Luận án tiến sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công

Luận án: Luận án tiến sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh hưng yên theo hướng bền vững. Xem tóm tắt và tải về tại

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

201

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan Thu hút FDI & Phát triển bền vững KCN
Số trang:
201 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan Thu hút FDI Phát triển bền vững KCN

Nghiên cứu tổng quan khám phá các công trình khoa học về Thu hút FDI và vai trò của nó trong Phát triển bền vững các khu công nghiệp. Luận án tổng hợp các lý thuyết và thực tiễn hiện có. Một đánh giá toàn diện về các nghiên cứu trong nước và quốc tế được thực hiện. Việc này giúp xác định những khoảng trống kiến thức. Khoảng trống cần được lấp đầy thông qua nghiên cứu chuyên sâu hơn.

1.1. Nghiên cứu quốc tế về Thu hút FDI bền vững

Các công trình nghiên cứu trên thế giới đã phân tích nhiều khía cạnh của Thu hút FDI. Chúng tập trung vào tác động kinh tế, xã hội và môi trường. Nhiều nghiên cứu đề cập đến Chính sách thu hút FDI hiệu quả. Các quốc gia phát triển và đang phát triển đều được xem xét. Mục tiêu là rút ra kinh nghiệm quý báu. Khía cạnh bền vững luôn được nhấn mạnh. FDI cần đóng góp vào Phát triển kinh tế mà không gây tổn hại môi trường.

1.2. Công trình trong nước về FDI và KCN

Các nghiên cứu tại Việt Nam cũng đã mổ xẻ vấn đề Thu hút FDI. Nhiều công trình tập trung vào vai trò của FDI trong các khu công nghiệp. Phân tích thực trạng Thu hút FDI ở các địa phương. Các tác giả đánh giá Tác động của FDI đến kinh tế địa phương. Một số nghiên cứu xem xét Chính sách thu hút FDI và Môi trường đầu tư. Hạn chế và tiềm năng của các khu công nghiệp được chỉ ra. Đóng góp vào bức tranh chung về FDI tại Việt Nam.

1.3. Khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết

Mặc dù có nhiều nghiên cứu, vẫn tồn tại các khoảng trống. Nhu cầu nghiên cứu chuyên sâu về Thu hút FDI theo hướng bền vững vẫn lớn. Đặc biệt là đối với các khu công nghiệp tại một địa phương cụ thể. Việc tích hợp các yếu tố môi trường, xã hội vào tiêu chí đánh giá Thu hút FDI cần được làm rõ hơn. Cần có giải pháp thực tiễn, cụ thể cho từng địa phương. Điều này giúp nâng cao Năng lực cạnh tranh quốc gia trong Thu hút FDI.

II. Cơ sở lý luận Thu hút FDI vào KCN bền vững

Phần này trình bày nền tảng lý thuyết và thực tiễn về Thu hút FDI. Đặc biệt, xem xét FDI trong bối cảnh phát triển bền vững các khu công nghiệp. Khái niệm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài được làm rõ. Các lý thuyết kinh tế liên quan cũng được đề cập. Hiểu rõ bản chất của FDI là điều cần thiết. Điều này giúp xây dựng Chính sách thu hút FDI hiệu quả. Môi trường đầu tư đóng vai trò quan trọng.

2.1. Khái niệm lý thuyết về FDI và KCN

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) bao gồm các hoạt động đầu tư dài hạn. Mục đích là sở hữu hoặc kiểm soát một phần doanh nghiệp nước ngoài. Các lý thuyết như lý thuyết độc quyền, lý thuyết chi phí giao dịch giải thích sự tồn tại của FDI. Khu công nghiệp là các khu vực được quy hoạch. Chúng tập trung các doanh nghiệp công nghiệp. Mục tiêu là tối ưu hóa sản xuất và phát triển kinh tế. Thu hút FDI vào KCN thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến Thu hút FDI vào địa phương

Nhiều nhân tố tác động đến khả năng Thu hút FDI. Chính sách thu hút FDI của chính phủ là yếu tố then chốt. Cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn nhân lực chất lượng cao cũng quan trọng. Môi trường pháp lý minh bạch, ổn định tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Ưu đãi đầu tư, thủ tục hành chính đơn giản hóa cũng là điểm cộng. Vị trí địa lý, quy mô thị trường cũng ảnh hưởng đáng kể. Năng lực cạnh tranh quốc gia được nâng cao nhờ các yếu tố này.

2.3. Tiêu chí đánh giá Thu hút FDI bền vững

Việc đánh giá Thu hút FDI cần vượt ra ngoài số vốn hay dự án. Tiêu chí bền vững bao gồm tác động kinh tế, xã hội, môi trường. Về kinh tế, xem xét đóng góp vào GDP, tạo việc làm, chuyển giao công nghệ. Về xã hội, đánh giá mức sống, an sinh xã hội, đào tạo nguồn nhân lực. Về môi trường, xem xét xử lý chất thải, bảo vệ tài nguyên. Các tiêu chí này đảm bảo FDI góp phần Phát triển kinh tế lâu dài.

III. Thực trạng Thu hút FDI vào KCN Hưng Yên

Phần này phân tích chi tiết tình hình Thu hút FDI tại các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên. Luận án đi sâu vào những lợi thế và bất lợi của tỉnh. Dữ liệu thực tế về số lượng dự án, quy mô vốn được trình bày. Phân tích theo hình thức đầu tư, đối tác và ngành nghề. Một cái nhìn tổng quát về hiệu quả Thu hút FDI của Hưng Yên.

3.1. Lợi thế và thách thức của Hưng Yên

Hưng Yên sở hữu vị trí địa lý thuận lợi, gần Hà Nội và các cảng lớn. Hạ tầng giao thông đang được cải thiện. Đây là lợi thế lớn trong Thu hút FDI. Tuy nhiên, tỉnh cũng đối mặt với nhiều thách thức. Năng lực cạnh tranh quốc gia cần tiếp tục được nâng cao. Chất lượng nguồn nhân lực cần được cải thiện. Áp lực về môi trường từ hoạt động sản xuất công nghiệp gia tăng. Giải quyết thách thức này giúp tạo Môi trường đầu tư hấp dẫn hơn.

3.2. Thực trạng Thu hút FDI vào KCN Hưng Yên

Hưng Yên đã đạt được những thành tựu đáng kể trong Thu hút FDI. Số lượng dự án và tổng vốn đầu tư tăng trưởng ấn tượng. FDI đã đóng góp quan trọng vào Phát triển kinh tế của tỉnh. Các khu công nghiệp của Hưng Yên thu hút nhiều dự án từ các đối tác lớn. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm ưu thế. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế về chuyển giao công nghệ cao và giá trị gia tăng.

3.3. Đánh giá tác động của FDI đến KCN Hưng Yên

Thu hút FDI đã tạo ra nhiều việc làm, tăng thu ngân sách cho Hưng Yên. Nó góp phần hiện đại hóa cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, Tác động của FDI đến môi trường cần được quan tâm. Vấn đề xử lý chất thải, ô nhiễm nguồn nước, không khí cần được kiểm soát chặt chẽ. Cần đánh giá sâu hơn về mức độ chuyển giao công nghệ. Đảm bảo FDI thực sự bền vững.

IV. Giải pháp tăng cường Thu hút FDI KCN Hưng Yên

Chương này đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm tăng cường Thu hút FDI vào các khu công nghiệp của Hưng Yên. Các giải pháp này hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Chúng dựa trên bối cảnh quốc tế và trong nước. Một quan điểm rõ ràng về định hướng thu hút FDI được thiết lập.

4.1. Bối cảnh ảnh hưởng Thu hút FDI

Bối cảnh kinh tế toàn cầu và trong nước liên tục thay đổi. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến Chính sách thu hút FDI. Các hiệp định thương mại mới tạo ra cơ hội và thách thức. Sự cạnh tranh trong Thu hút FDI giữa các quốc gia, địa phương ngày càng gay gắt. Hưng Yên cần chủ động thích ứng. Nắm bắt xu hướng đầu tư mới. Phát huy các Ưu đãi đầu tư hiện có.

4.2. Quan điểm và định hướng Thu hút FDI bền vững

Định hướng Thu hút FDI của Hưng Yên ưu tiên chất lượng hơn số lượng. Tập trung vào các dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường. FDI cần gắn liền với việc phát triển Nguồn nhân lực chất lượng cao. Thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Các dự án phải đóng góp vào sự Phát triển kinh tế bền vững. Nâng cao Năng lực cạnh tranh quốc gia của Hưng Yên.

4.3. Giải pháp cụ thể tăng cường Thu hút FDI

Các giải pháp bao gồm hoàn thiện Môi trường đầu tư, cải cách hành chính. Tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực thông qua đào tạo. Có Chính sách thu hút FDI chọn lọc, ưu đãi cho ngành nghề ưu tiên. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư có chọn lọc. Cải thiện công tác quản lý môi trường. Tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển giao công nghệ.

V. Tác động của FDI đến Phát triển kinh tế KCN

Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại nhiều tác động đa chiều. Chúng ảnh hưởng đến sự Phát triển kinh tế của các khu công nghiệp và địa phương. Việc hiểu rõ những tác động này là cần thiết. Điều này giúp các nhà hoạch định chính sách tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro. Các tác động bao gồm cả mặt tích cực và tiêu cực.

5.1. Lợi ích kinh tế và xã hội từ Thu hút FDI

Thu hút FDI thúc đẩy Phát triển kinh tế thông qua việc tăng trưởng sản xuất. Nó tạo ra hàng ngàn việc làm mới. Tăng thu nhập cho người lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp. FDI cũng mang lại nguồn vốn lớn. Chúng bổ sung cho vốn đầu tư trong nước. Kích thích xuất khẩu và mở rộng thị trường. Đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước. Phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp.

5.2. Thách thức môi trường và xã hội của FDI

Bên cạnh lợi ích, Tác động của FDI cũng có những mặt trái. Các dự án FDI, đặc biệt trong ngành công nghiệp nặng, có thể gây ô nhiễm môi trường. Điều này ảnh hưởng đến đất, nước và không khí. Việc quản lý chất thải và xử lý nước thải là thách thức lớn. Các vấn đề xã hội như di dân, thay đổi lối sống cũng cần được quan tâm. Đảm bảo lợi ích cân bằng cho cộng đồng địa phương.

5.3. Vai trò của Chuyển giao công nghệ Nguồn nhân lực

FDI là kênh quan trọng để Chuyển giao công nghệ hiện đại. Điều này giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Kỹ năng quản lý tiên tiến cũng được chuyển giao. Để tận dụng tối đa, cần phát triển Nguồn nhân lực chất lượng cao. Đào tạo chuyên môn, nâng cao tay nghề là cần thiết. Khả năng hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp trong nước cần được tăng cường. Điều này góp phần nâng cao Năng lực cạnh tranh quốc gia.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh hưng yên theo hướng bền vững

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (201 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI KIM QUANG CHIÊU THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI KIM QUANG CHIÊU THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Đặng Thị Phương Hoa HÀ NỘI - 2019 ỜI Đ N Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ“Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững” công tr nh nghiên c u của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS. Đ ng Th Phư ng Hoa. Những thông tin s iệu v những n i dung đư c tr nh b y trong uận án trung thực v ch nh xác.

TÁ GIẢ UẬN ÁN i MỤC L ỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 7 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 7 1. Các công trình nghiên cứu trong nước 11 1.

Những khoảng trống đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 20 Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRƯC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT ĐỊA PHƯƠNG THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 22 2. Khái niệm và các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài 22 2. Khái quát về khu công nghiệp 24 2.

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển khu công nghiệp theo hướng bền vững 28 2. Các nhân tố ảnh hưởng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa phương 47 2. Một số tiêu chí đánh giá thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững 54 2. Kinh nghiệm của một số quốc gia và các địa phương trong nước đối với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững và bài học rút ra cho tỉnh Hưng Yên 60 Chương 3.

THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 73 3. Lợi thế, bất lợi của tỉnh Hưng Yên trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững 73 3. Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên 77 3. Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên 84 3.

Đánh giá chung về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững 116 Chương 4. GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN 2030 133 4. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh 133 4. Quan điểm và định hướng tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững 136 4.

Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 138 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 160 PHỤ LỤC 169 ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AGENDA-21 : Chương trình nghị sự 21 BOT : Xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (Built – Operate - Transfer) BTO : Xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (Build – Transfer - Operate) BT : Xây dựng – chuyển giao (Build - Transfer) DN : Doanh nghiệp NSLĐ : Năng suất lao động FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) IUCN : Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế (International Union for Conservation ofNature and Natural Resources) OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Co-operation and Development) ĐTNN : Đầu tư nước ngoài PTBV : Phát triển bền vững KCN : Khu công nghiệp UNCTAD : Uỷ ban Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (United Nations Conference on Trade and Development) UNCSD : Hội nghị Liên hợp quốc về phát triển bền vững (United Nations Conference on Sustainable Development) XNK : Xuất nhập khẩu WCED : Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (World Commission on Environment and Development) iii D NH Ụ BẢNG Tên bảng Nội dung Trang Các tiêu chí đánh giá thu hút FDI vào phát triển các KCN theo Bảng 2. hướng bền vững 59 Bảng 3. Vị trí đặt các KCN của tỉnh Hưng Yên 81 Bảng 3. Quy mô và tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp 82 Bảng 3.

Kết quả thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên 85 Bảng 3. Số dự án thu hút vào các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên 86 Quy mô thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh Bảng 3. Hưng Yên từ năm 2011 đến 2016 87 Bảng 3. Thực trạng thu hút FDI vào các KCN theo hình thức đầu tư 89 Bảng 3.

Thực trạng thu hút FDI vào các KCN theo đối tác 91 Bảng 3. Thực trạng thu hút FDI vào các KCN theo ngành 92 Bảng 3. Quy mô vốn đầu tư của các dự án FDI và dự án trong nước 94 Bảng 3. Diện tích cây xanh, mặt nước các KCN 110 Bảng 3.

Công suất và lượng nước thải của các khu công nghiệp 110 Diễn biến chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn tại các Bảng 3. KCN từ năm 2012 đến năm 2016 114 Bảng 3. Bảng kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm tại KCN năm 2016 115 iv DANH MỤC BIỂU Tên biểu đồ Nội dung Trang Biểu đồ 3. Số dự án FDI qua các năm 83 Biểu đồ 3.

Số vốn FDI vào các KCN qua các năm 84 Biểu đồ 3. Kết quả thu hút vốn đầu tư vào KCN của tỉnh Hưng Yên 86 Biểu đồ 3. Cơ cấu đối tác đầu tư theo số dự án và cơ cấu vốn 90 Biểu đồ 3. Cơ cấu đối tác đầu tư theo số dự án và cơ cấu ngành 93 Tỷ trọng các giá trị xuất khẩu của tỉnh Hưng Yên từ năm Biểu đồ 3.

96 2010 đến 2016 Tỷ trọng các giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Hưng Biểu đồ 3. 97 Yên từ năm 2010 đến 2016 Tỷ trọng các Tiêu chí đóng góp vào ngân sách của tỉnh Biểu đồ 3. 98 Hưng Yên từ năm 2010 đến 2015 Biểu đồ 3. GDP của tỉnh Hưng Yên từ năm 2010 đến 2016 99 Biểu đồ 3.

Chỉ số phát triển GDP tỉnh Hưng Yên từ năm 2010 đến 2016 100 Biểu đồ 3. Cơ cấu tổng sản phẩm của tỉnh Hưng Yên 100 Biểu đồ 3. Cơ cấu ngành công nghiệp của 3 tỉnh lân cận 101 Biểu đồ 3. NSLĐ bình quân từ năm 2011 đến 2015 102 Biểu đồ 3.

NSLĐ bình quân các DN FDI của 3 tỉnh 103 Số lượng lao động trong các DN FDI các KCN tỉnh Hưng Biểu đồ 3. 105 Yên từ năm 2011 đến 2016 Biểu đồ 3. Thu nhập bình quân đầu người hàng tháng theo từng KCN 106 1 Ở ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, song song với mở cửa cho thương mại, Việt Nam đã và đang tích cực cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Việt Nam đã trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), thành viên của diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC), tham gia Diễn đàn kinh tế Á-Âu (ASEM) và là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đang tiến hành ký kết các hiệp định thương mại song phương, đa phương như: Hiệp định thương mại Việt-Mỹ, hiệp đinh đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản,… Hiện nay đang tích cực xúc tiến đàm phán Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định thương mại tự do VN-EU (FTAVN-EU) Các nỗ lực của Việt Nam đã đem lại những kết quả đáng khích lệ về thu hút vốn FDI vào Việt Nam. Tính đến tháng 7/2016, cả nước đã có 316 khu công nghiệp (KCN) được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 88,6 nghìn ha. Trong đó, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 60,2 nghìn ha (chiếm khoảng 67,8%). Các KCN thu hút được thêm khoảng 9 tỷ USD vốn FDI và 50.000 tỷ đồng vốn đầu tư trong nước, nâng tổng vốn đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước vào KCN đến cuối năm 2016 lên khoảng 109 tỷ USD và 600.

Các dự án FDI vào các KCN đã đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội cho đất nước ta. Các dự án FDI không những mang đến nguồn vốn bổ sung quan trọng vào tổng vốn đầu tư toàn xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, đóng góp vào thu ngân sách Nhà nước, mà còn như cầu nối cho các DN trong nước tiếp cận và học hỏi những công nghệ hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến của các nước phát triển, đồng thời thúc đẩy đổi mới công nghệ, tăng năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho lao động. Việc thu hút FDI vào KCN càng nhiều thì quỹ đất dành cho sản xuất nông nghiệp càng bị thu hẹp, một bộ phận lao động trong nông nghiệp phải chuyển đổi nghề nghiệp và đối diện với nguy cơ thất nghiệp, ngành nghề công nghiệp trong cơ cấu kinh tế chưa cao và xảy ra nhiều vấn đề bất cập về môi trường, xã hội trong KCN. 2 Hưng Yên là tỉnh mới được tái lập năm 1996, là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có nhiều tiềm năng và điều kiện thuận lợi cho thu hút FDI.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Kim Quang Chiêu (2019). Luận án tiến sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-thu-hut-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-vao-phat-trien-cac-khu-cong-nghiep-cua-tinh-hung-yen-theo-huong-ben-vung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh hưng yên theo hướng bền vững. Xem tóm tắt và tải về tại

Luận án "Luận án tiến sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Luận án tiến sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter