Luận án tiến sĩ: Những nhân tố tác động đến lựa chọn đất đai của doanh nghiệp tại Hải Phòng - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nghiên cứu luận án tiến sĩ về nhân tố tác động lựa chọn đất đai doanh nghiệp tại Hải Phòng. Phân tích thực tế, đề xuất giải pháp.
Luan An
Luận án
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nhân tố lựa chọn đất đai doanh nghiệp Hải Phòng
- Số trang:
- 200 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Phùng Văn Thanh
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nhân tố lựa chọn đất đai doanh nghiệp Hải Phòng
Quyết định thuê đất sản xuất kinh doanh giữ vai trò sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Tại thành phố cảng, địa điểm sản xuất quyết định chi phí vận hành và năng lực cạnh tranh dài hạn. Các nhân tố tác động đến lựa chọn đất đai doanh nghiệp Hải Phòng bao gồm vị trí địa lý, chi phí thuê đất, cơ sở hạ tầng và thủ tục pháp lý. Nghiên cứu thực tiễn giúp làm rõ động cơ và tiêu chí của nhà đầu tư. Cơ quan quản lý nhà nước dựa vào các dữ liệu này để hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư bền vững. Thị trường bất động sản công nghiệp cần sự đồng bộ giữa nhu cầu thực tế và quy hoạch phát triển chung.
1.1. Cơ sở lý thuyết về địa tô và hành vi lựa chọn mặt bằng sản xuất
Lý thuyết địa tô của Karl Marx chỉ rõ sự khác biệt về năng suất và lợi thế vị trí tạo ra mức sinh lời chênh lệch giữa các khu đất. Trong kinh tế học hiện đại, lý thuyết hàm định giá đất thuê giải thích cách doanh nghiệp định giá từng tiện ích đi kèm mặt bằng. Doanh nghiệp sản xuất luôn tìm kiếm vị trí tối ưu hóa chuỗi cung ứng và giảm thiểu chi phí vận chuyển. Quyết định địa điểm không chỉ dựa vào diện tích hay mặt bằng sẵn có. Nhà đầu tư cân nhắc tổng thể bài toán chi phí biên và lợi nhuận kỳ vọng trong suốt chu kỳ dự án. Mỗi ngành nghề có mức độ nhạy cảm riêng đối với vị trí và điều kiện mặt bằng công nghiệp.
1.2. Bài học kinh nghiệm từ các trung tâm công nghiệp lớn trong nước
Các đô thị công nghiệp trọng điểm như Bình Dương, Đồng Nai và Bắc Ninh mang lại nhiều bài học giá trị. Các địa phương này thành công nhờ tạo quỹ đất sạch lớn và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trước khi kêu gọi dự án. Mô hình một cửa liên thông giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thuê đất. Minh bạch thông tin quy hoạch giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho nhà đầu tư trong và ngoài nước. Hải Phòng vận dụng linh hoạt các bài học này để hoàn thiện môi trường kinh doanh. Việc liên kết chặt chẽ giữa nhà nước và đơn vị phát triển hạ tầng tạo bước đột phá trong thu hút nguồn vốn chất lượng cao.
II. Thực trạng mặt bằng và khu công nghiệp Hải Phòng hiện nay
Nhu cầu mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp tại Hải Phòng tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây. Phần lớn các dự án công nghiệp quy mô lớn tập trung vào khu vực có hạ tầng hoàn chỉnh. Sự hình thành các chuỗi cung ứng toàn cầu đòi hỏi quỹ đất công nghiệp phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe. Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn trong việc tìm kiếm diện tích phù hợp với ngân sách. Thực trạng này đặt ra yêu cầu tái cơ cấu phân bổ quỹ đất giữa các quận, huyện nhằm khai thác tối đa tiềm năng địa phương.
2.1. Tình hình hoạt động tại các khu công nghiệp Hải Phòng tập trung
Hệ thống khu công nghiệp Hải Phòng như DEEP C, Tràng Duệ, Nam Cầu Kiền và VSIP đạt tỷ lệ lấp đầy ấn tượng. Các tập đoàn đa quốc gia ưu tiên chọn khu công nghiệp có sẵn nhà xưởng tiêu chuẩn và trạm xử lý nước thải hiện đại. Nguồn cung đất công nghiệp có hạ tầng đồng bộ tạo nền tảng vững chắc cho công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao phát triển. Mức độ cạnh tranh giữa các nhà đầu tư thứ cấp để giành vị trí đắc địa ngày càng gia tăng. Sự chuyên nghiệp của đơn vị quản lý hạ tầng khu công nghiệp là yếu tố quyết định tốc độ triển khai dự án.
2.2. Khó khăn về quỹ đất tại các cụm công nghiệp Hải Phòng vừa và nhỏ
Hệ thống cụm công nghiệp Hải Phòng đóng vai trò tiếp nhận các cơ sở sản xuất phụ trợ và doanh nghiệp địa phương. Tuy nhiên, nhiều cụm công nghiệp thiếu hạ tầng kết nối và gặp vướng mắc về xử lý môi trường. Công tác giải phóng mặt bằng đất công nghiệp tại một số địa bàn còn chậm tiến độ do bất cập về đơn giá bồi thường. Doanh nghiệp vừa và nhỏ chịu áp lực lớn về diện tích và thời hạn thuê đất ngắn hạn. Thành phố đang tích cực tháo gỡ khó khăn nhằm tạo mặt bằng sạch cho các ngành nghề thủ công và công nghiệp hỗ trợ.
III. Vai trò hạ tầng logistics và cảng biển Đình Vũ Lạch Huyện
Vị trí địa kinh tế chiến lược đưa Hải Phòng trở thành trung tâm giao thương quốc tế quan trọng của toàn miền Bắc. Hệ thống hạ tầng giao thông logistics Hải Phòng kết nối toàn diện giữa đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường sắt, đường thủy nội địa và sân bay Cát Bi. Doanh nghiệp sản xuất tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí luân chuyển nguyên liệu và hàng xuất nhập khẩu. Năng lực vận tải đa phương thức vượt trội trở thành tiêu chí then chốt chi phối quyết định chọn vị trí nhà xưởng. Mối liên kết logistics hoàn hảo giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các chuỗi sản xuất công nghiệp.
3.1. Lợi thế vị trí từ cụm cảng biển Đình Vũ Lạch Huyện nước sâu
Sự phát triển của cụm cảng biển Đình Vũ Lạch Huyện tạo sức hút khổng lồ đối với các ngành công nghiệp nặng và xuất nhập khẩu. Cảng nước sâu Lạch Huyện tiếp nhận tàu mẹ trọng tải lớn đi thẳng tuyến biển xuyên lục địa sang Mỹ và châu Âu. Khoảng cách ngắn từ nhà xưởng đến bến cảng giúp doanh nghiệp cắt giảm tối đa chi phí vận tải bộ nội địa. Các khu đất công nghiệp ven biển và gần cảng luôn dẫn đầu về tốc độ lấp đầy dự án FDI. Lợi thế cảng biển là nhân tố mang tính quyết định khi doanh nghiệp định vị cơ sở sản xuất dài hạn.
3.2. Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật điện nước và viễn thông công nghiệp
Hệ thống cấp điện và cấp nước ổn định là điều kiện tiên quyết đối với các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử và cơ khí chính xác. Hải Phòng đầu tư mạnh mẽ vào lưới điện 110kV và 220kV chuyên dụng cho sản xuất công nghiệp. Mạng lưới viễn thông băng thông rộng cùng hạ tầng số đáp ứng tiêu chuẩn nhà máy thông minh thế hệ mới. Sự cố gián đoạn nguồn cấp năng lượng được kiểm soát ở mức tối thiểu. Các yếu tố hạ tầng kỹ thuật đảm bảo dây chuyền vận hành liên tục 24/7 mà không phát sinh chi phí rủi ro.
IV. Yếu tố giá thuê đất và chính sách ưu đãi đầu tư Hải Phòng
Chi phí mặt bằng và các gói hỗ trợ tài chính là hai nhân tố có sức nặng lớn trong bảng tính kinh tế của doanh nghiệp. Giá thuê đất khu công nghiệp Hải Phòng duy trì mức cạnh tranh cao so với các trung tâm lân cận như Hà Nội hay Bắc Ninh. Bên cạnh tiền thuê đất, các khoản phí hạ tầng, chi phí dịch vụ và tiền bồi thường mặt bằng được nhà đầu tư xem xét kỹ lưỡng. Sự ổn định và minh bạch về biểu giá giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng phương án tài chính trung và dài hạn an toàn.
4.1. Cơ chế thuế và chính sách ưu đãi đầu tư Hải Phòng trong khu kinh tế
Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải áp dụng khung chính sách ưu đãi đầu tư Hải Phòng vượt trội cho các dự án mới. Doanh nghiệp hưởng mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm cùng miễn giảm thuế xuất nhập khẩu. Miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản tạo điều kiện tài chính thuận lợi ban đầu cho nhà máy. Các ưu đãi bổ sung cho ngành công nghiệp xanh và công nghệ cao tạo sức bật thu hút dòng vốn chất lượng. Chính sách thuế hấp dẫn giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian thu hồi vốn đầu tư.
4.2. Biến động giá thuê đất khu công nghiệp Hải Phòng theo từng phân khu
Mức giá thuê đất có sự phân hóa rõ rệt tùy theo vị trí địa lý và chất lượng hạ tầng nội khu. Khu vực gần cảng biển Đình Vũ và trục cao tốc ghi nhận mức giá thuê cao nhất do lợi thế giao thương vượt trội. Các huyện ngoại thành như An Dương, Tiên Lãng, Thủy Nguyên cung cấp mặt bằng với chi phí hợp lý hơn cho các ngành thâm dụng lao động. Khảo sát thị trường cho thấy doanh nghiệp sẵn sàng trả mức giá cao hơn để đổi lấy hạ tầng hoàn chỉnh và dịch vụ tiện ích đồng bộ.
V. Cải cách thủ tục giao đất cho thuê đất doanh nghiệp nhanh
Môi trường pháp lý và thời gian xử lý thủ tục hành chính tác động trực tiếp đến tiến độ triển khai dự án của doanh nghiệp. Rào cản về thủ tục đất đai kéo dài làm gia tăng chi phí cơ hội và giảm sức cạnh tranh của địa phương. Hải Phòng quyết liệt triển khai chương trình cải cách hành chính nhằm đơn giản hóa quy trình cấp phép và thẩm định hồ sơ. Sự phối hợp đồng bộ giữa Ban Quản lý Khu kinh tế và các sở, ngành giúp giải quyết vướng mắc nhanh chóng. Môi trường đầu tư thông thoáng củng cố niềm tin vững chắc cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
5.1. Tối ưu hóa thủ tục giao đất cho thuê đất doanh nghiệp sản xuất
Hệ thống một cửa điện tử rút ngắn đáng kể thời gian hoàn tất thủ tục giao đất cho thuê đất doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. Hồ sơ pháp lý được số hóa giúp nhà đầu tư theo dõi tiến độ giải quyết trực tuyến minh bạch. Quy trình thẩm định nhu cầu sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diễn ra thông suốt. Cơ quan chức năng chủ động hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện các điều kiện pháp lý về quy hoạch xây dựng và phòng cháy chữa cháy. Thủ tục tinh gọn giúp dự án nhanh chóng bước vào giai đoạn khởi công xây dựng thực tế.
5.2. Giải pháp tháo gỡ vướng mắc giải phóng mặt bằng đất công nghiệp
Tiến độ giải phóng mặt bằng đất công nghiệp là nút thắt then chốt quyết định thời điểm bàn giao đất sạch cho dự án. Cơ chế bồi thường và hỗ trợ tái định cư cần được thực hiện công khai, bảo đảm quyền lợi chính đáng của người dân bị thu hồi đất. Các tổ công tác liên ngành trực tiếp đối thoại tại cơ sở nhằm kịp thời xử lý các kiến nghị phát sinh. Việc chuẩn bị sẵn quỹ đất sạch trước khi xúc tiến đầu tư giúp hạn chế rủi ro tranh chấp và chậm tiến độ. Bàn giao mặt bằng đúng cam kết nâng cao uy tín của chính quyền địa phương.
VI. Đẩy mạnh quy hoạch sử dụng đất công nghiệp Hải Phòng mới
Chiến lược quy hoạch sử dụng đất công nghiệp Hải Phòng giai đoạn mới hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và cân bằng sinh thái. Thành phố chủ trương chuyển đổi mô hình khu sản xuất truyền thống sang hệ sinh thái công nghiệp tuần hoàn và khu công nghiệp sinh thái. Phân bổ không gian hợp lý hạn chế tối đa nguy cơ xung đột môi trường với các khu đô thị vệ tinh. Tầm nhìn quy hoạch dài hạn đảm bảo cung ứng đủ quỹ đất sạch cho các dự án chiến lược. Việc định hình không gian phát triển đồng bộ thúc đẩy kinh tế địa phương bứt phá mạnh mẽ.
6.1. Đáp ứng nguồn nhân lực lao động Hải Phòng cho các dự án mới
Sự sẵn có và chất lượng của nguồn nhân lực lao động Hải Phòng là tiêu chí quan trọng khi doanh nghiệp lựa chọn vị trí đặt nhà máy. Thành phố sở hữu lực lượng lao động trẻ dồi dào, tay nghề kỹ thuật cao cùng hệ thống trường đại học và cơ sở dạy nghề uy tín. Các khu công nghiệp chú trọng xây dựng nhà ở công nhân và tiện ích xã hội để giữ chân người lao động gắn bó dài lâu. Doanh nghiệp dễ dàng tuyển dụng nhân sự phù hợp mà không tốn nhiều chi phí đào tạo lại. Yếu tố nhân lực hỗ trợ đắc lực cho hoạt động vận hành sản xuất ổn định.
6.2. Hoàn thiện hệ sinh thái công nghiệp sinh thái và kinh tế tuần hoàn
Mô hình khu công nghiệp sinh thái như Nam Cầu Kiền và DEEP C trở thành tiêu chuẩn mới trong lựa chọn mặt bằng của doanh nghiệp FDI. Các doanh nghiệp trong cùng một khu vực liên kết tái sử dụng năng lượng, nước và phụ phẩm sản xuất. Việc đáp ứng các tiêu chuẩn xanh ESG giúp sản phẩm dễ dàng thâm nhập các thị trường xuất khẩu khó tính. Chính quyền địa phương ưu tiên bố trí quỹ đất sạch cho các dự án áp dụng công nghệ sạch và tiết kiệm năng lượng. Xu hướng chuyển đổi xanh nâng cao giá trị gia tăng của đất đai và bảo vệ môi trường đô thị.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Số liệu được nêu trong luận án là trung thực và có trích nguồn. Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh Phùng Văn Thanh ii LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cám ơn PGS.TS Hoàng Văn Cường đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm Nghiên cứu sinh và bảo vệ luận án.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các Thầy Cô - Giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và truyền đạt kiến thức chuyên ngành nâng cao để tôi hoàn thành tốt luận án. Tôi xin bày tỏ lời cám ơn đến Ban lãnh đạo, các Cán bộ của Viện Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện về các thủ tục hành chính và hướng dẫn các quy trình thực hiện trong thời gian tôi làm nghiên cứu sinh tại trường. Tôi xin trân trọng biết ơn các đồng chí lãnh đạo và cán bộ thành phố Hải Phòng, các sở ban ngành, cơ quan, đơn vị, gia đình, bạn bè đã chia sẻ tạo điều kiện giúp đỡ, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Tôi xin trân trọng cảm ơn.
Nghiên cứu sinh Phùng Văn Thanh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁ TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ.
1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN ĐẤT PHỤC VỤ SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP. Đất và mục tiêu sử dụng đất trong nền kinh tế. Đất và vai trò của đất trong nền kinh tế. Mục tiêu của việc sử dụng đất đai trong nền kinh tế.
Các lý thuyết liên quan đến nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn đất cho sản xuất của doanh nghiệp. Lý thuyết địa tô của K.Mark và việc vận dụng vào lựa chọn đất của các doanh nghiệp [21]. Các lý nghiên cứu hiện đại về lựa chọn đất và các nhân tố tác động đến lựa chọn đất phục vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Lý thuyết hàm định giá đất thuê [15].
Kinh nghiệm về hỗ trợ các doanh nghiệp thuê đất phục vụ sản xuất ở một số địa phương trong nước. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố [32], [35]. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn. 30 Tiểu kết chương 1.
31 CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khái quát về đặc điểm địa bàn nghiên cứu, tình hình sử dụng đất của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Thành phố Hải Phòng .1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu [5], [6],[23], [37],. Khái quát chung về tình hình sử dụng đất của Thành phố Hải Phòng [5], [6], [36], [37]. Tình hình sử dụng đất ở các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hải Phòng.
Khung nghiên cứu, phương pháp điều tra và xử lý dữ liệu .1 Mô hình nghiên cứu .2 Xây dựng bảng hỏi. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu. 64 CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN ĐẤT ĐAI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TỪ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA .1 Thực trạng sử dụng đất phục vụ sản xuất của doanh nghiệp .1 Tình trạng sử dụng đất của các doanh nghiệp được điều tra.2 Nhu cầu về diện tích đất cần tăng thêm của các doanh nghiệp điều tra.3 Sư tiếp cận với việc thuê đất sản xuất của các doanh nghiệp. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn đất đai của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng .1 Từ phía doanh nghiệp .2 Từ phía cán bộ quản lý.
Đánh giá chung về tác động của lựa chọn đất đai của Doanh nghiệp điều tra trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định lựa chọn đất cho sản xuất của doanh nghiệp. Tác động của việc sử dụng đất của doanh nghiệp đến kinh tế xã hội Thành phố Hải Phòng. Đánh giá chung về các nhân tố tác động đến lựa chọn đất đai của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng [8], [9], [18], [19], [20], [22], [35], [36].
110 v CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH VÀ ĐIỀU CHỈNH CÁC DOANH NGHIỆP LỰA CHỌN ĐẤT THUÊ VẬN DỤNG CHO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. Định hướng phát triển kinh tế xã hội Hải Phòng và nhu cầu đất đai của doanh nghiệp những năm tới .1 Định hướng phát triển kinh tế của Hải Phòng tới 2020 [14], [37], [38]. Nhu cầu đất đai của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong thời gian tới. Định hướng lựa chọn đất đai đối với các doanh nghiệp trên đại bàn Thành phố Hải Phòng.
Đinh hướng lựa chọn đất đai đối với doanh nghiệp nhằm nâng cao tác động về kinh tế. Định hướng lựa chọn đất đai đối với doanh nghiệp nhằm nâng cao tác động về xã hội. Định hướng lựa chọn đất đai đối với doanh nghiệp nhằm nâng cao tác động về môi trường. Giải pháp khuyến khích và điều chỉnh việc lựa chọn đất thuê của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng .1 Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.
Tăng cường trình độ phát triển cơ sở hạ tầng. Đẩy mạnh phát triển của thị trường lao động và mức độ sẵn có của lực lượng lao động. Hoàn thiện công tác hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin thuê đất. Hoàn thiện cải cách thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động thuê đất của doanh nghiệp.
Điều chỉnh chính sách giá thuê đất. Các giải pháp khác. 144 Tiểu kết chương 4. 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁ TỪ VIẾT TẮT ASEAN (Association of Southeast Asian Nations) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á APEC (Asia-Pacific Economic Cooperation) Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương CSHT Cơ sở hạ tầng DN Doanh nghiệp DNCBSM Dự báo sự biến đổi về của doanh nghiệp chế biến DNFDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân EU (European Union) Liên minh châu Âu GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm nội địa KCN Khu công nghiệp KDL Khu du lịch KKT Khu kinh tế KT-XH Kinh tế xa hội LNĐ Người lao động NCDNCBSM Dự báo sự biến đổi nhân công làm việc trong các doanh nghiệp chế biến NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn SX Sản xuất SXKD Sản xuất kinh doanh UBND Ủy ban nhân dân UNESCO (United Nations Educational Scientific Tổ chức Giáo dục, Khoa học and Cultural Organization) và Văn hóa Liên Hiệp Quốc vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Đóng góp của nhóm lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ vào sự phát triển kinh tế của Hải Phòng .2: Số doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh tế ở Hải Phòng.3: Số lượng lao động tăng thêm từ sự tham gia vào các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn thành phố .4: Tình hình giao và sử dụng đất ở các cụm công nghiệp Hải Phòng .5: Các doanh nghiệp dự định điều tra theo mẫu thiết kế hỏi của tác giả .6: Một số câu hỏi lọc trong phiếu điều tra doanh nghiệp .7: Một số câu hỏi lọc trong phiếu điều tra cán bộ quản lý.8: Một số câu hỏi định danh trong phiếu điều tra doanh nghiệp .9: Một số câu hỏi đóng trong phiếu điều tra doanh nghiệp, cán bộ quản lý (dạng trả lời có không) .10: Một số câu hỏi đóng trong phiếu điều tra doanh nghiệp, cán bộ quản lý (dạng lựa chọn phương án cho sẵn) .11: Một số câu hỏi mở trong phiếu điều tra doanh nghiệp, cán bộ quản lý .1: Diện tích đất được sử dụng của các doanh nghiệp điều tra tại thành phố Hải Phòng năm 2010 .2: Diện tích đất được sử dụng theo loại hình doanh nghiệp điều tra tại thành phố Hải Phòng năm 2010.3: Diện tích đất được sử dụng trong các doanh nghiệp theo quy mô lao động được điều tra tại Hải Phòng năm 2010 .4: Diện tích đất được sử dụng trong các doanh nghiệp theo quy mô vốn được điều tra tại thành phố Hải Phòng năm 2010 .5: Nhu cầu sử dụng đất trên diện tích được giao của doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp .6: Nhu cầu sử dụng đất của các nhóm doanh nghiệp theo quy mô vốn .7: Nhu cầu sử dụng đất của các nhóm doanh nghiệp theo quy mô lao động .8: Các khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc tiếp cận thuê đất cho sản xuất .9: Đánh giá ảnh hưởng từ các yếu tố môi trường pháp lý đối với việc tiếp cận đất của doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp .10: Đánh giá ảnh hưởng từ các yếu tố môi trường pháp lý tới việc tiếp cận đất của doanh nghiệp phần theo quy mô vốn .11: Đánh giá ảnh hưởng từ các yếu tố môi trường pháp lý đối với việc tiếp cận đất của doanh nghiệp phần theo quy mô lao động .12: Đánh giá ảnh hưởng từ sự phát triển kinh tế xã hội tới việc tiếp cận đất của doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp .13: Đánh giá yếu tố ảnh hưởng từ sự phát triển kinh tế xã hội với việc tiếp cận đất của doanh nghiệp theo quy mô vốn.14: Đánh giá ảnh hưởng từ các yếu tố sự phát triển kinh tế xã hội với việc tiếp cận đất của doanh nghiệp theo quy mô lao động .15: Đánh giá ảnh hưởng từ các yếu tố về khả năng huy động nhận lực cho sản xuất khi thuê đất của doanh nghiệp theo quy mô vốn .16: Nhận định theo quy mô vốn về việc tiếp cận đối với thông tin thuê đất nhằm mở rộng hoạt động sản xuất .17: Nhận định theo quy mô lao động về việc tiếp cận đối với thông tin thuê đất nhằm mở rộng hoạt động sản xuất .18: Nhận định theo loại hình doanh nghiệp về thủ tục hành chính của địa phương đến quyết định mở rộng đất sản xuất.19: Nhận định theo quy mô vốn doanh nghiệp về thủ tục hành chính của địa phương đến quyết định thuê đất sản xuất .20: Nhận định theo quy mô lao động doanh nghiệp về thủ tục hành chính của địa phương đến quyết định thuê đất sản xuất .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phùng Văn Thanh (n.d.). Nhân tố tác động đến lựa chọn đất đai doanh nghiệp Hải Phòng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/nhan-to-tac-dong-toi-lua-chon-dat-dai-doanh-nghiep-hai-phong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân tố tác động đến lựa chọn đất đai doanh nghiệp Hải Phòng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu luận án tiến sĩ về nhân tố tác động lựa chọn đất đai doanh nghiệp tại Hải Phòng. Phân tích thực tế, đề xuất giải pháp.
Luận án "Nhân tố tác động đến lựa chọn đất đai doanh nghiệp Hải Phòng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận án "Nhân tố tác động đến lựa chọn đất đai doanh nghiệp Hải Phòng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân tố tác động đến lựa chọn đất đai doanh nghiệp Hải Phòng" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Nhân tố tác động đến lựa chọn đất đai doanh nghiệp Hải Phòng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân tố tác động đến lựa chọn đất đai doanh nghiệp Hải Phòng" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân tố tác động đến lựa chọn đất đai doanh nghiệp Hải Phòng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.