Luận án tiến sĩ: Thẩm quyền tòa án Việt Nam đối với vụ việc kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài - Trường Đại học Luật Hà Nội
Phân tích thẩm quyền tòa án Việt Nam đối với tranh chấp kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài. So sánh pháp luật quốc tế.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
228
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thẩm quyền Tòa án trong kinh doanh có yếu tố nước ngoài
- Số trang:
- 228 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật quốc tế
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thẩm quyền Tòa án trong kinh doanh có yếu tố nước ngoài
Thẩm quyền xét xử là quyền lực tư pháp do Nhà nước trao cho Tòa án. Quyền lực này bảo đảm việc giải quyết các bất đồng kinh tế công bằng và đúng pháp luật. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, các giao dịch xuyên biên giới phát triển nhanh chóng. Số lượng vụ việc phát sinh tranh chấp ngày càng gia tăng về quy mô và độ phức tạp. Việc xác định đúng cơ quan tài phán có ý nghĩa quyết định đối với quyền lợi của các đương sự. Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thiết lập hành lang pháp lý toàn diện để phân định thẩm quyền của Tòa án. Quy định này tạo nền tảng ổn định cho hoạt động đầu tư quốc tế tại Việt Nam. Đồng thời, cơ chế tư pháp minh bạch giúp nâng cao uy tín quốc gia trên trường thương mại toàn cầu. Tòa án áp dụng đúng thẩm quyền sẽ ngăn chặn tình trạng xung đột quyền tài phán giữa các quốc gia.
1.1. Khái niệm và đặc điểm của tranh chấp thương mại quốc tế
Tranh chấp kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài là bất đồng phát sinh từ hoạt động thương mại quốc tế. Yếu tố nước ngoài xuất hiện khi ít nhất một bên tham gia là cá nhân hoặc pháp nhân nước ngoài. Yếu tố này cũng phát sinh khi tài sản tranh chấp hoặc sự kiện pháp lý diễn ra ở nước ngoài. Loại hình tranh chấp này có cấu trúc pháp lý phức tạp và giá trị tài sản lớn. Sự khác biệt về hệ thống pháp luật giữa các quốc gia thường tạo ra hiện tượng xung đột thẩm quyền xét xử. Do đó, việc xác định Tòa án có thẩm quyền đòi hỏi sự đối chiếu chặt chẽ giữa luật quốc gia và các chuẩn mực quốc tế. Cơ quan giải quyết tranh chấp phải bảo đảm tính khách quan và hiệu quả thi hành phán quyết.
1.2. Nguồn luật điều chỉnh thẩm quyền Tòa án tại Việt Nam
Nguồn luật điều chỉnh thẩm quyền của Tòa án bao gồm nhiều tầng bậc văn bản pháp lý. Văn bản nội luật nền tảng là Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 cùng các luật chuyên ngành liên quan. Bên cạnh đó, các Điều ước quốc tế song phương và đa phương giữ vai trò tối thượng khi có sự khác biệt với luật trong nước. Các Hiệp định tương trợ tư pháp là cơ sở trực tiếp để Tòa án phân định thẩm quyền xét xử với quốc gia ký kết. Ngoài ra, tập quán thương mại quốc tế được thừa nhận cũng đóng vai trò giải thích bổ trợ trong quá trình tố tụng. Việc áp dụng đúng thứ bậc nguồn luật bảo đảm tính hợp pháp và tính quốc tế của bản án dân sự thương mại.
II. Thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng của Tòa án Việt Nam
Pháp luật phân định rõ ràng giữa thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt của Tòa án. Sự phân định này nhằm bảo vệ chủ quyền tư pháp quốc gia và tôn trọng thông lệ quốc tế. Thẩm quyền chung cho phép Tòa án thụ lý các vụ việc có mối liên hệ pháp lý hợp lý với Việt Nam. Trong khi đó, thẩm quyền riêng biệt khẳng định quyền tài phán độc quyền của cơ quan tư pháp quốc gia. Việc phân định rõ hai nhóm thẩm quyền giúp các bên tham gia giao dịch dự liệu trước rủi ro tố tụng. Điều này cũng ngăn chặn việc nhiều Tòa án ở các quốc gia khác nhau cùng giải quyết một vụ án. Bản án tuyên theo đúng thẩm quyền luật định sẽ dễ dàng được công nhận và thi hành ở nước ngoài.
2.1. Quy định về thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam
Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều 469 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết khi bị đơn là cá nhân cư trú hoặc pháp nhân có trụ sở tại Việt Nam. Thẩm quyền cũng được xác lập khi đối tượng tranh chấp là tài sản trên lãnh thổ Việt Nam. Nếu vụ việc phát sinh từ hợp đồng thực hiện toàn bộ hoặc một phần tại Việt Nam, Tòa án cũng có quyền thụ lý. Quy định này bảo đảm mọi tranh chấp kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài có mối liên hệ thiết thực đều được giải quyết kịp thời. Đương sự được bảo vệ quyền lợi hợp pháp thông qua trình tự tố tụng minh bạch.
2.2. Các trường hợp thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam
Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam được quy định tại Điều 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Đây là quyền tài phán độc quyền và tuyệt đối của Tòa án Việt Nam. Trường hợp điển hình là các vụ án liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng bất động sản tại Việt Nam. Thẩm quyền riêng biệt cũng áp dụng khi các bên có thỏa thuận lựa chọn Tòa án Việt Nam là cơ quan giải quyết duy nhất. Mọi bản án của Tòa án nước ngoài vi phạm thẩm quyền riêng biệt sẽ không được công nhận tại Việt Nam. Quy định này khẳng định nguyên tắc bảo vệ tối cao chủ quyền lãnh thổ và trật tự kinh tế trong nước.
III. Thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh và quy tắc lãnh thổ
Xác định đúng cấp Tòa án và địa hạt tư pháp là bước thủ tục quan trọng đầu tiên. Cơ chế phân định này giúp tối ưu hóa nguồn lực xét xử và nâng cao chất lượng phán quyết. Các vụ việc có yếu tố nước ngoài đòi hỏi thẩm phán có chuyên môn sâu về tư pháp quốc tế. Do đó, thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh được ưu tiên thiết lập đối với nhóm vụ việc phức tạp này. Đồng thời, việc tuân thủ quy tắc thẩm quyền theo lãnh thổ bảo đảm sự thuận tiện cho việc thu thập chứng cứ và tống đạt giấy tờ. Sự kết hợp giữa phân cấp và phân chia lãnh thổ tạo nên hệ thống thụ lý rõ ràng, minh bạch.
3.1. Phân định thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh áp dụng cho phần lớn các vụ việc kinh doanh quốc tế. Tòa án cấp tỉnh sở hữu đội ngũ thẩm phán giàu kinh nghiệm và điều kiện cơ sở vật chất hoàn thiện. Tòa án cấp huyện chỉ thụ lý các vụ việc kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài trong trường hợp ngoại lệ. Điển hình là các tranh chấp giữa cư dân khu vực biên giới theo quy định riêng của luật. Việc tập trung thẩm quyền về cấp tỉnh giúp thống nhất đường lối xét xử và hạn chế tối đa các sai sót nghiệp vụ. Đây là giải pháp phù hợp với tính chất phức tạp của các tranh chấp thương mại xuyên quốc gia.
3.2. Nguyên tắc xác định thẩm quyền theo lãnh thổ
Thẩm quyền theo lãnh thổ được xác định dựa trên mối liên hệ địa lý giữa vụ án và Tòa án cụ thể. Tiêu chí cơ bản nhất là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở chính của bị đơn. Trường hợp bị đơn không có trụ sở tại Việt Nam, Tòa án nơi có tài sản hoặc nơi thực hiện hợp đồng sẽ có thẩm quyền. Nguyên đơn cũng có quyền lựa chọn Tòa án theo các điều kiện luật định để khởi kiện thuận lợi hơn. Việc xác định đúng địa hạt Tòa án giúp quá trình xác minh chứng cứ và tống đạt tài liệu diễn ra nhanh chóng. Điều này ngăn chặn việc khiếu nại chuyển vụ án kéo dài làm ảnh hưởng quyền lợi đương sự.
IV. Thỏa thuận chọn Tòa án và thỏa thuận trọng tài thương mại
Pháp luật tôn trọng tối đa quyền tự do thỏa thuận của các bên trong hoạt động thương mại. Các bên có quyền lựa chọn cơ quan tài phán phù hợp để giải quyết bất đồng khi ký kết hợp đồng. Thỏa thuận này có thể chỉ định Tòa án tư pháp hoặc Hội đồng trọng tài thương mại. Mỗi phương thức tài phán mang lại những ưu thế riêng về tính bảo mật, tốc độ và chi phí. Tuy nhiên, hiệu lực của các thỏa thuận này phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn của pháp luật quốc gia. Tòa án có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của thỏa thuận trước khi quyết định thụ lý vụ án.
4.1. Hiệu lực pháp lý của thỏa thuận lựa chọn Tòa án
Thỏa thuận lựa chọn Tòa án là sự thống nhất ý chí bằng văn bản giữa các thương nhân. Thỏa thuận có hiệu lực khi được lập đúng hình thức và không trái các điều cấm của pháp luật. Các bên có thể chọn Tòa án Việt Nam hoặc Tòa án nước ngoài để xử lý tranh chấp phát sinh. Tuy nhiên, thỏa thuận lựa chọn Tòa án nước ngoài sẽ bị vô hiệu nếu vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam. Tòa án Việt Nam sẽ từ chối thụ lý nếu các bên đã có thỏa thuận hợp pháp chọn Tòa án nước ngoài có thẩm quyền độc quyền. Quy định này bảo đảm sự tôn trọng quyền tự định đoạt và phù hợp với tập quán quốc tế.
4.2. Xử lý mối quan hệ với thỏa thuận trọng tài thương mại
Thỏa thuận trọng tài thương mại là căn cứ để loại trừ thẩm quyền xét xử của Tòa án. Khi có thỏa thuận trọng tài hợp pháp và có thể thực hiện được, Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện. Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ án khi thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu hoặc không thể thực hiện được trên thực tế. Ngoài ra, Tòa án đóng vai trò hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tố tụng trọng tài. Tòa án có quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và hỗ trợ thu thập tài liệu chứng cứ. Sau khi phán quyết trọng tài được ban hành, Tòa án thực hiện việc xem xét hủy hoặc công nhận và cho thi hành phán quyết.
V. Ủy thác tư pháp quốc tế cùng tống đạt tố tụng nước ngoài
Yếu tố nước ngoài luôn kéo theo các khó khăn đặc thù về mặt không gian địa lý và chủ quyền tư pháp. Tòa án không thể trực tiếp thực hiện các hành vi tố tụng trên lãnh thổ của quốc gia khác. Do đó, cơ chế ủy thác tư pháp quốc tế và tương trợ tố tụng giữ vai trò huyết mạch trong quá trình giải quyết vụ án. Việc thực hiện đầy đủ và hợp thức các thủ tục này bảo đảm quyền bào chữa và tiếp cận công lý của đương sự. Nếu thủ tục tống đạt không hợp lệ, bản án của Tòa án sẽ đối mặt với nguy cơ bị hủy hoặc không thể thi hành. Đây là khâu then chốt đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan hữu quan.
5.1. Quy trình và thực tiễn ủy thác tư pháp quốc tế
Ủy thác tư pháp quốc tế là việc Tòa án Việt Nam yêu cầu cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thực hiện hành vi tố tụng. Các hành vi này bao gồm tống đạt giấy tờ, lấy lời khai nhân chứng hoặc thu thập tài liệu chứng cứ. Cơ sở thực hiện ủy thác căn cứ vào Hiệp định tương trợ tư pháp hoặc nguyên tắc có đi có lại. Hồ sơ ủy thác được chuyển qua Bộ Tư pháp và cơ quan đại diện ngoại giao theo đúng quy chuẩn. Thời gian giải quyết ủy thác tư pháp quốc tế thường kéo dài do qua nhiều thủ tục hành chính. Việc nâng cao hiệu quả tương trợ tư pháp giúp rút ngắn thời gian xét xử các tranh chấp thương mại.
5.2. Các phương thức tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài
Việc tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài được điều chỉnh chi tiết tại Điều 474 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Tòa án có thể tống đạt qua dịch vụ bưu chính quốc tế có bảo đảm đến tận tay đương sự. Phương thức thứ hai là tống đạt qua cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài. Tòa án cũng có thể thực hiện tống đạt thông qua kênh ủy thác tư pháp quốc tế theo điều ước. Khi các phương thức trên không đạt kết quả, Tòa án thực hiện niêm yết công khai hoặc thông báo trên cổng thông tin điện tử. Tuân thủ đúng thủ tục tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài bảo đảm tính hợp pháp tối cao cho toàn bộ quá trình xét xử.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (228 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC VỤ VIỆC KINH DOANH, THƯƠNG MẠI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRONG MỐI TƯƠNG QUAN VỚI PHÁP LUẬT MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI Chuyên ngành : Luật Quốc tế Mã số :9380108 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đúng theo quy định. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của Luận án này.
Tác giả luận án luan an MỤC LỤC Trang bìa phụ Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ của Luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu của Luận án. Những đóng góp về mặt khoa học của Luận án.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận án. Kết cấu của Luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề liên quan đến luận án 12 1.
Tình hình nghiên cứu ở các nước trên thế giới và Việt Nam về thẩm quyền của Tòa án đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Các nghiên cứu liên quan đến luận án. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu. Những kết quả nghiên cứu đã đạt được.
Vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu về thẩm quyền của Tòa án đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
44 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 47 luan an Chương 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC KINH DOANH, THƯƠNG MẠI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI. Khái niệm, đặc điểm và phạm vi thẩm quyền của Tòa án đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài.
Khái niệm thẩm quyền của tòa án đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Đặc điểm của thẩm quyền đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài của tòa án Việt Nam. Phạm vi thẩm quyền của Tòa án đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Xung đột thẩm quyền, nguyên tắc và ý nghĩa của việc xác định thẩm quyền của Tòa án đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài.
Xung đột thẩm quyền trong tư pháp quốc tế. Các nguyên tắc xác định thẩm quyền của Tòa án đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Ý nghĩa của việc xác định thẩm quyền giải quyết các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài của Tòa án. Cách thức giải quyết xung đột thẩm quyền đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài của Tòa án.
Quá trình phát triển của pháp luật Việt Nam về thẩm quyền của Tòa án giải quyết các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Xác định thẩm quyền của Tòa án trước ngày Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 có hiệu lực. Xác định thẩm quyền của Tòa án sau ngày Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 có hiệu lực. Xác định thẩm quyền của Tòa án từ ngày Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có hiệu lực đến nay.
Nguồn luật xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Văn bản pháp luật trong nước. Điều ước quốc tế. Tập quán quốc tế.
104 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC VỤ VIỆC KINH DOANH, THƯƠNG MẠI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRONG TƯƠNG QUAN SO SÁNH VỚI PHÁP LUẬT MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI. Thực trạng thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài trong tương quan so sánh với pháp luật một số quốc gia trên thế giới. Thực trạng thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài theo các Điều ước quốc tế.
Thực trạng thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành trong tương quan so sánh với pháp luật một số quốc gia trên thế giới. Thực trạng thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với việc công nhận và cho thi hành các bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam. Thực trạng thẩm quyền của Toà án Việt Nam đối với các hoạt động của Trọng tài nước ngoài trong quá trình giải quyết các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Thực trạng thẩm quyền của Tòa án đối với hoạt động của Trọng tài trong quá trình giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài.
Thực trạng thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với việc công nhận và thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. 162 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC VỤ VIỆC KINH DOANH, THƯƠNG MẠI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài trong bối cảnh hội nhập.
Quan điểm, chủ trương của Đảng và nhà nước. Phương hướng hoàn thiện pháp luật. Yêu cầu từ thực tiễn hội nhập quốc tế hiện nay. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài trong bối cảnh hội nhập.
Giải pháp chung. Giải pháp cụ thể về mặt pháp luật. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật. 198 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.
203 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 207 luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BLTTDS: Bộ luật tố tụng dân sự BLDS: Bộ luật dân sự TTTP: Tương trợ tư pháp YTNN: Yếu tố nước ngoài TPQT: Tư pháp quốc tế UTTP Ủy thác tư pháp ĐUQT Điều ước quốc tế TA Tòa án luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế hội nhập với thế giới và giao lưu dân sự quốc tế, việc các cá nhân, pháp nhân, tổ chức của Việt Nam có quan hệ kinh doanh, thương mại với các cá nhân, pháp nhân, tổ chức của nước ngoài đang dần dần trở thành những quan hệ phổ biến và ngày càng phát triển đa dạng, phong phú. Đồng nghĩa với đó là các vụ việc kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài (YTNN) phát sinh ngày càng nhiều, với tính chất và mức độ ngày càng phức tạp trong điều kiện Việt Nam thực hiện công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.
Đây là yếu tố khách quan đòi hỏi phải có cơ chế hữu hiệu về mặt pháp lí và những vấn đề liên quan đến thẩm quyền của tòa án (TA) đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có YTNN để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi tham gia vào các quan hệ tố tụng dân sự có YTNN tại các cơ quan tài phán của nước mình, là vấn đề hết sức quan trọng và có ý nghĩa to lớn trong thời đại ngày nay. Khi giải quyết các tranh chấp kinh doanh, thương mại có YTNN thường xảy ra xung đột về thẩm quyền hay xung đột pháp luật là điều không thể tránh khỏi của mỗi quốc gia. Bên cạnh đó là vấn đề giải quyết xung đột pháp luật; ủy thác tư pháp (UTTP) quốc tế; công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của TA nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài. Trong thời gian qua, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực để hoàn thiện hệ thống pháp luật về thẩm quyền của Tòa án đối với các vụ việc kinh doanh, thương mại có YTNN, cũng như ký kết Hiệp định tương trợ và hợp tác trên các lĩnh vực thương mại, đầu tư với các nước, tham gia các Điều ước quốc tế (ĐUQT) để giải quyết các vấn đề trên đã đem lại nhiều thuận lợi hơn trong công tác luan an 2 giải quyết các vụ việc kinh doanh, thương mại có YTNN.
Tuy nhiên, quy định của các Hiệp định tương trợ tư pháp (TTTP) về thẩm quyền của TA Việt Nam giải quyết các tranh chấp dân sự nói chung, kinh doanh, thương mại nói riêng có YTNN trong các Hiệp định TTTP còn ít ỏi, sơ lược, có quy định lại cho phép TA của cả hai bên ký kết đều có thẩm quyền giải quyết,… nên việc hiểu, áp dụng những quy định đó còn nhiều lúng túng. Ngoài ra, pháp luật Việt Nam quy định về thẩm quyền của TA Việt Nam giải quyết các vụ việc kinh doanh, thương mại có YTNN còn nằm rải rác trong các văn bản khác nhau mà chưa có sự tập trung trong văn bản chuyên ngành, còn có sự mâu thẫu giữa các văn bản chuyên ngành như Luật Đầu tư năm 2014, Bộ luật Hàng hải năm 2015,… so với quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015. Các quy định về thẩm quyền của TA trong BLTTDS năm 2015 vẫn còn chứa đựng những bất cập, hạn chế, nhiều vấn đề chưa được luật hóa như quyền thỏa thuận lựa chọn Tòa án (TA), thẩm quyền của TA đối với các vụ việc về sở hữu trí tuệ,. Hiện nay, Việt Nam gia nhập và ký kết nhiều ĐUQT về thương mại, đầu tư với các quốc gia.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thẩm quyền tòa án Việt Nam vụ việc kinh doanh thương mại yếu tố nước ngoài (2020) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-tham-quyen-cua-toa-an-viet-nam-doi-voi-cac-vu-viec-kinh-doanh-thuong-mai-co-yeu-to-nuoc-ngoai-trong-moi-tuong-quan-voi-phap-luat-mot-so-quoc-gia-tren-the-gioi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thẩm quyền tòa án Việt Nam vụ việc kinh doanh thương mại yếu tố nước ngoài" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích thẩm quyền tòa án Việt Nam đối với tranh chấp kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài. So sánh pháp luật quốc tế.
Luận án "Thẩm quyền tòa án Việt Nam vụ việc kinh doanh thương mại yếu tố nước ngoài" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Thẩm quyền tòa án Việt Nam vụ việc kinh doanh thương mại yếu tố nước ngoài" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thẩm quyền tòa án Việt Nam vụ việc kinh doanh thương mại yếu tố nước ngoài" thuộc chuyên ngành Luật Quốc tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Thẩm quyền tòa án Việt Nam vụ việc kinh doanh thương mại yếu tố nước ngoài" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thẩm quyền tòa án Việt Nam vụ việc kinh doanh thương mại yếu tố nước ngoài" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thẩm quyền tòa án Việt Nam vụ việc kinh doanh thương mại yếu tố nước ngoài" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.