Luận án tiến sĩ thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của tòa án việt nam đối với trọng tài
Luận án: Luận án tiến sĩ thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của tòa án việt nam đối với trọng tài thương mại. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
182
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Thẩm quyền hỗ trợ tư pháp: Khái niệm, đặc điểm & vai trò
- Số trang:
- 182 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thu Trang
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Thẩm quyền hỗ trợ tư pháp Khái niệm đặc điểm vai trò
Phần này giới thiệu khái quát về thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của Tòa án Việt Nam đối với trọng tài thương mại. Nó làm rõ các khái niệm, đặc điểm chính. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của các quy định pháp luật. Mục đích là đảm bảo hiệu quả hoạt động trọng tài. Cuối cùng, nó trình bày những nội dung cơ bản của pháp luật hiện hành về hỗ trợ tư pháp.
1.1. Khái niệm đặc điểm thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của Tòa án
Thẩm quyền hỗ trợ tư pháp là chức năng quan trọng của Tòa án. Chức năng này nhằm hỗ trợ trọng tài thương mại hoạt động hiệu quả. Hỗ trợ tư pháp giúp duy trì trật tự pháp luật. Nó đảm bảo tính công bằng trong giải quyết tranh chấp. Đặc điểm chính bao gồm tính bổ trợ, không can thiệp sâu. Tòa án chỉ can thiệp khi có yêu cầu. Phạm vi thẩm quyền được quy định rõ ràng. Tòa án không giải quyết lại nội dung vụ việc. Tòa án chủ yếu giám sát việc tuân thủ pháp luật. Thẩm quyền hỗ trợ tư pháp cũng góp phần tăng cường niềm tin. Niềm tin vào phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Đây là một yếu tố quan trọng trong hệ thống pháp luật. Pháp luật về hỗ trợ tư pháp đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp. Các bên tham gia tố tụng trọng tài được bảo vệ.
1.2. Sự cần thiết của pháp luật hỗ trợ tư pháp trọng tài
Pháp luật về hỗ trợ tư pháp là cần thiết. Nó tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động trọng tài. Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp linh hoạt. Tuy nhiên, trọng tài vẫn cần sự hỗ trợ từ Tòa án. Hỗ trợ này đảm bảo tính cưỡng chế và hiệu lực pháp lý. Pháp luật rõ ràng giúp tránh mâu thuẫn. Nó cũng ngăn chặn sự lạm dụng quyền. Quy định pháp luật chi tiết tăng tính dự đoán. Các bên tham gia tranh chấp sẽ yên tâm hơn. Đặc biệt, trong bối cảnh tương trợ tư pháp quốc tế. Pháp luật về hỗ trợ tư pháp có vai trò quan trọng. Nó thúc đẩy phát triển kinh tế, thương mại. Nó góp phần vào quá trình cải cách tư pháp.
1.3. Nội dung pháp luật về thẩm quyền hỗ trợ tư pháp
Nội dung pháp luật về thẩm quyền hỗ trợ tư pháp bao gồm nhiều khía cạnh. Đó là các quy định về yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Các quy định về hủy phán quyết trọng tài cũng được đề cập. Tòa án có thẩm quyền công nhận, cho thi hành phán quyết. Điều này áp dụng cho cả phán quyết trong nước và nước ngoài. Pháp luật cũng quy định về việc bổ nhiệm, thay đổi trọng tài viên. Các vấn đề liên quan đến thi hành án trọng tài cũng là nội dung chính. Quy định về tố tụng dân sự và tố tụng hành chính liên quan. Tất cả những nội dung này tạo thành cơ chế pháp lý. Cơ chế này hỗ trợ trọng tài thương mại tại Việt Nam. Nó đảm bảo tính minh bạch, công bằng.
II.Thực trạng pháp luật về hỗ trợ tư pháp tại Việt Nam
Phần này phân tích thực trạng pháp luật Việt Nam. Nó đánh giá các quy định hiện hành về thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của Tòa án. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm, hạn chế. Thực tiễn thực thi cũng được xem xét kỹ lưỡng. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn tổng quan. Cái nhìn này về tình hình áp dụng pháp luật.
2.1. Pháp luật hiện hành hỗ trợ trước và trong tố tụng trọng tài
Pháp luật Việt Nam đã có những quy định về hỗ trợ tư pháp. Đặc biệt là Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) và Luật Trọng tài Thương mại (LTTTM). Tòa án có thẩm quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Biện pháp này nhằm bảo vệ quyền, lợi ích các bên. Tòa án cũng hỗ trợ trong việc xác định trọng tài viên. Hoặc khi trọng tài viên từ chối, không thể thực hiện nhiệm vụ. Pháp luật cho phép Tòa án xem xét hủy phán quyết trọng tài. Quyết định này chỉ được đưa ra trong các trường hợp đặc biệt. Điều này đảm bảo tính công bằng của quá trình trọng tài. Thực tiễn cho thấy việc áp dụng các quy định này còn gặp khó khăn. Sự thiếu nhất quán trong diễn giải pháp luật là một vấn đề.
2.2. Pháp luật hỗ trợ thi hành phán quyết trọng tài
Sau khi phán quyết trọng tài được ban hành, việc thi hành án rất quan trọng. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền công nhận, cho thi hành phán quyết. Điều này áp dụng cho cả phán quyết trọng tài trong nước và nước ngoài. Công ước New York năm 1958 cũng được Việt Nam phê chuẩn. Điều này tạo cơ sở pháp lý cho việc công nhận phán quyết nước ngoài. Tuy nhiên, quy trình này vẫn còn phức tạp. Nhiều trường hợp yêu cầu công nhận, thi hành bị từ chối. Lý do thường liên quan đến vi phạm nguyên tắc cơ bản. Hoặc do thủ tục tố tụng chưa đúng pháp luật. Hiệu quả thi hành án dân sự còn chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên.
2.3. Đánh giá chung về pháp luật hiện hành và thực tiễn
Pháp luật về hỗ trợ tư pháp đã đạt được những thành tựu nhất định. Nó góp phần thúc đẩy hoạt động trọng tài thương mại. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều vướng mắc, bất cập. Tính đồng bộ, rõ ràng của các quy định còn hạn chế. Sự phối hợp giữa Tòa án và trọng tài chưa thực sự chặt chẽ. Năng lực của cán bộ Tòa án về lĩnh vực này cần được nâng cao. Thực tiễn áp dụng cho thấy cần có thêm hướng dẫn chi tiết. Điều này để đảm bảo tính thống nhất trong thực thi. Cần một cơ chế thực hiện hỗ trợ tư pháp hiệu quả hơn.
III.Cơ chế thực thi thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của Tòa án
Nghiên cứu đi sâu vào cơ chế thực hiện thẩm quyền hỗ trợ tư pháp. Nó phân tích cách Tòa án Việt Nam thực thi các vai trò này. Các khía cạnh về phạm vi, thủ tục được làm rõ. Đánh giá chi tiết các hoạt động hỗ trợ ở từng giai đoạn. Điều này mang lại cái nhìn tổng quan về thực tiễn.
3.1. Phạm vi hỗ trợ tư pháp trước khi tố tụng trọng tài
Trước khi tố tụng trọng tài bắt đầu, Tòa án có thể can thiệp. Việc này giúp bảo vệ quyền lợi của các bên. Phạm vi hỗ trợ bao gồm việc ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Ví dụ như phong tỏa tài sản, cấm chuyển dịch tài sản. Biện pháp này ngăn ngừa các hành vi gây khó khăn cho thi hành án sau này. Tòa án cũng có thể xem xét các yêu cầu liên quan đến hiệu lực thỏa thuận trọng tài. Điều này giúp giải quyết tranh chấp sơ bộ. Nó đảm bảo tính hợp pháp của việc đưa vụ việc ra trọng tài. Tương trợ tư pháp quốc tế cũng là một phần. Tòa án Việt Nam hỗ trợ thu thập chứng cứ. Điều này thực hiện theo yêu cầu từ Tòa án nước ngoài.
3.2. Cơ chế Tòa án hỗ trợ trong quá trình tố tụng trọng tài
Trong quá trình tố tụng trọng tài, vai trò hỗ trợ của Tòa án tiếp tục. Tòa án có thể xem xét yêu cầu hủy phán quyết trọng tài. Điều này xảy ra khi phán quyết vi phạm các nguyên tắc cơ bản. Ví dụ như vi phạm thủ tục tố tụng. Hoặc vi phạm chính sách công của Việt Nam. Tòa án cũng có thẩm quyền quyết định về các vấn đề trọng tài viên. Chẳng hạn như từ chối, thay đổi trọng tài viên. Tòa án không xem xét lại nội dung tranh chấp. Tòa án chỉ tập trung vào các vấn đề tố tụng, thủ tục. Cơ chế này đảm bảo tính độc lập của trọng tài. Đồng thời nó vẫn duy trì sự giám sát pháp lý. Pháp luật về hỗ trợ tư pháp giữ vai trò điều tiết.
3.3. Thẩm quyền Tòa án hỗ trợ thi hành án trọng tài
Thi hành án là giai đoạn cuối cùng, quyết định hiệu quả giải quyết tranh chấp. Tòa án có thẩm quyền công nhận và cho thi hành phán quyết trọng tài. Điều này áp dụng cho cả phán quyết trong nước và nước ngoài. Quy trình công nhận đòi hỏi các điều kiện chặt chẽ. Tòa án kiểm tra tính hợp pháp của phán quyết. Sau khi được công nhận, phán quyết có giá trị như bản án của Tòa án. Cơ quan thi hành án dân sự sẽ thực hiện. Tuy nhiên, việc từ chối công nhận vẫn còn phổ biến. Điều này do các lý do về trình tự, thủ tục trọng tài. Hoặc vi phạm chính sách công của Việt Nam. Cần cải thiện cơ chế này. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả thi hành án.
IV.Hoàn thiện pháp luật nâng cao hiệu quả hỗ trợ tư pháp
Phần này đưa ra các phương hướng và giải pháp cụ thể. Mục tiêu là hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền hỗ trợ tư pháp. Đồng thời, nâng cao hiệu quả thực thi các quy định này. Các đề xuất nhằm giải quyết những bất cập hiện tại. Điều này góp phần vào cải cách tư pháp toàn diện.
4.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật hỗ trợ tư pháp
Hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền hỗ trợ tư pháp là cần thiết. Phương hướng chung là tăng cường tính đồng bộ, minh bạch. Cần xây dựng các quy định rõ ràng, chi tiết hơn. Tránh tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản. Đặc biệt, cần hài hòa pháp luật quốc gia với các điều ước quốc tế. Ví dụ như Công ước New York về công nhận, thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài. Cải cách tư pháp cũng là một định hướng quan trọng. Nâng cao vai trò của Tòa án nhưng vẫn đảm bảo sự độc lập của trọng tài. Cần có sự nghiên cứu sâu hơn về các mô hình quốc tế. Mô hình tốt có thể áp dụng vào điều kiện Việt Nam.
4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hỗ trợ tư pháp
Để hoàn thiện pháp luật, nhiều giải pháp được đề xuất. Cần sửa đổi, bổ sung BLTTDS và LTTTM. Điều này nhằm làm rõ hơn phạm vi thẩm quyền của Tòa án. Ví dụ, chi tiết hóa các trường hợp hủy phán quyết trọng tài. Cần ban hành các Nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TANDTC. Những hướng dẫn này giải thích các quy định còn vướng mắc. Pháp luật cần làm rõ hơn cơ chế thực hiện hỗ trợ tư pháp. Cần có quy định cụ thể về thời hạn, thủ tục. Điều này áp dụng cho các yêu cầu liên quan đến trọng tài. Cần nghiên cứu tích hợp các nguyên tắc của Luật Mẫu UNCITRAL. Điều này giúp pháp luật Việt Nam hội nhập quốc tế.
4.3. Nâng cao hiệu quả thực thi thẩm quyền hỗ trợ tư pháp
Bên cạnh việc hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi là trọng tâm. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho thẩm phán. Kiến thức về trọng tài thương mại, pháp luật quốc tế rất cần thiết. Tăng cường phối hợp giữa Tòa án và các tổ chức trọng tài. Việc này giúp rút ngắn thời gian giải quyết yêu cầu. Cần công khai hóa các bản án, quyết định của Tòa án. Điều này nhằm tạo tiền lệ và tăng tính minh bạch. Xây dựng cơ chế giám sát việc thực thi. Cơ chế này sẽ đảm bảo tính khách quan, công bằng. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, giải quyết hồ sơ. Các giải pháp này sẽ thúc đẩy cải cách tư pháp hiệu quả. Nó cũng góp phần vào phát triển kinh tế bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (182 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ THU TRANG THẨM QUYỀN HỖ TRỢ TƢ PHÁP CỦA TÒA ÁN VIỆT NAM ĐỐI VỚI TRỌNG TÀI THƢƠNG MẠI LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ THU TRANG THẨM QUYỀN HỖ TRỢ TƢ PHÁP CỦA TÒA ÁN VIỆT NAM ĐỐI VỚI TRỌNG TÀI THƢƠNG MẠI Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9 38 01 07 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC GS. NGUYỄN THỊ MƠ HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, số liệu nêu trong Luận án là trung thực. Các luận điểm kế thừa được trích dẫn rõ ràng.
Kết quả nghiên cứu của Luận án chưa từng được công bố ở các công trình nghiên cứu trước đó. Tác giả Luận án Nguyễn Thị Thu Trang i MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án.
Cơ sở lý thuyết và hướng tiếp cận của đề tài nghiên cứu. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THẨM QUYỀN HỖ TRỢ TƢ PHÁP CỦA TÒA ÁN ĐỐI VỚI TRỌNG TÀI THƢƠNG MẠI. Khái niệm và đặc điểm của thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của Tòa án đối với trọng tài thương mại. Sự cần thiết phải có quy định của pháp luật về thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của Tòa án đối với Trọng tài Thương mại.
Những nội dung cơ bản của pháp luật về thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của Tòa án đối với Trọng tài Thương mại. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC THI THẨM QUYỀN HỖ TRỢ TƢ PHÁP CỦA TÒA ÁN VIỆT NAM ĐỐI VỚI TRỌNG TÀI THƢƠNG MẠI. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của Tòa án Việt Nam đối với Trọng tài Thương mại trước khi bắt đầu và trong quá trình tố tụng trọng tài66 3. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của Tòa án đối với Trọng tài Thương mại liên quan đến thi hành phán quyết trọng tài.
PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI THẨM QUYỀN HỖ TRỢ TƢ PHÁP CỦA TÒA ÁN VIỆT NAM ĐỐI VỚI TRỌNG TÀI THƢƠNG MẠI. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của Tòa án Việt Nam đối với Trọng tài Thương mại. Các giải pháp để hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của Tòa án đối với Trọng tài Thương mại. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của Tòa án Việt Nam đối với Trọng tài Thương mại.
149 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt BLTTDS Bộ luật Tố tụng Dân sự Việt Nam BPKCTT Biện pháp khẩn cấp tạm thời CHXHCN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ĐƯQT Điều ước Quốc tế HĐTT Hội đồng Trọng tài KD, KDTM Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại LTTTM Luật Trọng tài Thương mại Việt Nam năm 2010 NCS Nghiên cứu sinh NXB Nhà xuất bản Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20 tháng 03 Nghị quyết 01/2014 năm 2014 của Hội đồng thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao PLQT Pháp luật quốc tế PLTTTM Pháp lệnh Trọng tài Thương mại năm 2003 PQTT Phán quyết Trọng tài TA, TANDTC Tòa án, Tòa án nhân dân tối cao. TM, TMQT Thương mại; Thương mại quốc tế TTTM; TTV Trọng tài Thương mại; Trọng tài viên THADS Thi hành án dân sự Tr. trang VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VIAC Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam iii Tiếng nƣớc ngoài Chữ viết tắt Tiếng nƣớc ngoài Nghĩa tiếngViệt Công ước New York Convention on the Công ước New York năm 1958 Recognition and Enforcement of về công nhận và thi hành các New York Foreign Arbitral Awards in 1958 quyết định Trọng tài nước ngoài The Comprehensive and Hiệp định Đối tác Toàn diện và CPTPP Progressive Agreement for Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương Trans-Pacific Partnership The EU-Vietnam Investment Hiệp định Bảo hộ đầu tư giữa EVIPA Liên minh Châu Âu và Việt Protection Agreement Nam Hiệp định Thương mại tự do EVFTA the EU-Vietnam Free Trade giữa Liên minh Châu Âu và Agreement Việt Nam Luật Trọng tài Liên Bang của FAA Federal Arbitration Act Hoa Kỳ FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại Tự do UNCITRAL Law 1985 on Luật Mẫu năm 1985 của Luật Mẫu International Commercial UNCITRAL về TTTM Quốc tế UNCITRAL Arbitration (sửa đổi năm 2006) Singapore International Trung tâm Trọng tài Quốc tế SIAC Arbitration Centre Singapore United Nations Conference on Hội nghị Liên Hợp quốc về UNCTAD Trade and Development Thương mại và Phát triển United Nations Commission on Ủy ban Pháp luật Thương mại UNCITRAL International Trade Law Quốc tế của Liên Hợp quốc Bộ Luật Tố tụng Dân sự của ZPO Zivilprozessordnung Đức pg. Page trang iv DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Số lượng yêu cầu liên quan việc Trọng tài Thương mại Việt Nam được các Tòa án thụ lý và giải quyết từ năm 2015 đến năm 2019.2: Kết quả giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành PQTT nước ngoài trong giai đoạn 01/01/2012-30/09/2019.
Tính cấp thiết của đề tài Giải quyết tranh chấp thương mại bằng Tòa án (TA) và trọng tài thương mại (TTTM) là hai phương thức giải quyết tranh chấp mang tính tài phán [39, tr. 61] cùng song hành tồn tại trong nền kinh tế thị trường. Hai phương thức này có nhiều điểm giống nhau nhưng cũng có nhiều điểm khác nhau. Điểm khác nhau cơ bản thể hiện ở chỗ TA là cơ quan tư pháp do Nhà nước thành lập, thực hiện quyền tư pháp [48, khoản 1 Điều 102] với vai trò là cơ quan tài phán công.
Trong khi đó, TTTM không phải là cơ quan tài phán công mà do các bên thỏa thuận lựa chọn và các bên đưa tranh chấp cho hội đồng trọng tài (HĐTT) giải quyết. Chính vì vậy, trong việc giải quyết tranh chấp thương mại tại TTTM, theo quy định của pháp luật, thẩm quyền của TTTM bị giới hạn, đặc biệt là giới hạn cả đối với những vấn đề liên quan đến tố tụng tư pháp, ví dụ như giới hạn trong việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT), giới hạn trong việc triệu tập người làm chứng, TTTM không có bộ máy cưỡng chế thi hành phán quyết trọng tài (PQTT) riêng. Những giới hạn về thẩm quyền của TTTM, nếu không được tháo gỡ, sẽ ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của chính các bên tranh chấp và từ đó, ảnh hưởng tiêu cực đến việc giải quyết tranh chấp tại TTTM. Chính vì vậy, pháp luật các nước cũng như pháp luật quốc tế đã ghi nhận thẩm quyền của TA trong việc hỗ trợ tư pháp đối với TTTM.
Mục tiêu của pháp luật trong vấn đề này là, một mặt, tháo gỡ những hạn chế, những giới hạn mà bản thân các HĐTT không thể tháo gỡ nếu không có quy định của pháp luật, mặt khác, tạo điều kiện để các bên tranh chấp yên tâm khi đưa vụ việc ra giải quyết tại TTTM. Từ đó, thúc đẩy mối quan hệ tích cực giữa cơ quan tài phán công- TA, với cơ quan tài phán tư- TTTM, nhằm tạo lập môi trường kinh doanh phù hợp để phát triển hoạt động thương mại nói chung và thu hút đầu tư nước ngoài nói riêng. Tại Việt Nam, thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của TA đối với hoạt động trọng tài đã được quy định trong Luật Trọng tài Thương mại năm 2010 (LTTTM), trong 1 Nghị quyết 01/2014 của Hội đồng thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao (TANDTC) hướng dẫn một số quy định của LTTTM (Nghị quyết 01/2014) và Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015). Tuy nhiên, các quy định trong các văn bản nêu trên còn chưa thống nhất và cụ thể, vẫn rời rạc và chưa đồng bộ.
Một số quy định chưa phù hợp với Công ước New York mà Việt Nam đã gia nhập, cũng như chưa tương thích với Luật Mẫu UNCITRAL. Chính điều này đã dẫn đến thực tế là các TA Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn khi thực thi và áp dụng pháp luật về thẩm quyền hỗ trợ tư pháp đối với TTTM. Điều này không chỉ ảnh hưởng đén quyền, lợi ích của các bên tranh chấp khi họ đưa vụ việc ra giải quyết tại TTTM, mà còn ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của TA Việt Nam. Cụ thể, chỉ số xếp hạng của Việt Nam liên quan đến chất lượng hoạt động xét xử của TA Việt Nam đối với tranh chấp thương mại nói chung và các tranh chấp thương mại quốc tế nói riêng, trong đó có hoạt động hỗ trợ tư pháp của TA đối với TTTM được đánh giá là chưa cao [184], [207].
Điều này cho thấy hoạt động hỗ trợ tư pháp của TA Việt Nam đối với các vụ việc TTTM còn chưa hiệu quả. Đây là điều hết sức bất thường khi Việt Nam đang hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới với nhiều cam kết về việc tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi cho sự phát triển của các hoạt động thương mại quốc tế. Ngày 02/10/2019, Thủ tướng Chính phủ cũng đã phê duyệt Đề án hoàn thiện pháp luật về hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức TTTM để nhằm khuyến khích và nâng cao chất lượng của TTTM ở Việt Nam. Tuy nhiên, kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết và Đề án nói trên đến nay vẫn cho thấy còn nhiều hạn chế.
Việc thực thi hiệu quả thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của TA đối với TTTM sẽ thúc đẩy TTTM phát triển tại Việt Nam và điều này sẽ có tác động tích cực đến môi trường đầu tư của Việt Nam. Do đó, việc nghiên cứu vấn đề về thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của TA đối với TTTM nói chung và thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của TA Việt Nam đối với TTTM nói riêng đóng vai trò quan trọng. 2 Vấn đề đặt ra là TA Việt Nam có thẩm quyền hỗ trợ tư pháp như thế nào đối với TTTM? Các quy định của pháp luật nước ta về thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của TA Việt Nam đối với TTTM có những bất cập gì? Trên thực tế khi thực thi thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của đối với TTTM, TA Việt Nam gặp những khó khăn gì và giải pháp nào để tháo gỡ? Để có câu trả lời, điều cần thiết là phải nghiên cứu vấn đề này một cách cụ thể.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thu Trang (2021). Luận án tiến sĩ thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của tòa án việt na [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-tham-quyen-ho-tro-tu-phap-cua-toa-an-viet-nam-doi-voi-trong-tai-thuong-mai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của tòa án việt na" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của tòa án việt nam đối với trọng tài thương mại. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của tòa án việt na" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của tòa án việt na" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của tòa án việt na" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của tòa án việt na" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của tòa án việt na" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ thẩm quyền hỗ trợ tư pháp của tòa án việt na" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.