Luận án tiến sĩ: Vai trò nhà nước trong kết hợp tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái tại Việt Nam
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò của nhà nước trong việc cân bằng tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái ở Việt Nam hiện nay."
Luan An
Luận án tiến sĩ triết học
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Kết hợp tăng trưởng kinh tế bảo vệ môi trường là tất yếu
- Số trang:
- 177 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- CNDVBC & CNDVLS
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Khương
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Kết hợp tăng trưởng kinh tế bảo vệ môi trường là tất yếu
Tăng trưởng kinh tế nhanh tạo ra nguồn của cải vật chất lớn cho xã hội. Tuy nhiên, quá trình sản xuất công nghiệp gia tăng cũng gây sức ép nặng nề lên hệ sinh thái tự nhiên. Ô nhiễm không khí, suy thoái nguồn nước và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên đang đe dọa trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Nếu chỉ chú trọng tăng thu nhập mà bỏ qua hệ sinh thái, thành quả kinh tế sẽ bị triệt tiêu bởi chi phí khắc phục ô nhiễm. Việc kết hợp chặt chẽ giữa phát triển sản xuất và giữ gìn môi trường là yêu cầu khách quan của thời đại. Đây là nền tảng cốt lõi để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững trong thế kỷ 21. Sự kết hợp này bảo đảm cân bằng giữa lợi ích kinh tế trước mắt và an ninh sinh thái lâu dài. Mọi quốc gia đều phải điều chỉnh mô hình phát triển theo hướng thân thiện với môi trường tự nhiên. Sự phát triển chỉ có ý nghĩa thực sự khi bảo vệ được môi trường sống cho các thế hệ tương lai.
1.1. Yêu cầu khách quan của sự phát triển bền vững
Phát triển bền vững đòi hỏi sự hài hòa giữa ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái. Tăng trưởng kinh tế không được làm tổn hại đến khả năng tự phục hồi của tự nhiên. Quản lý tài nguyên thiên nhiên hợp lý giúp duy trì nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định cho nền sản xuất. Ngược lại, suy thoái môi trường sẽ làm suy giảm năng suất lao động và gia tăng chi phí y tế cộng đồng. Mô hình tăng trưởng xanh ra đời như một giải pháp tất yếu để giải quyết mâu thuẫn này. Việc tái cơ cấu kinh tế theo hướng sinh thái giúp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Các tiêu chuẩn môi trường khắt khe trên thị trường quốc tế buộc doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ sạch. Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định và lâu dài.
1.2. Mối quan hệ giữa kinh tế và bảo vệ môi trường
Tăng trưởng kinh tế cung cấp nguồn lực tài chính để đầu tư hạ tầng xử lý rác thải và nước thải. Nguồn thu ngân sách dồi dào tạo điều kiện nhập khẩu công nghệ xử lý môi trường hiện đại. Đồng thời, một môi trường tự nhiên trong lành cung cấp nguyên liệu thô và dịch vụ sinh thái cho sản xuất. Mô hình kinh tế tuần hoàn được áp dụng nhằm giảm thiểu tối đa lượng phát thải ra môi trường. Rác thải của ngành công nghiệp này trở thành nguyên liệu đầu vào của ngành công nghiệp khác. Vòng tuần hoàn khép kín giúp tiết kiệm chi phí sản xuất và giảm áp lực khai thác tài nguyên. Khi hai mục tiêu kinh tế và sinh thái được gắn kết đồng bộ, nền kinh tế sẽ đạt được hiệu quả tổng hợp tối ưu. Mối quan hệ biện chứng này khẳng định kinh tế và môi trường không loại trừ lẫn nhau.
1.3. Xu hướng chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn
Mô hình kinh tế tuyến tính truyền thống dựa trên nguyên lý khai thác, sản xuất và vứt bỏ. Cách tiếp cận này tạo ra lượng chất thải khổng lồ và hủy hoại môi trường sống. Kinh tế tuần hoàn mang lại cách tiếp cận mới thông qua việc tái sử dụng và tái chế triệt để tài nguyên. Doanh nghiệp thiết kế sản phẩm có vòng đời dài, dễ sửa chữa và tái sinh vật liệu. Áp dụng chính sách môi trường tiên tiến khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư vào các dự án tuần hoàn. Năng lượng tái tạo thay thế dần cho nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm. Quá trình chuyển đổi này mở ra cơ hội kinh doanh mới, tạo thêm việc làm xanh cho xã hội. Đây là con đường hiệu quả nhất để vừa bảo đảm mục tiêu tăng trưởng, vừa bảo tồn nguyên vẹn vốn tự nhiên.
II. Vai trò nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế môi trường
Nhà nước giữ vai trò trung tâm trong việc định hướng và điều tiết nền kinh tế theo hướng bền vững. Thị trường tự do thường thất bại trong việc giải quyết các vấn đề ngoại ứng tiêu cực về môi trường. Doanh nghiệp có xu hướng tối đa hóa lợi nhuận mà bỏ qua chi phí ô nhiễm xả ra cộng đồng. Nhà nước can thiệp bằng quyền lực công để thiết lập trật tự và cân bằng các lợi ích. Hệ thống pháp luật tạo ra khung khổ pháp lý bắt buộc mọi chủ thể kinh tế phải tuân thủ. Các chính sách điều tiết vĩ mô định hướng dòng vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp xanh. Nhà nước đồng thời đóng vai trò trọng tài, giải quyết xung đột lợi ích giữa phát triển kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái. Việc thực hiện tốt vai trò quản lý bảo đảm sự phát triển hài hòa của toàn xã hội.
2.1. Ban hành chiến lược và chính sách môi trường đồng bộ
Nhà nước xây dựng chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh và bảo vệ tài nguyên sinh thái. Chính sách môi trường được lồng ghép chặt chẽ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ. Quy hoạch không gian phát triển công nghiệp phải tính đến sức chịu tải của các lưu vực sông và vùng sinh thái. Quy định về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ pháp lý quan trọng để sàng lọc dự án đầu tư. Dự án có nguy cơ ô nhiễm cao sẽ bị từ chối cấp phép ngay từ giai đoạn thẩm định ban đầu. Nhà nước ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải và nước thải công nghiệp. Khung khổ pháp lý minh bạch giúp định hướng hành vi sản xuất của doanh nghiệp theo hướng bền vững.
2.2. Vận dụng hiệu quả công cụ kinh tế trong quản lý
Nhà nước sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường để nội hóa chi phí sinh thái. Thuế bảo vệ môi trường được áp dụng đối với hàng hóa gây tác động xấu đến môi trường khi sử dụng. Phí bảo vệ môi trường thu từ các hoạt động xả thải trực tiếp vào đất, nước và không khí. Nguồn thu từ thuế và phí được tái đầu tư vào các dự án bảo tồn thiên nhiên và phục hồi môi trường. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất dành cho các dự án công nghệ sạch. Quỹ bảo vệ môi trường hỗ trợ vốn vay lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp xử lý chất thải. Cơ chế thị trường tín chỉ carbon tạo động lực tài chính cho các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính.
2.3. Tổ chức thanh tra và áp dụng chế tài xử phạt
Bộ máy quản lý nhà nước thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên các cơ sở sản xuất có nguồn phát thải lớn. Lực lượng cảnh sát môi trường và thanh tra tài nguyên môi trường tăng cường hoạt động phát hiện vi phạm. Chế tài xử phạt vi phạm môi trường phải đủ sức răn đe đối với các hành vi cố tình xả thải trộm. Mức phạt tiền cần cao hơn nhiều lần so với chi phí vận hành hệ thống xử lý chất thải. Các trường hợp gây ô nhiễm nghiêm trọng phải bị đình chỉ hoạt động hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Công khai danh tính doanh nghiệp vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm tạo sức ép từ dư luận. Sự nghiêm minh của pháp luật buộc các cơ sở sản xuất phải đầu tư bài bản cho công tác bảo vệ môi trường.
III. Thực trạng kết hợp tăng trưởng kinh tế bảo vệ môi trường
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam mang lại nhiều thành tựu kinh tế quan trọng. Quy mô nền kinh tế mở rộng liên tục, thu nhập bình quân đầu người tăng đáng kể. Tuy nhiên, sự tăng trưởng này vẫn dựa nhiều vào thâm dụng tài nguyên thiên nhiên và năng lượng hóa thạch. Tình trạng suy thoái môi trường diễn ra phức tạp tại nhiều vùng kinh tế trọng điểm. Rác thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp chưa qua xử lý triệt để gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Hiệu lực quản lý nhà nước trong việc kết hợp kinh tế và sinh thái vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Sự phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương trong kiểm soát ô nhiễm chưa thực sự chặt chẽ. Cần nhìn nhận rõ các mâu thuẫn thực tiễn để tìm ra hướng khắc phục kịp thời.
3.1. Bất cập trong hệ thống pháp luật và chính sách
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về môi trường còn thiếu tính đồng bộ và thường xuyên thay đổi. Một số quy định pháp luật về quản lý tài nguyên thiên nhiên còn chồng chéo giữa các cơ quan quản lý. Việc tích hợp quy hoạch môi trường vào quy hoạch phát triển kinh tế vùng còn mang tính hình thức. Nhiều chính sách môi trường ban hành chậm, thiếu các thông tư hướng dẫn chi tiết khi áp dụng vào thực tiễn. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với một số mặt hàng tiêu dùng độc hại vẫn còn thấp so với mức độ hủy hoại sinh thái. Công tác đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tại nhiều địa phương còn sơ sài, thiếu tính độc lập và khách quan. Việc thực thi quy định chưa nghiêm làm giảm sút lòng tin của cộng đồng vào năng lực quản lý nhà nước.
3.2. Hạn chế trong kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm
Lực lượng cán bộ làm công tác quản lý tài nguyên môi trường ở cấp cơ sở còn thiếu về số lượng và yếu về năng lực. Trang thiết bị quan trắc môi trường tự động chưa phủ khắp các khu công nghiệp và cụm công nghiệp. Nhiều cơ sở sản xuất đối phó bằng cách xả trộm nước thải chưa qua xử lý vào ban đêm. Việc áp dụng chế tài xử phạt vi phạm môi trường đôi khi chưa đủ sức răn đe doanh nghiệp vi phạm. Số tiền phạt vi phạm hành chính thấp hơn nhiều so với lợi nhuận thu được từ việc không vận hành hệ thống lọc. Tình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các cấp chính quyền khi xảy ra sự cố môi trường liên tỉnh vẫn còn tồn tại. Hiệu quả giám sát môi trường dựa vào cộng đồng dân cư chưa được phát huy đầy đủ.
3.3. Thiếu đồng thuận và gắn kết giữa các lực lượng xã hội
Nhận thức của một bộ phận doanh nghiệp và người dân về phát triển bền vững còn hạn chế. Nhiều chủ cơ sở sản xuất nhỏ lẻ coi chi phí bảo vệ môi trường là gánh nặng tài chính không đáng có. Doanh nghiệp tư nhân chưa chủ động áp dụng các mô hình kinh tế tuần hoàn vào dây chuyền sản xuất. Sự phối hợp giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức xã hội, cộng đồng dân cư còn lỏng lẻo. Tiếng nói phản biện xã hội của các nhà khoa học và tổ chức môi trường chưa được tiếp thu thấu đáo. Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về môi trường chưa có sức lan tỏa sâu rộng. Tình trạng thiếu gắn kết này làm giảm hiệu quả chung của các chính sách nhà nước về bảo vệ môi trường.
IV. Giải pháp nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế môi trường
Nâng cao vai trò nhà nước là điều kiện tiên quyết để giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường. Nhà nước cần chuyển từ tư duy quản lý thụ động, khắc phục hậu quả sang tư duy chủ động phòng ngừa ô nhiễm. Việc đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với bảo tồn sinh thái đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Các cơ quan công quyền cần nâng cao năng lực hoạch định chính sách, hiện đại hóa bộ máy thanh tra giám sát. Đồng thời, nhà nước phải tạo lập hành lang pháp lý thông thoáng để khuyến khích kinh tế tư nhân đầu tư vào công nghệ xanh. Xây dựng sự đồng thuận xã hội là nền tảng để mọi chính sách đi vào cuộc sống một cách thực chất. Dưới đây là các nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao vai trò của nhà nước trong giai đoạn mới.
4.1. Hoàn thiện hệ thống thể chế và công cụ kinh tế
Nhà nước cần rà soát, sửa đổi Luật Bảo vệ môi trường và các luật chuyên ngành để bảo đảm tính thống nhất cao. Nâng cao chất lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), tăng cường sự tham gia của các chuyên gia độc lập. Hoàn thiện hệ thống công cụ kinh tế trong quản lý môi trường theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền. Điều chỉnh mức thuế bảo vệ môi trường và phí bảo vệ môi trường phù hợp với mức độ ô nhiễm thực tế. Đẩy mạnh việc hình thành sàn giao dịch hạn ngạch phát thải và thị trường tín chỉ carbon quốc gia. Xây dựng chính sách ưu đãi tài chính, tín dụng xanh cho các mô hình kinh tế tuần hoàn và năng lượng sạch. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi để thu hút nguồn vốn tư nhân vào lĩnh vực tái chế chất thải.
4.2. Nâng cao hiệu lực bộ máy quản lý và giám sát môi trường
Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường từ trung ương đến địa phương theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo vào hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục 24/7. Phân định rõ trách nhiệm quản lý môi trường giữa các bộ, ngành và ủy ban nhân dân các cấp. Tăng cường thanh tra đột xuất các khu công nghiệp, làng nghề có nguy cơ gây ô nhiễm cao. Kiên quyết áp dụng các chế tài xử phạt vi phạm môi trường ở mức cao nhất, bao gồm đình chỉ hoạt động và xử lý hình sự. Nâng cao phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ thanh tra viên nhằm loại trừ hiện tượng tiêu cực. Minh bạch hóa mọi thông tin về chất lượng môi trường để người dân tiện theo dõi.
4.3. Đẩy mạnh truyền thông và phát huy vai trò cộng đồng
Nhà nước cần đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng về lối sống xanh và trách nhiệm bảo vệ môi trường của công dân. Khuyến khích các trường học đưa nội dung quản lý tài nguyên thiên nhiên và tiêu dùng xanh vào chương trình giảng dạy. Tạo cơ chế để Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tham gia giám sát việc xả thải của doanh nghiệp. Thiết lập các đường dây nóng, ứng dụng di động để tiếp nhận phản ánh vi phạm môi trường từ người dân. Tôn vinh và khen thưởng kịp thời các doanh nghiệp áp dụng thành công mô hình tăng trưởng xanh, sản xuất sạch hơn. Thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ nguồn vốn ODA và chuyển giao công nghệ xử lý môi trường tiên tiến. Xây dựng xã hội đồng thuận là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộhíng dÉn ®äc toµn v¨n b¸o c¸o KQNC ! B¹n muèn ®äc nhanh nh÷ng th«ng tin cÇn thiÕt ? ! H∙y ®äc qua Môc lôc bªn tay tr¸i b¹n tríc khi ®äc b¸o c¸o ( víi Acrobat 4.0 trë lªn, cho trá chuét vµo mçi ®Ò môc ®Ó ®äc toµn bé dßng bÞ che khuÊt ) ! Chän ®Ò môc muèn ®äc vµ nh¸y chuét vµo ®ã ! B¹n muèn phãng to hay thu nhá trang b¸o c¸o trªn mµn h×nh ? ! Chän, nh¸y chuét vµo 1 trong 3 kÝch th thíc cã s½n trªn thanh Menu , hoÆc ! Më View trªn thanh Menu, Chän Zoom to ! Chän tû lÖ cã s½n trong hép kÝch th thíc muèn,, NhÊn OK hoÆc tù ®iÒn tû lÖ theo ý muèn Chóc b¹n hµi lßng víi nh÷ng th«ng tin ®®îc cung cÊp Häc viÖn ChÝnh trÞ quèc gia Hå ChÝ Minh NguyÔn ThÞ Kh¬ng Vai trß cña nhµ níc trong viÖc kÕt hîp gi÷a t¨ng trëng kinh tÕ víi b¶o vÖ m«I trêng sinh th¸I ë níc ta hiÖn nay Chuyên ngành : CNDVBC & CNDVLS Mã số : 62 22 80 05 luËn ¸n tiÕn sÜ triÕt häc Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS,TS TrÇn thµnh 2. PGS,Ts nguyÔn minh hoµn Hµ néi - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực.
Những kết luận nêu trong luận án chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Khương MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6 1. Các công trình nghiên cứu về kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái 6 1. Các công trình nghiên cứu về vai trò của nhà nước trong tăng trưởng kinh tế và vai trò của nhà nước trong bảo vệ môi trường sinh thái 20 Chương 2: KẾT HỢP TĂNG TRƯỞNG TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI - YÊU CẦU CỦA SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG SỰ KẾT HỢP ĐÓ 28 2.
Kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái - yêu cầu của sự phát triển bền vững 28 2. Vai trò của Nhà nước trong kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái 49 Chương 3: VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG KẾT HỢP TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 70 3. Mâu thuẫn của việc đòi hỏi cần phải có tính đồng bộ về chính sách, chiến lược, pháp luật trong kết hợp tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái, với tình trạng còn thiếu, chưa đồng bộ 70 3. Mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc kết hợp tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái, với hiệu quả thực tế còn bất cập, nhiều hạn chế 84 3.
Mâu thuẫn của việc đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước cùng các tổ chức, các lực lượng xã hội trong kết hợp tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái, với tình trạng phối hợp còn lỏng lẻo, chưa chặt chẽ 97 Chương 4: MỘT SỐ NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG KẾT HỢP TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SINH THÁI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 113 4. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng hệ thống chính sách, chiến lược, pháp luật của nhà nước trong kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái 113 4. Nhóm giải pháp nâng cao vai trò, hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy nhà nước trong kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái 126 4. Nhóm giải pháp nâng cao vai trò của nhà nước trong việc tạo ra sự đồng thuận của toàn xã hội nhằm thực hiện tốt việc kết hợp tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái 136 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 153 PHỤ LỤC 165 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CN : Công nghệ CT - XH : Chính trị - xã hội ĐT : Đào tạo GD : Giáo dục KH : Khoa học KT - XH : Kinh tế - xã hội MT : Môi trường MTST : Môi trường sinh thái Nxb : Nhà xuất bản PTBV : Phát triển bền vững TN - MT : Tài nguyên - môi trường TNTN : Tài nguyên thiên nhiên TTKT : Tăng trưởng kinh tế XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Loài người chúng ta đã bước vào thiên nhiên kỷ thứ ba và đang đứng trước những thách thức có tính toàn cầu. Biến đổi khí hậu cùng với suy thoái TNTN, ô nhiễm MTST là mối quan tâm lớn nhất của thế giới đương đại. Tình trạng ô nhiễm MTST đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện, sâu sắc các hệ sinh thái tự nhiên, ảnh hưởng đến quá trình tăng trưởng của nền kinh tế cũng như toàn bộ đời sống xã hội, đe dọa nghiêm trọng tới an ninh MT, năng lượng, lương thực trên phạm vi toàn cầu. Biến đổi khí hậu, ô nhiễm MTST trên thế giới bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân: sự chưa hoàn thiện của kỹ thuật, công nghệ khai thác, chế biến TNTN; sự hiểu biết chưa đầy đủ của con người về MTST.
Đặc biệt là do trong các chính sách phát triển, các quốc gia thường chỉ chú trọng, ưu tiên cho mục tiêu TTKT mà ít quan tâm tới mục tiêu bảo vệ MTST. Để bảo vệ MTST, chống biến đổi khí hậu, việc làm có ý nghĩa tiên quyết mà các quốc gia cần phải tiến hành là thiết lập hài hoà mối quan hệ giữa TTKT và bảo vệ MTST. Đây cùng là đòi hỏi tất yếu của công cuộc phát triển bền vững mà các quốc gia đang theo đuổi trong thế kỷ XXI. Cũng giống như nhiều quốc gia khác trên thế giới, ở Việt Nam, do tác động của việc duy trì khá lâu mô hình phát triển theo chiều rộng, dựa chủ yếu vào khai thác TNTN và các yếu tố MT, nên chất lượng MTST ở Việt Nam thời gian qua suy giảm nhanh.
Các hệ sinh thái tự nhiên bị thu hẹp diện tích, xuống cấp về chất lượng, nhiều nguồn TNTN bị suy kiệt, dẫn tới nguy cơ không đảm bảo nguồn cung… Tình trạng đó đã tác động tiêu cực lên các mặt đời sống KT - XH, ảnh hưởng không nhỏ tới tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, đe dọa an ninh lương thực, an ninh MT và sức khỏe cộng đồng, đe dọa nghiêm trọng tới tiến trình PTBV ở Việt Nam. Nhằm khắc phục những tiêu cực đó, trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã tiến hành đổi mới mô hình phát 2 triển. Theo đó, mô hình “phát triển toàn diện” mà nội dung quan trọng là “phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ mội trường” [53, tr. Nhờ thực hiện mô hình này, nền kinh tế thị trường định hướng XHCH ở nước ta được hình thành và có những bước đi khá vững chắc.
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nền kinh tế tăng trưởng cao trong khu vực. Đặc biệt, những thành tựu mà TTKT đem lại đã giúp nước ta có được sự tiến bộ rõ rệt trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. Các vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo, phát triển y tế, giáo dục, văn hóa… từng bước được giải quyết. Tuy nhiên, không phải là không có những hạn chế trong việc thực hiện mô hình phát triển mới.
Trong hàng loạt các hạn chế, yếu kém thì việc “quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả chưa cao, còn lãng phí” [55, tr.166], “môi trường ở nhiều nơi tiếp tục bị xuống cấp, một số nơi đã đến mức báo động” [55, tr.169] đã được Đảng và Nhà nước ta đánh giá là một trong những hạn chế lớn nhất. Hạn chế này do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó nguyên nhân chủ quan vẫn là chính. Tư duy coi trọng tăng trưởng kinh tế, xem nhẹ bảo vệ môi trường vẫn còn phổ biến; phát triển kinh tế vẫn còn theo chiều rộng, chủ yếu dựa vào khai thác TNTN; nhiều ngành, lĩnh vực sản xuất còn sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm MT nghiêm trọng; gia tăng dân số, đô thị hóa nhanh đang gây áp lực lớn lên MT. Trong khi đó, thể chế, chính sách về bảo vệ MT và PTBV vẫn chưa theo kịp với yêu cầu phát triển KT - XH của đất nước.
Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước vẫn còn nhiều bất cập, thiếu nhân lực, nhất là ở các địa phương. Đầu tư của Nhà nước, doanh nghiệp và người dân cho bảo vệ môi trường chưa đáp ứng được yêu cầu. Khâu tổ chức thực hiện còn nhiều yếu kém, còn thiếu cương quyết và chưa xử lý nghiêm các vụ việc vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường. Đảng và Nhà nước ta khẳng định, hạn chế nêu trên, nếu không được giải quyết một cách thỏa đáng, sẽ không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc thực 3 hiện các mục tiêu thiên niên kỷ, mà còn đe dọa nghiêm trọng tới sự tăng trưởng của nền kinh tế, gây ra nhiều hiểm họa khôn lường cho đời sống của nhân dân.
Phát triển nhanh, bền vững là yêu cầu cấp thiết trong chiến lược phát triển KT - XH của đất nước. Gắn TTKT với bảo vệ MTST trong thời gian tới có ý nghĩa sống còn, là nhiệm vụ hết sức khó khăn, phức tạp. Đòi hỏi Nhà nước ta phải đổi mới tư duy, đổi mới cách làm, phải tiếp tục củng cố chính sách, công cụ pháp luật, đảm bảo thực hiện tốt công tác tổ chức, thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình quản lý kinh tế và quản lý TN - MT, đầu tư tài chính cho công tác bảo vệ TN - MT, nâng cao nhận thức cho quần chúng nhân dân về ý nghĩa của kết hợp TTKT với bảo vệ MTST… Từ những phân tích trên đây cho thấy, việc nghiên cứu vai trò của nhà nước đối với vấn đề bảo vệ MTST trong TTKT là rất cần thiết. Xuất phát từ những lý do đó, nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề “Vai trò của Nhà nước trong việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái ở nước ta hiện nay” làm đề tài luận án tiến sỹ triết học của mình.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Khương (2014). Vai trò nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế bảo vệ môi trường [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-vai-tro-cua-nha-nuoc-trong-viec-ket-hop-giua-tang-truong-kinh-te-voi-bao-ve-moi-truong-sinh-thai-o-nuoc-ta-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế bảo vệ môi trường" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò của nhà nước trong việc cân bằng tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái ở Việt Nam hiện nay."
Luận án "Vai trò nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế bảo vệ môi trường" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Vai trò nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế bảo vệ môi trường" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế bảo vệ môi trường" thuộc chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Vai trò nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế bảo vệ môi trường" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế bảo vệ môi trường" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò nhà nước kết hợp tăng trưởng kinh tế bảo vệ môi trường" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.