Luận án Tiến sĩ: Mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của hạ tầng giao thông vận tải đến phát triển kinh tế Việt Nam

Luận án TS file Word: Mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động hạ tầng GTVT đến phát triển kinh tế Việt Nam. Phân tích sâu, số liệu thực tế.

Chuyên ngành
Toán Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

138

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Mô hình kinh tế lượng: Nền tảng phân tích tác động hạ tầng giao thông
Số trang:
138 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Toán Kinh tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Mô hình kinh tế lượng Nền tảng phân tích tác động hạ tầng giao thông

Luận án tập trung xây dựng và ứng dụng các mô hình kinh tế lượng. Mục tiêu chính là đánh giá tác động của hạ tầng giao thông đến kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu đặt nền móng lý luận vững chắc. Nó tổng quan các nghiên cứu liên quan. Khung phân tích định lượng được phát triển. Khung này đảm bảo sự chính xác trong phân tích mối quan hệ kinh tế. Đây là công cụ cần thiết để hiểu rõ vai trò của hạ tầng. Phân tích định lượng giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định tốt hơn.

1.1. Cơ sở lý luận về mối quan hệ kinh tế

Phần này giới thiệu các khái niệm cơ bản về tăng trưởng kinh tế. Phân tích vai trò của vốn đầu tư được thực hiện. Các đặc điểm chung của hạ tầng giao thông vận tải được xác định. Nghiên cứu xác định các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế. Luận án đặt nền móng lý luận vững chắc cho phân tích. Các mô hình kinh tế lượng được dùng để phân tích mối quan hệ kinh tế phức tạp này. Nó cung cấp cơ sở cho các phân tích sâu hơn.

1.2. Tổng quan nghiên cứu và khung phân tích định lượng

Tổng hợp các nghiên cứu trước đây về tác động của hạ tầng giao thông được thực hiện. Luận án phân tích các mô hình kinh tế lượng đã áp dụng. Khung phân tích định lượng được xây dựng một cách cẩn trọng. Khung này giúp đánh giá chính xác tác động kinh tế của hạ tầng. Nó tập trung vào bối cảnh kinh tế Việt Nam. Phân tích định lượng này là điểm cốt lõi của nghiên cứu.

II.Thực trạng hạ tầng giao thông Việt Nam 2010 2017 và chính sách

Nghiên cứu khảo sát thực trạng hạ tầng giao thông vận tải tại Việt Nam. Giai đoạn 2010-2017 được chọn làm trọng tâm phân tích. Luận án xem xét bối cảnh kinh tế và các chính sách phát triển giao thông. Thực trạng vốn đầu tư hạ tầng giao thông được đánh giá. Đặc biệt, tình hình phát triển đường cao tốc tại Việt Nam được phân tích chi tiết. Dữ liệu thống kê được sử dụng để mô tả. Phân tích định lượng ban đầu về mối quan hệ giữa hạ tầng và tăng trưởng kinh tế được thực hiện. Điều này cung cấp cái nhìn tổng quan trước khi áp dụng mô hình kinh tế lượng phức tạp hơn.

2.1. Bối cảnh kinh tế và chính sách phát triển giao thông

Nghiên cứu xem xét bối cảnh kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010-2017. Phân tích các chính sách phát triển giao thông của nhà nước được thực hiện. Các chính sách này định hướng đầu tư hạ tầng giao thông. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế. Sự hiểu biết về bối cảnh chính sách là cần thiết. Nó giúp đánh giá hiệu quả của đầu tư hạ tầng giao thông.

2.2. Thực trạng đầu tư hạ tầng giao thông và đường cao tốc

Thực trạng chung của hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam được đánh giá. Phần này tập trung vào thực trạng vốn đầu tư phát triển. Đặc biệt, phân tích tình hình hạ tầng đường cao tốc được thực hiện. Dữ liệu thống kê được sử dụng để mô tả hiện trạng. Phân tích định lượng sơ bộ mối quan hệ giữa hạ tầng và tăng trưởng kinh tế được trình bày. Điều này cung cấp cái nhìn ban đầu về tác động kinh tế.

III.Tác động hạ tầng giao thông đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Phần này là trọng tâm của phân tích định lượng. Luận án áp dụng các mô hình kinh tế lượng phức tạp. Chúng nhằm định lượng tác động hạ tầng giao thông đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Mô hình hồi quy dữ liệu mảng cơ bản được sử dụng. Đồng thời, mô hình hồi quy kinh tế lượng không gian cũng được áp dụng. Điều này giúp nắm bắt các yếu tố về không gian. Kết quả cho thấy tác động đáng kể của vốn đầu tư giao thông. Phân tích định lượng cung cấp bằng chứng mạnh mẽ về mối quan hệ kinh tế này.

3.1. Phương pháp phân tích và mô hình hồi quy kinh tế lượng

Luận án áp dụng phương pháp phân tích định lượng tiên tiến. Sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu mảng cơ bản là một cách tiếp cận. Đồng thời, mô hình hồi quy kinh tế lượng không gian cũng được dùng. Các mô hình này đánh giá tác động kinh tế của hạ tầng giao thông. Chúng giúp nắm bắt mối quan hệ kinh tế một cách toàn diện. Phương pháp này đảm bảo tính vững chắc của kết quả.

3.2. Kết quả đánh giá tác động của vốn đầu tư giao thông

Kết quả mô hình đánh giá tác động được trình bày chi tiết. Vốn đầu tư cho giao thông có ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả này được phân tích sâu sắc. Nó cung cấp bằng chứng định lượng về mối quan hệ kinh tế. Các phát hiện này rất quan trọng. Chúng có thể hỗ trợ các chính sách phát triển giao thông hiệu quả hơn.

IV.Đánh giá tác động vốn đầu tư hạ tầng giao thông tới GDP Việt Nam

Nghiên cứu đi sâu vào phân tích tác động của các loại hình vốn đầu tư. Luận án xem xét ảnh hưởng của vốn đầu tư hạ tầng giao thông tới GDP Việt Nam. Các mô hình dữ liệu mảng và dữ liệu mảng không gian được áp dụng. Chúng đánh giá tác động của từng loại vốn đầu tư. Phân tích định lượng này cung cấp cái nhìn đa chiều. Nó giúp xác định loại hình đầu tư hiệu quả nhất. Kết quả có ý nghĩa lớn cho các quyết định đầu tư hạ tầng giao thông quốc gia. Đầu tư đúng đắn sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

4.1. Phân tích các loại hình vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế

Nghiên cứu đi sâu vào các loại hình vốn đầu tư khác nhau. Bao gồm vốn cho đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không. Các mô hình dữ liệu mảng và dữ liệu mảng không gian được áp dụng. Chúng đánh giá tác động của từng loại vốn tới tăng trưởng kinh tế. Kết quả mô hình cung cấp cái nhìn đa chiều. Nó cho thấy sự khác biệt trong tác động kinh tế của từng loại vốn.

4.2. Kết quả định lượng ảnh hưởng vốn đầu tư đến GDP Việt Nam

Phát hiện về tác động của các loại hình vốn đầu tư được trình bày. Kết quả cho thấy mức độ ảnh hưởng khác nhau giữa các loại hình. Đầu tư hạ tầng giao thông có tác động đáng kể. Nó góp phần vào tăng trưởng GDP Việt Nam. Phân tích định lượng này là cơ sở quan trọng. Nó giúp nhà hoạch định chính sách ưu tiên các khoản đầu tư hiệu quả.

V.Tác động mật độ đường cao tốc và chính sách phát triển giao thông

Luận án tiếp tục phân tích sâu hơn về hạ tầng giao thông. Nghiên cứu tập trung vào tác động của mật độ đường cao tốc. Mô hình dữ liệu mảng và dữ liệu mảng không gian được sử dụng. Chúng giúp đánh giá tác động tại các tỉnh/thành và khu vực kinh tế. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực. Các phát hiện này có hàm ý quan trọng cho chính sách. Chính sách phát triển giao thông cần chú trọng yếu tố mật độ đường cao tốc. Điều này nhằm tối ưu hóa tác động đến tăng trưởng kinh tế.

5.1. Đánh giá tác động của mật độ đường cao tốc trên toàn quốc và khu vực

Luận án phân tích tác động của mật độ đường cao tốc. Áp dụng mô hình dữ liệu mảng và dữ liệu mảng không gian. Nghiên cứu thực hiện đánh giá tại 63 tỉnh/thành. So sánh tác động của đường cao tốc giữa các khu vực kinh tế được thực hiện. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của phân bố hạ tầng giao thông.

5.2. Hàm ý chính sách phát triển giao thông từ kết quả phân tích

Các phát hiện có hàm ý quan trọng cho chính sách phát triển giao thông. Chính sách cần xem xét mật độ đường cao tốc. Nó tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế. Đầu tư vào đường cao tốc cần được tối ưu hóa. Điều này hỗ trợ kinh tế Việt Nam phát triển bền vững. Các quyết định chính sách cần dựa trên bằng chứng định lượng.

VI.Tổng kết và kiến nghị Chính sách phát triển hạ tầng giao thông

Phần cuối cùng của luận án tóm tắt các phát hiện chính. Nó đưa ra các kiến nghị chính sách cụ thể. Nghiên cứu khẳng định tác động tích cực của hạ tầng giao thông. Đặc biệt là vốn đầu tư và mật độ đường cao tốc. Các mô hình kinh tế lượng đã chứng minh mối quan hệ kinh tế này. Phân tích định lượng cung cấp bằng chứng rõ ràng. Các kiến nghị nhằm tối ưu hóa đầu tư hạ tầng giao thông. Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam bền vững. Luận án cũng đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

6.1. Kết luận chính về mối quan hệ kinh tế và hạ tầng giao thông

Luận án tóm tắt các kết quả chính. Nó khẳng định tác động tích cực của hạ tầng giao thông. Đặc biệt là vốn đầu tư và mật độ đường cao tốc. Mối quan hệ kinh tế này được chứng minh bằng mô hình kinh tế lượng. Phân tích định lượng cung cấp bằng chứng rõ ràng. Các kết quả này là nền tảng cho việc đưa ra quyết định chính sách hiệu quả. Chúng cho thấy vai trò thiết yếu của hạ tầng.

6.2. Kiến nghị chính sách phát triển hạ tầng giao thông bền vững Việt Nam

Các kiến nghị chính sách cụ thể được đề xuất. Chúng nhằm tối ưu hóa đầu tư hạ tầng giao thông. Chính sách phát triển giao thông cần được xây dựng phù hợp. Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Các kiến nghị cũng đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. Mục tiêu là phát triển bền vững và hiệu quả hơn cho hạ tầng giao thông.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ file word các mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của hạ tầng gtvt đến phát triển kinh tế tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (138 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN LÊ THỊ QUỲNH NHUNG CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN LÊ THỊ QUỲNH NHUNG CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: TOÁN KINH TẾ Mã số: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN THỊ QUỲNH LAN 2. TỐNG THÀNH TRUNG HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Lê Thị Quỳnh Nhung ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Quỳnh Lan và TS. Tống Thành Trung, những người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.Nguyễn Khắc Minh, GS.

Ngô Văn Thứ, PGS. Nguyễn Thị Minh, TS. Nguyễn Mạnh Thế cùng các thầy cô giáo khoa Toán Kinh tế Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã nhiệt tình giảng dạy, đưa ra các lời khuyên và hỗ trợ kịp thời tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Xin chân thành cảmơn các thầy cô Viện đào tạo Sau Đại học Trường Kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình học tập.

Xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám Đốc Học viện Ngân hàng cùng các thầy cô giáo trong Bộmôn Toán - Học viện Ngân hàngđã tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn các anh/chị cựu nghiên cứu sinh và các anh chị em K37 - Toán kinh tế đã động viên, chia sẻ kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập. Cuối cùng, xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình đã luôn tin tưởng, đồng hành trong suốt thời gian dài học tập. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Lê Thị Quỳnh Nhung ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG BIỂU.vi DANH MỤC HÌNH VẼ.vii LỜI MỞ ĐẦU.

1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Một số khái niệm cơ bản về tăng trưởng kinh tế và vốn đầu tư. Một số khái niệm và đặc điểm chung về hạ tầng giao thông vận tải. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế.

Tổng quan nghiên cứu. Khung phân tích của luận án. Kết luận chương 1. 31 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM TRONG GIAIĐOẠN 2010 – 2017.

Bối cảnh kinh tế và các chính sách phát triển hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam. Thực trạng chung về hạ tầng giao thông vận tải Việt Nam. Thực trạng về vốn đầu tư phát triển hạtầng giao thông vận tải. Thực trạng hạ tầng đường cao tốc tại Việt Nam.

Phân tích thống kê về mối quan hệ giữa hạ tầng giao thông và tăng trưởng kinh tế. Kết luận chương 2. 60 CHƯƠNG 3 TÁC ĐỘNG CỦA HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Phương pháp phân tích.

Mô hình hồi quy dữ liệu mảng cơ bản. Mô hình hồi quy kinh tế lượng không gian. Tác động của vốn đầu tư cho giao thông tới tăng trưởng kinh tế. Mô hình đánh giá tác động của vốn đầu tư cho giao thông tới tăng trưởng kinh tế.Kết quả mô hình tác động của vốn đầu tư giao thông tới tăng trưởng kinh tế.

Tác động của các loại hình vốn đầu tư cho giao thông tới tăng trưởng kinh tế 81 3. Mô hình dữ liệu mảng và dữ liệu mảng không gian đánh giá tácđộng của các loại hình vốn đầu tư cho giao thông tới tăng trưởng kinh tế. Kết quả mô hình tácđộng của các loại hình vốn đầu tư giao thông tới tăng trưởng kinh tế. Tác động của mật độ đường cao tốc tới tăng trưởng kinh tế.

Mô hình dữ liệu mảng và dữliệu mảng không gian. Tác động của mật độ đường cao tốc tại 63 tỉnh/thành. Tácđộng của mật độ đường cao tốc tại các khu vực kinh tế. So sánh tác động của đường cao tốc trên cả nước và các khu vực.

Kết luận chương 3. 96 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.100 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ.101 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 109 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt 2SLS Two-stage least-squares Bình phương nhỏnhất 2 giai đoạn BOT Build-Operate-Transfer Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao FE Fixed Effect Tác động cố định FGLS Feasible Generalized Least Bình phương tối thiểu tổng quát khả Squares dụng GDP Gross domestic product Tổng sản phẩm trong nước GRDP Gross regional domestic product Tổng sản phẩm trên dịa bàn GT Giao thông GTVT Giao thông vận tải KBHTVT Kho bãi và hỗ trợ vận tải NGTK Niên giám thống kê POLS Pooled Ordinary Least Squares Bình phương nhỏnhất gộp RE Random Effect Tác động ngẫu nhiên SLX Spatial Lag of X Trễkhông gian của X TCTK Tổng cục thống kê TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tóm tắt nghiên cứu tác động của vốn giao thông tới tăng trưởng kinh tế.2: Tóm tắt nghiên cứu tác động của kết cấu hạ tầng giao thông tới tăng trưởng kinh tế.3: Nghiên cứu trong nước về tác động của giao thông tới kinh tế.1: Thống kê mô tả các biến.2: Mô hình FE (1a) và mô hình không gian SLX (1b) xét tác động của vốn đầu tư cho giao thông tại 63 tỉnh/thành.3: Mô hình RE (2a) và mô hình không gian SLX (2b) xét tác động của vốn đầu tư cho giao thông tại khu vực Miền Bắc.4: Mô hình RE (3a) và mô hình không gian SLX (3b) xét tác động của vốn đầu tư cho giao thông tại khu vực Miền Trung.5: Mô hình FE (4a) và mô hình không gian SLX (4b) xét tác động của vốn đầu tư cho giao thông tại khu vực Miền Nam.6: So sánh tácđộng của vốn đầu tư cho giao thông trên cảnước và tại các khu vực.7: Thống kê mô tả các biến.8: Mô hình FE (5a) và mô hình không gian SLX (5b, 5c) xét tác động của các loại hình vốn đầu tư cho giao thông tại 63 tỉnh/thành.9: Hệ số và cơ cấu tác động trực tiếp, gián tiếp của các loại hình vốn đầu tư cho giao thông.10: Thống kê mô tả biến Mật độ đường cao tốc.11: Mô hình RE (6.2a) và mô hình không gian SLX (6b) xét tác động của mật độ đường cao tốc tại 63 tỉnh/thành.12: Mô hình RE (7a) và mô hình không gian SLX (7b) xét tác động của mật độ đường cao tốc tại khu vực Quảng Ninh - Huế.13: Mô hình RE (8a) và mô hình không gian SLX (8b) xét tác động của mật độ đường cao tốc tại khu vựcĐà Nẵng - Cà Mau.14: So sánh tácđộng của mật độ đường cao tốc trên cả nước và các khu vực.94 v DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Hàm sản xuất với công nghệ là “Harrod - neutral”.2: Cải thiện năng lực giao thông vận tải và tăng trưởng kinh tế.3: Khung phân tích của luận án.1: Chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2017.2: Số lượt khách vận chuyển (triệu lượt).3: Khối lượng vận chuyển hàng hóa toàn xã hội (nghìn tấn).4: Khối lượng luân chuyển hàng hóa toàn xã hội (nghìn tấn * km).5: Cơ cấu vốn đầu tư của các loại hình giao thông vận tải.6: Cơ cấu vốn đầu tư cho vận tải đường sắt, đường bộ và đường ống (%).7: Cơ cấu vốn đầu tư cho vận tải đường thủy (%).8: Kênh Chợ gạo.9: Cơcấu vốnđầu tưngành vận tải hàng không (%).10: Các vùng kinh tế - xã hội tại Việt Nam.11: Cơ cấu đầu tư giao thông của các Miền trong cả nước.12: Cơ cấu độ dài đường cao tốc tại 2 khu vực.13: Tương quan giữa vốn đầu tư cho giao thông và GRDP.14: Tương quan giữa vốn đầu tư đường bộ và GRDP.15: Tương quan giữa vốn đầu tư đường thủy và GRDP.16: Tương quan giữa vốn đầu tư KBHTVT và GRDP.17: Tương quan giữa vốn đầu tư đường hàng không và GRDP.18: Tương quan giữa mật độ đường cao tốc và GRDP.1: Mối liên hệ giữa các dạng mô hình.65 1 LỜI MỞ ĐẦU 1.

Lý do chọn đề tài Mạng lưới giao thông đóng vai trò quan trọng để góp phần phát triển kinh tế của một quốc gia. Hạ tầng giao thông phát triển hoàn thiện giúp tiết kiệm thời gian tham gia giao thông, thúc đẩy tăng trưởng du lịch và lưu thông hàng hóa, từ đó làm giảm các chi phí sản xuất của các doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng cũng như năng lực sản xuất. Nghiên cứu của Dương Bích Tiến (1998) về thực trạng giao thông Việt Nam đã khẳng định: nước ta có mậtđộ đường theo dân số còn thấp, đa số đường sá cầu cống còn nhỏ hẹp, nhiều hệ thống đường và cầu cống bị thiên tai hàng năm gây hư hỏng nặng. Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã dành nhiều sự quan tâm, ưu tiênđầu tư đểxây dựng, nâng cấp nhiều tuyếnđường giao thôngđường bộ, các cảng biển, cảng hàng không.

Hàng loạt các dự án BOT giao thông (Build-Operate-Transfer) đã được chuyển giao và thực hiện bởi các nhà thầu trong và ngoài nước. Nhiều tuyến cao tốc hoàn thành như tuyến đường cao tốc Hà Nội đi các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh, Lào Cai, cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương. Tuyến đường Hồ Chí Minh qua khu vực Tây Nguyên đã hoàn thành sớm hơn dự kiến và đưa vào sử dụng. Quốc lộ 1A từ Thanh Hóa đến Cần Thơ đã hoàn thành nâng cấp mở rộng.

Hiện nay, trên 700 km đường cao tốc đã hoàn thành và đưa vào khai thác. Nhiều đoạn tuyến cao tốc đang triển khai xây dựng trên nhiều khu vực. Cùng với mở rộng, xây dựng mới các tuyến đường quốc lộ, Việt Nam đang nỗ lực để giải quyết tình trạng tắc nghẽn giao thông tại một số thành phố lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh,…) như xây dựng các tuyến đường bộ trên cao, xây dựng hệ thống đường sắt trên cao; Mở rộng đường tại các điểm tắc nghẽn giao thông; Triển khai các dự án chống ngập lụt, tạo lập hành lang giao thông an toàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thị Quỳnh Nhung (2021). Mô hình kinh tế lượng: Tác động hạ tầng giao thông đến kinh tế Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/mo-hinh-kinh-te-luong-tac-dong-ha-tang-giao-thong-den-kinh-te-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mô hình kinh tế lượng: Tác động hạ tầng giao thông đến kinh tế Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS file Word: Mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động hạ tầng GTVT đến phát triển kinh tế Việt Nam. Phân tích sâu, số liệu thực tế.

Luận án "Mô hình kinh tế lượng: Tác động hạ tầng giao thông đến kinh tế Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Mô hình kinh tế lượng: Tác động hạ tầng giao thông đến kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mô hình kinh tế lượng: Tác động hạ tầng giao thông đến kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành Toán kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Mô hình kinh tế lượng: Tác động hạ tầng giao thông đến kinh tế Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mô hình kinh tế lượng: Tác động hạ tầng giao thông đến kinh tế Việt Nam" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mô hình kinh tế lượng: Tác động hạ tầng giao thông đến kinh tế Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter