác thanh tra giáo dục. Nền tảng dữ liệu vững chắc thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số trong nhà trường.

4.1. Thu thập và xử lý số liệu đào tạo quân đội đồng bộ

Quy trình thu thập và xử lý số liệu đào tạo quân đội cần tính chính xác và kịp thời. Dữ liệu thu thập bao gồm nhật trình giảng dạy, quân số có mặt và kết quả kiểm tra. Các biểu mẫu báo cáo ngày, tuần và tháng được thống nhất trên toàn hệ thống. Kỹ thuật làm sạch dữ liệu loại bỏ sai sót và trùng lặp thông tin. Các khâu xử lý trung gian được tinh gọn nhằm giảm tải áp lực hành chính. Số liệu sau xử lý được trình bày dưới dạng bảng biểu và đồ thị trực quan. Lãnh đạo nhà trường có thể nắm bắt diễn biến đào tạo tức thì.

4.2. Ứng dụng phần mềm thống kê GD ĐT quân sự chuyên biệt

Ứng dụng phần mềm thống kê GD-ĐT quân sự mang lại bước đột phá trong quản lý. Phần mềm tự động hóa việc tính toán điểm số và xếp loại rèn luyện học viên. Thuật toán phân tích giúp phân loại giảng viên theo học hàm, học vị và giờ giảng. Hệ thống tạo các báo cáo đồ họa trực quan phục vụ giao ban chỉ huy. Phần mềm giảm thiểu đáng kể sai sót do con người gây ra trong tính toán. Khả năng tích hợp cơ sở dữ liệu dùng chung nâng cao tính liên thông giữa các đơn vị. Việc vận hành phần mềm chuyên dụng tạo nên môi trường quản lý giáo dục chuyên nghiệp.

V. Phân tích định lượng chất lượng giảng dạy sĩ quan

Phân tích định lượng chất lượng giảng dạy tạo đòn bẩy nâng cao năng lực sư phạm. Giảng viên trường sĩ quan là nhân tố quyết định chất lượng đầu ra của học viên. Phương pháp thống kê định lượng đánh giá toàn diện khối lượng công tác của nhà giáo. Phân tích chỉ rõ mối liên hệ giữa thời gian giảng dạy và hiệu quả tiếp thu kiến thức. Số liệu thống kê giúp lãnh đạo nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hợp lý. Việc phân bổ cán bộ giảng dạy phù hợp với cơ cấu môn học là rất cấp thiết. Năng lực đội ngũ giảng viên không ngừng được củng cố và hoàn thiện.

5.1. Phân tích cơ cấu và trình độ học vấn của giảng viên

Cơ cấu đội ngũ giảng viên phản ánh tiềm lực khoa học của trường sĩ quan. Thống kê theo dõi biến động trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và học hàm qua từng năm. Tỷ trọng giảng viên có trình độ sau đại học tăng dần khẳng định định hướng đúng đắn. Thống kê tuổi nghề, thâm niên giảng dạy và cấp bậc quân hàm cho thấy sự kế thừa liên tục. Tỷ lệ giảng viên từng trải qua chiến đấu và chỉ huy thực tế được lượng hóa chi tiết. Trình độ ngoại ngữ và tin học của giảng viên được đánh giá nghiêm túc. Dữ liệu này giúp định hình chiến lược phát triển nguồn nhân lực sư phạm dài hạn.

5.2. Định lượng thời gian huấn luyện và nghiên cứu khoa học

Định lượng thời gian công tác của giảng viên bao gồm giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Bảng quy đổi giờ chuẩn phản ánh chính xác các hình thức huấn luyện ngoài thao trường. Thống kê thời gian biên soạn giáo trình tài liệu phản ánh năng lực học thuật của từng khoa. Số lượng đề tài khoa học quân sự các cấp được phân loại và kiểm kê định kỳ. Việc cân đối giữa thời gian lên lớp và thời gian nghiên cứu nâng cao chất lượng bài giảng. Đánh giá khối lượng công tác định lượng tạo động lực thi đua lành mạnh trong toàn trường. Chất lượng giáo dục quân sự nhờ đó không ngừng phát triển vững chắc.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Các từ viết tắt
Danh mục sơ đồ
Danh mục bảng biểu
Danh mục đồ thị
1. CHƯƠNG 1: GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG SỸ QUAN QUÂN ĐỘI
1.1. Một số vấn đề về tổ chức quá trình đào tạo ở các trường sỹ quan quân đội và vai trò nghiên cứu của thống kê
1.2. Thực trạng hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục - đào tạo ở các trường sỹ quan quân đội
1.3. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục - đào tạo ở các trường sỹ quan quân đội
2. CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÌNH HÌNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG SỸ QUAN QUÂN ĐỘI
2.1. Lựa chọn phương pháp phân tích thống kê tình hình giáo dục - đào tạo ở các trường sỹ quan quân đội
2.2. Đặc điểm vận dụng các phương pháp phân tích và dự đoán thống kê tình hình giáo dục - đào tạo ở các trường sỹ quan quân đội
3. CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO Ở MỘT SỐ TRƯỜNG SỸ QUAN QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 1995-2006
3.1. Phân tích số lượng, chất lượng và kết quả công tác của giảng viên
3.2. Phân tích số lượng, chất lượng và kết quả học tập rèn luyện của học viên
3.3. Một số kiến nghị
KẾT LUẬN CHUNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Bộ giáo dục và ðào tạo trường ðại học kinh tế quốc dân nguyễn hữu huệ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (226 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN  NGUYỄN HỮU HUỆ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH GIÁO DỤC - ðÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG SỸ QUAN QUÂN ðỘI (MINH HOẠ QUA SỐ LIỆU CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG) Chuyên ngành: Kinh tế học (Thống kê kinh tế) Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. TRẦN THỊ KIM THU 2. TRẦN NGỌC PHÁC HÀ NỘI - 2007 2 LỜI CAM ðOAN Tôi tên là: Nguyễn Hữu Huệ Hiện là nghiên cứu sinh tại Trường ðại học Kinh tế quốc dân với ñề tài: Phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình Giáo dục - ðào tạo ở các trường sỹ quan quân ñội (Minh hoạ qua số liệu của một số trường). Chuyên ngành: Kinh tế học (Thống kê kinh tế) Mã số : 62.01 Tôi xin cam ñoan như sau: 1.

Những số liệu, tài liệu trong bản luận án ñược thu thập một cách trung thực. ðề tài trên chưa có ai nghiên cứu. Kết quả thu ñược qua việc nghiên cứu nêu trong luận án chưa có ai nghiên cứu, công bố và ñưa vào áp dụng thực tiễn. Vậy tôi xin cam ñoan nội dung trên là chính xác, có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Trường ðại học Kinh tế quốc dân, Bộ Giáo dục - ðào tạo và trước pháp luật.

NGƯỜI CAM ðOAN Nguyễn Hữu Huệ 3 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa. 1 Lời cam ñoan. 2 Các từ viết tắt. 4 Danh mục sơ ñồ.

5 ðanh mục bảng biểu. 6 Danh mục ñồ thị. 8 CHƯƠNG 1 GIÁO DỤC - ðÀO TẠO VÀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁO DỤC - ðÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG SỸ QUAN QUÂN ðỘI. Một số vấn ñề về tổ chức quá trình ñào tạo ở các trường sỹ quan quân ñội và vai trò nghiên cứu của thống kê.

Thực trạng hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục - ñào tạo ở các trường sỹ quan quân ñội. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục - ñào tạo ở các trường sỹ quan quân ñội. 44 CHƯƠNG 2 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÌNH HÌNH GIÁO DỤC - ðÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG SỸ QUAN QUÂN ðỘI. Lựa chọn phương pháp phân tích thống kê tình hình giáo dục - ñào tạo ở các trường sỹ quan quân ñội.

ðặc ñiểm vận dụng các phương pháp phân tích và dự ñoán thống kê tình hình giáo dục - ñào tạo ở các trường sỹ quan quân ñội. 104 CHƯƠNG 3 VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIÁO DỤC - ðÀO TẠO Ở MỘT SỐ TRƯỜNG SỸ QUAN QUÂN ðỘI GIAI ðOẠN 1995-2006. Phân tích số lượng, chất lượng và kết quả công tác của giảng viên. Phân tích số lượng, chất lượng và kết quả học tập rèn luyện của học viên.

Một số kiến nghị. 203 KẾT LUẬN CHUNG. 211 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 213 4 CÁC TỪ VIẾT TẮT BQP Bộ Quốc phòng CT Chỉ tiêu CTTK Chỉ tiêu thống kê GD-ðT Giáo dục - ñào tạo GV Giảng viên HTCT Hệ thống chỉ tiêu HTCTTK Hệ thống chỉ tiêu thống kê HV Học viên Qð Quân ñoàn QK Quân khu SQ Sỹ quan SQQð Sỹ quan quân ñội 5 DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 1.

Sơ ñồ tổ chức báo ban hàng ngày. Tổ chức báo cáo thống kê ñịnh kỳ. Hệ thống chỉ tiêu thống kê giáo dục - ñào tạo. 38 6 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.

Bảng quy ñổi một số hình thức huấn luyện sang giờ chuẩn. Bảng tổng hợp thời gian ñánh giá kết quả học tập của học viên. Báo cáo thống kê thời gian làm công tác biên soạn tài liệu. Báo cáo thống kê thời gian làm công tác nghiên cứu ñề tài khoa học.

Bảng thống kê danh mục các chỉ tiêu. Báo cáo số lượng và kết cấu giảng viên các trường sỹ quan từ năm 1995-2006. Các chỉ tiêu biến ñộng tổng số giảng viên qua các năm. Kết cấu giảng viên theo khối môn học năm 2006.

Kết cấu thời gian huấn luyện theo khối môn học năm 2006. Trình ñộ học vấn của giảng viên qua các năm 1995-2006. Trình ñộ học vấn của giảng viên theo khối môn học tính ñến 2006. Thâm niên giảng dạy của giảng viên ở các trường sỹ quan tháng 9/2004.

Tuổi nghề bình quân của giảng viên các trường sỹ quan tháng 9 năm 2004. Giảng viên các trường sỹ quan chia theo chức danh tháng 9/2006. Trình ñộ ngoại ngữ, tin học của giảng viên. Số lượng và tỷ trọng giảng viên là ñảng viên, ñã qua chiến ñấu và qua chỉ huy quản lý.

Số lượng giảng viên các trường sỹ quan chia theo tuổi ñời từ 2000-2005. Số lượng giảng viên các trường sỹ quan chia theo cấp bậc quân hàm tháng 9 năm 2006. Số lượng và kết cấu giảng viên các trường sỹ quan chia theo cấp cán bộ tháng 9 năm 2006. Tình hình sử dụng thời gian thực hành huấn luyện từ 2000-2006.

Tốc ñộ phát triển học viên các trường sỹ quan từ 2000-2006. Kết cấu số học viên của các trường sỹ quan. Kết cấu học viên theo một số tiêu thức chất lượng so với tổng số học viên từ 2000-2006. Kết cấu học viên theo kết quả học tập.

Kết cấu học viên theo kết quả rèn luyện từ 2000-2006. Kết cấu học viên theo kết quả học tập và rèn luyện từ 2000-2006. Kết cấu học viên theo phân loại tốt nghiệp từ 2000-2006. Tỷ lệ học viên ñược kết nạp ñảng trong quá trình học tập.

Tỷ trọng thời gian tập bài và kết quả diễn tập từ A95-A06. Tổng hợp khảo sát chất lượng học viên ra trường từ 2000÷2005. 200 7 DANH MỤC ðỒ THỊ ðồ thị 3. ðồ thị phản ánh sự biến ñộng trình ñộ học vấn giảng viên các trường sỹ quan từ 1995-2006.

Kết cấu tuổi nghề của ñội ngũ giảng viên. Kết cấu cấp cán bộ của giảng viên. ðồ thị phản ánh sự biến thiên kết quả học tập của học viên từ năm 2000-2006. TỔNG QUAN VỀ ðỀ TÀI VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI LUẬN ÁN 1.

Tổng quan về ñề tài Công tác thống kê GD-ðT có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý, nó phản ánh ñược cả số lượng cũng như chất lượng của công tác GD-ðT trong từng thời kỳ và xu hướng phát triển trong tương lai. Số liệu thống kê giúp lãnh ñạo chỉ huy các cấp ñiều hành chặt chẽ, kịp thời công tác GD-ðT , là cơ sở lập kế hoạch GD-ðT. Thống kê ñược xem là một trong những công cụ quan trọng của quản lý, là tai mắt của các nhà quản lý. Trong thực tế ñã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác thống kê nói chung, và công tác thống kê GD-ðT nói riêng.

Mỗi công trình nghiên cứu ñã tiếp cận dưới nhiều giác ñộ khác nhau và với các mục tiêu nghiên cứu khác nhau. Các công trình ñã ñược nghiên cứu là tiền ñề lý luận và thực tiễn rất quan trọng ñể ñề tài luận án kế thừa và vận dụng vào thực tiễn công tác thống kê GD- ðT trong các nhà trường quân ñội. * Các công trình nghiên cứu về thống kê: Có nhiều giáo trình tài liệu về công tác thống kê, ñiển hình là giáo trình lý thuyết thống kê (Nxb ðại học Kinh tế quốc dân, 2006), giáo trình thống kê xã hội (Nxb Thống kê, 1999). Các giáo trình ñó ñã cung cấp ñầy ñủ những lý luận cơ bản về HTCTTK, các phương pháp phân tích thống kê nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội.

Tuy nhiên ñây chỉ là những nguyên lý chung về HTCT và các phương pháp phân tích. Vì vậy ñể bảo ñảm tính khả thi khi xây dựng HTCT và phương pháp phân tích cần phải căn cứ vào ñặc ñiểm của ngành GD-ðT và ñặc biệt là phải căn cứ vào ñặc ñiểm GD-ðT trong các nhà trường quân ñội. 9 * Các công trình nghiên cứu về thống kê GD-ðT trong và ngoài quân ñội: Luận án tiến sỹ kinh tế "Nghiên cứu thống kê tình hình phát triển giáo dục - ñào tạo ở Việt Nam" (2000) của NCS Hoàng Văn Cường - Trường ðại học Kinh tế quốc dân. - Những vấn ñề luận án ñã tập trung nghiên cứu: + Hệ thống hoá các nội dung và các yếu tố cơ bản của công tác GD-ðT.

+ Hoàn thiện HTCTTK phục vụ cho quản lý và phát triển ngành GD-ðT. + ðã nghiên cứu hệ thống hoá các phương pháp thu thập thông tin trong ngành GD-ðT. + Phân tích tình hình phát triển GD-ðT ở Việt Nam giai ñoạn 1985-1998. - Tuy nhiên ñây là ñề tài nghiên cứu thống kê GD-ðT nói chung nên việc vận dụng trong các trường quân ñội sẽ có nhiều bất cập, cụ thể là: + Chưa tính ñến ñặc ñiểm của công tác quản lý GD-ðT trong quân ñội.

+ Chưa ñề cập ñến ñặc ñiểm quản lý GV, quản lý HV ở các nhà trường quân ñội nên không ñề cập ñến các nhóm chỉ tiêu về thời gian giảng dạy của GV, nhóm chỉ tiêu về rèn luyện của HV, nhóm chỉ tiêu cán bộ quản lý giáo dục. Các chỉ tiêu này ở các trường ngoài quân ñội không áp dụng. Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục: "Những giải pháp chủ yếu trong quản lý phát triển ñội ngũ giảng viên hệ thống các trường SQQð" (2000) của tác giả Lê Văn Chung - Cục Nhà trường. - Những vấn ñề luận văn ñã tập trung làm rõ: + Khái quát những ñặc ñiểm trong công tác quản lý ñội ngũ GV trong hệ thống trường SQQð.

+ Phân tích thực trạng ñội ngũ GV và công tác quản lý phát triển ñội ngũ GV các trường SQQð. + Luận văn ñã căn cứ vào ñịnh hướng, mục tiêu phát triển ñội ngũ GV các trường SQQð ñến năm 2010 ñể ñưa ra các giải pháp chủ yếu ñể quản lý 10 phát triển ñội ngũ GV các trường SQQð. - ðây là công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục, mặc dù ñã ñề cập ñến các chỉ tiêu phản ánh số lượng, chất lượng ñội ngũ GV nhưng chưa ñề cập dưới giác ñộ thống kê ñó là nội dung phương pháp thu thập và công thức tính các chỉ tiêu. Luận văn chưa ñề cập các phương pháp phân tích số liệu thống kê.

Mặt khác phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ nghiên cứu các chỉ tiêu quản lý ñội ngũ GV. Luận văn Thạc sỹ quản lý giáo dục: "Nghiên cứu việc quản lý học viên hệ ñào tạo chính quy tại Học viện Kỹ thuật quân sự" của tác giả Nguyễn Quang Hải - Học viện Kỹ thuật quân sự. - Những vấn ñề luận văn ñã tập trung làm rõ: + Khái quát những ñặc ñiểm của công tác quản lý HV các trường quân ñội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Hữu Huệ (2007). Thống kê GD-ĐT trường Sĩ quan: Phương pháp và ứng dụng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/phuong-phap-thong-ke-nghien-cuu-giao-duc-dao-tao-truong-si-quan

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thống kê GD-ĐT trường Sĩ quan: Phương pháp và ứng dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Giới thiệu về Bộ Giáo dục và Đào tạo trường Đại học Kinh tế Quốc dân Nguyễn Huệ, cung cấp thông tin về giáo dục và đào tạo chất lượng cao."

Luận án "Thống kê GD-ĐT trường Sĩ quan: Phương pháp và ứng dụng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2007.

Luận án "Thống kê GD-ĐT trường Sĩ quan: Phương pháp và ứng dụng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thống kê GD-ĐT trường Sĩ quan: Phương pháp và ứng dụng" thuộc chuyên ngành Kinh tế học (Thống kê kinh tế). Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Thống kê GD-ĐT trường Sĩ quan: Phương pháp và ứng dụng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thống kê GD-ĐT trường Sĩ quan: Phương pháp và ứng dụng" có 226 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thống kê GD-ĐT trường Sĩ quan: Phương pháp và ứng dụng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter