Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam - TS. Trần Thị N
Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí hiệu quả cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tại Việt Nam, đề xuất giải pháp cải thiện quản lý chi phí.
Kế toán (Kế toán, kiểm toán, phân tích)
Luan An
Luận văn tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
194
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Số trang:
- 194 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kế toán (Kế toán, kiểm toán, phân tích)
- Tác giả:
- Trần Thị Nụ
- Năm:
- 2011
Tóm tắt nội dung luận án
I. Kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Kế toán quản trị chi phí giữ vai trò cốt lõi trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Công cụ này cung cấp thông tin tài chính phục vụ điều hành nội bộ. Doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời các dòng chi phí phát sinh. Việc này giúp ban giám đốc đưa ra quyết định kinh doanh chính xác. Mô hình này khác biệt rõ rệt so với kế toán tài chính. Kế toán tài chính phục vụ báo cáo bên ngoài và tuân thủ pháp lý. Ngược lại, kế toán quản trị tập trung vào tương lai. Nó hỗ trợ lập kế hoạch, kiểm soát ngân sách và đánh giá hiệu quả. Doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ thường có nguồn lực hạn chế. Nhân sự kế toán kiêm nhiệm nhiều vị trí. Vì vậy, xây dựng hệ thống thông tin chi phí tinh gọn là yêu cầu cấp thiết. Một mô hình chuẩn hóa giúp giảm thiểu lãng phí và gia tăng lợi nhuận thương mại bền vững.
1.1. Bản chất và vai trò kế toán quản trị
Bản chất của kế toán quản trị là thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chi phí cho nhà quản trị. Trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, dòng tiền lưu chuyển nhanh và biên lợi nhuận mỏng. Do đó, việc kiểm soát chi phí kinh doanh quyết định sự sống còn. Kế toán quản trị hỗ trợ ba chức năng điều hành chính: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát. Dữ liệu chi phí chi tiết giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu trong chuỗi cung ứng. Nhà quản lý dễ dàng phát hiện các khoản chi tiêu bất hợp lý. Từ đó, doanh nghiệp chủ động điều chỉnh chính sách giá mua và giá bán. Thông tin kế toán quản trị cũng là căn cứ để khen thưởng và quy trách nhiệm cho từng bộ phận. Doanh nghiệp vận hành hiệu quả hơn nhờ các quyết định dựa trên dữ liệu thực tế.
1.2. Đặc điểm doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ
Doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam sở hữu vốn điều lệ thấp và bộ máy quản lý gọn nhẹ. Hoạt động cốt lõi là mua đi bán lại hàng hóa để hưởng chênh lệch giá. Chu kỳ kinh doanh ngắn đòi hỏi tốc độ quay vòng vốn nhanh. Hầu hết các đơn vị chưa tổ chức bộ phận kế toán quản trị độc lập. Nhân viên kế toán thường chỉ tập trung vào kê khai thuế và lập báo cáo tài chính. Việc thiếu hụt dữ liệu phân tích chi phí khiến nhà quản trị gặp khó khăn khi hoạch định chiến lược cạnh tranh. Chi phí phát sinh tại nhiều khâu trung gian dễ bị thất thoát nếu không có công cụ giám sát chặt chẽ. Doanh nghiệp cần áp dụng mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp với quy mô thực tế. Điều này tối ưu hóa chi phí vận hành mà không làm phình to bộ máy nhân sự.
II. Hệ thống phân loại và lập dự toán chi phí kinh doanh
Phân loại chi phí và lập dự toán là hai trụ cột của kế toán quản trị chi phí. Doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ phát sinh nhiều loại phí trong quá trình lưu chuyển hàng hóa. Việc phân loại chuẩn xác giúp nhận diện đúng bản chất từng khoản mục. Doanh nghiệp có thể chia chi phí theo chức năng hoạt động hoặc theo mối quan hệ với mức độ hoạt động. Trên cơ sở đó, việc lập dự toán chi phí hoạt động trở nên khả thi và đáng tin cậy. Dự toán đóng vai trò là thước đo chuẩn mực cho toàn bộ kỳ kinh doanh. Ban lãnh đạo sử dụng dự toán để phân bổ ngân sách hợp lý cho các phòng ban. Khi chi phí thực tế phát sinh lệch khỏi dự toán, hệ thống sẽ cảnh báo sớm. Nhờ vậy, doanh nghiệp luôn chủ động kiểm soát dòng tiền và duy trì sự ổn định tài chính.
2.1. Phân loại chi phí thương mại theo hành vi
Phân loại chi phí theo hành vi giúp doanh nghiệp nhận biết biến phí và định phí. Biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng hàng bán ra. Các khoản biến phí tiêu biểu gồm chi phí bao bì, hoa hồng bán hàng và cước vận chuyển giao hàng. Ngược lại, định phí giữ nguyên trong một phạm vi hoạt động nhất định. Định phí bao gồm tiền thuê mặt bằng, khấu hao tài sản cố định và lương nhân viên quản lý. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn chịu các khoản chi phí hỗn hợp như tiền điện thoại và bảo dưỡng xe. Việc tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí là bước then chốt. Dữ liệu này phục vụ trực tiếp cho việc định giá bán hàng hóa linh hoạt. Nhà quản trị có thể ra quyết định nhận thêm đơn hàng đặc biệt dựa trên việc bù đắp biến phí.
2.2. Xây dựng dự toán chi phí hoạt động kinh doanh
Dự toán chi phí hoạt động là bản kế hoạch toàn diện về các khoản chi tiêu dự kiến trong kỳ. Quy trình lập dự toán bắt đầu từ dự toán tiêu thụ hàng hóa. Tiếp theo, doanh nghiệp lập dự toán chi phí mua hàng và nhập kho để đảm bảo nguồn hàng ổn định. Các phòng ban tiếp tục xây dựng dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc thiết lập định mức chi phí thương mại khoa học giúp nâng cao độ chính xác của dự toán. Định mức bao gồm định mức hao hụt hàng hóa, định mức tiếp khách và định mức xăng xe. Dự toán chi phí linh hoạt cần được ưu tiên áp dụng. Mô hình này tự động điều chỉnh theo khối lượng tiêu thụ thực tế. Doanh nghiệp dễ dàng so sánh kết quả thực hiện với mục tiêu kế hoạch ban đầu.
III. Kế toán kiểm soát chi phí kinh doanh trong thương mại
Kiểm soát chi phí kinh doanh đảm bảo các hoạt động thương mại diễn ra theo đúng định mức đã đề ra. Kế toán chi phí thực hiện nhiệm vụ ghi chép, đối chiếu và tổng hợp mọi khoản chi phát sinh. Quy trình kế toán phải phản ánh trung thực giá vốn hàng bán cùng toàn bộ chi phí lưu thông. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán chi tiết. Thông tin thu nhận được phân loại theo từng điểm phát sinh chi phí hoặc từng mặt hàng. Khi phát hiện sai lệch lớn giữa chi phí thực tế và định mức, kế toán phải tìm nguyên nhân ngay. Biện pháp xử lý kịp thời giúp ngăn chặn lãng phí và thất thoát tài sản. Kiểm soát chi phí hiệu quả tạo lợi thế cạnh tranh về giá trên thị trường thương mại.
3.1. Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí mua hàng
Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của doanh nghiệp thương mại. Khoản mục này bao gồm giá mua thực tế và các khoản chi phí mua hàng và nhập kho. Chi phí mua hàng bao gồm cước vận chuyển, phí bốc dỡ, bảo hiểm hàng hóa và tổn thất trong định mức. Kế toán cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán và hàng còn tồn kho một cách hợp lý. Phương pháp phân bổ chính xác giúp phản ánh đúng giá trị tồn kho trên sổ sách. Việc kiểm soát chặt chẽ hợp đồng mua hàng giúp giảm thiểu chi phí phát sinh ngoài ý muốn. Doanh nghiệp nên theo dõi giá vốn theo từng nhóm hàng, từng nhà cung cấp và từng lô hàng nhập. Qua đó, nhà quản lý đánh giá được mức sinh lời thực tế của từng sản phẩm.
3.2. Kiểm soát chi phí bán hàng và quản lý
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai khoản mục dễ phát sinh lãng phí nhất. Chi phí bán hàng gắn liền với khâu tiêu thụ sản phẩm, bao gồm chi phí quảng cáo, vận chuyển và tiền lương nhân viên kinh doanh. Chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ công tác điều hành chung như chi phí văn phòng phẩm, khấu hao thiết bị và lương khối quản trị. Kế toán quản trị cần mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dung chi phí cụ thể. Doanh nghiệp cần gắn trách nhiệm kiểm soát chi tiêu cho từng trưởng bộ phận. Việc áp dụng hạn mức chi tiêu cho từng phòng ban giúp hạn chế các khoản chi không cần thiết. Đánh giá định kỳ hiệu quả chi phí giúp loại bỏ các hoạt động trung gian không tạo ra giá trị gia tăng.
IV. Phân tích chi phí và hiệu quả kinh doanh thương mại
Phân tích chi phí là công đoạn chuyển hóa dữ liệu kế toán thành thông tin giá trị cho quyết định kinh doanh. Kế toán quản trị sử dụng nhiều kỹ thuật phân tích hiện đại để đánh giá tình hình hoạt động. Phương pháp so sánh giữa thực tế với dự toán giúp nhận diện các chênh lệch bất thường. Doanh nghiệp thương mại có thể đo lường mức độ hoàn thành chỉ tiêu của từng cửa hàng hoặc nhân viên kinh doanh. Phân tích xu hướng biến động chi phí qua các kỳ chỉ ra những nguy cơ tiềm ẩn. Dữ liệu phân tích là căn cứ khách quan để tối ưu hóa danh mục hàng hóa kinh doanh. Doanh nghiệp có thể quyết định đẩy mạnh hoặc cắt giảm một dòng sản phẩm cụ thể. Năng lực tài chính và sức cạnh tranh của đơn vị sẽ được nâng cao rõ rệt.
4.1. Phân tích mối quan hệ Chi phí Khối lượng Lợi nhuận
Phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận là công cụ đắc lực cho nhà quản trị. Mô hình này xác định điểm hòa vốn về doanh thu và sản lượng tiêu thụ. Doanh nghiệp thương mại biết rõ mức doanh số tối thiểu cần đạt để không bị lỗ. Phân tích CVP cũng tính toán số dư đảm phí cho từng nhóm mặt hàng. Số dư đảm phí phản ánh phần doanh thu còn lại sau khi trừ biến phí để bù đắp định phí. Ngoài ra, chỉ số đòn bẩy kinh doanh thể hiện mức độ nhạy cảm của lợi nhuận trước sự thay đổi doanh thu. Doanh nghiệp có thể thiết lập các kịch bản giá bán và chính sách chiết khấu linh hoạt. Công cụ này hỗ trợ đắc lực khi doanh nghiệp mở rộng thị trường hoặc tung ra dòng sản phẩm mới.
4.2. Phân tích chi phí phục vụ ra quyết định ngắn hạn
Doanh nghiệp thương mại thường xuyên đối mặt với các quyết định kinh doanh ngắn hạn. Các quyết định phổ biến gồm chấp nhận đơn đặt hàng giá thấp, lựa chọn kênh phân phối hoặc thanh lý hàng tồn kho chậm luân chuyển. Phân tích thông tin chi phí thích hợp là chìa khóa để đưa ra lựa chọn tối ưu. Chi phí thích hợp là các khoản chi phí sẽ thay đổi giữa các phương án lựa chọn. Các khoản chi phí chìm trong quá khứ cần được loại bỏ khỏi quá trình cân nhắc. Kế toán quản trị so sánh doanh thu tăng thêm với chi phí tăng thêm của từng phương án. Nếu phần doanh thu bổ sung lớn hơn chi phí chênh lệch, doanh nghiệp nên chấp thuận phương án đó. Phương pháp này tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện nguồn lực kinh doanh hữu hạn.
V. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tối ưu
Hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí là yêu cầu cấp bách của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Thực trạng hiện nay cho thấy công tác kế toán còn mang tính tự phát và đối phó. Để nâng cao hiệu quả, doanh nghiệp cần đồng bộ các giải pháp về tổ chức, công nghệ và nhân sự. Mô hình kế toán quản trị cần thiết kế đơn giản, linh hoạt và tiết kiệm chi phí vận hành. Doanh nghiệp nên tích hợp công tác kế toán quản trị vào phần mềm quản lý bán hàng sẵn có. Việc chuẩn hóa quy trình thu thập và xử lý dữ liệu giúp rút ngắn thời gian lập báo cáo nội bộ. Ban giám đốc cũng cần nâng cao nhận thức về vai trò của thông tin quản trị. Đầu tư đúng mức cho hệ thống kiểm soát chi phí mang lại lợi ích kinh tế lâu dài.
5.1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị kết hợp
Doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ nên lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp. Mô hình này lồng ghép chức năng kế toán quản trị vào bộ phận kế toán tài chính hiện tại. Giải pháp này giúp tiết kiệm tối đa chi phí nhân sự mà vẫn đảm bảo hiệu quả công việc. Doanh nghiệp phân công nhân viên kế toán theo dõi chi tiết từng mảng chi phí mua hàng, bán hàng và quản lý. Mỗi nhân sự chịu trách nhiệm thu thập số liệu và lập báo cáo quản trị định kỳ theo tuần hoặc tháng. Đồng thời, doanh nghiệp cần đào tạo nâng cao kỹ năng phân tích dữ liệu cho đội ngũ kế toán. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận kế toán và bộ phận bán hàng giúp thông tin chi phí luôn được cập nhật liên tục và chính xác.
5.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị chi phí
Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp đột phá giúp tự động hóa kế toán quản trị chi phí. Doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ nên triển khai các phần mềm kế toán quản trị đám mây. Hệ thống này cho phép cập nhật số liệu bán hàng, kho bãi và công nợ theo thời gian thực. Báo cáo phân tích chi phí và doanh thu được kết xuất tự động chỉ sau vài thao tác. Ban lãnh đạo có thể theo dõi biến động chi phí trên điện thoại thông minh mọi lúc, mọi nơi. Việc áp dụng phần mềm giúp giảm thiểu sai sót do nhập liệu thủ công và tiết kiệm thời gian tổng hợp. Hệ thống cảnh báo tự động sẽ kích hoạt khi chi phí vượt định mức cho phép. Doanh nghiệp nâng cao tốc độ phản ứng trước biến động của thị trường thương mại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (194 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộB GIÁO D C VÀ ðÀO T O TRƯ NG ð I H C KINH T QU C DÂN *** TR N TH N XÂY D!NG MÔ HÌNH K TOÁN QU%N TR& CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHI*P THƯƠNG M I QUY MÔ V,A VÀ NH-. VI*T NAM LU N VĂN TI N S KINH DOANH VÀ QU N LÝ Hà N0i, Năm 2011 B GIÁO D C VÀ ðÀO T O TRƯ NG ð I H C KINH T QU C DÂN *** TR N TH N XÂY D!NG MÔ HÌNH K TOÁN QU%N TR& CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHI*P THƯƠNG M I QUY MÔ V,A VÀ NH-. VI*T NAM Chuyên ngành: K? toán (K? toán, kiEm toán, phân tích ) Mã sM: 62.01 LU N VĂN TI N S KINH DOANH VÀ QU N LÝ NGƯ I HƯRNG DSN KHOA H C: 1. NGUYUN THI MINH PHƯƠNG 2.
ðVNG TH& LOAN Hà N0i, Năm 2011 L I CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan b n lu n án này là công trình nghiên c u khoa h c ñ c l p c a tôi. Các s# li$u, k&t qu nêu trong lu n văn là trung th*c và có ngu,n g#c rõ ràng. TÁC GI1 LU4N ÁN Tr n Th N M CL C L IM ð U. Cơ s lý lu n v k toán qu"n tr$ chi phí trong các doanh nghi+p thương m-i quy mô v0a và nh2 .1 Nh5ng v6n ñ cơ b"n v qu"n tr$ chi phí trong các doanh nghi+p thương m-i quy mô v0a và nh2 và vai trò c:a k toán qu"n tr$ chi phí .1 Khái ni m v doanh nghi p thương m i v a và nh và các ch c năng qu n tr doanh nghi p .1 Khái ni m v doanh nghi p thương m i v a và nh .2 Các ch c năng qu!n tr# doanh nghi p.2 B n ch$t c%a chi phí và k( toán qu n tr chi phí.3 Vai trò c%a k( toán qu n tr chi phí trong các doanh nghi p thương m i v a và nh .2 Mô hình k toán qu"n tr$ chi phí trong các doanh nghi+p thương m-i quy mô v0a và nh2.
Phân lo i chi phí trong doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh .1 Phân lo i chi phí theo ch c năng ho t ñ+ng trong DN thương m i .2 Phân lo i chi phí theo kh! năng qui n p chi phí vào các ñ0i tư1ng ch#u phí .3 Phân lo i chi phí theo theo m c ñ+ phù h1p c3a chi phí v4i quy6t ñ#nh qu!n tr#.4 Phân lo i chi phí theo theo m c ñ+ ki8m soát chi phí .5 Phân lo i chi phí theo m0i quan h v4i m c ñ+ ho t ñ+ng. D4 toán chi phí kinh doanh.1 D; toán và tác d<ng c3a d; toán chi phí.2 H th0ng d; toán HðKD c3a doanh nghi p thương m i. K( toán chi phí th4c hi n.4 Phân tích chi phí ñ7 ki7m soát chi phí và ra quy(t ñ nh kinh doanh .1 Phân tích chi phí ñ8 ki8m soát chi phí .2 Phân tích Chi phí ? s!n lư1ng ? l1i nhu@n .3 Phân tích chi phí ñ8 ñánh giá hi u qu! ho t ñ+ng c3a các b+ ph@n.5 T; ch c b= máy k( toán qu n tr chi phí .3 Kinh nghi+m v n d?ng mô hình k toán qu"n tr$ chi phí m@t sA nưBc trên th giBi. 61 K t lu n Chương 1.
ThFc tr-ng k toán qu"n tr$ chi phí trong các doanh nghi+p thương m-i quy mô v0a và nh2 Vi+t Nam .1 L$ch sH hình thành và phát triIn và ñJc ñiIm c:a các doanh nghi+p thương m-i quy mô v0a và nh2 Vi+t Nam .1 L ch s? hình thành, phát tri7n và vai trò c%a các doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh B Vi t Nam .1 L#ch sC hình thành, phát tri8n c3a các doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh G Vi t Nam .2 Vai trò c3a doanh nghi p thương m i quy mô VVN trong n n kinh t6 Vi t Nam.2 ðFc ñi7m t; ch c kinh doanh, t; ch c qu n lý c%a các doanh nghi p thương m i v a và nh .1 ðKc ñi8m chung c3a doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh .2 ðKc ñi8m tL ch c kinh doanh c3a doanh nghi p thương m i VVN.3 ðFc ñi7m t; ch c b= máy k( toán và hình th c k( toán c%a các doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh .2 ThFc tr-ng k toán qu"n tr$ chi phí trong các doanh nghi+p thương m-i v0a và nh2 Vi+t Nam .1 Th4c tr ng phân lo i chi phí B các doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh .2 Chi phí bán hàng.3 Chi phí qu!n lý doanh nghi p.2 Th4c tr ng d4 toán chi phí kinh doanh trong các doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh .1 Vai trò th;c t6 c3a d; toán trong các doanh nghi p thương m i quy mô VVN .2 H th0ng d; toán chi phí G các DNTM quy mô v a và nh .3 Th4c tr ng k( toán chi phí th4c hi n trong các doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh .1 Th;c tr ng k6 toán Giá v0n hàng bán G các DNTM quy mô VVN .2 Th;c tr ng k6 toán chi phí bán hàng và chi phí qu!n lý doanh nghi p G các doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh .4 Th4c tr ng công tác phân tích chi phí cho vi c ra quy(t ñ nh kinh doanh trong B các doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh .1 Phương pháp phân tích chi phí.2 Th;c tr ng phân tích ñ8 ki8m soát chi phí.3 Th;c tr ng phân tích chi phí cho vi c ra quy6t ñ#nh kinh doanh .5 Th4c tr ng t; ch c b= máy k( toán qu n tr chi phí .4 ðánh giá thFc tr-ng k toán qu"n tr$ chi phí trong các doanh nghi+p thương m-i v0a và nh2 .1 NhIng k(t qu ñ t ñưJc c%a k( toán qu n tr chi phí áp dKng B doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh B Vi t Nam.2 NhIng tLn t i và h n ch( v k( toán qu n tr chi phí B các doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh Vi t Nam .1 K6 toán qu!n tr# chi phí chưa ñư1c coi trSng.2 K6 toán qu!n tr# chi phí ñã bư4c ñUu ñư1c ng d<ng, tri8n khai nhưng m4i G nhVng n+i dung ñơn gi!n, nghiêng v c< th8 hóa k6 toán tài chính .3 Vi c áp d<ng k6 toán qu!n tr# chi phí còn mang tính ngYu h ng, manh mún. M=t sN nguyên nhân. Phương hưBng và gi"i pháp xây dFng mô hình k toán qu"n tr$ chi phí trong các doanh nghi+p thương m-i quy mô v0a và nh2 Vi+t Nam.1 Chi n lưQc phát triIn và sF cRn thi t ph"i xây dFng mô hình k toán qu"n tr$ chi phí trong các doanh nghi+p thương m-i quy mô v0a và nh2 Vi+t Nam119 3.1 Chi(n lưJc phát tri7n doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh .2 S4 cRn thi(t ph i xây d4ng mô hình k( toán qu n tr chi phí trong các doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh B Vi t Nam .2 Các nguyên tSc xây dFng mô hình k toán qu"n tr$ chi phí trong các doanh nghi+p thương m-i quy mô v0a và nh2 Vi+t Nam .1 Các nguyên tTc xây d4ng mô hình k( toán qu n tr chi phí trong các doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh B Vi t Nam.2 Các yêu cRu c%a mô hình k( toán qu n tr chi phí trong các doanh nghi p thương m i quy mô v a và nh B Vi t Nam .3 Xây dFng mô hình k toán qu"n tr$ chi phí trong các doanh nghi+p thương m-i quy mô v0a và nh2 Vi+t Nam .1 Phân lo i chi phí .2 LUp d4 toán chi phí .3 K( toán chi phí th4c hi n.4 Phân tích chi phí ñ7 ki7m soát chi phí và ra quy(t ñ nh kinh doanh .4 ði u ki+n cơ b"n ñI thFc hi+n mô hình k toán qu"n tr$ chi phí trong các doanh nghi+p thương m-i quy mô v0a và nh2 Vi+t Nam .1 V phía Nhà nưVc .2 V phía các doanh nghi p thương m i .151 3 4 DANH M C BZNG BI\U Bi u 1. Tiêu chí phân lo i doanh nghi p VVN m t s" nư$c APEC.
Tiêu th*c x,p lo i doanh nghi p v. Tiêu chí phân lo i doanh nghi p theo Nð56/2009/Nð CP.1 S" doanh nghi p phân theo quy mô v"n.2 TC trEng doanh nghi p thương m i quy mô v.a và nh0 trên tGng s" doanh nghi p trong nHn kinh t, giai ño n 2000 2008.3 S" doanh nghi p quy mô VVN khu vKc ñô thL l$n (Hà N i, HPi Phòng, Thành ph" HR Chí Minh .4 T"c ñ tăng s" lưTng doanh nghiêp thương m i quy mô v.5 S" thu, các doanh nghi p v.a và nh0 n p vào ngân sách Nhà nư$c .6 S" lao ñ ng t i các doanh nghi p thương m i quy mô v.7 TC trEng chi phí trong doanh nghi p thương m i quy mô v.8 ThKc tr ng áp dUng các phương pháp tính giá hàng tRn kho trong doanh nghi p thương m i quy mô v.1 Phân lo i chi phí theo m"i quan h v$i m*c ñ ho t ñ ng. Phân lo i chi phí trKc ti,p, gián ti,p chi phí bán hàng .3 DK toán giá v"n hàng bán doanh nghi p thương m i quy VVN .4 DK toán chi phí bán hàng doanh nghi p thương m i quy mô v. DK toán chi phí quPn lý doanh nghi p doanh nghi p thương m i quy mô v.
TG ch*c tài khoPn 632 cho doanh nghi p thương m i quy mô VVN. TG ch*c tài khoPn 642 cho doanh nghi p thương m i quy mô VVN.9 Bi u ñánh giá chXp nh<n hay t. Yng dUng c1a bi u ñánh giá chXp nh<n hay t. Bi u ñLnh giá bán sPn phZm.1 Các ch*c năng c1a quPn trL .2 Các công vi c quPn trL doanh nghi p thương m i .3 M"i quan h gi\a chi phí trKc ti,p, gián ti,p v$i ñ"i tưTng t<p hTp chi phí.4 Phân lo i chi phí theo m"i quan h v$i m*c ñ ho t ñ ng .5 SK bi,n ñGi theo cXp b<c c1a chi phí .6 Ư$c tính chi phí theo phương pháp bi u ñR phân tán .7 H th"ng dK toán HðKD doanh nghi p thương m i.
Sơ ñR k, toán chi phí bán hàng. Sơ ñR k, toán chi phí quPn lý doanh nghi p.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Nụ (2011). Mô hình kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-xay-dung-mo-hinh-ke-toan-quan-tri-chi-phi-trong-cac-doanh-nghiep-thuong-mai-quy-mo-vua-va-nho-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mô hình kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí hiệu quả cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ tại Việt Nam, đề xuất giải pháp cải thiện quản lý chi phí.
Luận án "Mô hình kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2011.
Luận án "Mô hình kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mô hình kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ" thuộc chuyên ngành Kế toán (Kế toán, kiểm toán, phân tích). Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Mô hình kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mô hình kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mô hình kế toán quản trị chi phí cho doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.