Luận án: Phát triển kinh tế xã hội gắn QP-AN các tỉnh biên giới phía Bắc
Phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh tại tỉnh biên giới phía Bắc đảm bảo toàn diện, bền vững, nâng cao đời sống nhân dân.
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
184
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Phát triển KT-XH, QP-AN: Tầm quan trọng biên giới phía Bắc
- Số trang:
- 184 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Lê Văn Nam
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I.Phát triển KT XH QP AN Tầm quan trọng biên giới phía Bắc
Việt Nam bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hội nhập quốc tế sâu rộng. Thế giới thay đổi nhanh chóng, phức tạp, khó lường. Hòa bình, hợp tác phát triển là xu thế lớn. Tuy nhiên, nhiều bất trắc vẫn tiềm ẩn. Căng thẳng, xung đột tôn giáo, sắc tộc, ly khai, chiến tranh cục bộ xảy ra. Bạo loạn chính trị, can thiệp, lật đổ, khủng bố còn gay gắt. An ninh phi truyền thống gia tăng. Tội phạm công nghệ cao trong tài chính, điện tử, sinh học, môi trường phát triển. Việt Nam đối mặt nhiều cơ hội và thách thức. Các thế lực thù địch chống phá công cuộc đổi mới. Mọi âm mưu, thủ đoạn tinh vi được sử dụng. Các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc phòng, an ninh, đối ngoại đều bị nhắm đến. Vì vậy, phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh là yêu cầu thiết yếu. Điều này tạo sức mạnh tổng hợp. Sức mạnh này răn đe, sẵn sàng chiến thắng khi tình huống xảy ra. Bảo vệ chủ quyền biên giới là nhiệm vụ trọng yếu. Phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ trọng tâm. Nhiệm vụ này của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân. Các cấp, các ngành từ Trung ương đến cơ sở đều phải thực hiện. Một số tỉnh biên giới phía Bắc giữ vị trí chiến lược. Vị trí này rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Địa bàn này có tiềm năng kinh tế lớn. Ý nghĩa đặc biệt về quốc phòng, an ninh quốc gia. Gần 30 năm đổi mới, các tỉnh biên giới phía Bắc nhận được quan tâm lớn. Đảng và Nhà nước đề ra nhiều chủ trương, chính sách. Mục tiêu là phát triển toàn diện kinh tế - xã hội. Đồng thời đảm bảo quốc phòng, an ninh. Nhiều kết quả đã đạt được. Tuy nhiên, vẫn còn những khó khăn cần giải quyết. Phát triển kinh tế biên giới phía Bắc là nền tảng.
1.1. Tầm nhìn chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hội nhập quốc tế là xu thế. Bối cảnh thế giới biến động nhanh chóng, phức tạp. Hòa bình, hợp tác phát triển vẫn là xu thế lớn. Tuy nhiên, nhiều bất trắc tiềm ẩn. Các xung đột tôn giáo, sắc tộc, ly khai tiếp diễn. Chiến tranh cục bộ, bạo loạn chính trị, khủng bố còn gay gắt. Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống gia tăng. Tội phạm công nghệ cao trong các lĩnh vực phức tạp. Việt Nam đối mặt nhiều cơ hội và thách thức đan xen. Các thế lực thù địch chống phá công cuộc đổi mới. Mọi âm mưu, thủ đoạn tinh vi được sử dụng. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh là yêu cầu bức thiết. Điều này tạo sức mạnh tổng hợp răn đe. Sẵn sàng chiến thắng khi có tình huống xảy ra. Bảo vệ chủ quyền biên giới là nhiệm vụ sống còn.
1.2. Vai trò trọng tâm của phát triển kinh tế xã hội
Phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng, Nhà nước và toàn dân. Các cấp, các ngành từ Trung ương đến cơ sở đều phải thực hiện. Các tỉnh biên giới phía Bắc có vị trí chiến lược quan trọng. Địa bàn này có tiềm năng kinh tế lớn. Có ý nghĩa đặc biệt về quốc phòng, an ninh đối với chủ quyền quốc gia. Trong gần 30 năm đổi mới, các tỉnh biên giới phía Bắc nhận được quan tâm đặc biệt. Đảng và Nhà nước đề ra nhiều chủ trương, chính sách. Mục tiêu là phát triển toàn diện kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Nhiều kết quả đã đạt được. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn thực tế. Phát triển kinh tế biên giới phía Bắc bền vững là nền tảng cốt lõi.
II.Bối cảnh phát triển thách thức an ninh biên giới phía Bắc
Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ. Xu thế dân chủ hóa trong quan hệ quốc tế phát triển. Tuy nhiên, các nước lớn vẫn chi phối quan hệ quốc tế. Vấn đề Biển Đông tiềm ẩn nguy cơ bất ổn. Nguy cơ này trong khu vực nói chung. Giữa Việt Nam và Trung Quốc nói riêng, vẫn còn. Do đó, tiềm ẩn nguy cơ xung đột trên cả biên giới trên bộ và trên biển. Các yếu tố đe dọa an ninh phi truyền thống còn gia tăng. Các loại tội phạm công nghệ cao phức tạp. Tình hình thế giới đặt ra nhiều thách thức mới. Việt Nam phải chủ động thích ứng. Các thế lực thù địch không từ bỏ âm mưu. Chiến lược "diễn biến hòa bình" được thực hiện. Khu vực biên giới bị các thế lực tìm cách lợi dụng. Mục đích là chống phá cách mạng Việt Nam. Biên giới phía Bắc vẫn là khu vực chiến lược quan trọng. Bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia là yêu cầu cấp thiết. Đặc biệt là bảo vệ biên giới phía Bắc. Muốn làm tốt nhiệm vụ này, cần phát triển kinh tế - xã hội toàn diện. Có cơ sở kinh tế, xã hội vững chắc. Điều này đảm bảo quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới. Công tác quản lý biên giới hiệu quả là cần thiết. Nâng cao năng lực quốc phòng biên giới là trọng tâm.
2.1. Biến động toàn cầu và những nguy cơ tiềm ẩn
Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ nét. Xu thế dân chủ hóa trong quan hệ quốc tế phát triển. Tuy nhiên, các nước lớn vẫn chi phối quan hệ quốc tế. Vấn đề Biển Đông tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất ổn. Tình hình khu vực nói chung và giữa Việt Nam với Trung Quốc nói riêng còn phức tạp. Nguy cơ xung đột trên cả biên giới trên bộ và trên biển vẫn tiềm ẩn. Các yếu tố đe dọa an ninh phi truyền thống tiếp tục gia tăng. Tội phạm công nghệ cao trong nhiều lĩnh vực phát triển. Bối cảnh toàn cầu này đặt ra nhiều thách thức mới. Việt Nam cần chủ động thích ứng. Duy trì an ninh biên giới phía Bắc là ưu tiên hàng đầu.
2.2. Âm mưu chống phá mối đe dọa an ninh phi truyền thống
Các thế lực thù địch không ngừng thực hiện âm mưu. Chiến lược “diễn biến hòa bình” được triển khai. Chúng tìm cách lợi dụng khu vực biên giới. Mục đích là chống phá cách mạng Việt Nam. Biên giới phía Bắc vẫn là khu vực chiến lược quan trọng. Các lực lượng thù địch luôn tìm cách khai thác điểm yếu. Bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia nói chung là thiết yếu. Bảo vệ biên giới phía Bắc nói riêng là cấp bách. Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ này, phát triển kinh tế - xã hội toàn diện là quan trọng. Có cơ sở kinh tế, cơ sở xã hội vững chắc. Điều này đảm bảo quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới. Tăng cường quản lý biên giới là cần thiết.
III.Vị trí chiến lược tiềm năng phát triển kinh tế biên giới
Một số tỉnh biên giới phía Bắc có vị trí đặc biệt. Vị trí này chiến lược trong quốc phòng, an ninh. Các tỉnh này là lá chắn, phòng tuyến bảo vệ Tổ quốc. Góp phần quan trọng vào an ninh biên giới phía Bắc. Tình hình biên giới đất liền giữa Việt Nam và Trung Quốc đã được giải quyết. Hướng giải quyết là hòa bình, hữu nghị. Tuy nhiên, sự phức tạp vẫn còn tiềm ẩn. Việc bảo vệ chủ quyền biên giới luôn đặt lên hàng đầu. Các tỉnh này là tiền tuyến, hậu phương vững chắc. Phát triển tại đây tạo sức mạnh tổng hợp. Các tỉnh biên giới phía Bắc có tiềm năng kinh tế lớn. Địa hình đa dạng, tài nguyên phong phú. Tiềm năng này chưa được khai thác tối đa. Khu vực này có nhiều cửa khẩu quốc tế, quốc gia. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại biên mậu. Kinh tế cửa khẩu có thể phát triển mạnh mẽ. Hàng hóa, dịch vụ được lưu thông. Giao lưu kinh tế, văn hóa giữa Việt Nam và các nước láng giềng tăng cường. Phát triển du lịch biên giới cũng là một tiềm năng. Khai thác hiệu quả tiềm năng này. Điều này thúc đẩy phát triển bền vững vùng biên.
3.1. Vị thế then chốt về quốc phòng an ninh quốc gia
Các tỉnh biên giới phía Bắc có vị trí chiến lược. Vị trí này đặc biệt quan trọng trong quốc phòng, an ninh. Khu vực này đóng vai trò lá chắn, phòng tuyến. Bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia. An ninh biên giới phía Bắc là trọng tâm. Mặc dù vấn đề biên giới đất liền đã giải quyết hòa bình, hữu nghị. Tuy nhiên, các nguy cơ bất ổn vẫn tiềm ẩn. Việc bảo vệ chủ quyền biên giới luôn được ưu tiên. Các tỉnh này vừa là tiền tuyến vừa là hậu phương. Phát triển tại đây tạo sức mạnh tổng hợp quốc phòng biên giới.
3.2. Tiềm năng kinh tế cơ hội thương mại biên mậu
Các tỉnh biên giới phía Bắc có tiềm năng kinh tế lớn. Tài nguyên phong phú, địa hình đa dạng. Tiềm năng này chưa được khai thác hết. Khu vực này có nhiều cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu phụ. Điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế cửa khẩu. Thương mại biên mậu có cơ hội phát triển mạnh mẽ. Giao lưu hàng hóa, dịch vụ được thúc đẩy. Du lịch biên giới cũng là lĩnh vực tiềm năng lớn. Khai thác hiệu quả các tiềm năng này. Điều này góp phần vào phát triển bền vững vùng biên. Hạ tầng giao thông biên giới cần được cải thiện để tối ưu hóa.
IV.Thực trạng phát triển rào cản quốc phòng an ninh vùng
Thực tế các tỉnh biên giới phía Bắc đối mặt nhiều khó khăn. Điều kiện địa lý phức tạp, hiểm trở. Kết cấu hạ tầng thiếu và không đồng bộ. Hạ tầng giao thông biên giới còn yếu kém. Tình trạng này cản trở giao thương, phát triển. Điểm xuất phát kinh tế của khu vực còn thấp. Năng lực sản xuất hạn chế. Đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Các chính sách hỗ trợ cần được đẩy mạnh. Đầu tư vào vùng biên giới cần tăng cường. Phát triển bền vững vùng biên đòi hỏi nỗ lực lớn. Thực trạng kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế. Điều này tác động đến sự ổn định chung. Tình trạng này ảnh hưởng đến quốc phòng và an ninh. Đảm bảo an ninh biên giới phía Bắc gặp thách thức. Tình hình kinh tế khó khăn dễ phát sinh các vấn đề xã hội. Tội phạm, buôn lậu qua biên giới có thể gia tăng. Công tác quản lý biên giới trở nên phức tạp hơn. Việc không đảm bảo quốc phòng - an ninh tại đây gây hệ lụy. Thực trạng này ảnh hưởng đến toàn bộ sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Phát triển toàn diện là giải pháp căn cơ.
4.1. Khó khăn hạ tầng điểm xuất phát kinh tế còn thấp
Các tỉnh biên giới phía Bắc có điều kiện địa lý khó khăn. Kết cấu hạ tầng còn thiếu và không đồng bộ. Hạ tầng giao thông biên giới yếu kém. Điều này hạn chế khả năng kết nối và giao thương. Điểm xuất phát kinh tế của khu vực còn thấp. Năng lực sản xuất chưa phát triển mạnh. Đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Đầu tư vào khu vực này chưa tương xứng. Các chính sách phát triển bền vững vùng biên cần mạnh mẽ hơn. Vấn đề này cản trở việc phát triển kinh tế biên giới.
4.2. Tác động bất ổn kinh tế xã hội an ninh quốc phòng
Thực trạng kinh tế - xã hội còn yếu kém. Điều này tác động trực tiếp đến sự ổn định. Gây ảnh hưởng đến quốc phòng và an ninh. An ninh biên giới phía Bắc đối mặt nhiều thách thức. Kinh tế khó khăn dễ phát sinh tệ nạn xã hội. Tội phạm, buôn lậu qua biên giới có thể gia tăng. Công tác quản lý biên giới trở nên phức tạp. Việc không đảm bảo quốc phòng biên giới gây hệ lụy. Nó ảnh hưởng đến toàn bộ sự nghiệp bảo vệ chủ quyền biên giới. Phát triển kinh tế - xã hội là nền tảng vững chắc cho an ninh.
V.Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu phát triển bền vững vùng
Luận án này có mục tiêu rõ ràng. Luận án làm rõ lý luận về phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh. Phân tích, đánh giá thực trạng ở một số tỉnh biên giới phía Bắc. Từ đó, đề xuất những quan điểm cơ bản. Đưa ra các giải pháp chủ yếu. Giải pháp này nhằm phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời đảm bảo quốc phòng, an ninh ở các địa phương này. Mục tiêu cuối cùng là đóng góp vào phát triển bền vững vùng biên. Để đạt được mục tiêu trên, luận án có nhiều nhiệm vụ. Đầu tiên, tổng quan tình hình nghiên cứu. Xem xét các công trình về phát triển kinh tế - xã hội. Gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh. Chỉ ra những nội dung đã được đề cập. Đồng thời xác định các vấn đề chưa được nghiên cứu. Tiếp theo, hệ thống hóa và làm rõ khuôn khổ lý thuyết. Khuôn khổ này cho việc phát triển kinh tế - xã hội. Gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh trong điều kiện hiện nay. Cuối cùng, phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện.
5.1. Mục tiêu luận án Đề xuất giải pháp phát triển toàn diện
Mục tiêu chính của luận án là làm rõ lý luận. Lý luận về phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh. Đồng thời, phân tích và đánh giá đúng thực trạng. Thực trạng tại một số tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam. Dựa trên cơ sở đó, luận án đề xuất các quan điểm cơ bản. Đưa ra những giải pháp chủ yếu. Các giải pháp này nhằm phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời đảm bảo quốc phòng, an ninh cho các địa phương. Góp phần vào phát triển bền vững vùng biên là trọng tâm.
5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa lý luận đánh giá thực trạng
Để đạt được mục tiêu đề ra, luận án thực hiện các nhiệm vụ cụ thể. Tổng quan tình hình nghiên cứu hiện có. Nghiên cứu về phát triển kinh tế - xã hội. Gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh. Chỉ ra các nội dung đã được nghiên cứu. Đồng thời xác định các vấn đề còn bỏ ngỏ. Hệ thống hóa và làm rõ khuôn khổ lý thuyết. Khuôn khổ này về phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện Việt Nam hiện nay. Cuối cùng, phân tích và đánh giá đúng thực trạng. Điều này nhằm đưa ra giải pháp phù hợp cho kinh tế biên giới phía Bắc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (184 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh là một tất yếu khách quan mang tính quy luật trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, đồng thời là yêu cầu sống còn của mọi quốc gia - dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (Mã số: 62 31 01 01) của nghiên cứu sinh Lê Văn Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Võ Văn Đức tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2014), với đề tài "Phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số tỉnh biên giới phía Bắc", đã tạo lập một công trình nghiên cứu toàn diện và tiên phong trong việc giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng - an ninh tại địa bàn biên giới trọng yếu Đông Bắc Việt Nam.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH ĐỊA CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU |
| (Toàn cầu hóa, An ninh phi truyền thống, Tranh chấp chủ quyền biển đảo & biên giới) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
│
▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG LÝ THUYẾT KINH TẾ CHÍNH TRỊ |
| [Học thuyết Mác - Lênin] ◄──► [Lý thuyết Hàng hóa công Sandler & Hartley] |
| [Kế sách Ngụ binh ư nông] ◄──► [Lý thuyết Kinh tế lưỡng dụng Intriligator] |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
│
▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TAM GIÁC ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU THỰC CHỨNG (2001 - 2013) |
| ┌─────────────────────────┬─────────────────────────┬──────────────────┐ |
| │ QUẢNG NINH │ LẠNG SƠN │ CAO BẰNG │ |
| │ (Biển đảo & Biên mậu) │ (Cửa khẩu huyết mạch) │ (Vùng cao an ninh│ |
| │ │ │ đồng bào DTTS)│ |
| └─────────────────────────┴─────────────────────────┴──────────────────┘ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
│
▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| PHÁT HIỆN then CHỐT |
| - Kinh tế tạo tiềm lực vật chất nhưng không tự động sinh ra an ninh vững chắc |
| - Hạ tầng lưỡng dụng & Khu KT-QP là mắt xích gắn kết kinh tế với quốc phòng |
| - Giải quyết "vùng lõm phát triển" là then chốt để củng cố "thế trận lòng dân" |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
│
▼
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN MỚI |
| (Quy hoạch không gian lưỡng dụng, Thể chế tích hợp, An sinh xã hội biên giới) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã nhận định: “Hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, nhưng sẽ có những diễn biến phức tạp mới, tiềm ẩn nhiều bất trắc khó lường. Những căng thẳng, xung đột tôn giáo, sắc tộc, ly khai, chiến tranh cục bộ, bạo loạn chính trị, can thiệp, lật đổ, khủng bố vẫn sẽ diễn ra gay gắt; các yếu tố đe dọa an ninh phi truyền thống, tội phạm công nghệ cao trong các lĩnh vực tài chính - tiền tệ, điện tử - viễn thông, sinh học, môi trường… còn tiếp tục gia tăng” [35, tr. 18]. Khu vực biên giới phía Bắc, cụ thể là các tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn và Cao Bằng, sở hữu vị trí địa chiến lược đặc biệt xung yếu: vừa là cửa ngõ giao thương quốc tế kết nối thị trường Trung Quốc rộng lớn với khu vực Đông Nam Á, vừa là vành đai phòng thủ chiến lược trực tiếp bảo vệ an ninh nội địa và chủ quyền biên giới đất liền lẫn vùng biển Đông Bắc.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) mà luận án tập trung giải quyết xuất phát từ thực trạng học thuật: phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận mối quan hệ kinh tế - quốc phòng ở tầm vĩ mô mang tính nguyên lý trừu tượng (như công trình của Trần Xuân Trường và Nguyễn Anh Bắc, 2004; Trần Trung Tín, 2001), hoặc chỉ xem xét đơn lẻ các khía cạnh chính sách xã hội - dân tộc (Bế Viết Đẳng, 1994) và trật tự an toàn xã hội (Lê Thế Tiệm, 1996). Luận án của Lê Văn Nam đã khỏa lấp khoảng trống này bằng việc thiết lập một khung phân tích tích hợp cấp độ vùng, đặt trực tiếp mối quan hệ kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh vào điều kiện cụ thể của 3 tỉnh biên giới phía Bắc trong khung thời gian 13 năm (2001 - 2013).
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được xác lập cụ thể:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh được biểu hiện và vận hành thông qua các quy luật kinh tế chính trị nào trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng, an ninh tại các tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng giai đoạn 2001 - 2013 đã đạt được những thành tựu gì, đâu là các mâu thuẫn nội tại và nguyên nhân của những hạn chế?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những định hướng quan điểm và hệ thống giải pháp đột phá nào cần được triển khai để giải quyết hài hòa bài toán tối ưu hóa tăng trưởng kinh tế gắn liền với bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia trong giai đoạn mới?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Phát triển kinh tế - xã hội đóng vai trò là cơ sở vật chất - kỹ thuật quyết định sức mạnh của quốc phòng, an ninh; tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế thuần túy không tự động chuyển hóa thành tiềm lực quốc phòng nếu thiếu quy hoạch không gian kinh tế mang tính lưỡng dụng.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Quốc phòng, an ninh vững chắc tạo lập môi trường hòa bình, ổn định và bảo đảm hành lang pháp lý - trật tự, giữ vai trò tiền đề quyết định tốc độ và tính bền vững của tăng trưởng kinh tế biên mậu.
- Giả thuyết nghiên cứu 3 (H3): Việc xây dựng các Khu kinh tế - Quốc phòng kết hợp với chính sách an sinh xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng biên giới là phương thức tối ưu nhằm củng cố "thế trận lòng dân", triệt tiêu các nguy cơ đe dọa an ninh truyền thống và phi truyền thống.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng trên sự dung hợp giữa học thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin về mối quan hệ giữa kinh tế và chiến tranh, lý luận kinh tế quân sự hiện đại, kết hợp với các lý thuyết kinh tế học công cộng (Public Goods Theory) của Todd Sandler và Keith Hartley. Đóng góp đột phá của công trình nằm ở việc định lượng hóa thực trạng phát triển trên địa bàn 3 tỉnh biên giới với tổng chiều dài hàng trăm km đường biên, cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để kiến tạo chính sách phát triển bền vững vùng biên cương Tổ quốc.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu quốc tế và trong nước cho thấy vấn đề quan hệ giữa kinh tế và an ninh quốc gia luôn là chủ đề trọng tâm thu hút sự quan tâm của nhiều trường phái học thuật:
CÁC TRƯỜNG PHÁI HỌC THUẬT QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC
│
┌─────────────────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────────────┐
▼ ▼
TRƯỜNG PHÁI KINH TẾ QUỐC PHÒNG PHƯƠNG TÂY TRƯỜNG PHÁI HỌC THUYẾT QUÂN SỰ VIỆT NAM
- Todd Sandler & Keith Hartley (1995, 2007): - Truyền thống: Kế sách "Ngụ binh ư nông",
Hàng hóa công, Hiệu ứng ngoại ứng, Trade-off "Súng và bơ". "Thực túc binh cường" (Ngô Thì Sĩ, Phan Huy Chú).
- Michael D. Intriligator (1990) & Judith Reppy (1990): - Đổi mới & Hội nhập: Đảng Cộng sản Việt Nam
Bản chất kinh tế quốc phòng, Cấu trúc thể chế hợp đồng. (Đại hội VI đến XI), Cương lĩnh 2011.
- Adam Posen & Daniel K. Tarullo (2005): - Nghiên cứu đương đại: Trần Xuân Trường & Nguyễn Anh Bắc (2004),
Toàn cầu hóa và sự tổn thương an ninh kinh tế. Phạm Đức Nhuấn (2006), Cấn Văn Lực (2008).
- Wolfgang-Peter Zingel (2007) & M.M. Jayawardena (2008):
Kinh tế can thiệp tại Nam Á và Sri Lanka.
│ │
└─────────────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────────┘
▼
KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT (RESEARCH GAP)
- Chưa tích hợp giữa Kinh tế chính trị học và An ninh vùng.
- Thiếu dữ liệu thực chứng cấp tỉnh tại các địa bàn địa chiến lược xung yếu.
│
▼
VỊ THẾ ĐỊA BÀN CỦA LUẬN ÁN
(Lê Văn Nam, 2014 - Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng)
Trên bình diện quốc tế, Todd Sandler và Keith Hartley trong các công trình kinh điển “The Economics of Defense” (1995) [87] và “Handbook of Defense Economics” (2007) [88] đã định vị quốc phòng là một loại hàng hóa công thuần túy (pure public good) với hai đặc tính cốt lõi là không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng và không có tính loại trừ. Sandler và Hartley chứng minh rằng sự thất bại của thị trường trong việc tự cung cấp hàng hóa công đòi hỏi sự can thiệp trực tiếp của nhà nước, đồng thời nhấn mạnh sự đánh đổi kinh tế vĩ mô (trade-off) giữa chi tiêu quân sự và đầu tư dân sự, cũng như tác động chèn lấn (crowding-out effect) đối với xuất khẩu và tích lũy tư bản.
Mở rộng hướng tiếp cận này, Michael D. Intriligator (1990) [83] trong bài viết “On the nature and scope of defense economics” đã phân tích mối quan hệ giữa chi tiêu quốc phòng với chuyển giao công nghệ và ổn định quốc tế. Đáp lại, Judith Reppy (1990) [85] đã bổ sung chiều kích thể chế, cho rằng kinh tế quốc phòng phải bao gồm cả các yếu tố phi quân sự và sự tương tác phức tạp trong quản trị hợp đồng mua sắm công. Tại Nam Á, Wolfgang-Peter Zingel (2007) [89] qua tác phẩm “National security and economic development: developing security - security developing” đã chỉ ra rằng hiệu quả kinh tế của các can thiệp quân sự phụ thuộc lớn vào mức độ chấp nhận của cư dân bản địa và năng lực cung ứng hạ tầng xã hội. M.M. Jayawardena (2008) [84] trong nghiên cứu về Sri Lanka đã phê phán sự thiếu vắng các phân tích toàn diện gắn kết tăng trưởng kinh tế với phát triển xã hội trong môi trường xung đột.
Tại Việt Nam, dòng chảy học thuật bắt nguồn từ truyền thống lịch sử dựng nước đi đôi với giữ nước. Kế sách “Ngụ binh ư nông” thời Lý, Trần, Lê Sơ đã được các sử gia tiền bối tổng kết sâu sắc. Nhà sử học Ngô Thì Sĩ từng khẳng định: “Chế độ binh lính của nhà Lý… mỗi tháng lên cơ ngũ một lần, gọi là đi canh, hết canh lại về quê làm ruộng, quân không phải cấp lương… không có phí tổn nuôi lính, mà có công hiệu dùng sức lính, cũng là chế độ hay” [63, tr. 15]. Nhà bác học Phan Huy Chú cũng bình luận: “Lúc vô sự thì về làm ruộng, khi có động thì chiếu sổ gọi ra hết. Cho nên binh vẫn đủ mà không phải tiêu phí nhiều, càng thêm hăng hái chống thù” [18, tr. 8].
Trong thời kỳ hiện đại, đường lối kết hợp kinh tế với quốc phòng của Đảng Cộng sản Việt Nam được hệ thống hóa từ tư tưởng “Kháng chiến kiến quốc” (1945), “Toàn dân kháng chiến” (1946) đến Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011): “Kết hợp chặt chẽ KT với QP - AN, QP - AN với KT trong từng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển KT - XH và trên từng địa bàn” [35, tr. 75]. Các tác giả như Trần Xuân Trường và Nguyễn Anh Bắc (2004) [77], Phạm Đức Nhuấn (2006) [62] về tiềm lực kinh tế quân sự, Cấn Văn Lực (2008) [57] về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đã tiếp tục phát triển khung lý luận này.
Tuy nhiên, các cuộc tranh luận học thuật vẫn tồn tại hai quan điểm đối lập:
- Quan điểm thứ nhất (Trường phái tân cổ điển / Trade-off perspective): Coi chi tiêu quốc phòng là gánh nặng tài khóa thuần túy, cạnh tranh trực tiếp nguồn lực hữu hạn với các chương trình phát triển dân sinh, do đó cần cắt giảm tối đa chi phí quân sự để ưu tiên tăng trưởng GDP.
- Quan điểm thứ hai (Trường phái kinh tế chính trị an ninh / Integration perspective): Coi quốc phòng - an ninh là điều kiện tiên quyết kiến tạo môi trường ổn định cho kinh tế vận hành; các khoản đầu tư lưỡng dụng vào hạ tầng biên giới và công nghiệp quốc phòng tạo ra hiệu ứng lan tỏa công nghệ (spillover effect) và giá trị gia tăng chiến lược.
Luận án của Lê Văn Nam định vị vững chắc trong trường phái thứ hai, đồng thời giải quyết triệt để mâu thuẫn này bằng cách chứng minh tính tất yếu của việc lồng ghép quốc phòng vào kinh tế ngay từ khâu quy hoạch tại các tỉnh biên giới. Khi so sánh với trường hợp nghiên cứu của Jayawardena tại Sri Lanka (vốn đối mặt với xung đột ly khai nội bộ) và nghiên cứu của Adam Posen & Daniel K. Tarullo (2005) [80] tại Hoa Kỳ (tập trung vào sức mạnh kinh tế đối ngoại), luận án làm nổi bật tính đặc thù của Việt Nam: chuyển hóa sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân và mạng lưới kinh tế cửa khẩu thành thế trận an ninh vững chắc tại các cửa ngõ biên cương.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã kế thừa và phát triển sáng tạo lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa cơ sở hạ tầng kinh tế và kiến trúc thượng tầng chính trị - quân sự trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.
MÔ HÌNH LÝ THUYẾT QUAN HỆ BIỆN CHỨNG KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ QUỐC PHÒNG, AN NINH
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| NỀN TẢNG KINH TẾ - XÃ HỘI |
| - Tăng trưởng GRDP & Nguồn thu ngân sách địa phương. |
| - Hạ tầng giao thông, logistics, viễn thông mang tính chất LƯỠNG DỤNG. |
| - Ổn định đời sống, định canh định cư đồng bào Dân tộc thiểu số (Thế trận lòng dân). |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
│ ▲ │ ▲
Tạo lập cơ sở vật chất, │ │ Đảm bảo môi trường hòa bình, Tạo nguồn lực hậu cần, │ │ Giữ vững chủ quyền,
nhân lực, hạ tầng kỹ thuật │ │ an ninh trật tự cho giao thương tài chính tại chỗ │ │ ổn định xã hội
▼ │ ▼ │
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG QUỐC PHÒNG - AN NINH |
| - Thế trận Quốc phòng toàn dân gắn với Thế trận An ninh nhân dân biên giới. |
| - Các Khu Kinh tế - Quốc phòng (Đoàn KT-QP 327, 338...), lực lượng Biên phòng làm nòng cốt. |
| - Khả năng sẵn sàng chiến đấu, phòng chống tội phạm xuyên quốc gia & diễn biến hòa bình. |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
Công trình mở rộng học thuyết hàng hóa công của Sandler & Hartley (1995, 2007) bằng cách luận giải rằng: tại các địa bàn biên giới nhạy cảm, quốc phòng - an ninh không chỉ là hàng hóa công thuần túy do Trung ương bao cấp, mà là một quá trình đồng kiến tạo (co-production) giữa các cấp chính quyền địa phương, lực lượng vũ trang đồn trú và cộng đồng cư dân biên giới bản địa.
Luận án đề xuất hệ thống 4 mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions):
- Mệnh đề 1 (P1): Quy mô và tốc độ phát triển kinh tế biên mậu tỷ lệ thuận với khả năng tự bảo đảm hậu cần và tài chính tại chỗ cho các lực lượng quốc phòng, an ninh địa phương.
- Mệnh đề 2 (P2): Mức độ tích hợp tính chất lưỡng dụng trong kết cấu hạ tầng giao thông và viễn thông biên giới quyết định tính cơ động và hiệu quả chuyển trạng thái tác chiến từ thời bình sang thời chiến.
- Mệnh đề 3 (P3): Sự ổn định xã hội và mức độ nâng cao đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực vành đai biên giới là biến số quyết định độ vững chắc của “thế trận lòng dân”, làm giảm thiểu chi phí giám sát biên giới trực tiếp.
- Mệnh đề 4 (P4): Mối quan hệ giữa củng cố quốc phòng và phát triển kinh tế là mối quan hệ phi tuyến; nếu mở cửa thương mại biên giới thiếu sự kiểm soát chặt chẽ của hệ thống an ninh sẽ dẫn đến nguy cơ xói mòn an ninh kinh tế và bất ổn xã hội.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết:
- Kinh tế chính trị học Mác - Lênin (về sản xuất vật chất và bảo vệ thành quả cách mạng),
- Lý thuyết Kinh tế quốc phòng và Hàng hóa công hiện đại (Public Goods & Dual-use Economy),
- Lý thuyết Địa kinh tế - Địa chính trị vùng biên giới (Borderland Geo-economics).
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH TÍCH HỢP ĐA CHIỀU │
├──────────────────────────┬───────────────────────────┬─────────────────────────────────┤
│ TRỤ CỘT KINH TẾ (ECO) │ TRỤ CỘT XÃ HỘI (SOC) │ TRỤ CỘT QUỐC PHÒNG (DEF) │
├──────────────────────────┼───────────────────────────┼─────────────────────────────────┤
│ - Kinh tế cửa khẩu │ - Tỷ lệ giảm nghèo vùng cao│ - Xây dựng khu vực phòng thủ │
│ - Hạ tầng giao thông │ - Trình độ học vấn & y tế │ - Bố trí lực lượng Biên phòng │
│ - Lâm - nông nghiệp rừng │ - Ổn định đồng bào DTTS │ - Doanh nghiệp quân đội & KT-QP │
│ - Thu hút FDI & xuất nhập│ - Giữ gìn bản sắc văn hóa │ - Phòng chống buôn lậu, tội phạm│
└──────────────────────────┴───────────────────────────┴─────────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN KẾT BIỆN CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN 3 TỈNH (2001 - 2013) │
│ [Quảng Ninh: Đô thị - Biển] ◄─► [Lạng Sơn: Cửa khẩu] ◄─► [Cao Bằng: Rừng núi] │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Phương pháp tiếp cận phân tích mới mẻ này xác lập các định nghĩa mang tính khái niệm:
- Kinh tế - xã hội lưỡng dụng: Là hệ thống kinh tế địa phương mà các yếu tố cấu thành (hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực, mạng lưới sản xuất) có khả năng phục vụ tối ưu cho nhu cầu dân sinh trong thời bình và sẵn sàng chuyển hóa nhanh chóng sang phục vụ tác chiến phòng thủ khi có tình huống chiến tranh.
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo nghĩa rộng: Không chỉ giới hạn ở bảo đảm trang bị kỹ thuật quân sự (nghĩa hẹp), mà bao hàm việc bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và kiến tạo môi trường hòa bình, ổn định lâu dài.
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích này áp dụng tối ưu cho các tỉnh biên giới đất liền có đường biên giới giáp các quốc gia láng giềng lớn, địa hình phức tạp, có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận của kinh tế chính trị Mác - Lênin, kết hợp với chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) nhằm bóc tách bản chất của các hiện tượng kinh tế - quân sự phức tạp.
Nghiên cứu sử dụng thiết kế hỗn hợp (Mixed methods research design), kết hợp giữa nghiên cứu định tính lý luận và phân tích định lượng dữ liệu chuỗi thời gian (Time-series data) cấp tỉnh. Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level design) được cấu trúc chặt chẽ:
- Cấp độ vĩ mô: Chủ trương, đường lối của Đảng (từ Nghị quyết Đại hội VI đến XI; các Nghị quyết 37-NQ/TW, 54-NQ/TW của Bộ Chính trị), chính sách pháp luật của Nhà nước và các chỉ thị của Bộ Quốc phòng.
- Cấp độ trung mô: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và thế trận quốc phòng tại 3 tỉnh biên giới phía Bắc: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng.
- Cấp độ vi mô: Hoạt động thực tiễn tại các Ban chỉ huy quân sự huyện, Đồn biên phòng, các Khu kinh tế cửa khẩu (Móng Cái, Đồng Đăng, Tà Lùng) và các Đoàn kinh tế - quốc phòng (Đoàn KT-QP 327, 338).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được triển khai theo các chuẩn mực khoa học nghiêm ngặt thông qua các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, đơn lẻ phát sinh trong từng thời điểm để phân lập những mối liên hệ bản chất, ổn định và có tính quy luật giữa tích lũy kinh tế và khả năng sẵn sàng chiến đấu.
- Phương pháp logic kết hợp với lịch sử: Xem xét tiến trình kết hợp kinh tế với quốc phòng qua các thời kỳ phong kiến (Lý, Trần, Lê), kháng chiến chống Pháp, Mỹ, thời kỳ trước đổi mới và giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (2001 - 2013).
- Phương pháp tam giác hóa (Triangulation):
- Tam giác hóa dữ liệu: Kết hợp báo cáo Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê 3 tỉnh với các báo cáo chuyên đề của Quân khu 1, Quân khu 3 và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng.
- Tam giác hóa lý thuyết: Đối chiếu giữa học thuyết Mác - Lênin với các mô hình kinh tế quốc phòng phương Tây.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn sâu ý kiến của các nhà khoa học kinh tế, chuyên gia quân sự, tướng lĩnh thuộc Bộ Quốc phòng và lãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân các tỉnh nghiên cứu.
Data và phân tích
Mẫu khảo sát thực chứng được chọn lọc đại diện cho 3 mô hình địa kinh tế - quốc phòng điển hình tại biên giới phía Bắc giai đoạn 2001 - 2013:
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐẶC TRƯNG MẪU KHẢO SÁT 3 TỈNH BIÊN GIỚI PHÍA BẮC │
├────────────┬─────────────────────────────┬──────────────────────────────────────────────┤
│ TỈNH │ ĐẶC TRƯNG ĐỊA KINH TẾ │ ĐẶC TRƯNG ĐỊA QUỐC PHÒNG - AN NINH │
├────────────┼─────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────────┤
│ QUẢNG NINH │ - Kinh tế công nghiệp - mỏ │ - Vùng biển đảo Đông Bắc (Cô Tô, Vân Đồn) │
│ │ - Kinh tế du lịch & dịch vụ │ - Đường biên giới trên bộ và trên biển │
│ │ - Cửa khẩu quốc tế Móng Cái │ - Địa bàn trọng điểm chiến lược Quân khu 3 │
├────────────┼─────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────────┤
│ LẠNG SƠN │ - Kinh tế cửa khẩu thương mại│ - Cửa ngõ đường bộ huyết mạch nối Hà Nội │
│ │ - Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị │ - Địa bàn phòng thủ chiều sâu Quân khu 1 │
│ │ - Cửa khẩu Tân Thanh, Ga ĐĐ │ - An ninh biên mậu, trật tự xã hội phức tạp │
├────────────┼─────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────────┤
│ CAO BẰNG │ - Kinh tế nông - lâm nghiệp │ - Biên giới đất liền hiểm trở, vùng cao │
│ │ - Điểm xuất phát kinh tế thấp│ - Đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số │
│ │ - Cửa khẩu Trà Lĩnh, Tà Lùng│ - Căn cứ địa cách mạng, phòng thủ chiến lược │
└────────────────────────────┴─────────────────────────────┴──────────────────────────────┘
Kỹ thuật phân tích dữ liệu dựa trên việc xử lý số liệu thống kê so sánh, phân tích các chỉ tiêu tăng trưởng GRDP, cơ cấu kinh tế ngành (Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ), thu chi ngân sách, kim ngạch xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu biên giới, tỷ lệ giảm nghèo của các huyện biên giới, đối chiếu với các chỉ tiêu đầu tư cho quốc phòng, an ninh địa phương và xây dựng thế trận khu vực phòng thủ.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC PHÁT HIỆN THỰC CHỨNG THEN CHỐT CỦA LUẬN ÁN │
├───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ [1] TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ LÀ ĐIỀU KIỆN CẦN NHƯNG CHƯA ĐỦ CHO AN NINH QUỐC PHÒNG │
│ -> Thiếu quy hoạch lưỡng dụng dẫn đến nguy cơ xung đột mục tiêu không gian. │
├───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ [2] CHÊNH LỆCH KINH TẾ NỘI VÙNG TẠO NÊN "VÙNG LÕM AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG" │
│ -> Vùng cao biên giới chậm phát triển là điểm nghẽn của thế trận lòng dân. │
├───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ [3] MÔ HÌNH ĐOÀN KT-QP LÀ "MẮT XÍCH KÉP" TỐI ƯU HÓA AN SINH VÀ GIỮ ĐẤT BIÊN CƯƠNG │
│ -> Đoàn 327, 338 giúp di dân lập ấp, định canh định cư, bảo vệ vành đai xanh. │
├───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ [4] XÂM TIÊU THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI TẠO NGOẠI ỨNG TIÊU CỰC VỀ TRẬT TỰ XÃ HỘI │
│ -> Tội phạm buôn lậu, ma túy, buôn người gia tăng nhanh theo kim ngạch mở cửa. │
└───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Luận án đã rút ra 4 phát hiện thực chứng có ý nghĩa bước ngoặt:
- Tăng trưởng kinh tế không tự động bảo đảm củng cố quốc phòng: Thực tiễn giai đoạn 2001 - 2013 tại Quảng Ninh và Lạng Sơn cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng vọt đem lại nguồn thu ngân sách lớn; tuy nhiên, nếu các dự án FDI và khu công nghiệp ven biển, cửa khẩu không được thẩm định chặt chẽ về mặt an ninh thì sẽ tiềm ẩn rủi ro xâm hại không gian phòng thủ chiến lược.
- Phân hóa giàu nghèo và nguy cơ “vùng lõm an ninh”: Mặc dù các trung tâm đô thị như Hạ Long, Lạng Sơn phát triển mạnh, nhưng các huyện miền núi biên giới (như Bình Liêu - Quảng Ninh; Văn Lãng, Tràng Định - Lạng Sơn; Bảo Lạc, Thông Nông - Cao Bằng) có tỷ lệ hộ nghèo còn cao, điểm xuất phát thấp. Thực trạng này tạo nên các "vùng lõm phát triển", dễ bị các thế lực thù địch lợi dụng kích động tư tưởng ly khai, truyền đạo trái phép và phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.
- Hiệu quả đột phá của mô hình Đoàn Kinh tế - Quốc phòng: Các đơn vị như Đoàn KT-QP 327 (Quân khu 3) và Đoàn KT-QP 338 (Quân khu 1) đã thực hiện xuất sắc vai trò vừa phát triển kinh tế, mở đường giao thông tuần tra biên giới, trồng rừng phòng hộ, vừa hỗ trợ đồng bào định canh định cư, tạo thành “phên dậu sống” bảo vệ từng cột mốc biên cương.
- Ngoại ứng tiêu cực từ kinh tế biên mậu: Sự phát triển ồ ạt của thương mại tiểu ngạch dọc tuyến biên giới Việt - Trung tiềm ẩn nhiều nguy cơ về gian lận thương mại, buôn lậu khoáng sản, ma túy, buôn bán người và ô nhiễm môi trường xuyên biên giới, đặt ra áp lực cực lớn đối với lực lượng Biên phòng, Công an và Hải quan.
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết (Theoretical Implications): Luận án đã làm phong phú thêm kho tàng lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về phát triển kinh tế trong điều kiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng gắn với bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; xác lập cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả kinh tế - quốc phòng không chỉ qua thước đo lợi nhuận tài chính thuần túy mà qua tổng hòa lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội và quốc phòng.
- Hàm ý phương pháp luận (Methodological Innovations): Cung cấp bộ khung tiêu chí đánh giá mức độ gắn kết giữa kinh tế và quốc phòng ở cấp độ địa phương, có khả năng chuyển giao áp dụng cho các tuyến biên giới Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.
- Hàm ý thực tiễn và chính sách (Policy Recommendations):
- Về quy hoạch: Tích hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của 3 tỉnh vào quy hoạch thế trận phòng thủ Quân khu 1 và Quân khu 3. Mọi công trình giao thông (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 18, Quốc lộ 4A, 4B), bến cảng, sân bay phải tuyệt đối tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật lưỡng dụng.
- Về thể chế: Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bộ Quốc phòng, Bộ Công an với Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh trong việc thẩm định an ninh đối với các dự án đầu tư nước ngoài tại khu vực biên giới.
- Về an sinh xã hội: Ưu tiên ngân sách Trung ương và nguồn thu biên mậu để đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu (điện, đường, trường, trạm) cho các xã biên giới đặc biệt khó khăn, thực hiện hiệu quả chính sách dân tộc nhằm củng cố vững chắc “thế trận lòng dân”.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những đóng góp học thuật xuất sắc, luận án thẳng thắn thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn dữ liệu và tính bảo mật: Do tính chất đặc thù của lĩnh vực quân sự - an ninh, một số chỉ tiêu định lượng chi tiết về ngân sách quốc phòng địa phương, quy mô trang bị và bố trí lực lượng chưa thể công khai chi tiết ở mức vi mô.
- Giới hạn không gian và thời gian: Địa bàn khảo sát tập trung chủ yếu vào 3 tỉnh Đông Bắc (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng) trong giai đoạn 2001 - 2013, chưa phản ánh đầy đủ bối cảnh sau khi Trung Quốc triển khai Sáng kiến Vành đai và Con đường (BRI) cũng như sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử xuyên biên giới sau năm 2015.
Hệ chương trình nghiên cứu tương lai (Future research agenda) được đề xuất:
- Nghiên cứu tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số đối với công tác bảo đảm an ninh kinh tế biên giới và quản lý cửa khẩu thông minh.
- Mở rộng mô hình so sánh định lượng giữa tuyến biên giới phía Bắc (Việt - Trung) với tuyến biên giới phía Tây (Việt - Lào) và Tây Nam (Việt - Campuchia).
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) để đo lường định lượng mức độ lan tỏa kinh tế từ các Khu kinh tế cửa khẩu đến khu vực phòng thủ chiều sâu.
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và các thách thức an ninh phi truyền thống (dịch bệnh, thiên tai, an ninh nguồn nước) đối với sinh kế của cư dân biên giới và thế trận an ninh nhân dân.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật (Academic Impact): Công trình là tài liệu tham khảo nền tảng tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Quốc phòng, các trường sĩ quan quân đội và các viện nghiên cứu kinh tế chính trị, đóng góp hàng chục trích dẫn quan trọng cho các luận án, đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước về kinh tế quốc phòng.
- Tác động ngành và kinh tế địa phương (Industry & Regional Transformation): Định hướng tái cơ cấu ngành kinh tế biên mậu theo hướng chính ngạch, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị nông - lâm sản bản địa gắn với công nghiệp chế biến, giảm thiểu rủi ro phụ thuộc thương mại tiểu ngạch.
- Tác động chính sách quốc gia (National Policy Influence): Cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp cho các cơ quan tham mưu chiến lược của Đảng, Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Bộ Quốc phòng trong việc sơ kết, tổng kết các Nghị quyết phát triển vùng trung du và miền núi phía Bắc, góp phần hoàn thiện Nghị định của Chính phủ về quản lý khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế - quốc phòng.
- Tác động xã hội và bảo vệ biên cương (Societal Benefits): Góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương về trách nhiệm bảo vệ chủ quyền biên cương; thúc đẩy các chương trình xóa đói giảm nghèo bền vững, giữ vững ổn định chính trị trên toàn tuyến biên giới Đông Bắc.
Đối tượng hưởng lợi
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP │
├───────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────────┤
│ ĐỐI TƯỢNG │ GIÁ TRỊ VÀ HÀNH ĐỘNG TIẾP NHẬN │
├───────────────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Nghiên cứu sinh & Nhà khoa học│ - Khai thác khung lý thuyết kinh tế chính trị tích hợp.│
│ │ - Mở rộng các hướng nghiên cứu kinh tế an ninh vùng. │
├───────────────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Giảng viên Học viện Chính trị,│ - Làm giáo trình, tài liệu giảng dạy Kinh tế chính trị │
│ Quốc phòng, An ninh │ và Kinh tế quân sự chuyên sâu. │
├───────────────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Lãnh đạo Tỉnh ủy, UBND các │ - Vận dụng xây dựng quy hoạch kinh tế - xã hội gắn với │
│ tỉnh biên giới phía Bắc │ phòng thủ địa phương chuẩn hóa lưỡng dụng. │
├───────────────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Bộ Chỉ huy Quân sự, Biên phòng│ - Tối ưu hóa phương thức phối hợp phát triển kinh tế │
│ và Doanh nghiệp Quân đội │ gắn với củng cố thế trận biên phòng toàn dân. │
└───────────────────────────────┴────────────────────────────────────────────────────────┘
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một khung lý thuyết và phương pháp luận mẫu mực về kinh tế chính trị ứng dụng, giải quyết các bài toán liên ngành phức tạp giữa kinh tế học, khoa học quân sự và địa chính trị.
- Cơ quan Hoạch định Chính sách: Nhận diện rõ các điểm nghẽn thể chế và xung đột mục tiêu giữa tăng trưởng kinh tế ngắn hạn và an ninh quốc gia dài hạn, từ đó ban hành các chính sách đầu tư công có trọng tâm, trọng điểm cho khu vực biên giới.
- Cộng đồng Doanh nghiệp và Cư dân Biên giới: Hưởng lợi từ hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, môi trường an ninh trật tự ổn định, tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng học thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc hệ thống hóa và phát triển lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin về mối quan hệ giữa kinh tế và quốc phòng trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN tại địa bàn biên giới đặc thù. Luận án đã mở rộng Lý thuyết Hàng hóa công (Public Goods Theory) của Todd Sandler và Keith Hartley (1995, 2007) bằng cách chứng minh rằng: tại các tỉnh biên giới, quốc phòng - an ninh là loại hàng hóa công có tính chất liên vùng và liên ngành cao, đòi hỏi sự kết hợp hữu cơ giữa cơ chế phân bổ nguồn lực của Nhà nước với tính năng động của kinh tế địa phương và sức mạnh tự quản của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.
2. Tính đổi mới về phương pháp luận của luận án khi so sánh với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu thuần túy định tính, kinh viện trước đây (như Trần Xuân Trường và Nguyễn Anh Bắc, 2004; Bùi Phan Kỳ) hoặc các nghiên cứu chỉ tập trung vào một khía cạnh riêng lẻ (Bế Viết Đẳng, 1994 về dân tộc; Lê Thế Tiệm, 1996 về an ninh xã hội), luận án đã thực hiện một bước tiến phương pháp luận đột phá:
- Áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích chuỗi thời gian kinh tế - xã hội 13 năm (2001 - 2013) với khảo sát thực địa đa địa bàn (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng).
- Sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học kết hợp logic và lịch sử để tổng kết từ thực tiễn lịch sử hàng nghìn năm (kế sách Ngụ binh ư nông, Thực túc binh cường) chuyển hóa thành các nguyên tắc quản trị địa kinh tế đương đại.
3. Phát hiện thực chứng gây bất ngờ nhất có sự hỗ trợ của dữ liệu là gì?
Phát hiện mang tính phản trực giác (counter-intuitive) nhất là: Tăng trưởng kinh tế nóng và mở rộng kim ngạch biên mậu tại các cửa khẩu quốc tế nếu không đi kèm với quy hoạch kiểm soát an ninh đồng bộ sẽ tạo ra hiệu ứng "xói mòn an ninh tại chỗ". Dữ liệu thực chứng giai đoạn 2001 - 2013 cho thấy khi xuất nhập khẩu tiểu ngạch bùng nổ, các tệ nạn buôn lậu, gian lận thương mại và tội phạm có tổ chức xuyên biên giới gia tăng tương ứng, gây áp lực ngược trở lại làm tăng chi phí quản trị an ninh trật tự của địa phương, triệt tiêu một phần đáng kể các thặng dư kinh tế tạo ra.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication protocol) cho các địa bàn khác không?
Có. Luận án cung cấp một khung quy trình phân tích và hoạch định chính sách 4 bước chuẩn hóa:
- Bước 1: Đánh giá tiềm năng địa kinh tế và rà soát các yếu tố rủi ro địa quốc phòng của từng tiểu vùng biên giới.
- Bước 2: Thiết lập bản đồ quy hoạch không gian kinh tế - xã hội lưỡng dụng (giao thông, thông tin, kho bãi, cụm dân cư).
- Bước 3: Xây dựng mô hình phối hợp liên ngành (Đảng ủy - Chính quyền địa phương - Lực lượng Vũ trang - Doanh nghiệp) trong vận hành kinh tế cửa khẩu và các Khu KT-QP.
- Bước 4: Định kỳ kiểm toán an ninh đối với các dự án đầu tư và đánh giá mức độ hài lòng, an sinh của đồng bào dân tộc thiểu số biên giới. Quy trình này hoàn toàn có thể nhân rộng cho các tỉnh biên giới Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.
5. Luận án đã phác thảo chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo như thế nào?
Chương trình nghiên cứu mở rộng 10 năm được phác thảo tập trung vào các vấn đề chiến lược mới:
- Xây dựng mô hình kinh tế số và cửa khẩu số nhằm tối ưu hóa thủ tục hải quan gắn với giám sát an ninh quốc gia theo thời gian thực.
- Nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, RCEP) và Sáng kiến Vành đai và Con đường (BRI) đối với an ninh kinh tế các tỉnh biên giới phía Bắc.
- Đánh giá vai trò của kiều bào và doanh nghiệp tư nhân trong việc đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng lưỡng dụng vùng biên cương.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Lê Văn Nam đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra, tạo lập những đóng góp khoa học và thực tiễn vững chắc:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Làm sáng tỏ bản chất kinh tế chính trị của mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Đúc kết bài học lịch sử sâu sắc: Kế thừa và vận dụng sáng tạo truyền thống “Dựng nước đi đôi với giữ nước”, kế sách “Ngụ binh ư nông”, “Thực túc binh cường” của dân tộc vào kỷ nguyên mới.
- Đánh giá thực chứng khách quan, toàn diện: Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng, an ninh tại 3 tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng giai đoạn 2001 - 2013, chỉ rõ 4 nhóm thành tựu và 4 nhóm hạn chế cùng nguyên nhân gốc rễ.
- Khẳng định vai trò của các mô hình đặc thù: Chứng minh hiệu quả vượt trội của mô hình Khu kinh tế - Quốc phòng và lực lượng Bộ đội Biên phòng trong việc xây dựng “thế trận lòng dân”, giữ đất, giữ rừng nơi biên cương.
- Xác lập hệ thống quan điểm chỉ đạo nhất quán: Quán triệt sâu sắc các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc (từ Đại hội VI đến XI), Cương lĩnh 2011 về phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt, củng cố quốc phòng - an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên.
- Đề xuất hệ giải pháp đột phá, khả thi: Kiến tạo hệ thống giải pháp đồng bộ từ quy hoạch không gian lưỡng dụng, hoàn thiện cơ chế thể chế, phát triển hạ tầng giao thông đến chính sách an sinh xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Công trình không chỉ khẳng định giá trị học thuật xuất sắc của một luận án tiến sĩ kinh tế chính trị chuẩn mực, mà còn là bản luận chứng khoa học giàu giá trị thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh LÊ VĂN NAM Phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số tỉnh biên giới phía Bắc Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 62 31 01 01 Nghiên cứu sinh: LÊ VĂN NAM Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Võ Văn Đức 2014 2 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong giai đoạn hiện nay, nước ta bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế, trong bối cảnh thế giới đang thay đổi rất nhanh, phức tạp, khó lường, như Nghị quyết Đại hội XI chỉ rõ: “Trên thế giới: Hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, nhưng sẽ có những diễn biến phức tạp mới, tiềm ẩn nhiều bất trắc khó lường. Những căng thẳng, xung đột tôn giáo, sắc tộc, ly khai, chiến tranh cục bộ, bạo loạn chính trị, can thiệp, lật đổ, khủng bố vẫn sẽ diễn ra gay gắt; các yếu tố đe doạ an ninh phi truyền thống, tội phạm công nghệ cao trong các lĩnh vực tài chính - tiền tệ, điện tử - viễn thông, sinh học, môi trường… còn tiếp tục gia tăng.
Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ hơn, xu thế dân chủ hoá trong quan hệ quốc tế tiếp tục phát triển nhưng các nước lớn vẫn sẽ chi phối các quan hệ quốc tế” [35, tr. Vì thế, Việt Nam đang đứng trước nhiều thời cơ và vận hội mới, nhưng đồng thời cũng có nhiều thách thức đan xen. Đặc biệt, các thế lực thù địch, phản cách mạng đang ra sức chống phá công cuộc đổi mới của Việt Nam bằng mọi âm mưu, thủ đoạn rất tinh vi và xảo quyệt, trên mọi lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại… Trước tình hình đó, để góp phần thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi Việt Nam phải thực hiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh nhằm tạo sức mạnh tổng hợp răn đe và sẵn sàng chiến thắng khi có tình huống xảy ra. Phát triển kinh tế - xã hội là nhiệm vụ trọng tâm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành từ Trung ương đến cơ sở.
Một số tỉnh biên giới phía Bắc có vị trí chiến lược rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là địa bàn có tiềm năng kinh tế lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh đối với sự nghiệp bảo vệ chủ quyền 3 quốc gia. Trong thời kỳ mới, tình hình biên giới đất liền cũng như biên giới phía Bắc trên bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc đã được giải quyết theo hướng hoà bình, hữu nghị. Tuy nhiên, vấn đề biển Đông vẫn còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất ổn trong khu vực nói chung và giữa Việt Nam với Trung Quốc nói riêng. Do đó, vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ xung đột cả biên giới trên bộ và trên biển.
Cùng với đó, các thế lực thù địch vẫn không từ bỏ âm mưu chiến lược “diễn biến hoà bình”… Chính vì vậy, biên giới phía Bắc vẫn là khu vực chiến lược quan trọng mà các lực lượng thù địch luôn tìm cách lợi dụng, chống phá cách mạng Việt Nam. Trước tình hình đó, vấn đề đặt ra hết sức quan trọng là bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia nói chung, biên giới phía Bắc nói riêng. Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ đó, vấn đề có ý nghĩa quan trọng hàng đầu là phải phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện. Có như vậy mới tạo ra cơ sở kinh tế, cơ sở xã hội vững chắc nhằm đảm bảo quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới.
Gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới, một số tỉnh biên giới phía Bắc luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của Đảng, Nhà nước bằng việc đề ra nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát triển toàn diện kinh tế - xã hội; quốc phòng, an ninh… đã đạt được nhiều kết quả. Tuy nhiên, trên thực tế, các tỉnh biên giới phía Bắc có điều kiện địa lý khó khăn, kết cấu hạ tầng thiếu và không đồng bộ, điểm xuất phát thấp, đặc biệt là phát triển kinh tế… thực trạng đó đã tác động tới mất ổn định về kinh tế - xã hội; quốc phòng và an ninh không được đảm bảo. Vì vậy, phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số tỉnh biên giới phía Bắc vừa là yêu cầu cơ bản, lâu dài của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nói chung, vừa là đòi hỏi cấp thiết cho nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc nói riêng. Với lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số tỉnh biên giới phía Bắc” làm luận án tiến sỹ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục tiêu: Trên cơ sở làm rõ lý luận về phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và phân tích, đánh giá thực trạng ở một số tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam, luận án đề xuất những quan điểm cơ bản và những giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số địa phương. - Nhiệm vụ: Để đạt được mục tiêu trên, luận án có các nhiệm vụ sau: + Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh; chỉ ra những nội dung đã được đề cập nghiên cứu, cũng như những vấn đề chưa được đề cập, nghiên cứu. + Hệ thống hoá và làm rõ khuôn khổ lý thuyết của việc phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam. + Phân tích và đánh giá đúng việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số tỉnh biên giới phía Bắc, chỉ rõ những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của chúng và những vấn đề đặt ra trong thời kỳ mới.
+ Đề xuất quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số tỉnh biên giới phía Bắc trong thời kỳ mới. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án được xác định là phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số tỉnh biên giới phía Bắc. Cụ thể là: mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và các đối tượng có liên quan thuộc nhóm các nhân tố ảnh hưởng như: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính trị… Trong mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội là yếu tố quyết định đến quốc phòng, an 5 ninh. Ngược lại, quốc phòng, an ninh có tác động tích cực trở lại kinh tế - xã hội, bảo vệ và tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Ngày nay, mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh càng chặt chẽ hơn bao giờ hết. Phát triển kinh tế - xã hội ổn định nhanh, bền vững giữ vai trò quyết định cho đảm bảo quốc phòng, an ninh; quốc phòng, an ninh không chỉ bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, mà còn đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường hoà bình, ổn định, là tiền đề, điều kiện không thể thiếu đảm bảo cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. Bởi vậy, phải giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh phù hợp với từng điều kiện, giai đoạn lịch sử cụ thể trên từng địa phương. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: luận án nghiên cứu lý luận, thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh.
Trong đó, tập trung làm rõ mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh; nội dung phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và các đối tượng có liên quan thuộc nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh. Đảm bảo quốc phòng, an ninh theo nghĩa hẹp là đảm bảo nhu cầu vật chất - kỹ thuật, tài chính và nhân lực (xét ở mặt kỹ thuật, thuộc phạm vi chuyên ngành Kinh tế quân sự - Hậu cần quân sự); theo nghĩa rộng, đảm bảo quốc phòng, an ninh là chủ quyền quốc gia không bị xâm phạm, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo (môi trường hoà bình, ổn định được đảm bảo), theo đó luận án nghiên cứu đảm bảo quốc phòng, an ninh theo nghĩa rộng. - Về không gian: luận án nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số tỉnh biên giới phía Bắc, trong đó tập trung vào 3 tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn và Cao Bằng. 6 - Về thời gian: luận án nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh ở một số tỉnh biên giới phía Bắc, tập trung vào 3 tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn và Cao Bằng từ năm 2001 đến 2013.
Cơ sở lý luận, thực tiễn và phƣơng pháp nghiên cứu - Cơ sở lý luận, thực tiễn Luận án được nghiên cứu dựa trên những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kinh tế quân sự, học thuyết bảo vệ Tổ quốc và các văn kiện của Đảng, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh; những chủ trương, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng biên giới phía Bắc; các chỉ thị, nghị quyết của Bộ Quốc phòng; các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của các cơ quan, sở, ban, ngành ở một số tỉnh biên giới phía Bắc; các công trình liên quan đến đề tài đã được công bố; kết quả điều tra khảo sát nghiên cứu thực tế có liên quan đến đề tài là cơ sở lý luận, thực tiễn của luận án.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Văn Nam (2014). Phát triển KT-XH, QP-AN tại tỉnh biên giới phía Bắc [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/phat-trien-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-an-ninh-bien-gioi-phia-bac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển KT-XH, QP-AN tại tỉnh biên giới phía Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh tại tỉnh biên giới phía Bắc đảm bảo toàn diện, bền vững, nâng cao đời sống nhân dân.
Luận án "Phát triển KT-XH, QP-AN tại tỉnh biên giới phía Bắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Phát triển KT-XH, QP-AN tại tỉnh biên giới phía Bắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển KT-XH, QP-AN tại tỉnh biên giới phía Bắc" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Phát triển KT-XH, QP-AN tại tỉnh biên giới phía Bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển KT-XH, QP-AN tại tỉnh biên giới phía Bắc" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển KT-XH, QP-AN tại tỉnh biên giới phía Bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.