Luận án tiến sĩ: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM – Đại học Kinh tế

Luận án TS kinh tế: Nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM trong hội nhập kinh tế quốc tế. Giải pháp phát triển bền vững.

Trường ĐH

Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kinh tế Chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

224

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Cơ sở lý luận phát triển NNL chất lượng cao TP

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt cho tăng trưởng kinh tế bền vững. Nghiên cứu này đặt nền tảng lý luận vững chắc, xác định vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Khái niệm NNLCLC được phân tích chi tiết, cùng với các tiêu chí đánh giá cụ thể. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung và cầu lao động NNLCLC trong thời kỳ hội nhập được làm rõ. Việc đầu tư vào vốn nhân lực mang lại ích lợi to lớn. NNLCLC thúc đẩy trực tiếp quá trình sản xuất. Đây là động lực cho tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế hiệu quả.

1.1. Khái niệm tiêu chí NNLCLC hội nhập kinh tế

NNLCLC bao gồm những cá nhân có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng vượt trội. NNLCLC sở hữu kiến thức hiện đại, khả năng thích ứng linh hoạt. Tiêu chí đánh giá bao gồm bằng cấp, kinh nghiệm, năng lực sáng tạo và ngoại ngữ. NNLCLC đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường lao động quốc tế. Đây là nguồn lực quý giá cho sự phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh.

1.2. Vai trò vốn nhân lực trong tăng trưởng kinh tế

Lý thuyết vốn nhân lực nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục, đào tạo. Vốn nhân lực là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đầu tư vào con người tạo ra giá trị gia tăng cao. Nâng cao năng lực lao động cải thiện năng suất lao động. Kinh tế phát triển dựa trên tri thức và kỹ năng của nguồn nhân lực.

1.3. Bài học quốc tế phát triển NNLCLC hiệu quả

Nghiên cứu kinh nghiệm của Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia cung cấp nhiều bài học quý. Các quốc gia này chú trọng đào tạo NNLCLC. Chính sách sử dụng nhân tài được ưu tiên. Đầu tư mạnh vào khoa học công nghệ, giáo dục là chìa khóa. Việc tạo môi trường làm việc hấp dẫn thu hút nhân lực tài năng.

II. Phân tích thực trạng NNL chất lượng cao TP

Thực trạng phát triển NNLCLC tại Thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá toàn diện. Tổng quan về kinh tế và quá trình hội nhập quốc tế của thành phố được trình bày. Phân tích cung và cầu lao động chất lượng cao được thực hiện. Tình hình đào tạo NNLCLC hiện nay được xem xét. Vai trò của khoa học công nghệ, yếu tố văn hóa, xã hội cũng được phân tích. Chính sách của Nhà nước đối với NNLCLC được đánh giá. Nhiều vấn đề và bất cập đã được chỉ ra. Nguyên nhân của những tồn tại được mổ xẻ.

2.1. Tình hình cung lao động NNLCLC hiện tại

Quy mô và cơ cấu NNLCLC hiện có tại TP.HCM được khảo sát. Chất lượng đào tạo NNLCLC còn nhiều hạn chế. Chương trình học chưa bám sát nhu cầu thị trường. Khả năng thích ứng của người lao động chưa cao. Năng lực ngoại ngữ, kỹ năng mềm cần được cải thiện. Tỷ lệ nhân lực chất lượng cao trong các ngành kinh tế mũi nhọn còn thấp.

2.2. Thực trạng cầu lao động NNLCLC tại TP.HCM

Nhu cầu về NNLCLC tại TP.HCM ngày càng tăng. Các doanh nghiệp FDI và ngành công nghệ cao cần nhiều nhân lực. Chính sách sử dụng lao động chất lượng cao còn thiếu đồng bộ. Môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ chưa đủ sức thu hút. Sự thiếu hụt NNLCLC cản trở sự phát triển của các ngành kinh tế trọng điểm.

2.3. Bất cập phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Có sự mất cân đối lớn giữa cung và cầu lao động. Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Chính sách thu hút và giữ chân nhân tài chưa hiệu quả. Khoa học công nghệ chưa được ứng dụng mạnh mẽ trong đào tạo. Cơ chế phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Nguyên nhân từ thiếu chiến lược dài hạn, đầu tư chưa xứng tầm.

III. Thách thức NNL chất lượng cao TP

Thành phố Hồ Chí Minh đối mặt nhiều thách thức trong phát triển NNLCLC. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra yêu cầu cao. Sự cạnh tranh lao động toàn cầu ngày càng gay gắt. Khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng đòi hỏi đổi mới liên tục. Các yếu tố văn hóa, xã hội cũng ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực. Chính sách hiện hành cần được điều chỉnh để phù hợp. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của NNLCLC là cấp thiết. Thành phố cần có chiến lược rõ ràng để vượt qua những khó khăn này.

3.1. Khoa học công nghệ và yêu cầu nguồn nhân lực

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tạo áp lực lớn. Công nghệ mới đòi hỏi kỹ năng chuyên môn sâu, liên ngành. NNLCLC phải có khả năng sử dụng, thích ứng công nghệ. Đào tạo cần tích hợp STEM, AI, Big Data. Thiếu hụt kỹ sư, chuyên gia công nghệ cao là một thách thức.

3.2. Chính sách đào tạo sử dụng lao động chất lượng cao

Các chính sách hiện hành chưa thực sự hấp dẫn nhân tài. Thiếu cơ chế khuyến khích, ưu đãi cụ thể. Việc phối hợp giữa các bộ ngành còn hạn chế. Chính sách sử dụng chưa khai thác hết tiềm năng NNLCLC. Sự linh hoạt trong chính sách cần được cải thiện.

3.3. Các yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng chất lượng

Thái độ làm việc, tinh thần học hỏi là yếu tố quan trọng. Môi trường văn hóa có thể thúc đẩy hoặc cản trở sáng tạo. Yếu tố xã hội như thu nhập, phúc lợi ảnh hưởng quyết định. Tư duy đổi mới, khả năng làm việc nhóm cần được phát triển. Văn hóa doanh nghiệp và xã hội cần hỗ trợ sự phát triển cá nhân.

IV. Định hướng chiến lược phát triển NNL chất lượng cao

Việc phát triển NNLCLC đòi hỏi một chiến lược dài hạn và toàn diện. Các quan điểm chủ đạo được xác định rõ ràng. Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định của NNLCLC. Hoạch định chính sách cần hợp lý, có tầm nhìn xa. Cải cách giáo dục phải phù hợp yêu cầu đổi mới. Chiến lược bồi dưỡng, sử dụng và phát triển phải đồng bộ. Thành phố Hồ Chí Minh đặt ra những mục tiêu cụ thể. Phương hướng cơ bản được đưa ra để định hướng hành động. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

4.1. Quan điểm chủ đạo hoạch định chính sách NNL

Phát triển NNLCLC là ưu tiên hàng đầu. Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự thành công. Chính sách cần tập trung vào chất lượng, không chỉ số lượng. Hoạch định chính sách phải dựa trên dự báo nhu cầu thị trường. Tính bền vững và thích ứng là quan trọng.

4.2. Mục tiêu phương hướng chiến lược phát triển NNL

Mục tiêu là xây dựng đội ngũ NNLCLC đủ về số lượng, mạnh về chất lượng. Phương hướng tập trung vào đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nhân tài. Đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu các ngành kinh tế mũi nhọn. Nâng cao năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế. TP.HCM trở thành trung tâm đào tạo NNLCLC.

4.3. Cải cách giáo dục bồi dưỡng NNL đáp ứng yêu cầu

Hệ thống giáo dục cần được đổi mới toàn diện. Chương trình học phải hiện đại hóa, gắn với thực tiễn. Đẩy mạnh liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp. Phát triển các chương trình đào tạo liên tục, bồi dưỡng kỹ năng. Khuyến khích học tập suốt đời, nâng cao trình độ chuyên môn.

V. Giải pháp đột phá phát triển NNL chất lượng cao TP

Một loạt giải pháp cấp thiết được đề xuất để thúc đẩy phát triển NNLCLC. Các giải pháp này tập trung vào cả khía cạnh cung và cầu lao động. Nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới chương trình giảng dạy là ưu tiên. Chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài cần được cải thiện. Tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ giáo dục. Thúc đẩy liên kết quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu. Vai trò của Nhà nước trong việc tạo hành lang pháp lý, chính sách là không thể thiếu. Các doanh nghiệp cũng cần chủ động hơn trong hợp tác đào tạo.

5.1. Nâng cao chất lượng cung lao động hội nhập kinh tế

Cần cải tiến chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng. Chuẩn hóa đầu ra theo tiêu chuẩn quốc tế. Tăng cường kỹ năng mềm, ngoại ngữ, công nghệ thông tin. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới. Khuyến khích hình thành các trung tâm đào tạo chất lượng cao.

5.2. Chính sách thu hút sử dụng NNLCLC hiệu quả

Xây dựng chính sách ưu đãi vượt trội cho nhân tài. Bao gồm lương, thưởng, nhà ở, cơ hội phát triển. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch. Có cơ chế luân chuyển, bổ nhiệm nhân lực phù hợp năng lực. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo nội bộ.

5.3. Vai trò nhà nước trong đầu tư nguồn nhân lực

Nhà nước cần tăng ngân sách cho giáo dục và đào tạo. Xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển NNLCLC. Tạo cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cấp, các ngành. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đào tạo và bồi dưỡng. Thực hiện chính sách giám sát, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc ở thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (224 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH --------------------- PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH --------------------- PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị Mã số: 62310102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình khác.

Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2014 Tác giả ii MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan .ii Danh mục các chữ viết tắt. vi Danh mục các bảng, hình vẽ, đồ thị .vii MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Khái niệm và các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh HNKTQT.

Phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao. Hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ HNKTQT ở khía cạnh cung cầu lao động. Một số lý thuyết về vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong phát triển và hội nhập quốc tế.

Lý thuyết về nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố trực tiếp của quá trình sản xuất. Lý thuyết về vốn nhân lực và tăng trưởng kinh tế. Lý thuyết về ích lợi của việc đầu tư vào vốn nhân lực. Lý thuyết về vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong hội nhập quốc tế.

Những bài học rút ra từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của các nước Hàn Quốc, Trung Quốc và Malaysia. Bài học kinh nghiệm về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Bài học kinh nghiệm về sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao. 59 Tóm tắt chương 1 iii CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.

Khung phân tích. Phương pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu. Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Phương pháp tiếp cận liên ngành.

Phương pháp tiếp cận điểm. Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Phương pháp phân tích và tổng hợp. Phương pháp so sánh, đối chiếu.

Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Hệ thống thông tin, dữ liệu nghiên cứu.

Thông tin thứ cấp. Thông tin sơ cấp. Quy trình nghiên cứu. 74 Tóm tắt chương 2 CHƢƠNG 3.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Tổng quan về sự phát triển kinh tế và tiến trình hội nhập quốc tế của TP. Tổng quan về sự phát triển kinh tế của TP. Khái quát về tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của TP.

Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP. Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở khía cạnh cung lao động. Tình hình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM hiện nay. Yếu tố khoa học công nghệ đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.

Yếu tố văn hoá và xã hội trong đội ngũ nhân lực chất lượng cao ở TP. Chính sách của Nhà nước đối với nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP. Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở khía cạnh cầu lao động. Qui mô, cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao.

Chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM hiện nay. Chính sách sử dụng đối với lao động chất lượng cao hiện nay ở TP. Những vấn đề đặt ra đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM trong bối cảnh HNKTQT. Những bất cập đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM trong bối cảnh HNKTQT ở khía cạnh cung lao động.

Những bất cập đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM trong bối cảnh HNKTQT ở khía cạnh cầu lao động. Nguyên nhân của những tồn tại trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP. 119 Tóm tắt chương 3 CHƢƠNG 4. QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Những quan điểm chủ đạo trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của TP. Xác định vai trò quyết định của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao một cách hợp lý. Cải cách giáo dục phù hợp với yêu cầu của đổi mới.

Có chiến lược bồi dưỡng, sử dụng và phát triển hợp lý và đồng bộ. Phương hướng, mục tiêu phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của TP. Phương hướng cơ bản. Những mục tiêu chủ yếu.

Một số giải pháp cấp thiết nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn TP. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở khía cạnh cung lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn TP. Giải pháp về giáo dục đào tạo đối với phát triển NNLCLC. Giải pháp về khoa học công nghệ đối với phát triển NNLC.

Giải pháp về chính sách của nhà nước đối với phát triển NNLCLC. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở khía cạnh cầu lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn TP. Giải pháp về qui mô cơ cấu đối với phát triển NNLCLC. Giải pháp về chất lượng đối với phát triển NNLCLC.

Giải pháp về chính sách sử dụng đối với phát triển NNLCLC. 147 Tóm tắt chương 4 KẾT LUẬN. 153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 156 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

157 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. BCHTW : Ban Chấp hành Trung ương 2. CHND : Cộng hoà nhân dân 3. CMKT : Chuyên môn kỹ thuật 4.

CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá 5. CNKT : Công nhân kỹ thuật 6. CSDN : Cơ sở dạy nghề 7. GD-ĐT : Giáo dục đào tạo 9.

HNKTQT : Hội nhập kinh tế quốc tế 10. KCX-KCN : Khu chế xuất, khu công nghiệp 11. NCKH : Nghiên cứu khoa học 12. NNLCLC : Nguồn nhân lực chất lượng cao 13.

TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp 14. THCS : Trung học cơ sở 15. THPT : Trung học phổ thông 16.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh 17. TW : Trung ương vii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ Bảng 3.

Tổng hợp giáo viên và học sinh trung cấp chuyên nghiệp. Qui mô đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính qui phân theo nhóm ngành. Doanh nghiệp đang hoạt động (thời điểm 31/12/2011). Số liệu lao động – việc làm TP.HCM giai đoạn (2000-2009).

Chỉ số cơ cấu cung nhân lực theo trình độ nghề. Thống kê mô tả điểm đánh giá của các doanh nghiệp về thể lực. Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo (%). Thống kê mô tả điểm đánh giá của các doanh nghiệp về trí tuệ.

Thống kê mô tả điểm đánh giá của các doanh nghiệp về nhân cách. Thống kê mô tả điểm đánh giá của các doanh nghiệp về tính năng động xã hội. Đánh giá tổng hợp chất lượng giáo dục và nguồn nhân lực ở một số nước châu Á. Biểu đồ thể hiện các nhu cầu của lao động chất lượng cao tại TP.

Khung phân tích. Qui trình nghiên cứu. 74 1 PHẦN MỞ ĐẦU Sự phát triển của thế giới đang bước sang trang mới với những thành tựu có tính đột phá, trong đó yếu tố đóng vai trò trung tâm quyết định sự biến đổi về chất của nền kinh tế chính là nguồn nhân lực chất lượng cao. Sự thống trị của các nhân tố truyền thống như số lượng đất đai, lao động, hay nguồn vốn giờ đây đã được thay đổi.

Chính nguồn nhân lực chất lượng cao mới là yếu tố cơ bản nhất của mọi quá trình, bởi lẽ những yếu tố khác vẫn có thể có được nếu có tri thức, song tri thức không tự nhiên xuất hiện mà phải thông qua một quá trình giáo dục, đào tạo và hoạt động thực tế. Ngày nay, sự cạnh tranh giữa các quốc gia, các doanh nghiệp chủ yếu là cạnh tranh về hàm lượng chất xám, nghĩa là hàm lượng tri thức kết tinh trong sản phẩm hàng hoá dịch vụ nhờ vào nguồn nhân lực có chất lượng. Vì vậy, để có được tốc độ phát triển cao và bền vững, các quốc gia trên thế giới đều chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực,một vấn đề cấp bách có tầm chiến lược, có tính sống còn trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế thế giới. Hiện nay, công nghệ Việt Nam ở mức trung bình kém.

Trong các ngành công nghiệp, hệ thống máy móc thiết bị lạc hậu từ 2 đến 4 thế hệ so với thế giới. Tình trạng thiếu công nhân kỹ thuật, đặc biệt là công nhân bậc cao là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chuyển giao công nghệ, làm giảm hiệu suất sử dụng của thiết bị công nghệ. Trong cơ cấu trình độ của lực lượng lao động của nước ta, tỷ lệ lao động được đào tạo không chỉ quá thấp mà còn rất bất hợp lý. Chúng ta thiếu cả cán bộ trên đại học, đại học, trung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật lành nghề, nhưng thiếu hụt nghiêm trọng hơn cả là chuyên gia đầu ngành và công nhân lành nghề – kỹ thuật viên (Lê Văn Toàn, 2007).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM trong hội nhập kinh tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS kinh tế: Nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM trong hội nhập kinh tế quốc tế. Giải pháp phát triển bền vững.

Luận án "Nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM trong hội nhập kinh tế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM trong hội nhập kinh tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM trong hội nhập kinh tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM trong hội nhập kinh tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM trong hội nhập kinh tế" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM trong hội nhập kinh tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter