Luận án tiến sĩ xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh thanh h
Tài liệu: Luận án tiến sĩ xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh thanh hoá trong quá trình công nghiệp hoá. Tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan nghiên cứu luận án tiến sĩ quản lý kinh tế
- Số trang:
- 203 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Trần Đức Lương
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan nghiên cứu luận án tiến sĩ quản lý kinh tế
Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế này tập trung vào xây dựng đội ngũ cán bộ. Nó tổng hợp các nghiên cứu liên quan. Nhiều công trình trong nước và quốc tế được xem xét kỹ lưỡng. Các nghiên cứu này liên quan đến quản lý kinh tế cấp địa phương. Chúng cũng đề cập công tác cán bộ trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các nghiên cứu trước đây phân tích tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý. Một số công trình xem xét chính sách cán bộ. Kinh nghiệm từ các quốc gia khác cũng được phân tích. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống lý luận và thực tiễn. Đề tài luận án này nhằm lấp đầy các khoảng trống đó. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn sâu sắc về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện. Các giải pháp được đưa ra mang tính đồng bộ và toàn diện.
1.1. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.
Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế này tổng hợp các nghiên cứu trước đây. Nhiều công trình trong nước và quốc tế được xem xét. Chúng liên quan đến xây dựng đội ngũ cán bộ. Các nghiên cứu đề cập quản lý kinh tế cấp địa phương. Chúng cũng bàn về công tác cán bộ trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các nghiên cứu tập trung vào các vấn đề như tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý. Một số nghiên cứu phân tích chính sách cán bộ. Các kinh nghiệm quốc tế cũng được phân tích. Các công trình này là nền tảng cho nghiên cứu hiện tại.
1.2. Khoảng trống lý luận thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu.
Các nghiên cứu hiện có vẫn còn khoảng trống. Vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện cần nghiên cứu sâu hơn. Đặc biệt là trong bối cảnh cụ thể của một tỉnh. Thanh Hóa đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các công trình trước chưa tập trung đủ vào các yếu tố đặc thù này. Chưa có nghiên cứu toàn diện về giải pháp đồng bộ. Luận án cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn mới. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện hiệu quả.
II.Cơ sở lý luận xây dựng đội ngũ cán bộ cấp huyện
Cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ cán bộ cấp huyện được phân tích chi tiết. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của cán bộ quản lý kinh tế được làm rõ. Việc này là nền tảng cho việc phát triển nguồn nhân lực kinh tế. Đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện là yếu tố then chốt. Họ thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Tiêu chuẩn cán bộ kinh tế được định nghĩa cụ thể. Các nguyên tắc xây dựng đội ngũ đảm bảo tính bền vững. Nội dung xây dựng bao gồm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ. Việc đánh giá cán bộ phải dựa trên nhiều tiêu chí khách quan. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác cũng được tổng hợp. Những kinh nghiệm này mang lại góc nhìn thực tiễn. Chúng giúp định hình các giải pháp phù hợp cho Thanh Hóa.
2.1. Khái niệm vai trò nguyên tắc đội ngũ cán bộ quản lý.
Đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện là lực lượng nòng cốt. Họ thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Cán bộ quản lý này cần có năng lực lãnh đạo, điều hành. Vai trò của họ rất quan trọng. Họ cụ thể hóa chính sách kinh tế. Họ tổ chức thực hiện các mục tiêu phát triển. Việc xây dựng đội ngũ phải tuân thủ nguyên tắc Đảng lãnh đạo. Nó cần đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ. Phải có sự kế thừa và phát triển.
2.2. Nội dung tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý kinh tế.
Nội dung xây dựng đội ngũ bao gồm quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng. Cán bộ cần được luân chuyển, bổ nhiệm phù hợp. Tiêu chí đánh giá cán bộ quản lý kinh tế rất rõ ràng. Tiêu chí dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống. Nó cũng dựa trên năng lực chuyên môn, khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Cán bộ phải có kiến thức về quản lý nhà nước, kinh tế thị trường. Họ phải đáp ứng tiêu chuẩn cán bộ kinh tế hiện hành.
2.3. Bài học kinh nghiệm từ địa phương khác.
Nhiều địa phương đã có kinh nghiệm trong xây dựng đội ngũ cán bộ. Các địa phương đã đạt được thành công nhất định. Việc học hỏi từ các mô hình tốt là cần thiết. Những bài học bao gồm cách thức thu hút nhân tài. Các địa phương cũng có kinh nghiệm bồi dưỡng cán bộ quản lý. Kinh nghiệm về chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc được đúc kết. Những bài học này cung cấp góc nhìn đa chiều. Chúng góp phần định hình giải pháp cho Thanh Hóa.
III.Thực trạng cán bộ quản lý kinh tế địa phương Thanh Hóa
Thực trạng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa được phân tích cụ thể. Giai đoạn 2010-2018 là trọng tâm nghiên cứu. Cán bộ quản lý kinh tế địa phương ở Thanh Hóa đã có nhiều nỗ lực. Họ đóng góp đáng kể vào sự phát triển của tỉnh. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế tồn tại. Việc đánh giá chất lượng cán bộ cho thấy sự chưa đồng đều. Công tác quy hoạch và đào tạo cán bộ kinh tế còn bất cập. Năng lực cán bộ quản lý cần được cải thiện. Một số cán bộ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Luận án cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng này.
3.1. Khái quát đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế.
Đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở Thanh Hóa đã có nhiều nỗ lực. Cán bộ có trình độ chuyên môn nhất định. Họ đóng góp vào sự phát triển của tỉnh. Tỉnh Thanh Hóa đang trải qua quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Điều này đặt ra yêu cầu mới. Cán bộ quản lý kinh tế địa phương cần thích ứng. Khái quát chung cho thấy sự đa dạng về trình độ, độ tuổi.
3.2. Đánh giá chất lượng cán bộ quản lý kinh tế Thanh Hóa.
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện đã được cải thiện. Trình độ học vấn, lý luận chính trị nâng cao. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế. Năng lực thực tiễn, khả năng đổi mới còn chưa đồng đều. Một số cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chưa thực sự hiệu quả. Việc nâng cao chất lượng cán bộ là cấp thiết.
3.3. Hạn chế tồn tại trong công tác xây dựng đội ngũ.
Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ cấp huyện vẫn gặp nhiều khó khăn. Hệ thống tiêu chí đánh giá chưa hoàn thiện. Công tác quy hoạch đôi khi chưa sát thực tế. Việc đào tạo cán bộ kinh tế chưa gắn kết với vị trí công tác. Chính sách đãi ngộ chưa đủ sức thu hút người giỏi. Các tồn tại này ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cán bộ. Chúng cần được khắc phục kịp thời.
IV.Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý kinh tế
Luận án đề xuất nhiều giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng cán bộ. Các giải pháp này tập trung vào bồi dưỡng cán bộ quản lý. Chúng cũng hướng tới hoàn thiện quản lý nhà nước về kinh tế. Phương hướng xây dựng đội ngũ cán bộ cấp huyện được xác định rõ ràng. Mục tiêu là một đội ngũ vững mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển. Các chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cần được đổi mới. Nội dung và hình thức phải phù hợp với thực tiễn. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý là cần thiết. Cải cách hành chính cũng đóng vai trò then chốt. Những giải pháp này nhằm tạo môi trường thuận lợi. Chúng giúp cán bộ phát huy tối đa năng lực, phẩm chất.
4.1. Phương hướng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý.
Phương hướng đặt ra là xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện vững mạnh. Đội ngũ cần có bản lĩnh chính trị, đạo đức cách mạng. Cán bộ phải có trình độ chuyên môn sâu. Họ cần năng lực thực tiễn tốt. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phương hướng nhấn mạnh việc đồng bộ hóa các khâu trong công tác cán bộ.
4.2. Giải pháp bồi dưỡng cán bộ quản lý hiệu quả.
Cần đổi mới công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý. Nội dung bồi dưỡng phải sát với thực tiễn. Hình thức bồi dưỡng cần đa dạng, linh hoạt. Tập trung bồi dưỡng kiến thức kinh tế thị trường. Bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cần được đẩy mạnh. Các chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý cần được đánh giá định kỳ.
4.3. Đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế địa phương.
Quản lý nhà nước về kinh tế địa phương cần có sự đổi mới mạnh mẽ. Cần hoàn thiện cơ chế, chính sách. Môi trường pháp lý phải thông thoáng. Việc phân cấp, phân quyền cần rõ ràng. Điều này tạo điều kiện cho cán bộ phát huy năng lực. Cải cách hành chính đóng vai trò quan trọng. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Công tác này cần sự phối hợp đồng bộ.
V.Phát triển nguồn nhân lực kinh tế cấp huyện hiệu quả
Phát triển nguồn nhân lực kinh tế cấp huyện là mục tiêu chiến lược. Cần chú trọng nâng cao năng lực cán bộ quản lý. Đào tạo cán bộ kinh tế chuyên sâu và toàn diện là yếu tố cốt lõi. Cán bộ phải đáp ứng tiêu chuẩn cán bộ kinh tế hiện hành. Họ cần có tầm nhìn chiến lược và khả năng phân tích tốt. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện chính sách. Chính sách thu hút và giữ chân nhân tài là ưu tiên hàng đầu. Chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc chuyên nghiệp tạo động lực. Các biện pháp này giúp xây dựng đội ngũ cán bộ cấp huyện ngày càng vững mạnh. Chúng đảm bảo phát triển kinh tế bền vững cho Thanh Hóa.
5.1. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý đáp ứng tiêu chuẩn.
Năng lực cán bộ quản lý cần được nâng cao liên tục. Cán bộ phải đáp ứng tiêu chuẩn cán bộ kinh tế. Họ cần có tầm nhìn chiến lược. Cán bộ cần khả năng phân tích, dự báo kinh tế. Kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định là cần thiết. Việc tự học, tự rèn luyện của cán bộ cũng quan trọng. Nâng cao năng lực là quá trình thường xuyên, liên tục.
5.2. Đào tạo cán bộ kinh tế chuyên sâu toàn diện.
Đào tạo cán bộ kinh tế cần chú trọng chuyên sâu. Chương trình đào tạo phải cập nhật kiến thức mới. Cần kết hợp lý thuyết và thực hành. Đào tạo cần gắn với nhu cầu thực tiễn địa phương. Khuyến khích cán bộ tham gia các khóa học nâng cao. Việc liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu là cần thiết. Đào tạo cán bộ kinh tế cần hướng tới sự toàn diện.
5.3. Hoàn thiện chính sách thu hút giữ chân nhân tài.
Chính sách thu hút và giữ chân nhân tài là then chốt. Cần có chế độ đãi ngộ thỏa đáng. Môi trường làm việc phải chuyên nghiệp, minh bạch. Cơ hội thăng tiến rõ ràng là động lực lớn. Cán bộ giỏi cần được trọng dụng. Chính sách luân chuyển, điều động cũng góp phần phát triển. Các biện pháp này giúp xây dựng đội ngũ cán bộ cấp huyện vững mạnh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và chuyển dịch mô hình tăng trưởng tại Việt Nam đặt ra những yêu cầu cấp bách đối với năng lực quản trị công, đặc biệt là ở cấp địa phương. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 9 34 04 10) với đề tài "Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa" do NCS. Trần Đức Lương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Thị Khanh tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2020), là công trình tiên phong tiếp cận toàn diện bài toán nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện (CBQLKTCH) trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế số.
Bối cảnh khoa học của nghiên cứu gắn liền với việc cụ thể hóa các quyết sách lớn của Đảng và Nhà nước, tiêu biểu là Văn kiện Đại hội XII với định hướng: "Tập trung XDĐN cán bộ... đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ" và Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII khẳng định: "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng; CTCB là khâu 'then chốt' của công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. XDĐN cán bộ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là công việc hệ trọng của Đảng, phải được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học, chặt chẽ và hiệu quả. Đầu tư XDĐN cán bộ là đầu tư cho phát triển lâu dài". Thanh Hóa là địa bàn có vị trí địa kinh tế, địa chính trị trọng yếu, là cửa ngõ nối liền ba trung tâm kinh tế Bắc Bộ, Hà Nội và Bắc Trung Bộ. Tính đến tháng 6/2018, tỉnh có quy mô dân số hơn 3,4 triệu người, trên 2 triệu lao động, cùng tổng số 72.348 cán bộ, công chức, viên chức (18.192 cán bộ, công chức và 54.156 viên chức). Trong đó, đội ngũ CBQLKTCH chiếm 5.832 người.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) lớn được xác định là: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực công hoặc công tác cán bộ nói chung, nhưng hầu như chưa có công trình nào giải quyết một cách có hệ thống, đa tầng nấc về xây dựng đội ngũ CBQLKTCH tại một tỉnh có quy mô dân số và địa bàn hành chính lớn như Thanh Hóa (gồm 27 đơn vị hành chính trực thuộc), đặt dưới tác động kép của làn sóng CNH, HĐH và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
Nghiên cứu giải quyết 4 câu hỏi và giả thuyết khoa học cốt lõi:
- Câu hỏi 1 (RQ1): Khung lý luận chuẩn mực nào phản ánh đúng bản chất, đặc điểm, tiêu chí đánh giá việc xây dựng đội ngũ CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH?
- Giả thuyết 1 (H1): Xây dựng đội ngũ CBQLKTCH là một quy trình quản trị nhân lực tích hợp đồng bộ 6 khâu (xây dựng tiêu chuẩn chức danh, quy hoạch, bổ nhiệm/luân chuyển, đào tạo/bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ).
- Câu hỏi 2 (RQ2): Kinh nghiệm phát triển cán bộ kinh tế của các địa phương như Hà Nội, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc mang lại bài học chuyển giao khả thi nào cho Thanh Hóa?
- Giả thuyết 2 (H2): Các bài học về chuẩn hóa tiêu chí dựa trên kết quả công việc và cơ chế luân chuyển thực tiễn có khả năng giải quyết triệt để tình trạng hẫng hụt cán bộ chuyên môn sâu.
- Câu hỏi 3 (RQ3): Thực trạng xây dựng đội ngũ CBQLKTCH tại 27 đơn vị cấp huyện tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2018 bộc lộ những điểm nghẽn cụ thể nào về cơ cấu và chất lượng?
- Giả thuyết 3 (H3): Tồn tại sự bất cân xứng nghiêm trọng giữa số lượng đông đảo và chất lượng chuyên môn cao (tỷ lệ tiến sĩ chỉ đạt 0,2%, thạc sĩ 2,4%, trong khi trình độ trung cấp trở xuống chiếm tới 37,4%).
- Câu hỏi 4 (RQ4): Hệ thống giải pháp đột phá nào bảo đảm phát triển đội ngũ CBQLKTCH Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2035 phục vụ mục tiêu tăng trưởng GRDP bình quân trên 12%/năm?
- Giả thuyết 4 (H4): Đổi mới đánh giá theo KPI hiệu quả công việc và đãi ngộ nhân tài đặc thù sẽ tạo động lực quyết định nâng cao chất lượng thực thi công vụ.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý luận Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ, Thuyết vốn nhân lực (Human Capital Theory) và Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management). Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 27 đơn vị hành chính (02 thành phố: Thanh Hóa, Sầm Sơn; 01 thị xã: Bỉm Sơn; và 24 huyện), tiếp cận mẫu khảo sát thực chứng gồm 412 CBQLKTCH và 90 cán bộ lãnh đạo quản lý cấp tỉnh, cấp huyện.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu quốc tế và trong nước cho thấy sự phát triển của hai dòng học thuật chính xoay quanh năng lực cán bộ và quản trị kinh tế địa phương:
Dòng nghiên cứu quốc tế về vốn nhân lực và quản trị công: Christian Batal (1997) trong "Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước" đã đặt nền móng cho việc xây dựng khung năng lực công vụ gắn với từng vị trí việc làm chuyên trách. Mario Baldassarri, Luigi Paganetto và Edmund S. Phelps (1994) trong "International Differences in Growth Rates" chứng minh bằng định lượng rằng vốn nhân lực chất lượng cao là động lực quyết định tốc độ hấp thụ tiến bộ khoa học - kỹ thuật và năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP). William Easterly (2001) tại công trình "The Elusive Quest for Growth" khẳng định các chính sách tài trợ hay đầu tư vật chất chỉ là điều kiện cần; điều kiện đủ để nền kinh tế cất cánh nằm ở phẩm chất và động cơ phục vụ công của đội ngũ công chức điều hành. Richard Florida (2004) với "The Rise of the Creative Class" và Nicolai J. Foss (2006) với "Strategy, Economic Organization, and the Knowledge Economy" nhấn mạnh sự chuyển dịch từ tích lũy tư bản thuần túy sang quản trị dựa trên tri thức và thể chế sáng tạo. John C. Maxwell (2008) phân tích 5 cấp độ kỹ năng lãnh đạo, chỉ ra tầm quan trọng của việc phát triển con người từ chức vị đến năng lực thực tiễn.
Dòng nghiên cứu trong nước về công tác cán bộ và quản lý kinh tế: Nguyễn Phú Trọng (2003) làm rõ luận cứ khoa học về nâng cao chất lượng cán bộ thời kỳ CNH, HĐH. Nguyễn Minh Tuấn (2012), Nguyễn Duy Hùng và Vũ Văn Phúc (2012) phân tích sâu nguy cơ "bẫy thu nhập trung bình" nếu không giải quyết được nút thắt nguồn nhân lực quản lý. Trần Đình Hoan (2008) chỉ rõ cơ chế đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo. Ở cấp độ quản lý nhà nước theo ngành và địa phương, Vy Văn Vũ (2005) khảo sát công chức kinh tế tỉnh Đồng Nai; Trần Huy Sáng (1999) phân tích cán bộ kinh tế huyện ngoại thành Hà Nội; Trần Thanh Cương (2017) khảo sát cán bộ quản lý kinh tế cấp thành phố tại Hà Nội; Bùi Đức Hưng (2017) nghiên cứu đội ngũ công chức kinh tế Bộ Xây dựng.
Tranh luận học thuật và định vị của luận án: Văn hiến tồn tại hai quan điểm đối lập:
- Quan điểm thứ nhất: Nhấn mạnh ưu tiên chuẩn hóa chính trị, thâm niên và sự ổn định của bộ máy hành chính theo mô hình quan liêu truyền thống (Weberian Bureaucracy).
- Quan điểm thứ hai: Đòi hỏi kỹ trị hóa (Technocracy), linh hoạt hóa công tác cán bộ theo cơ chế thị trường, áp dụng KPI và mở rộng cạnh tranh vị trí việc làm.
Luận án của NCS. Trần Đức Lương định vị tại điểm giao thoa giữa hai trường phái trên: Vừa kiên định nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ, vừa tích hợp các chuẩn mực quản trị hiện đại (khung năng lực, thi tuyển cạnh tranh, đánh giá dựa trên kết quả đầu ra). So với các nghiên cứu quốc tế tại Singapore (mô hình học bổng Tổng thống và chế độ đãi ngộ tương đương khu vực tư nhân do Lý Quang Diệu khởi xướng), Hàn Quốc (hệ thống đánh giá năng lực công chức định lượng khách quan) hay Trung Quốc (chiến lược "Kế hoạch nghìn nhân tài" thu hút chất xám hải ngoại), luận án đã bản địa hóa các bài học kinh nghiệm vào thực tiễn một tỉnh đang đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và phát triển các khu kinh tế động lực như Khu kinh tế Nghi Sơn.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Vốn nhân lực và Lý thuyết Quản trị công vào bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở cấp địa phương. Tác giả đưa ra định nghĩa học thuật chuẩn xác: "Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tổng thể các hoạt động nhằm hình thành, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về kinh tế, đảm bảo thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy kinh tế-xã hội cấp huyện phát triển nhanh và bền vững."
Nghiên cứu hệ thống hóa và làm sáng tỏ 5 cấu phần lý thuyết mang tính đột phá:
- 05 đặc điểm chuyên biệt: (1) Là kết quả tổng hợp của nhiều khâu nghiệp vụ liên hoàn; (2) Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng và quản lý của chính quyền cấp tỉnh; (3) Kết hợp biện chứng giữa nỗ lực tự thân của cán bộ và cơ chế định hướng của tổ chức; (4) Sử dụng quyền lực nhà nước thực thi công vụ kinh tế vì lợi ích công; (5) Vận hành trong môi trường chuyển đổi số và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ.
- 04 vai trò trọng yếu: Tham mưu hoạch định chính sách; trực tiếp tổ chức thực thi pháp luật kinh tế; kiểm tra, giám sát thị trường; cầu nối phản hồi thực tiễn để hoàn thiện thể chế.
- 04 yêu cầu cốt lõi: Phẩm chất chính trị vững vàng; trình độ chuyên môn kỹ thuật sâu; năng lực tư duy chiến lược và xử lý tình huống; tác phong công vụ chuyên nghiệp, liêm chính.
- 04 nguyên tắc nền tảng: Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ; kết hợp tiêu chuẩn chức danh với vị trí việc làm; đảm bảo tính kế thừa, liên tục và phát triển; lấy hiệu quả thực thi làm thước đo cao nhất.
- Mô hình mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions):
- Mệnh đề P1: Mức độ đồng bộ giữa quy hoạch và đào tạo bồi dưỡng có tương quan thuận chiều với năng lực điều hành kinh tế cấp huyện.
- Mệnh đề P2: Cơ chế luân chuyển, điều động cán bộ dựa trên khung năng lực thực chất làm giảm sự trì trệ và tư duy cục bộ địa phương.
- Mệnh đề P3: Chính sách đãi ngộ thỏa đáng quyết định khả năng giữ chân và phát huy tính sáng tạo của nguồn nhân lực kinh tế chất lượng cao.
graph TD
A[Môi trường CNH, HĐH & Kinh tế số] --> B[Chủ thể: Cấp ủy & Chính quyền cấp Tỉnh/Huyện]
B --> C{Quy trình 6 khâu XDĐN CBQLKTCH}
C --> C1[1. Tiêu chuẩn chức danh]
C --> C2[2. Quy hoạch cán bộ]
C --> C3[3. Tuyển dụng, Luân chuyển, Bổ nhiệm]
C --> C4[4. Đào tạo, Bồi dưỡng thực chất]
C --> C5[5. Đánh giá theo KPI/Hiệu quả]
C --> C6[6. Chế độ chính sách đãi ngộ]
C1 & C2 & C3 & C4 & C5 & C6 --> D[Đội ngũ CBQLKTCH Đạt chuẩn]
D --> E[Năng lực tham mưu & Quản trị kinh tế]
E --> F[Đột phá GRDP & Phát triển bền vững địa phương]
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trục lý thuyết: (1) Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (phân tích sự biến đổi của đội ngũ cán bộ trong mối quan hệ với sự chuyển dịch phương thức sản xuất); (2) Lý thuyết Vốn nhân lực (đầu tư vào giáo dục, đào tạo và kỹ năng quản lý); (3) Lý thuyết Tổ chức và Thể chế kinh tế (chuẩn hóa quy trình, phân cấp phân quyền và kiểm soát quyền lực).
Luận án thiết lập 2 nhóm tiêu chí đánh giá toàn diện:
- Nhóm tiêu chí quy trình: Đánh giá tính khoa học, công khai, minh bạch trong từng khâu: Xây dựng tiêu chuẩn chức danh, quy hoạch, luân chuyển - điều động, đào tạo - bồi dưỡng, sử dụng và thực hiện chính sách.
- Nhóm tiêu chí kết quả đầu ra (Năng lực thực thể): Quy mô và cơ cấu (tuổi, giới tính, vùng miền); trình độ học vấn, chuyên môn, lý luận chính trị; năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện đề án kinh tế; mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp; tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương.
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích áp dụng đặc thù cho các chức danh công chức giữ vị trí lãnh đạo, quản lý trực tiếp tại UBND cấp huyện và các phòng ban chuyên môn kinh tế (Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế/Kinh tế - Hạ tầng, Nông nghiệp & PTNT, Tài nguyên & Môi trường) thuộc địa bàn cấp tỉnh đang trong tiến trình CNH, HĐH mạnh mẽ.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng lập trường triết học duy vật lịch sử kết hợp chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism). Nghiên cứu triển khai thiết kế kết hợp định tính và định lượng đa tầng (Multi-level Mixed-Methods Sequential Design):
- Tầng vĩ mô/trung mô (Macro/Meso Level): Đánh giá từ phía các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và lãnh đạo chủ chốt các huyện.
- Tầng vi mô (Micro Level): Khảo sát trực tiếp nhận thức, năng lực và phản hồi từ đội ngũ CBQLKTCH đang trực tiếp thực thi công vụ.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu kết hợp phân tầng ngẫu nhiên và chọn mẫu định ngạch theo 3 tiểu vùng kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa (vùng đồng bằng ven biển, vùng trung du và vùng miền núi cao):
- Mẫu khảo sát 01 (CBQLKTCH): Phát ra 500 phiếu câu hỏi cấu trúc, thu về 412 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 82,4%), thực hiện vào tháng 8/2018. Bảng hỏi tập trung đo lường thực trạng tuyển dụng, quy hoạch, luân chuyển, đào tạo, đánh giá và sự thỏa mãn với chính sách đãi ngộ.
- Mẫu khảo sát 02 (Cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh và huyện): Phát ra 100 phiếu phỏng vấn sâu và khảo sát chuyên gia, thu về 90 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 90,0%), thực hiện vào tháng 2/2019, nhằm thu thập góc nhìn đa chiều về hiệu quả điều hành và những điểm nghẽn thể chế.
- Tam giác hóa dữ liệu (Triangulation): Kết hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2010-2018 từ Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa với dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa.
Data và phân tích
Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS Statistics 20.0. Nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả (Descriptive Statistics), phân tích tần số, bảng chéo (Crosstabulation), kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích so sánh trung bình (Mean comparison).
Đặc điểm mẫu và hiện trạng thống kê:
- Tổng biên chế toàn tỉnh: 72.348 người; đội ngũ CBQLKTCH trực tiếp: 5.832 người.
- Cơ cấu trình độ chuyên môn của CBQLKTCH:
- Tiến sĩ: 117 người (chiếm 0,2%).
- Thạc sĩ: 1.715 người (chiếm 2,4%).
- Đại học: 29.978 người (chiếm 41,4%).
- Cao đẳng: 13.474 người (chiếm 18,6%).
- Trung cấp trở xuống: 27.064 người (chiếm 37,4%).
- Trình độ Lý luận chính trị: Cao cấp và Cử nhân LLCT đạt 897 người; Trung cấp đạt 924 người.
Các kiểm định độ vững (Robustness checks) được tiến hành thông qua việc đối chiếu chéo giữa kết quả tự đánh giá của cán bộ cấp huyện (Mẫu 1) với đánh giá độc lập của cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh/huyện (Mẫu 2), cho thấy mức độ hội tụ cao và nhất quán về các tồn tại của công tác cán bộ.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Nghịch lý "Quy mô đông nhưng đỉnh cao thiếu hụt": Mặc dù số lượng CBQLKTCH lên tới 5.832 người, nhưng hàm lượng chuyên môn cao cực kỳ thấp. Tỷ lệ cán bộ có trình độ tiến sĩ chỉ đạt 0,2% và thạc sĩ đạt 2,4%, trong khi tỷ lệ có trình độ trung cấp trở xuống lên tới 37,4%. Điều này tạo ra "khoảng trống năng lực" lớn trước yêu cầu chuyển đổi số và quản lý các siêu dự án công nghiệp.
- Sự đứt gãy giữa đào tạo và yêu cầu vị trí việc làm: Giai đoạn 2010-2017, mặc dù các lớp đào tạo, bồi dưỡng được mở liên tục (Bảng 3.5, 3.6, 3.7), nhưng nội dung nặng về lý thuyết hành chính chung, thiếu kỹ năng chuyên sâu về kinh tế thị trường, quản trị dự án đầu tư công, hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
- Điểm nghẽn trong công tác quy hoạch và luân chuyển cán bộ: Công tác quy hoạch cán bộ quản lý kinh tế tại nhiều huyện vẫn mang tính khép kín, cục bộ địa phương, chưa tạo được nguồn kế thừa liên tục (Biểu đồ 3.5, 3.6). Luân chuyển, điều động cán bộ (Biểu đồ 3.7 - 3.10) đôi khi còn mang tính cơ học, chưa gắn kết chặt chẽ với sở trường chuyên môn và quy hoạch chức danh dài hạn.
- Bất cập trong chính sách đãi ngộ và cơ chế đánh giá: Kết quả điều tra (Biểu đồ 3.13 - 3.16) chỉ rõ: Cơ chế đánh giá cán bộ còn mang tính cào bằng, nể nang, chưa lấy kết quả đầu ra (KPIs) và sự hài lòng của doanh nghiệp/người dân làm thước đo quyết định; chính sách thu hút nhân tài chất lượng cao chưa đủ mạnh để cạnh tranh với khu vực tư nhân.
Implications đa chiều
- Đóng góp lý thuyết: Chứng minh rằng trong mô hình kinh tế chuyển đổi cấp địa phương, chất lượng vốn nhân lực công vụ phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ tinh gọn và minh bạch của quy trình thể chế quản trị nhân lực.
- Phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát 2 cấp độ có khả năng nhân rộng để đánh giá năng lực đội ngũ công chức kinh tế tại các tỉnh có quy mô tương đương.
- Ứng dụng thực tiễn & Chính sách (8 nhóm giải pháp đồng bộ):
- Đổi mới quy hoạch: Xóa bỏ tư duy khép kín, xây dựng cơ sở dữ liệu mở về cán bộ kinh tế toàn tỉnh.
- Thu hút nhân tài đột phá: Ban hành cơ chế ưu đãi vượt trội về nhà ở, phụ cấp thu hút chuyên gia kinh tế, tài chính, công nghệ về công tác tại cấp huyện.
- Thi tuyển cạnh tranh: Đổi mới khâu tuyển dụng thông qua thi tuyển chức danh lãnh đạo cấp phòng công khai.
- Đào tạo theo nhu cầu thực tiễn: Thiết kế lại giáo trình bồi dưỡng theo hướng tình huống (Case studies), kỹ năng kinh tế số và quản lý chuỗi giá trị.
- Đánh giá theo KPI: Lấy chỉ số tăng trưởng kinh tế, cải cách thủ tục hành chính và thu hút đầu tư của huyện làm căn cứ đánh giá cán bộ.
- Bố trí, luân chuyển khoa học: Đưa cán bộ trẻ có triển vọng về rèn luyện tại các địa bàn khó khăn, các khu kinh tế trọng điểm.
- Hoàn thiện kỷ luật, khen thưởng: Khen thưởng kịp thời các sáng kiến kinh tế; kiên quyết sàng lọc cán bộ trì trệ, nhũng nhiễu.
- Nêu cao tính tiền phong, gương mẫu: Gắn trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền huyện với kết quả phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Limitations và Future Research
- Giới hạn không gian và dữ liệu: Nghiên cứu tập trung tại tỉnh Thanh Hóa, mang tính đặc thù của vùng Bắc Trung Bộ; dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2018-2019 (trước giai đoạn sáp nhập đơn vị hành chính và dịch bệnh Covid-19).
- Giới hạn đối tượng: Luận án chưa bao hàm các vị trí quản lý kinh tế gián tiếp thuộc khối cơ quan tư pháp, công an hoặc các đoàn thể chính trị - xã hội cấp huyện.
- Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Đánh giá tác động dài hạn của các Nghị quyết Trung ương (Nghị quyết 18, 19, 26-NQ/TW) đối với năng lực công vụ cấp huyện theo dữ liệu mảng (Panel Data).
- Nghiên cứu khung năng lực số (Digital Competence Framework) cho cán bộ quản lý kinh tế cấp cơ sở trong bối cảnh Chính phủ điện tử và kinh tế số.
- Phân tích so sánh đa tỉnh (Comparative Study) giữa các trung tâm công nghiệp mới nổi bằng mô hình phương trình cấu trúc (SEM).
- Cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong đào tạo và chia sẻ nhân tài quản trị kinh tế giữa doanh nghiệp và chính quyền địa phương.
Tác động và ảnh hưởng
- Học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo nền tảng tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học khối kinh tế, quản lý công về phương pháp luận đánh giá cán bộ kinh tế địa phương.
- Kinh tế - Xã hội địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa trong việc xây dựng Đề án phát triển đội ngũ cán bộ giai đoạn 2020-2025, định hướng 2030; hỗ trợ đắc lực mục tiêu đưa Thanh Hóa trở thành cực tăng trưởng mới cùng với Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh.
- Cải cách công vụ: Đóng góp luận cứ thực tiễn để đổi mới công tác thi tuyển, quy hoạch và luân chuyển CBQLKTCH tại 27 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận mô hình phân tích tích hợp giữa lý luận Mác - Lênin và các công cụ quản trị nhân lực hiện đại; kế thừa hệ thống bảng hỏi và số liệu điều tra thực chứng.
- Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND cấp tỉnh: Sử dụng các khuyến nghị chính sách để ban hành các quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh và cơ chế thu hút nhân tài.
- Lãnh đạo UBND cấp huyện: Ứng dụng khung tiêu chí đánh giá để sắp xếp, phân công và đào tạo cán bộ thuộc quyền quản lý một cách thực chất.
- Đội ngũ CBQLKTCH: Tự định vị năng lực bản thân theo khung tiêu chuẩn chức danh, từ đó chủ động học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thực thi công vụ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Vốn nhân lực và Quản trị công mới vào mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN tại Việt Nam bằng việc chuẩn hóa khái niệm, đặc điểm và cấu trúc 6 khâu của quy trình xây dựng đội ngũ CBQLKTCH. Nghiên cứu đã làm rõ tính biện chứng giữa năng lực cá nhân của cán bộ và sự định hướng thể chế của tổ chức Đảng/chính quyền trong quá trình CNH, HĐH cấp huyện.
2. Đột phá phương pháp luận so với các công trình trước đây là gì?
So với các nghiên cứu của Vy Văn Vũ (2005) hay Trần Huy Sáng (1999) vốn nặng về thống kê mô tả đơn biến, luận án của Trần Đức Lương (2020) thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa tầng (Multi-level Mixed Methods) với quy mô mẫu lớn (N = 502 người, gồm 412 CBQLKTCH và 90 cán bộ lãnh đạo), bao phủ toàn bộ 27 đơn vị hành chính cấp huyện tỉnh Thanh Hóa, xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS 20.0 và kiểm định chéo giữa hai nhóm đối tượng.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất?
Đó là sự phân hóa sâu sắc về chất lượng chuyên môn trong một đội ngũ có quy mô lớn (5.832 người): Trình độ sau đại học cực kỳ khan hiếm (Tiến sĩ: 0,2%, Thạc sĩ: 2,4%), trong khi trình độ trung cấp trở xuống chiếm tới 37,4%. Điều này phơi bày thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng nhiều năm qua chạy theo số lượng và bằng cấp hành chính, chưa tập trung vào năng lực chuyên môn kỹ trị phục vụ CNH, HĐH.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Luận án mô tả chi tiết quy trình khảo sát 2 bước, cấu trúc phiếu hỏi chuẩn hóa, bộ chỉ báo đánh giá 6 khâu công tác cán bộ và 2 nhóm tiêu chí đầu ra. Bộ công cụ này hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng để đánh giá đội ngũ cán bộ kinh tế tại các tỉnh/thành phố khác trên toàn quốc.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Nghiên cứu định hướng lộ trình 2020-2030 tập trung vào 3 trục chính: (1) Chuẩn hóa khung năng lực số và quản trị thông minh cho cán bộ kinh tế địa phương; (2) Thiết kế mô hình liên kết đào tạo nhân lực công - tư phục vụ các chuỗi cung ứng công nghiệp toàn cầu; (3) Đo lường tác động của chính sách luân chuyển cán bộ đến chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI).
Kết luận
Công trình của NCS. Trần Đức Lương đã giải quyết trọn vẹn và xuất sắc mục tiêu nghiên cứu đặt ra, thể hiện qua 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh về xây dựng đội ngũ CBQLKTCH trong điều kiện đẩy mạnh CNH, HĐH và chuyển dịch mô hình tăng trưởng.
- Phác họa bức tranh thực chứng trung thực, toàn diện về hiện trạng 5.832 CBQLKTCH tại 27 đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2018 bằng dữ liệu định lượng tin cậy.
- Rút ra 6 bài học kinh nghiệm sâu sắc từ các địa phương đi đầu (Hà Nội, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc) và các quốc gia trong khu vực (Singapore, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan).
- Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ từ khâu tiêu chuẩn hóa chức danh, quy hoạch mở, thi tuyển cạnh tranh đến đánh giá theo kết quả công việc.
- Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ việc hoạch định chính sách cán bộ, góp phần hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng GRDP của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2020-2030, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển nhanh và bền vững trong kỷ nguyên hội nhập quốc tế.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN ĐỨC LƢƠNG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ KINH TẾ CẤP HUYỆN Ở TỈNH THANH HÓA TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN ĐỨC LƢƠNG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ KINH TẾ CẤP HUYỆN Ở TỈNH THANH HÓA TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 9 34 04 10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. PHẠM THỊ KHANH HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả TRẦN ĐỨC LƢƠNG MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 12 1.
Những công trình nghiên cứu ở ngoài nước và trong nước liên quan đến đề tài luận án 12 1. Nhận xét chung về công trình nghiên cứu liên quan; khoảng trống lý luận, thực tiễn và nhiệm vụ đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án 28 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ KINH TẾ CẤP HUYỆN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 33 2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, yêu cầu và nguyên tắc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 33 2. Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 52 2.
Kinh nghiệm của một số địa phương về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện và bài học rút ra cho tỉnh Thanh Hóa 67 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ KINH TẾ CẤP HUYỆN Ở TỈNH THANH HÓA TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 79 3. Khái quát về đội ngũ cán bộ cấp huyện và vấn đề đặt ra về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 79 3. Thực trạng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giai đoạn 2010 -2018 95 3. Đánh giá chung về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 120 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ KINH TẾ CẤP HUYỆN TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở TỈNH THANH HÓA 131 4.
Phương hướng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Thanh Hóa 131 4. Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 137 KẾT LUẬN 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 163 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 164 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCH : Ban chấp hành BCH TW : Ban Chấp hành Trung ương BCT : Bộ Chính trị BTC : Ban Tổ chức CBCC : Cán bộ, công chức CBQL : Cán bộ quản lý CBQLKTCH : Cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTCB : Công tác cán bộ CBCC : Cán bộ chủ chốt DNNN : Doanh nghiệp nhà nước LC, ĐĐ : Luân chuyển, điều động LĐ, QL : Lãnh đạo, quản lý ĐT, BD : Đào tạo, bồi dưỡng ĐNCB : Đội ngũ cán bộ HĐND : Hội đồng nhân dân KH-CN : Khoa học – công nghệ KTTT : Kinh tế thị trường KT-XH : Kinh tế - xã hội LLCT : Lý luận chính trị NN&PTNN : Nông nghiệp và phát triển nông thôn NNL : Nguồn nhân lực Nxb CTQG : Nhà xuất bản Chính trị quốc gia NSNN : Ngân sách nhà nước PTKT : Phát triển kinh tế TCCD : Tiêu chuẩn chức danh QLKT : Quản lý kinh tế QLNN : Quản lý nhà nước QLNNVKT : Quản lý nhà nước về kinh tế UBND : Ủy ban nhân dân XDĐN : Xây dựng đội ngũ XHCN : Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 3.1: Tình hình tăng trưởng kinh tế theo ngành giai đoạn 2010-2017 (Giá so sánh 2010) 80 Bảng 3.2: Trình độ đào tạo của cán bộ quản lý kinh tế ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2017 86 Bảng 3.3: Năng lực lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ của cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa 98 Bảng 3.4: Cơ cấu cán bộ QLKT cấp huyện quy hoạch trong BCH Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa nhiệm kỳ 2015 - 2020 101 Bảng 3.5: Tình hình tham gia đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2017 113 Bảng 3.6: Đánh giá về chất lượng các khóa ĐT, BD chuyên môn cho CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa từ năm 2010 - 2017 113 Bảng 3.7: Tình hình tham gia bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành của CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2017 114 Bảng 4.1: GRDP và GRDP/người/năm của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2020 -2030 132 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Cơ cấu ngành kinh tế trong GRDP của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2017 81 Biểu đồ 3.2: Đánh giá về công tác TCCB QLKT cấp huyện, thị, thành phố ở tỉnh Thanh Hóa 85 Biểu đồ 3.3: Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBQLKTCH của tỉnh Thanh Hóa 86 Biểu đồ 3.4: Trình độ lý luận của ĐNCB chủ chốt về kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa 87 Biểu đồ 3.5: Một số tồn tại trong quy hoạch ĐNCB QLKT chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa 102 Biểu đồ 3.6: Đánh giá về công tác quy hoạch đội ngũ CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa 103 Biểu đồ 3.7: Tình hình LC, ĐĐ cán bộ Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018 105 Biểu đồ 3.8:Đánh giá về công tác tổ chức thực hiện kế hoạch LC, ĐĐ cán bộ lãnh đạo, QLKT cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa 106 Biểu đồ 3.9: Tình hình thực hiện LC, ĐĐ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện thuộc Tỉnh ủy Thanh Hóa quản lý giai đoạn 2010-2015 107 Biểu đồ 3.10: Đánh giá về LC, ĐĐ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện thuộc Tỉnh ủy Thanh Hóa 108 Biểu đồ 3.11: Tình hình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa 112 Biểu đồ 3.12: Đánh giá mức độ, chất lượng các khóa bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành của đội ngũ CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 -2017 115 Biểu đồ 3.13: Ý kiến của CBQLKTCH đánh giá về việc rà soát, đánh giá CBCC, viên chức nhằm mục tiêu sắp xếp, bố trí sử dụng cán bộ 117 Biểu đồ 3.14: Ý kiến của CBQLKTCH đánh giá về chế độ, chính sách của tỉnh Thanh Hóa đối với cán bộ 119 Biểu đồ 3.15: Ý kiến của cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa về chế độ, chính sách đãi ngộ CBQLKTCH 119 Biểu đồ 3.16: Ý kiến của cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa về công tác cán bộ đối với CBQLKTCH 124 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cán bộ nói chung, cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện (CBQLKTCH) nói riêng đóng vai trò quyết định nâng cao hiệu quả QLNNVKT của cả nước cũng như từng địa phương. Xây dựng đội ngũ (XDĐN) cán bộ nói chung, XDĐN CBQLKTCH nói riêng hội tụ đầy đủ năng lực chuyên môn, phẩm chất cách mạng; năng động và sáng tạo trong QLKT sẽ đẩy nhanh, hiệu quả sự nghiệp CNH, HĐH, bảo đảm cho nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững, gắn với chủ động hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới là rất cấp bách.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng khẳng định một trong sáu nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ của Đại hội là: “Tập trung XDĐN cán bộ,. đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ” [33]. Nghị quyết số 26-NQ/TW của BCH TW khóa XII đã chỉ rõ: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng; CTCB là khâu “then chốt” của công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị. XDĐN cán bộ là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là công việc hệ trọng của Đảng, phải được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học, chặt chẽ và hiệu quả.
Đầu tư XDĐN cán bộ là đầu tư cho phát triển lâu dài” [3]. Đối với tỉnh Thanh Hóa, vấn đề đổi mới, hoàn thiện công tác XDĐN CBQLKTCH trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) là tất yếu khách quan, bởi vì: Thứ nhất, đội ngũ CBQLKTCH đóng vai trò quyết định trong quá trình CNH, HĐH đất nước nói chung, của tỉnh Thanh Hóa nói riêng; là người trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo nhân dân thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của đất nước, của Tỉnh, đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH; là chủ thể đóng vai trò tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương, lãnh đạo Tỉnh trong đổi mới, hoàn thiện chiến lược, quy hoạch, 2 kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương; là đội ngũ trực tiếp tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, của chính quyền các cấp từ Trung ương đến địa phương. Do đó, muốn phát triển KT-XH của địa phương bền vững phải xây dựng cho được đội ngũ CBQLKTCH đủ về số lượng, có năng lực CM, NV và phẩm chất, đạo đức cách mạng, dám nghĩ, dám làm và có hiệu quả trong quá trình tham gia lãnh đạo, chỉ đạo sự nghiệp CNH, HĐH địa phương. Thứ hai, vẫn còn những bất cập, yếu kém, chưa thật sự bắt kịp với những thay đổi nhanh của quá trình phát triển KT - XH trong thời kỳ mới của đội ngũ CBQLKTCH của địa phương.
Điều đó đã và đang đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ phải tiếp tục XDĐN CBQLKTCH đáp ứng tốt yêu cầu đẩy nhanh CNH, HĐH trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Thanh Hóa là một tỉnh có tiềm năng, lợi thế để trở thành một tỉnh phát triển hàng đầu của cả nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Đức Lương (2020). Luận án tiến sĩ xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-xay-dung-doi-ngu-can-bo-quan-ly-kinh-te-cap-huyen-o-tinh-thanh-hoa-trong-qua-trinh-cong-nghiep-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh thanh hoá trong quá trình công nghiệp hoá. Tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.