Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu căng thẳng khu vực tài chính tại Việt Nam giai đoạn 2005-2017 - Vũ Thị Kim Oanh (HVNH)
Khám phá nguyên nhân và giải pháp căng thẳng tài chính khu vực tại Việt Nam qua luận án tiến sĩ.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
202
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan chỉ số căng thẳng tài chính FSI tại Việt Nam
- Số trang:
- 202 trang
- Trường:
- Học viện Ngân hàng
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Vũ Thị Kim Oanh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan chỉ số căng thẳng tài chính FSI tại Việt Nam
Chỉ số căng thẳng tài chính (Financial Stress Index - FSI) là công cụ đo lường mức độ bất ổn của hệ thống tài chính vĩ mô. Giai đoạn 2005-2017 chứng kiến nhiều biến động phức tạp của nền kinh tế Việt Nam. Thị trường tài chính liên tục chịu tác động từ các cú sốc trong nước và quốc tế. Việc xây dựng chỉ số FSI giúp nhận diện sớm các rủi ro tích tụ. Chỉ số này tổng hợp trạng thái từ bốn phân khúc chính: thị trường tiền tệ, ngân hàng, thị trường chứng khoán và ngoại hối. Khi mức độ căng thẳng tăng cao, dòng vốn bị tắc nghẽn. Chi phí giao dịch tăng vọt. Niềm tin thị trường suy giảm nhanh chóng. Đánh giá FSI cung cấp cơ sở định lượng cho các nhà điều hành chính sách tiền tệ. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm an toàn hệ thống và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô.
1.1. Khái niệm và vai trò đo lường chỉ số căng thẳng tài chính
Căng thẳng tài chính phản ánh sự gián đoạn nghiêm trọng đối với chức năng trung gian dẫn vốn. Các dấu hiệu điển hình gồm định giá tài sản không chắc chắn, thanh khoản sụt giảm và lo ngại về khả năng thanh toán. Nghiên cứu chỉ số căng thẳng tài chính FSI giúp lượng hóa các rủi ro tiềm ẩn này thành một con số tổng hợp duy nhất. Công cụ này cho phép cơ quan quản lý theo dõi áp lực tích lũy theo thời gian thực. Thay vì theo dõi riêng lẻ từng báo cáo tài chính, FSI phản ánh bức tranh toàn diện của thị trường. Nhờ đó, chính sách tiền tệ có thể can thiệp kịp thời trước khi rủi ro chuyển hóa thành khủng hoảng diện rộng. FSI đóng vai trò then chốt trong khung giám sát an toàn vĩ mô hiện đại.
1.2. Các thành phần chính trong hệ thống tài chính giai đoạn 2005 2017
Khu vực tài chính Việt Nam giai đoạn 2005-2017 bao gồm ngân hàng thương mại, thị trường chứng khoán và thị trường ngoại hối. Khối ngân hàng giữ vị thế huyết mạch, chiếm tỷ trọng tín dụng lớn nhất cho nền kinh tế. Thị trường cổ phiếu phát triển nhanh nhưng mức độ biến động còn rất cao. Thị trường ngoại hối chịu áp lực thường xuyên từ chênh lệch cán cân thanh toán và dòng vốn đầu tư gián tiếp. Sự đan xen giữa các thị trường khiến rủi ro dễ lan truyền chéo. Biến động ở một khu vực có thể nhanh chóng làm suy yếu toàn bộ hệ thống tài chính. Việc phân tách và theo dõi từng bộ phận cấu thành giúp làm rõ nguồn gốc gây ra tình trạng căng thẳng tài chính tại Việt Nam trong suốt giai đoạn nghiên cứu.
II. Thực trạng rủi ro hệ thống ngân hàng và thanh khoản vốn
Giai đoạn 2005-2017, rủi ro hệ thống ngân hàng là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy chỉ số căng thẳng tài chính gia tăng. Nhiều ngân hàng thương mại mở rộng tín dụng quá nóng trong những năm đầu giai đoạn. Tăng trưởng tín dụng vượt mức 30-50% mỗi năm tạo ra bong bóng tài sản. Khi thị trường bất động sản đóng băng, chất lượng tài sản ngân hàng suy giảm nghiêm trọng. Căng thẳng thanh khoản ngân hàng bùng phát vào các năm 2008 và 2011. Cuộc đua lãi suất huy động đẩy chi phí vốn lên mức kỷ lục. Tình trạng sở hữu chéo phức tạp làm gia tăng tính dễ tổn thương của toàn hệ thống. Rủi ro mất thanh khoản cục bộ đe dọa trực tiếp đến an toàn tài chính quốc gia.
2.1. Căng thẳng thanh khoản ngân hàng và nợ xấu ngân hàng thương mại
Nợ xấu ngân hàng thương mại bắt đầu tăng vọt sau thời kỳ tăng trưởng tín dụng thiếu kiểm soát. Các khoản vay bất động sản và doanh nghiệp nhà nước kém hiệu quả trở thành gánh nặng lớn. Tỷ lệ nợ xấu thực tế vượt xa số liệu báo cáo sổ sách. Nợ xấu làm đóng băng nguồn vốn luân chuyển. Nhiều ngân hàng nhỏ rơi vào tình trạng cạn kiệt thanh khoản ngân hàng. Lãi suất liên ngân hàng có thời điểm vượt ngưỡng 30%/năm. Sự khan hiếm nguồn vốn ngắn hạn buộc Ngân hàng Nhà nước phải liên tục bơm vốn hỗ trợ thị trường mở. Khủng hoảng nợ xấu làm xói mòn nguồn vốn tự có của các tổ chức tín dụng. Tình trạng này cản trở nghiêm trọng khả năng cấp tín dụng mới cho nền kinh tế.
2.2. Tác động lan truyền từ cuộc khủng hoảng tài chính 2008
Cuộc khủng hoảng tài chính 2008 toàn cầu tạo ra cú sốc ngoại sinh mạnh đối với hệ thống tài chính Việt Nam. Dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đảo chiều và rút khỏi thị trường. Lạm phát trong nước tăng vọt lên mức hai con số. Chính sách tiền tệ bị thắt chặt đột ngột nhằm kiềm chế lạm phát. Động thái này làm lộ rõ những điểm yếu nội tại của hệ sinh thái ngân hàng. Căng thẳng tài chính lan rộng từ thị trường liên ngân hàng sang thị trường bất động sản và sản xuất kinh doanh. Cú sốc năm 2008 để lại di chứng kéo dài nhiều năm tiếp theo. Bài học này cho thấy sự cần thiết phải giám sát chặt chẽ các rủi ro mang tính hệ thống.
III. Áp lực thị trường ngoại hối và chứng khoán giai đoạn dài
Bên cạnh kênh ngân hàng, thị trường chứng khoán và thị trường ngoại tệ cũng ghi nhận mức độ căng thẳng rất cao trong giai đoạn 2005-2017. Thị trường chứng khoán trải qua các chu kỳ biến động dữ dội từ đỉnh cao năm 2007 đến đáy sâu năm 2009 và 2011. Cùng lúc đó, áp lực thị trường ngoại hối liên tục gia tăng do nhập siêu và tâm lý găm giữ ngoại tệ. Tỷ giá USD/VND biến động mạnh mẽ, tạo áp lực mất giá đồng nội tệ. Dự trữ ngoại hối suy giảm trong một số giai đoạn căng thẳng đỉnh điểm. Sự bất ổn song hành trên cả hai thị trường làm gia tăng chỉ số căng thẳng tài chính tổng thể của quốc gia.
3.1. Biến động thị trường chứng khoán và phản ứng của dòng vốn
Biến động thị trường chứng khoán Việt Nam phản ánh rõ nét mức độ nhạy cảm của nhà đầu tư trước các tin tức vĩ mô. Chỉ số VN-Index sụt giảm hơn 70% trong giai đoạn 2008 do ảnh hưởng khủng hoảng toàn cầu. Tính thanh khoản trên sàn sụt giảm nghiêm trọng. Hoạt động rút vốn của nhà đầu tư nước ngoài tạo áp lực bán tháo trên diện rộng. Thị trường cổ phiếu thiếu chiều sâu và tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao làm khuếch đại mức độ thiệt hại. Mất mát giá trị tài sản chứng khoán tác động tiêu cực đến bảng cân đối kế toán của nhiều định chế tài chính. Thị trường chứng khoán đóng vai trò như một kênh truyền dẫn rủi ro nhanh nhất trong hệ thống tài chính.
3.2. Gia tăng áp lực thị trường ngoại hối cùng tỷ giá hối đoái
Áp lực thị trường ngoại hối tại Việt Nam bắt nguồn từ tình trạng thâm hụt cán cân thương mại và hiện tượng đô la hóa. Trong các năm 2008-2011, chênh lệch tỷ giá giữa thị trường chính thức và thị trường tự do giãn rộng đáng kể. Kỳ vọng mất giá tiền đồng thúc đẩy hành vi đầu cơ tích trữ ngoại tệ của doanh nghiệp và người dân. Ngân hàng Nhà nước phải can thiệp bằng cách điều chỉnh biên độ tỷ giá và bán ngoại tệ can thiệp. Áp lực tỷ giá kéo dài làm suy giảm dự trữ ngoại hối quốc gia. Căng thẳng ngoại hối cũng làm tăng chi phí vay nợ nước ngoài của doanh nghiệp, tạo áp lực kép lên chỉ số FSI.
IV. Tác động của căng thẳng tài chính đến tăng trưởng thực tế
Nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng khẳng định căng thẳng khu vực tài chính tác động tiêu cực và phi tuyến đến nền kinh tế thực. Khi chỉ số FSI vượt qua ngưỡng an toàn, tác động suy thoái kinh tế trở nên rõ rệt hơn rất nhiều. Căng thẳng tài chính làm tắc nghẽn dòng vốn tín dụng phục vụ sản xuất. Chi phí lãi vay tăng cao triệt tiêu biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Tăng trưởng GDP bị kìm hãm nghiêm trọng trong các giai đoạn chỉ số FSI đạt đỉnh điểm. Tác động lan truyền từ khu vực tài chính sang nền kinh tế thực diễn ra với độ trễ nhất định nhưng để lại hậu quả lâu dài đối với năng suất và việc làm.
4.1. Suy giảm hoạt động đầu tư công và đầu tư khu vực tư nhân
Căng thẳng tài chính trực tiếp làm suy giảm quy mô đầu tư mới của toàn xã hội. Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng do các tiêu chuẩn cho vay bị siết chặt. Lãi suất vay cao làm giảm giá trị hiện tại ròng của các dự án đầu tư mới. Khu vực tư nhân buộc phải hoãn hoặc hủy bỏ kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh. Đầu tư công cũng bị chậm tiến độ do thiếu hụt nguồn vốn đối ứng và áp lực thắt chặt tài khóa. Sự đình trệ trong hoạt động đầu tư dẫn đến suy giảm tổng cầu. Năng lực sản xuất của nền kinh tế bị tổn hại trong cả ngắn hạn và trung hạn.
4.2. Mối quan hệ phi tuyến tính giữa chỉ số FSI và tăng trưởng GDP
Kết quả mô hình véc tơ tự hồi quy ngưỡng (TVAR) chứng minh tác động bất đối xứng của căng thẳng tài chính. Khi chỉ số FSI ở dưới ngưỡng rủi ro, thị trường tài chính vẫn duy trì khả năng hấp thụ các cú sốc mà không làm suy giảm GDP. Tuy nhiên, khi FSI vượt ngưỡng giới hạn, mỗi bước tăng của căng thẳng tài chính sẽ gây suy giảm sản lượng kinh tế theo cấp số nhân. Mức độ suy giảm GDP diễn ra nhanh và sâu hơn nhiều so với tốc độ phục hồi sau đó. Phát hiện này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát chỉ số FSI dưới ngưỡng tới hạn để bảo vệ đà tăng trưởng kinh tế bền vững.
V. Giải pháp ổn định tài chính Việt Nam và tái cơ cấu vốn
Nhằm phòng ngừa căng thẳng tài chính và bảo đảm ổn định tài chính Việt Nam, hệ thống giải pháp đồng bộ cần được triển khai quyết liệt. Việc tái cơ cấu hệ thống ngân hàng gắn liền với xử lý nợ xấu là ưu tiên hàng đầu. Cơ quan quản lý cần hoàn thiện khung pháp lý giám sát an toàn vĩ mô và thiết lập bộ chỉ tiêu cảnh báo sớm FSI. Quản lý linh hoạt dòng vốn nước ngoài giúp hạn chế rủi ro đảo chiều đột ngột. Đồng thời, nâng cao năng lực tài chính và tính minh bạch của các định chế tín dụng là nền tảng cốt lõi. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa sẽ giảm thiểu thiệt hại từ các chu kỳ căng thẳng trong tương lai.
5.1. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro hệ thống ngân hàng
Hệ thống cảnh báo sớm là công cụ thiết yếu để phát hiện rủi ro hệ thống ngân hàng từ giai đoạn manh nha. Cơ quan giám sát cần chính thức hóa chỉ số FSI thành chỉ tiêu theo dõi định kỳ. Chỉ số này cần tích hợp dữ liệu thời gian thực từ thị trường tiền tệ, trái phiếu, cổ phiếu và ngoại hối. Các kịch bản kiểm tra sức chịu đựng (stress test) phải được tiến hành thường xuyên tại từng tổ chức tín dụng. Khi chỉ số vượt ngưỡng an toàn, các biện pháp can thiệp sớm cần được kích hoạt tự động. Phương pháp này giúp ngăn ngừa khủng hoảng lan rộng và giảm chi phí cứu trợ của chính phủ.
5.2. Đẩy mạnh tái cơ cấu hệ thống ngân hàng và kiểm soát nợ xấu
Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng đòi hỏi xử lý dứt điểm các ngân hàng yếu kém thông qua mua bán, sáp nhập bắt buộc. Kiểm soát chặt chẽ và minh bạch hóa nợ xấu ngân hàng thương mại là điều kiện tiên quyết để khơi thông dòng vốn. Cần mở rộng quyền hạn cho Công ty Quản lý tài sản (VAMC) trong việc mua bán nợ theo cơ chế thị trường. Các ngân hàng phải tuân thủ chuẩn mực an toàn vốn Basel II và nâng cao hệ số CAR. Chấm dứt triệt để tình trạng sở hữu chéo và cho vay sân sau. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro giúp hệ thống ngân hàng đứng vững trước biến động kinh tế.
5.3. Quản lý dòng vốn ngoại và duy trì ổn định tài chính Việt Nam
Quản lý dòng vốn gián tiếp nước ngoài cần được thực hiện linh hoạt nhằm giảm thiểu áp lực thị trường ngoại hối. Cần xây dựng cơ chế giám sát dòng tiền nóng ra vào thị trường chứng khoán và bất động sản. Cơ quan điều hành chính sách tiền tệ cần tiếp tục củng cố bộ đệm dự trữ ngoại hối quốc gia. Thực hiện chính sách tỷ giá trung tâm linh hoạt để hấp thu các cú sốc bên ngoài. Tăng cường phối hợp giữa Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa chính sách tiền tệ và tài khóa. Ổn định tài chính Việt Nam là nền tảng vững chắc cho sự thịnh vượng kinh tế dài hạn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (202 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------o0o-------- VŨ THỊ KIM OANH NGHIÊN CỨU CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG VŨ THỊ KIM OANH NGHIÊN CỨU CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9.201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐỖ THỊ KIM HẢO 2. NGUYỄN ĐỖ QUỐC THỌ HÀ NỘI - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.
Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu của tác giả nào khác. Nghiên cứu sinh Vũ Thị Kim Oanh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.iv DANH MỤC BẢNG.
vii DANH MỤC HÌNH.viii MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH 15 1. KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC TÀI CHÍNH. Khái niệm về khu vực tài chính. Thành phần của khu vực tài chính.
Chức năng của khu vực tài chính. CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH. Đặc điểm của căng thẳng khu vực tài chính. Nguyên nhân của căng thẳng khu vực tài chính.
Đo lường căng thẳng khu vực tài chính. TÁC ĐỘNG CỦA CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH ĐẾN NỀN KINH TẾ THỰC. Căng thẳng khu vực tài chính làm suy giảm các hoạt động đầu tư mới. Căng thẳng khu vực tài chính làm suy giảm các hoạt động kinh tế dẫn đến suy giảm sản lượng.
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH. Kinh nghiệm của Singapore. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Bài học cho Việt Nam.75 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.78 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005 ĐẾN 2017.
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC TÀI CHÍNH VIỆT NAM. THỰC TRẠNG CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005 ĐẾN 2017. Căng thẳng thị trường tiền tệ. Căng thẳng khu vực ngân hàng.
Căng thẳng thị trường chứng khoán. Căng thẳng thị trường ngoại hối. Đo lường căng thẳng khu vực tài chính Việt Nam bằng chỉ số FSI. Nguyên nhân dẫn đến căng thẳng khu vực tài chính Việt Nam.
THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH ĐẾN NỀN KINH TẾ THỰC. Tác động của căng thẳng khu vực tài chính đến hoạt động đầu tư. Tác động của căng thẳng khu vực tài chính đến tăng trưởng kinh tế. Đánh giá tác động của căng thẳng khu vực tài chính đến nền kinh tế thực bằng mô hình véc tơ tự hồi quy ngưỡng.Đánh giá chung về tác động của căng thẳng tài chính đến nền kinh tế thực.138 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.140 CHƢƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM PHÒNG NGỪA CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH VÀ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH VĨ MÔ.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN LÀNH MẠNH KHU VỰC TÀI CHÍNH VIỆT NAM. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Khuyến nghị chính sách liên quan tới hình thành các chỉ tiêu cảnh báo sớm giai đoạn căng thẳng khu vực tài chính. Khuyến nghị chính sách liên quan tới phát triển ổn định hệ thống tài chính.
Khuyến nghị chính sách nhằm quản lý hiệu quả dòng vốn vào.Khuyến nghị chính sách nhằm giảm thiểu tác động của căng thẳng tài chính.162 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.167 KẾT LUẬN CHUNG. 168 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa Tiếng Việt Nguyên nghĩa Tiếng Anh ADB Ngân hàng phát triển Châu Á Asean Development Bank ATO Lệnh giao dịch tại mức giá mở cửa At The Open BCTC Báo cáo tài chính Bank for international BIS Ngân hàng thanh toán quốc tế settlements CAR Hệ số an toàn vốn Capital Adequacy Ratio CDS Hoán đổi rủi ro tín dụng Credit Default Swap CNFSI Chỉ số căng thẳng tài chính Trung Quốc China Financial Stress Index CP Chính phủ CPI Chỉ số giá tiêu dùng CSTT Chính sách tiền tệ DN Doanh nghiệp Exchange Market Financial EMFSI Chỉ số căng thẳng thị trường ngoại hối Stress Index EMP Chỉ số áp lực thị trường ngoại hối Exchange Market Pressure EPS Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần Earnings Per Share FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment FPI Vốn đầu tư gián tiếp Foreign Portfolio Investment FSB Ủy ban ổn định tài chính Financial Stability Board FSI Chỉ số căng thẳng tài chính Financial Stress Index FTA Khu vực mậu dịch tự do Free Trade Area GDCK Giao dịch chứng khoán GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Products HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí HSX Minh HTTC Hệ thống tài chính v Incremental Capital Output ICOR Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Ratio IMF Quĩ tiền tệ quốc tế International Money Fund KHĐT Kế hoạch và Đầu tư LCR Tỷ lệ đảm bảo khả năng thanh khoản Liquidity Coverage Ratio LDR Tỷ lệ cho vay/huy động Loan to Deposit Ratio NFSC Ủy ban giám sát tài chính quốc gia NHLD Ngân hàng liên doanh NHNN Ngân hàng Nhà nước NHNNg Ngân hàng nước ngoài NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước NSFR Tỷ lệ vốn ổn định ròng Net Stable Funding Ratio Official Development ODA Hỗ trợ phát triển chính thức Assistance OMO Nghiệp vụ thị trường mở Open Market Operations P/E Hệ số giá trên lợi nhuận mỗi cổ phiếu Price to Earnings Ratio Principal Component PCA Phân tích thành phần chính Analysis ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản Return on Asset ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Return on Equity TCTD Tổ chức tín dụng TPCP Trái phiếu chính phủ TPDN Trái phiếu doanh nghiệp TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TPKB Tín phiếu kho bạc TT2 Thị trường 2 TTCK Thị trường chứng khoán TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán vi TTTC Thị trường tài chính TTTT Thị trường tiền tệ UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước UBGSTCQG Ủy ban giám sát tài chính quốc gia USD Đô la Mỹ Công ty Quản lý tài sản của các TCTD VAMC Việt Nam Vector Auto Regresion VAR Mô hình Vec tơ tự hồi quy Threeshold Vector Auto TVAR Mô hình Véc tơ tự hồi quy ngưỡng Regression VCB Ngân hàng Vietcombank VND Việt Nam đồng WTO Tổ chức thương mại quốc tế World Trade Organization vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tỷ lệ dư nợ và nợ xấu của các NHTM, giai đoạn 1990 – 2000.1: Cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam tính đến 30/6/2010.2: Lãi suất huy động một số ngân hàng lớn tại Hà Nội tháng 5/2011.3: Lãi suất huy động và cho vay VND tháng 1/2011 đến tháng 6/2011 (%).4: Cơ cấu huy động vốn Thị trường I và II so với tổng tài sản (%).5: Quy mô và tỷ trọng đầu tư gián tiếp ròng/GDP giai đoạn 2005-2011.6: Diễn biến tăng trưởng tín dụng theo mục tiêu và kết quả giai đoạn 2005 – 2017.7: Tăng trưởng GDP và hệ số ICOR một số quốc gia Đông Á.8 : Tóm tắt thống kê mô tả biến được trình bày trong bảng 2.9: Thống kê tương quan giữa các biến.10: Kết quả ước lượng mô hình TVAR đến GDP với biến ngưỡng là chỉ số căng thẳng khu vực tài chính (FSI).137 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Căng thẳng khu vực tài chính.2: Tỉ lệ xuất nhập khẩu/GDP.3: Chỉ số FSI của Singapore tính theo PCA (SNG_PC) và trọng số phương sai bằng nhau (SNG_SUM).4: Cho vay đối với khách hàng phi ngân hàng, 2007 - 2009.5: Diễn biến lãi suất SIBOR và USD LIBOR.6: Tỷ giá hối đoái SGD/USD.7: Tổng dòng vốn vào 2002 – 2008.8: Vốn hóa TTCK và chỉ số Straits Times.9: Tốc độ tăng trưởng GDP thực.10: Các chỉ số kinh tế cơ bản, quý 1/2007 – quý 1/2009.11: Tăng trưởng GDP thực tế của Trung Quốc từ 1979-2017.12: Chỉ số CNFSI phản ánh các giai đoạn căng thẳng khu vực tài chính.13: Vốn hóa thị trường chứng khoán Trung Quốc, 1991 - 2012.14: Khe hở tín dụng/GDP giai đoạn 1992 - 2013.15: Diễn biến tỷ giá Trung Quốc 1994 - 2016.16: Dự trữ ngoại hối của Trung Quốc 2001 - 2015.17: Tăng trưởng xuất khẩu của Trung Quốc (theo quý).18: Tốc độ đầu tư và tăng trưởng GDP của Trung Quốc 1990 - 2010.19: Tăng trưởng GDP Trung Quốc.1: Hệ thống thị trường tài chính Việt Nam.2: Tỷ trọng FDI vào lĩnh vực bất động sản.3: Tỷ trọng cung ứng vốn cho nền kinh tế.4: Tổng tài sản hệ thống tài chính/GDP của Việt Nam và một số quốc gia .5: Độ sâu tài chính so với các nước trong khu vực %GDP năm 2016.6: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và tiền gửi ngân hàng, 2012-2017.7: Diễn biến tỷ giá VND/USD.8: Cơ cấu tài sản hệ thống tài chính Việt Nam năm 2017.9: Lãi suất tín phiếu kho bạc 3 tháng, lãi suất liên ngân hàng 3 tháng và chênh lệch TED.10: Tỷ lệ Huy động/GDP và Cho vay/GDP giai đoạn 2005-2016.11: Tỉ lệ nợ xấu hệ thống NHTM Việt Nam 2005-2016.12: Phần bù rủi ro khi cho vay (chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tín phiếu kho bạc) giai đoạn 2005 - 2015.13: Tỷ lệ LDR tại một số NHTM.14: Biến động doanh số tiền gửi rút trước kỳ hạn (tỷ đồng).15: Tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng tiền gửi hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2005-2016.16: Tỷ lệ gia tăng nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.17: Chỉ số VNINDEX trong giai đoạn 2005-2017.18: Mức vốn hóa TTCK Việt Nam.19: Tỷ giá VND/USD và Dự trữ ngoại hối của Việt Nam, giai đoạn từ 2001 – 2017 .20: Diễn biến dòng vốn FDI (triệu USD) tại Việt Nam từ 1988-2014.21: Cán cân thanh toán tổng thể từ 2000 - 2013.22: Chênh lệch TED trên thị trường tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2005-2017.23: Tỷ lệ cho vay/huy động tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2005-2017 113 Hình 2.24: Mức biến động của chỉ số VNINDEX.25: Chỉ số căng thẳng thị trường ngoại hối giai đoạn 2005-2017.26: Chỉ số căng thẳng tài chính của Việt Nam giai đoạn 2005-2017.27: Đường xu hướng dài hạn của FSI và độ lệch so với đường xu hướng .28: Luồng vốn vào ròng giai đoạn 2000 – 2011 (đơn vị: triệu USD).29: Các dòng vốn ODA, FDI, kiều hối (triệu USD) vào Việt Nam.30: Luồng vốn vào và chỉ số CPI theo quý giai đoạn 1999 – 2011.31: Kiều hối trong giai đoạn 1996 – 2011 (Đơn vị: triệu USD).32: Cấu trúc hệ thống tài chính Việt Nam.33: Tốc độ tăng vốn đầu tư, tỷ lệ đầu tư/GDP giai đoạn 2005-2017.34: Tỷ trọng vốn đầu tư trong GDP theo thành phần kinh tế giai đoạn 2005- 2017.35: Cơ cấu vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2005-2017126 Hình 2.36: Diễn biến dòng vốn FDI (triệu USD) tại Việt Nam từ 2005-2017.37: Mức tăng chỉ số sản xuất công nghiệp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thị Kim Oanh (2019). Nghiên cứu căng thẳng khu vực tài chính tại Việt Nam 2005-2017 [Luận án tiến sĩ, Học viện Ngân hàng]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/nghien-cuu-cang-thang-khu-vuc-tai-chinh-viet-nam-2005-2017
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu căng thẳng khu vực tài chính tại Việt Nam 2005-2017" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá nguyên nhân và giải pháp căng thẳng tài chính khu vực tại Việt Nam qua luận án tiến sĩ.
Luận án "Nghiên cứu căng thẳng khu vực tài chính tại Việt Nam 2005-2017" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu căng thẳng khu vực tài chính tại Việt Nam 2005-2017" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu căng thẳng khu vực tài chính tại Việt Nam 2005-2017" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Nghiên cứu căng thẳng khu vực tài chính tại Việt Nam 2005-2017" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu căng thẳng khu vực tài chính tại Việt Nam 2005-2017" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu căng thẳng khu vực tài chính tại Việt Nam 2005-2017" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.