Luận án tiến sĩ: Xây dựng mô hình kinh tế xanh cho xã đảo ven bờ Việt Nam - Nghiên cứu của NCS. Trần Văn Phương
Luận án tiến sĩ phân tích mô hình kinh tế xanh cho xã đảo ven bờ Việt Nam. Đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên môi trường bền vững.
Năm xuất bản
Số trang
146
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận mô hình kinh tế xanh xã đảo ven bờ
- Số trang:
- 146 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Trần Văn Phương
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận mô hình kinh tế xanh xã đảo ven bờ
Xây dựng mô hình kinh tế xanh tại các xã đảo ven bờ là định hướng chiến lược cấp thiết hiện nay. Mô hình hướng tới mục tiêu dung hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Các xã đảo ven bờ Việt Nam sở hữu vị trí tiền tiêu đặc biệt quan trọng. Khu vực này giữ vai trò trọng yếu trong bảo vệ an ninh chủ quyền và phát triển bền vững hải đảo. Tuy nhiên, hệ sinh thái hải đảo có tính cô lập cao và rất dễ bị tổn thương trước tác động nhân sinh. Việc áp dụng mô hình kinh tế xanh giúp tối ưu hóa việc khai thác tài nguyên thiên nhiên. Cách tiếp cận hệ sinh thái kết hợp phương pháp luận kinh tế học hiện đại tạo nền tảng vững chắc cho quá trình chuyển đổi. Phát triển kinh tế biển xanh là chìa khóa then chốt để duy trì tăng trưởng dài hạn cho cộng đồng dân cư hải đảo.
1.1. Bản chất khoa học của kinh tế biển xanh tại hải đảo
Kinh tế biển xanh là phương thức phát triển kinh tế biển dựa trên việc bảo tồn và duy trì các hệ sinh thái tự nhiên. Khái niệm này nhấn mạnh việc giảm thiểu rủi ro môi trường và ngăn chặn suy giảm tài nguyên. Tại các xã đảo ven bờ, phát triển kinh tế biển xanh đòi hỏi chuyển dịch từ khai thác hải sản tận diệt sang bảo tồn và tái tạo nguồn lợi. Giá trị tài nguyên thiên nhiên phải được lượng hóa đầy đủ trong các quyết định phát triển kinh tế. Mô hình tạo ra chuỗi giá trị mới gắn liền với bảo vệ tài nguyên biển đảo. Mọi hoạt động kinh tế phải tuân thủ nghiêm ngặt sức chịu tải của môi trường địa phương. Sự gắn kết chặt chẽ giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế tạo động lực cho cộng đồng xã đảo phát triển ổn định.
1.2. Nguyên tắc vận hành kinh tế tuần hoàn xã đảo ven bờ
Kinh tế tuần hoàn xã đảo là trụ cột quan trọng trong cấu trúc mô hình kinh tế xanh. Nguyên tắc cốt lõi là kéo dài tối đa vòng đời vật liệu và loại bỏ chất thải ngay từ khâu thiết kế quy trình. Nguồn tài nguyên trên đảo rất hữu hạn trong khi chi phí vận chuyển từ đất liền ra đảo vô cùng đắt đỏ. Mô hình kinh tế tuần hoàn tận dụng triệt để phụ phẩm từ nông nghiệp, thủy sản và sinh hoạt hàng ngày. Toàn bộ nước thải và rác thải hữu cơ được thu gom, xử lý thành phân bón sinh học và nước tưới cây. Hoạt động này giúp giảm tải áp lực lớn lên hệ thống bãi chôn lấp rác tại chỗ. Kinh tế tuần hoàn xã đảo giúp giảm chi phí sản xuất và nâng cao rõ rệt khả năng tự chủ tài nguyên của địa phương.
II. Bộ tiêu chí chuẩn hóa mô hình kinh tế xanh xã đảo
Bộ tiêu chí đánh giá kinh tế xanh tại xã đảo là công cụ khoa học đo lường mức độ chuyển đổi xanh của địa phương. Hệ thống tiêu chí được xây dựng dựa trên phương pháp chuyên gia Delphi và phân tích định lượng đa mục tiêu. Bộ tiêu chí bao gồm các nhóm chỉ số bao quát toàn diện các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế quản trị. Việc chuẩn hóa bộ tiêu chí giúp chính quyền địa phương xác định rõ hiện trạng, điểm nghẽn và tiềm năng phát triển. Đây cũng là căn cứ khoa học vững chắc để phân bổ nguồn vốn đầu tư công hiệu quả. Công cụ quản lý tổng hợp đới bờ được tích hợp trực tiếp vào hệ thống tiêu chí nhằm bảo đảm tính liên kết không gian biển và đất liền.
2.1. Tiêu chí kinh tế và sinh kế bền vững ngư dân ven bờ
Nhóm tiêu chí kinh tế tập trung đánh giá mức tăng trưởng thu nhập và cơ cấu ngành nghề của người dân trên đảo. Sinh kế bền vững ngư dân ven bờ là thước đo trọng tâm phản ánh sự thịnh vượng thực chất của xã đảo. Tiêu chí đánh giá tỷ lệ chuyển đổi từ nghề khai thác cá ven bờ sang nuôi trồng công nghệ cao và dịch vụ du lịch. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề xanh và mức độ đa dạng hóa sinh kế phản ánh sức chống chịu của cộng đồng dân cư. Thu nhập bình quân đầu người phải tăng trưởng đồng đều gắn liền với mục tiêu giảm nghèo bền vững. Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm địa phương thông qua chuỗi cung ứng khép kín là mục tiêu cốt lõi của nhóm tiêu chí này.
2.2. Tiêu chí môi trường và quản lý tổng hợp đới bờ
Nhóm tiêu chí môi trường xác định chất lượng hệ sinh thái và năng lực kiểm soát ô nhiễm của xã đảo. Quản lý tổng hợp đới bờ đóng vai trò điều phối tối ưu các hoạt động khai thác và sử dụng không gian biển. Tiêu chí giám sát chặt chẽ tỷ lệ che phủ rừng ngập mặn, rạn san hô và thảm cỏ biển quanh đảo. Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đạt quy chuẩn môi trường là chỉ số bắt buộc phải hoàn thành. Mức độ kiểm soát xả thải từ hoạt động du lịch và nuôi trồng thủy sản được đánh giá định kỳ. Việc duy trì chất lượng môi trường nước biển ven bờ đảm bảo cân bằng sinh thái tự nhiên và bảo vệ nguồn lợi hải sản lâu dài.
III. Thực trạng áp dụng mô hình kinh tế xanh xã đảo ven bờ
Đánh giá thực trạng tại các xã đảo tiêu biểu như Việt Hải, Nhơn Châu và Nam Du cho thấy nhiều tiềm năng lớn chưa được khai thác. Mỗi xã đảo sở hữu đặc thù địa lý, điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế riêng biệt. Xã đảo Việt Hải có thế mạnh nổi bật về cảnh quan rừng nguyên sinh và mô hình du lịch sinh thái nông nghiệp. Xã đảo Nhơn Châu sở hữu tiềm năng dồi dào về năng lượng sạch và khu vực bảo tồn biển. Xã đảo Nam Du có lợi thế vượt trội về phát triển du lịch biển đảo và dịch vụ hậu cần nghề cá. Tuy nhiên, cả ba địa phương đều đối mặt với thách thức lớn về hạ tầng kỹ thuật, thiếu nước ngọt và năng lực xử lý chất thải sinh hoạt.
3.1. Đánh giá tiềm năng và rào cản phát triển tại các xã đảo
Khảo sát thực địa chỉ ra cơ cấu kinh tế tại các xã đảo đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. Hoạt động du lịch sinh thái biển đảo tăng trưởng nhanh chóng, mang lại nguồn thu nhập lớn cho cộng đồng cư dân. Dù vậy, rào cản lớn nhất hiện nay nằm ở hệ thống cấp điện và cấp nước ngọt sinh hoạt còn hạn chế. Nguồn vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường chưa đáp ứng kịp nhu cầu thực tế. Liên kết chuỗi giá trị và thị trường giữa đảo với đất liền còn nhiều điểm nghẽn về giao thông thủy. Thích ứng biến đổi khí hậu vùng đảo chưa được lồng ghép sâu vào các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương.
3.2. Áp lực ô nhiễm và xử lý rác thải nhựa đại dương
Ô nhiễm rác thải là bài toán cấp bách đe dọa trực tiếp cảnh quan và môi trường sống tại các xã đảo ven bờ. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt gia tăng nhanh chóng theo đà tăng trưởng của lượng khách du lịch. Hoạt động xử lý rác thải nhựa đại dương trôi dạt từ ngoài khơi vào bờ tiêu tốn rất nhiều nguồn lực địa phương. Đa số các bãi rác trên xã đảo hiện nay xử lý theo hình thức đốt thủ công hoặc chôn lấp thô sơ. Tình trạng này gây nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước ngầm và suy thoái rạn san hô ven bờ. Xây dựng quy trình phân loại rác tại nguồn kết hợp công nghệ tái chế là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ đảo.
IV. Cấu trúc các hợp phần mô hình kinh tế xanh xã đảo
Mô hình kinh tế xanh cho xã đảo ven bờ được cấu thành từ các hợp phần kinh tế trụ cột liên kết chặt chẽ với nhau. Cấu trúc mô hình bao gồm không gian sinh thái tự nhiên, không gian sản xuất kinh doanh và không gian hạ tầng kỹ thuật xanh. Mối quan hệ tương hỗ giữa các hợp phần tạo nên chuỗi giá trị tuần hoàn khép kín và hiệu quả cao. Nguồn năng lượng tái tạo cung cấp điện sạch cho toàn bộ hoạt động dân sinh và sản xuất trên đảo. Ngành kinh tế này tận dụng phế phụ phẩm của ngành kinh tế khác làm nguồn nguyên liệu đầu vào. Sự gắn kết đồng bộ này giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và hạn chế tối đa lượng phát thải ra môi trường biển.
4.1. Phát triển du lịch sinh thái biển đảo và năng lượng sạch
Du lịch sinh thái biển đảo là ngành kinh tế mũi nhọn tạo nguồn thu nhập chính cho cộng đồng dân cư xã đảo. Loại hình du lịch trải nghiệm thiên nhiên gắn liền mật thiết với các hoạt động giáo dục bảo tồn môi trường biển. Du khách tham gia bảo vệ rạn san hô, làm sạch bãi biển và tìm hiểu văn hóa bản địa đặc trưng. Năng lượng tái tạo hải đảo như hệ thống điện mặt trời và điện gió cung cấp nguồn năng lượng sạch ổn định. Việc thay thế dần các tổ máy phát điện diesel giúp giảm phát thải khí nhà kính và cắt giảm chi phí nhiên liệu. Kết hợp du lịch sinh thái với hạ tầng năng lượng sạch tạo nên hình ảnh đảo xanh hấp dẫn du khách.
4.2. Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao và bảo tồn tài nguyên
Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao là giải pháp bảo đảm an ninh lương thực và nâng cao thu nhập cho ngư dân đảo. Việc chuyển đổi từ lồng bè gỗ truyền thống sang lồng nhựa HDPE chịu sóng gió nâng cao độ an toàn và bền vững. Ứng dụng công nghệ cảm biến tự động giám sát môi trường nước giúp kiểm soát hiệu quả dịch bệnh trên thủy sản nuôi. Hoạt động nuôi trồng được quy hoạch cách xa vùng lõi các khu bảo tồn biển nhằm giảm thiểu xung đột không gian. Mô hình nuôi biển thân thiện môi trường kết hợp trồng rong biển giúp hấp thụ lượng lớn carbon đại dương. Giải pháp này bảo vệ tốt nguồn lợi hải sản tự nhiên và duy trì đa dạng sinh học.
V. Giải pháp phát triển mô hình kinh tế xanh xã đảo ven bờ
Triển khai thành công mô hình kinh tế xanh đòi hỏi hệ thống giải pháp thực thi đồng bộ và quyết liệt từ các cấp. Các nhóm giải pháp bao gồm hoàn thiện thể chế chính sách, huy động tài chính xanh và nâng cao nhận thức cộng đồng. Cơ quan quản lý cần ban hành cơ chế đặc thù cho các xã đảo ven bờ nhằm thu hút vốn đầu tư từ khu vực tư nhân. Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến là chìa khóa nâng cao năng suất và chất lượng các ngành kinh tế đảo. Đồng thời, việc phân cấp quản lý tài nguyên biển cho chính quyền xã đảo tạo sự chủ động trong giám sát môi trường. Phát triển kinh tế xanh phải gắn chặt với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc phòng biển đảo.
5.1. Cơ chế chính sách thích ứng biến đổi khí hậu vùng đảo
Xây dựng chính sách thích ứng biến đổi khí hậu vùng đảo là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong quy hoạch không gian xã đảo. Tăng cường đầu tư hệ thống kè biển sinh thái chống sạt lở bờ biển và hồ chứa nước ngọt dự trữ dung tích lớn. Lắp đặt hệ thống quan trắc và cảnh báo sớm thiên tai, bão biển giúp ngư dân chủ động phòng tránh rủi ro. Chính sách bảo hiểm nghề cá và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp tạo lưới an sinh xã hội vững chắc cho cộng đồng. Nâng cao năng lực ứng phó sự cố môi trường biển cho lực lượng tại chỗ của xã đảo. Các công trình hạ tầng công cộng trên đảo phải tuân thủ tiêu chuẩn công trình xanh chịu được bão lớn.
5.2. Huy động vốn đầu tư năng lượng tái tạo hải đảo bền vững
Huy động nguồn vốn xã hội hóa cho các dự án năng lượng tái tạo hải đảo mang tính quyết định đối với hạ tầng đảo xanh. Việc áp dụng cơ chế giá điện ưu đãi và chính sách miễn giảm thuế tạo động lực lớn thu hút các doanh nghiệp năng lượng sạch. Triển khai mô hình hợp tác công tư (PPP) trong xây dựng trang trại điện gió và điện mặt trời mặt nước. Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh mini-grid kết hợp lưu trữ năng lượng pin lithium hiện đại. Nguồn điện sạch dồi dào thúc đẩy hoạt động sản xuất, cấp nước ngọt khử mặn và nâng cao chất lượng sống của cư dân. Đây là nền tảng vững chắc để các xã đảo ven bờ đạt mục tiêu phát thải ròng bằng không.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (146 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan luận án với ñề tài: “Luận chứng khoa học về xây dựng mô hình kinh tế xanh tại một số xã ñảo ven bờ Việt Nam” là công trình nghiên cứu nghiêm túc, ñộc lập của tác giả. Các thông tin, số liệu trong luận án ñược thu thập và sử dụng một cách trung thực, có nguồn gốc, trích dẫn rõ ràng. Kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận án không sao chép của bất cứ ñề tài, công trình nghiên cứu và luận án nào và cũng chưa ñược trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nào khác trước ñây. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án NCS.
Trần Văn Phương ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án “Luận chứng khoa học về xây dựng mô hình kinh tế xanh tại một số xã ñảo ven bờ Việt Nam”, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tác giả còn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình, chu ñáo của nhiều tổ chức, cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học, các nhà quản lý. Nhân dịp này, tôi xin ñặc biệt bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn ñối với tập thể thầy giáo hướng dẫn là PGS. ðặng Công Xưởng và TS. Lê Xuân Sinh ñã luôn theo sát và tận tình hướng dẫn ñể luận án hoàn thành theo ñúng yêu cầu ñề ra.
ðồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn ðề tài Khoa học công nghệ trọng ñiểm cấp nhà nước mã số KC. Lê Xuân Sinh làm chủ nhiệm ñã tạo ñiều kiện cho tôi cùng tham gia khảo sát thu thập số liệu tại thực ñịa cũng như ñược phép sử dụng một số kết quả của ñề tài ñể sử dụng như là số liệu ñầu vào của Luận án. Tôi chân thành cảm ơn Học Viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam, ban lãnh ñạo Viện Tài nguyên và Môi trường biển, các phòng thuộc Viện, các nhà khoa học, các thầy cô của Viện ñã giảng dạy tâm huyết, tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành chương trình ñào tạo nâng cao kiến thức cơ bản, cũng như kiến thức chuyên ngành của mình và hoàn thành luận án ñúng tiến ñộ, ñảm bảo các yêu cầu ñề ra. ðặc biệt cảm ơn lãnh ñạo Thành ủy, Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ñã tạo ñiều kiện cho tôi ñược tham dự khóa ñào tạo và hoàn thành ñề tài nghiên cứu; Ủy ban nhân dân các xã Việt Hải, Nhơn Châu và Nam Du, các cơ quan, tổ chức, người dân các xã ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình ñiều tra, khảo sát, thực nghiệm ñể tôi hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới toàn thể gia ñình và người thân, ñồng nghiệp ñã luôn ñộng viên, cổ vũ, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñể tôi có thể hoàn thành tốt luận án này. Mặc dù ñã cố gắng, song do thời gian và năng lực có hạn, luận án không tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận ñược sự quan tâm, tham gia góp ý, xây dựng của các nhà khoa học, các chuyên gia kinh tế và các bạn ñồng nghiệp ñể luận án ñược hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án NCS. Trần Văn Phương iii MỤC LỤC MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG. vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ. vii MỞ ðẦU.
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu trên thế giới. ðịnh nghĩa và một số vấn ñề liên quan ñến kinh tế xanh. Chính sách phát triển kinh tế xanh.
Chiến lược và mô hình kinh tế ñảo xanh trên thế giới. Nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu về kinh tế xanh. Nghiên cứu về kinh tế hải ñảo và mô hình kinh tế ñảo xanh.
Vai trò của kinh tế biển ñảo liên quan ñến các nghiên cứu. ðánh giá tổng quan về khoảng trống cần nghiên cứu. PHẠM VI, ðỊA ðIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2. Lý do chọn ba xã ñảo nghiên cứu.
Nguồn tài liệu nghiên cứu. Cách tiếp cận. Tiếp cận trên quan ñiểm bảo vệ an ninh chủ quyền. Tiếp cận trên quan ñiểm kế thừa.
Tiếp cận trên quan ñiểm kinh tế học. Tiếp cận hệ sinh thái. Phương pháp luận nghiên cứu. Phương pháp sử dụng nghiên cứu.
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết. Phương pháp SWOT. Nhóm phương pháp ñiều tra xã hội học. Phương pháp so sánh.
Phương pháp Delphi. Phương pháp ñánh giá ñịnh lượng. Phương pháp phân tích và thiết kế. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Cơ sở lý luận về kinh tế xanh và mô hình kinh tế xanh xã ñảo. Nội hàm và ý nghĩa của kinh tế xanh. Nội hàm và ý nghĩa của mô hình kinh tế xanh xã ñảo. Cơ sở lý luận về kinh tế xanh xã ñảo ven bờ Việt Nam.
Những vấn ñề về kinh tế hải ñảo tại Việt Nam. Khái niệm và ñặc ñiểm kinh tế xanh xã ñảo ở Việt Nam. ðề xuất bộ tiêu chí ñánh giá kinh tế xanh tại xã ñảo. Cơ sở pháp lý phát triển kinh tế xanh cho xã ñảo ven bờ Việt Nam.
Chính sách phát triển bền vững, tăng trưởng xanh và kinh tế xanh. Chính sách liên quan kinh tế xanh. Cơ sở pháp lý xác ñịnh xã ñảo. Một số hạn chế và bất cập.
ðánh giá thực tiễn mô hình tại ba xã ñảo theo hướng kinh tế xanh. Hiện trạng ñầu vào ñánh giá tại ba xã ñảo. ðánh giá theo bộ tiêu chí. ðề xuất mô hình kinh tế xanh cho xã ñảo ven bờ Việt Nam.
Cơ sở và nguyên tắc xây dựng mô hình. Các hợp phần của mô hình kinh tế xanh cho xã ñảo ven bờ. Diễn giải quan hệ giữa các hợp phần trong mô hình kinh tế xanh xã ñảo. Giải pháp triển khai mô hình và phát triển kinh tế xanh cho các xã ñảo ven bờ Việt Nam.
122 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 123 CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN. 131 v DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh Hiệp hội các quốc gia ðông Association of Southeast Asian ASEAN Nam Á Nations BðKH Biến ñổi khí hậu CTR Chất thải rắn CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt United Union Economic and Social Ủy ban kinh tế - xã hội Châu Á ESCAP Commission for Asia and the của Liên Hợp Quốc Pacific Tổ chức Lương thực và Nông FAO Food and Agriculture Organization nghiệp Liên Hiệp Quốc GDP Tổng sản phẩm nội ñịa Gross domestic product HDPE Vật liệu nhựa có tỷ trọng cao Hight Density Poly Etylen Liên minh Quốc tế Bảo tồn International Union for IUCN Thiên nhiên và Tài nguyên Conservation of Nature and Natural Thiên nhiên Resources Mã số tiêu chuẩn chất lượng International Standard Serial ISSN quốc tế Number Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho International Standard Book ISBN sách Number HST Hệ sinh thái NGOs Tổ chức phi chính phủ Non-Governmental Organizations Tổ chức Hợp tác và Phát triển Organization for Economic OECD Kinh tế Cooperation and Development PTBV Phát triển bền vững QCVN Quy chuẩn Việt Nam Du lịch sinh thái xã hội có trách Respondsible Ecological Social REST nhiệm Tours Hệ thống nuôi trồng thủy sản RAS Recirculating Aquaculture System tuần hoàn Chương trình Môi trường Liên United Nations Environment UNEP Hiệp Quốc Programme United Nations Educational Tổ chức Giáo dục, Khoa học và UNESCO Scientific and Cultural Văn hóa Liên hợp quốc Organization WB Ngân hàng thế giới World Bank Tổ chức quốc tế về bảo tồn WWF The WorldWide Fund for Nature thiên nhiên vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Khung tóm tắt phương pháp luận nghiên cứu.
Các chỉ tiêu biểu thị tiêu chí ñánh giá kinh tế xanh tại xã ñảo. Thang ñiểm ñánh giá và ñiểm số quan trọng cho từng tiêu chí. Danh sách các xã, thị trấn ñược công nhận là xã ñảo. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại xã ñảo Việt Hải.
ðặc ñiểm lao ñộng xã ñảo Việt Hải. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại xã ñảo Nhơn Châu. Thành phần chất thải thải rắn sinh hoạt phát sinh tại xã ñảo Nam Du. Tổng hợp hiện trạng ñầu vào ñánh giá theo chỉ tiêu/tiêu chí tại xã Việt Hải.
Tổng hợp hiện trạng ñầu vào ñánh giá theo chỉ tiêu/tiêu chí tại xã Nhơn Châu. Tổng hợp hiện trạng ñầu vào ñánh giá theo chỉ tiêu/tiêu chí tại xã Nam Du. Tổng hợp kết quả ñánh giá phát triển kinh tế xanh tại ba xã ñảo theo thang ñiểm xác ñịnh. 94 vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ Hình 1.
Sơ ñồ tính phổ quát trong lý luận phát triển bền vững và kinh tế xanh. Sơ ñồ vị trí nghiên cứu tại ba xã ñảo. Mối quan hệ giữa kinh tế xanh và phát triển bền vững. ðặc ñiểm sinh thái và xã hội của hải ñảo.
Phân tích SWOT trong phát triển kinh tế ñảo. Vị trí xã ñảo Việt Hải. Vị trí xã ñảo Nhơn Châu. Vị trí xã ñảo Nam Du.
Sơ ñồ mô hình kinh tế xanh cho xã ñảo. Sơ ñồ phân cấp chính sách về ñịnh hướng mô hình kinh tế xanh cho xã ñảo. Tính cấp thiết Phát triển nông thôn mới là một trong những chiến lược phát triển quan trọng ñể ñưa ñất nước Việt Nam tiến lên giai ñoạn kinh tế phát triển. Các xã ñảo, một trong những vùng nông thôn có ñặc trưng riêng, ñây là các xã nằm cách xa ñất liền, chia cách ñất liền trong ñiều kiện thời tiết cực ñoan.
Xây dựng một mô hình kinh tế phát triển phù hợp với xã ñảo ñể nâng cao ñời sống của người dân xã ñảo, mang tính chất bền vững là một trong những yêu cầu cấp bách của thực tiễn. Mô hình kinh tế của các xã ñảo sẽ ñóng góp vào phát triển kinh tế biển Việt Nam theo tinh thần của Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Bộ Chính trị là một trong những ñịnh hướng nhằm ñưa ra một lựa chọn ñúng ñắn ñể phát triển kinh tế biển trong ñó có mô hình kinh tế xã ñảo. Và kinh tế biển xanh ñang nổi lên như một ñịnh hướng phát triển ñúng ñắn ñể tìm ra một mô hình kinh tế phù hợp trong giai ñoạn hiện nay là mô hình kinh tế ñảo xanh, mô hình kinh tế dựa vào hệ sinh thái biển ñảo như một nguồn vốn tự nhiên ñể phát triển.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Văn Phương (2021). Luận án xây dựng mô hình kinh tế xanh xã đảo ven bờ Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học Viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-xay-dung-mo-hinh-kinh-te-xanh-xa-dao-ven-bo-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án xây dựng mô hình kinh tế xanh xã đảo ven bờ Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích mô hình kinh tế xanh cho xã đảo ven bờ Việt Nam. Đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên môi trường bền vững.
Luận án "Luận án xây dựng mô hình kinh tế xanh xã đảo ven bờ Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học Viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án xây dựng mô hình kinh tế xanh xã đảo ven bờ Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án xây dựng mô hình kinh tế xanh xã đảo ven bờ Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án xây dựng mô hình kinh tế xanh xã đảo ven bờ Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án xây dựng mô hình kinh tế xanh xã đảo ven bờ Việt Nam" có 146 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án xây dựng mô hình kinh tế xanh xã đảo ven bờ Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.