Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế full quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương t
Luận án: Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế full quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương trong bối cảnh hội nhập trường hợp tỉnh hải dương. Xem tóm tắt và tải về
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu quản lý ngân sách địa phương, hội nhập
- Số trang:
- 185 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Hoàng Thị Thúy Hà
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu quản lý ngân sách địa phương hội nhập
Phần này tổng quan các nghiên cứu liên quan đến quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương. Phân tích các công trình khoa học đã công bố. Đánh giá về hiệu quả quản lý tài chính công. Xem xét vấn đề phân cấp ngân sách, minh bạch tài chính. Nhận diện các nghiên cứu về đổi mới hệ thống quản lý. Luận án xác định khoảng trống kiến thức. Đề xuất hướng nghiên cứu và đóng góp mới. Việc này giúp định hình phương pháp tiếp cận. Nền tảng lý thuyết vững chắc được thiết lập.
1.1. Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả quản lý ngân sách
Các công trình nghiên cứu trước đây về hiệu quả quản lý tài chính công được tổng hợp. Phân tích các góc độ tiếp cận, phương pháp luận. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của các nghiên cứu hiện có. Luận án đặt ra mục tiêu đóng góp vào khoảng trống kiến thức. Việc này giúp xác định tầm quan trọng của việc tối ưu hóa hiệu quả chi tiêu công. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính công cũng được xem xét.
1.2. Phân cấp ngân sách và minh bạch tài chính địa phương
Nghiên cứu xem xét các vấn đề liên quan phân cấp quản lý ngân sách. Đề cập tính minh bạch trong quản lý ngân sách địa phương. Phân tích tác động của phân cấp tới quản lý thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước. Đánh giá vai trò của công khai thông tin. Tăng cường trách nhiệm giải trình trong chính sách tài khóa là cần thiết. Đây là yếu tố then chốt để kiểm soát ngân sách hiệu quả.
1.3. Đổi mới hệ thống quản lý ngân sách nâng cao chất lượng
Phân tích các nghiên cứu về đổi mới hệ thống quản lý ngân sách. Đánh giá những nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ công. Xem xét các sáng kiến cải cách quản lý tài chính công. Việc này hướng đến nâng cao năng lực kiểm soát ngân sách. Đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển. Cải cách này góp phần cải thiện cân đối ngân sách.
II. Cơ sở lý luận quản lý ngân sách nhà nước địa phương
Phần này xây dựng cơ sở lý luận vững chắc về quản lý ngân sách nhà nước. Tập trung vào cấp độ địa phương. Định nghĩa các khái niệm cốt lõi. Trình bày nội dung, nguyên tắc, quy trình quản lý. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương khác. Các bài học được rút ra. Nền tảng này hỗ trợ đánh giá thực trạng. Đề xuất giải pháp sau này.
2.1. Khái niệm cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước
Định nghĩa các khái niệm cốt lõi về ngân sách nhà nước. Phân tích chức năng, vai trò của quản lý ngân sách trong nền kinh tế. Giới thiệu tổng quan về quản lý tài chính công. Tập trung vào những đặc thù của quản lý ngân sách địa phương. Điều này làm rõ tầm quan trọng của chính sách tài khóa hiệu quả. Các mục tiêu của quản lý ngân sách cũng được làm rõ.
2.2. Nội dung nguyên tắc quy trình quản lý ngân sách
Trình bày các nội dung chính trong quản lý thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước. Giải thích các nguyên tắc cơ bản chi phối hoạt động này. Mô tả quy trình lập dự toán ngân sách, chấp hành, quyết toán ngân sách. Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý ngân sách địa phương cũng được xem xét. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.
2.3. Yếu tố ảnh hưởng và kinh nghiệm quản lý ngân sách
Phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý ngân sách địa phương. Xem xét các yếu tố vĩ mô, cơ chế chính sách. Thu thập kinh nghiệm từ các địa phương khác trong nước. Đúc kết bài học thực tiễn áp dụng cho tỉnh Hải Dương. Việc này hỗ trợ nâng cao kiểm soát ngân sách và cân đối ngân sách. Các bài học kinh nghiệm về xử lý thâm hụt ngân sách cũng được phân tích.
III. Thực trạng quản lý ngân sách Hải Dương tác động hội nhập
Phần này đánh giá thực trạng quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh Hải Dương. Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội địa phương. Phân tích chi tiết thực trạng thu và chi ngân sách. Đánh giá kết quả khảo sát. Nhận diện tác động của hội nhập kinh tế quốc tế. Đưa ra những kết quả đạt được. Chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân tồn tại. Việc này cung cấp cái nhìn toàn diện về quản lý ngân sách địa phương.
3.1. Tổng quan kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương
Mô tả điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương. Đánh giá môi trường đầu tư phát triển. Cung cấp bối cảnh tổng thể cho phân tích quản lý ngân sách địa phương. Đây là nền tảng quan trọng để hiểu các nguồn thu ngân sách nhà nước và nhu cầu chi ngân sách nhà nước. Tình hình phát triển kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách tài khóa.
3.2. Thực trạng quản lý thu chi ngân sách Hải Dương
Phân tích chi tiết thực trạng thu ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước tại Hải Dương. Đánh giá các chỉ tiêu về dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách. Xem xét các hạn chế, nguyên nhân tồn tại trong quản lý ngân sách địa phương. Điều này bao gồm cả vấn đề thâm hụt ngân sách (nếu có) và nỗ lực cân đối ngân sách. Hiệu quả chi tiêu công cũng được mổ xẻ.
3.3. Đánh giá tác động hội nhập đến ngân sách Hải Dương
Đánh giá tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến thu và chi ngân sách nhà nước của tỉnh. Phân tích những cơ hội, thách thức đặt ra. Khảo sát ý kiến về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách nhà nước. Nhận diện các vấn đề cần cải thiện trong chính sách tài khóa địa phương. Tăng cường kiểm soát ngân sách là cần thiết. Đây là thách thức lớn đối với quản lý tài chính công.
IV. Giải pháp quản lý ngân sách địa phương Hải Dương 2030
Phần này đề xuất phương hướng và giải pháp quản lý ngân sách nhà nước tại Hải Dương đến năm 2030. Trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội. Đưa ra các quan điểm, định hướng chiến lược. Đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể. Bao gồm quản lý thu, quản lý chi ngân sách. Nhấn mạnh việc đảm bảo cân đối ngân sách. Nâng cao hiệu quả chi tiêu công. Tăng cường công khai, minh bạch. Cải thiện năng lực nguồn nhân lực. Các giải pháp này nhằm tối ưu hóa chính sách tài khóa.
4.1. Quan điểm và định hướng quản lý ngân sách địa phương
Trình bày bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam và Hải Dương đến năm 2030. Đưa ra các quan điểm, định hướng chiến lược cho công tác quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương. Nhấn mạnh tầm nhìn về một nền tài chính công bền vững. Mục tiêu là đảm bảo cân đối ngân sách và tăng trưởng kinh tế. Các định hướng này là kim chỉ nam cho việc lập dự toán ngân sách.
4.2. Nhóm giải pháp quản lý thu và chi ngân sách
Đề xuất nhóm giải pháp cụ thể để tăng cường thu ngân sách nhà nước. Bao gồm việc cải thiện công tác quản lý thuế, mở rộng cơ sở thu. Đồng thời, đưa ra các giải pháp quản lý chi ngân sách nhà nước hiệu quả. Tập trung vào kiểm soát chi tiêu công, ưu tiên các khoản chi phát triển. Đảm bảo dự toán ngân sách được thực hiện tối ưu. Việc này giúp hạn chế thâm hụt ngân sách.
4.3. Nâng cao hiệu quả chi tiêu công kiểm soát ngân sách
Đề xuất giải pháp đảm bảo cân đối ngân sách địa phương. Kiểm soát thâm hụt ngân sách trong giới hạn an toàn. Đổi mới phân cấp nguồn thu. Tăng cường công khai, minh bạch trong quản lý tài chính công. Nâng cao chất lượng thanh kiểm tra. Cải thiện năng lực nguồn nhân lực, tăng cường kiểm soát ngân sách. Việc này hướng đến nâng cao chất lượng quyết toán ngân sách và hiệu quả chi tiêu công.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án "Quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương trong bối cảnh hội nhập: Trường hợp tỉnh Hải Dương" là một nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực quản lý tài chính công tại Việt Nam. Nghiên cứu ra đời trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng đang hội nhập sâu rộng vào kinh tế quốc tế, tạo ra cả cơ hội và thách thức đáng kể đối với công tác quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) ở cấp địa phương. Tỉnh Hải Dương, với vị thế là cầu nối kinh tế quan trọng và việc tự cân đối ngân sách từ năm 2017, đại diện cho một trường hợp điển hình cho sự chuyển mình về tài chính địa phương, đòi hỏi những đổi mới mang tính hệ thống trong quản lý.
Nghiên cứu này cụ thể hóa một khoảng trống lớn trong tài liệu học thuật hiện có. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý NSNN và ngân sách địa phương (NSĐP) ở Việt Nam, nhưng "chưa có công trình nào có liên quan trực tiếp đến vấn đề quản lý NSNN tại Hải Dương một cách đầy đủ, toàn diện" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 3). Đặc biệt, các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào giải pháp chung, thiếu một cách tiếp cận toàn diện liên quan đến hội nhập quốc tế và ứng dụng công nghệ quản lý hiện đại. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó bằng cách cung cấp một phân tích sâu sắc về thực trạng và đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược, dài hạn cho một tỉnh cụ thể trong bối cảnh hội nhập và chuyển đổi số.
Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu (RQs) và giả thuyết chính sau: RQ1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý NSNN tại địa phương trong bối cảnh hội nhập là gì? RQ2: Thực trạng quản lý NSNN tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020 được đánh giá như thế nào, bao gồm những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi? RQ3: Những giải pháp nào có thể được đề xuất để tăng cường hiệu quả quản lý NSNN tại tỉnh Hải Dương đến năm 2030, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập và ứng dụng công nghệ số hóa?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tổng hòa của Lý thuyết phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization Theory) do Wallace E. Oates khởi xướng, Lý thuyết tài chính công (Public Finance Theory) và Lý thuyết minh bạch khu vực công (Public Sector Transparency Theory). Nghiên cứu mở rộng các lý thuyết này bằng cách đưa vào phân tích các yếu tố đặc thù của một nền kinh tế chuyển đổi đang hội nhập sâu rộng, đồng thời làm rõ cách thức hội nhập tác động đến các luồng thu chi ngân sách và cơ chế quản lý.
Luận án đóng góp đột phá bằng cách: (1) Xây dựng một hệ thống tiêu chí toàn diện để đánh giá kết quả quản lý NSNN tại địa phương trong điều kiện tự cân đối; (2) Định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của bối cảnh hội nhập đến hiệu quả thu chi và quản lý ngân sách địa phương; (3) Đề xuất các giải pháp cụ thể, chi tiết, đặc biệt nhấn mạnh "ứng dụng công nghệ số hóa trong quản lý NSNN tại tỉnh Hải Dương" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 9) nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý, với tầm nhìn đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào tỉnh Hải Dương, phân tích thực trạng trong giai đoạn 2016-2020 và đưa ra đề xuất cho giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến 2030. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng không chỉ cho tỉnh Hải Dương mà còn là tài liệu tham khảo giá trị cho "các địa phương khác có các đặc điểm kinh tế xã hội tương tự tỉnh Hải Dương" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 9).
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu tổng quan tài liệu cho thấy ba luồng nghiên cứu chính liên quan đến quản lý NSNN tại địa phương: hiệu quả quản lý tài chính - ngân sách, phân cấp quản lý ngân sách và minh bạch tài chính, và đổi mới hệ thống quản lý gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ.
1. Hiệu quả quản lý tài chính - ngân sách: Các nghiên cứu ban đầu như của Otto Eckstein (1989) trong "Public Finance: Foundations of Modern Economies Series" đã nhấn mạnh quản lý thu chi ngân sách là trọng tâm của tài chính công, đặc biệt là kiểm soát thất thoát thuế. Michael Spackman (2002) trong "Multi-year perspective in Budgeting and public investment planning" chỉ ra tầm quan trọng của việc ưu tiên mục tiêu và công khai kế hoạch đầu tư công. Ở Việt Nam, Trần Quốc Vinh (2009) đã hệ thống hóa lý luận về quản lý NSĐP và đề xuất giải pháp cho các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng. Phạm Ngọc Dũng & Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2008) định hướng chuyển đổi sang quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra (outcome-based budgeting), một xu thế được áp dụng ở Pháp, New Zealand, Hoa Kỳ. Nguyễn Thị Minh (2008) cũng phân tích thực trạng chi NSNN ở Việt Nam theo các góc độ khác nhau và rút ra bài học quốc tế. Tuy nhiên, các nghiên cứu này còn thiếu việc định lượng hóa các chỉ số hiệu quả quản lý như tỷ lệ giảm thất thu hay tỷ lệ nợ thuế/tổng thu.
2. Phân cấp quản lý ngân sách và minh bạch tài chính: Các công trình quốc tế như của Mello và Barenstein [70] đã chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa phân cấp tài khóa và quản trị nhà nước, trong đó phân cấp chi tiêu có tác động mạnh đến việc hạn chế tham nhũng (Fisman và Gatti, 2003) [63]. Nhiều quốc gia như Thụy Sĩ, Đức, Áo, Hoa Kỳ đã đạt được sự ổn định kinh tế vĩ mô nhờ phân cấp ngân sách mạnh mẽ [76]. Tuy nhiên, cũng có cảnh báo về rủi ro khi phân cấp mà thiếu cơ chế kiểm soát, có thể dẫn đến chi tiêu quá mức và gia tăng nợ (Morgan, P.Q, 2016) [80]. Vấn đề minh bạch tài chính được coi là mối quan tâm hàng đầu, đặc biệt ở cấp địa phương, nơi sự thiếu minh bạch dễ dẫn đến tham nhũng [68, 73, 75]. Tại Trung Quốc, Shulian Deng và cộng sự (2013) đã khẳng định minh bạch tài chính là dấu hiệu của chính phủ hiệu quả, dù mức độ minh bạch thực tế còn thấp [59]. Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2014a, 2014b) đã phân tích các vấn đề quản lý NSĐP và nợ công ở Trung Quốc, đề xuất các giải pháp cải cách liên kết ngân sách với kế hoạch tài chính trung hạn, cân bằng thu chi, và thiết lập khuôn khổ pháp lý nghiêm ngặt. Tại Việt Nam, các tác giả như Lê Chi Mai (2006), Vũ Đình Ánh (2012), Đoàn Ngọc Xuân (2012), Vũ Sĩ Cường (2013), Lê Toàn Thắng (2013) đều ủng hộ phân cấp quản lý NSNN theo hướng tăng quyền tự chủ cho địa phương và nâng cao tính minh bạch, nhưng vẫn còn nhiều bất cập. Morgan P.Q (2016) đã đưa ra 6 vấn đề và kiến nghị cụ thể cho Việt Nam, bao gồm việc tăng cường minh bạch chi tiêu và phát triển hệ thống nợ ngân sách địa phương minh bạch [72].
3. Đổi mới hệ thống quản lý ngân sách và nâng cao chất lượng dịch vụ: Các nghiên cứu gần đây tập trung vào đổi mới quản lý để tạo lòng tin với người dân và nhà đầu tư. Trung Quốc đã có những thay đổi quan trọng trong cơ chế quản lý, thực hiện và kiểm tra ngân sách cấp địa phương, hướng tới số hóa [Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 18]. Nghiên cứu của Lucie Sedmihradská (2015) tại Cộng hòa Séc cho thấy sự khác biệt lớn giữa kỳ vọng của người dân về minh bạch tài chính và thực tế [83]. Filipe Sá và cộng sự (2016) đề xuất mô hình quản lý dịch vụ trực tuyến với bộ 32 chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ, một nguồn tham khảo hữu ích cho quản lý ngân sách [62]. Samuel & Wilfred (2009) chỉ ra tham nhũng và năng lực quản lý yếu kém là nguyên nhân chính dẫn đến thâm hụt NSĐP, nhấn mạnh vai trò của nâng cao năng lực công chức và kiểm soát nội bộ [74, 91]. Ở Việt Nam, Bùi Thị Quỳnh Thơ (2013) nghiên cứu về quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh, nhưng khó định lượng hiệu quả quản lý.
Positioning và so sánh: Luận án này đặt mình vào giao điểm của ba luồng nghiên cứu trên, khắc phục những hạn chế của các công trình trước. Nghiên cứu không chỉ hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn mà còn tập trung vào một trường hợp cụ thể là tỉnh Hải Dương, với đặc thù "tự cân đối ngân sách" và hội nhập sâu rộng. Trong khi các nghiên cứu quốc tế (ví dụ: ADB 2014a, 2014b về Trung Quốc) cung cấp các khuôn khổ cải cách dài hạn và số hóa, luận án này điều chỉnh và ứng dụng chúng vào bối cảnh Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu mở rộng các kiến nghị của Morgan P.Q (2016) cho Việt Nam bằng cách đưa ra các giải pháp cụ thể, định lượng hóa tác động của hội nhập và đề xuất lộ trình ứng dụng công nghệ số hóa, điều mà các công trình trong nước chưa thực hiện một cách toàn diện và có hệ thống cho một địa phương cụ thể.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án này mang lại những đóng góp đáng kể cho lý thuyết bằng cách mở rộng và làm sâu sắc thêm Lý thuyết Phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization Theory) của Oates. Cụ thể, nghiên cứu không chỉ phân tích các lợi ích truyền thống của phân cấp mà còn khám phá các điều kiện ranh giới (boundary conditions) và thách thức phát sinh khi một địa phương đạt được trạng thái "tự cân đối ngân sách" (self-balancing budget) trong một nền kinh tế chuyển đổi đang hội nhập mạnh mẽ. Luận án chỉ ra rằng sự phân cấp, dù về mặt pháp lý đã được quy định trong Luật NSNN 2015 [22], trên thực tế vẫn còn những hạn chế trong việc khai thác nguồn thu và sự phụ thuộc vào ngân sách cấp trên ở các cấp dưới (ví dụ: cấp huyện, xã), điều này không được giải quyết đầy đủ trong các mô hình lý thuyết phân cấp truyền thống.
Nghiên cứu cũng thử thách các quan điểm hiện có về Lý thuyết Minh bạch khu vực công (Public Sector Transparency Theories). Mặc dù các lý thuyết này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc công khai thông tin để giảm tham nhũng và tăng hiệu quả (Fisman và Gatti, 2003) [63], luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ Hải Dương cho thấy sự thiếu hụt cơ chế thực thi, đặc biệt là ứng dụng công nghệ, có thể làm giảm đáng kể hiệu quả của các quy định minh bạch, dẫn đến khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế như được phản ánh trong nghiên cứu của Sedmihradská (2015) tại Cộng hòa Séc [69].
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp một cách độc đáo các yếu tố từ ba lý thuyết chính: Lý thuyết Phân cấp tài khóa (Oates), Lý thuyết Tài chính công (Musgrave & Musgrave), và Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM).
- Phân cấp tài khóa cung cấp nền tảng cho việc phân tích mối quan hệ giữa các cấp ngân sách và quyền tự chủ tài chính địa phương.
- Tài chính công định hình các tiêu chí về hiệu quả, công bằng và ổn định trong quản lý thu chi.
- Quản lý công mới định hướng các giải pháp về quản lý theo kết quả đầu ra, hiệu quả, và vai trò của công nghệ.
Tiếp cận phân tích của nghiên cứu là đa chiều và toàn diện, đi từ tổng thể đến chi tiết, trên cơ sở nghiên cứu tính hệ thống của NSNN và NSĐP. Phương pháp này cho phép đánh giá không chỉ các khía cạnh kinh tế mà còn cả các khía cạnh quản trị, thể chế và xã hội của vấn đề. Nghiên cứu cũng phát triển một mô hình lý thuyết với các mệnh đề và giả thuyết cụ thể: P1: Hội nhập kinh tế quốc tế tác động đáng kể đến cơ cấu thu chi NSĐP, tạo ra cả cơ hội thu hút FDI và thách thức về giao dịch liên kết, chuyển giá, trốn thuế. P2: Mức độ phân cấp quản lý ngân sách càng rõ ràng và đi kèm với năng lực quản trị địa phương càng cao thì hiệu quả quản lý NSĐP càng lớn. P3: Ứng dụng công nghệ số hóa trong quản lý NSĐP có tác động tích cực đến tính minh bạch, kỷ luật tài chính và hiệu quả phân bổ nguồn lực.
Luận án đề xuất một khung phân tích độc đáo cho quản lý NSĐP trong bối cảnh hội nhập, định nghĩa rõ ràng các đóng góp khái niệm như "tự cân đối ngân sách địa phương trong bối cảnh hội nhập" và "quản lý NSNN theo hướng số hóa". Các điều kiện ranh giới (boundary conditions) được xác định rõ ràng, cụ thể là các đề xuất giải pháp có thể áp dụng hiệu quả nhất cho các địa phương có đặc điểm kinh tế xã hội tương tự Hải Dương, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm và đang trong quá trình hội nhập sâu rộng, đồng thời có ý chí chính trị mạnh mẽ trong đổi mới quản lý.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án này áp dụng triết lý nghiên cứu thực dụng (Pragmatism), kết hợp với các nguyên tắc của phương pháp luận biện chứng duy vật như được nêu trong văn bản gốc. Điều này cho phép một cách tiếp cận linh hoạt, đa chiều để giải quyết vấn đề quản lý NSNN tại địa phương trong bối cảnh hội nhập, tập trung vào việc tìm kiếm các giải pháp thực tiễn dựa trên cả sự hiểu biết về thực tế khách quan (dữ liệu ngân sách) và các yếu tố chủ quan (ý kiến chuyên gia, khảo sát).
Nghiên cứu sử dụng thiết kế hỗn hợp (Mixed Methods) với sự kết hợp cụ thể giữa phương pháp định tính và định lượng. Lý do cho sự kết hợp này là để đạt được sự hiểu biết toàn diện: dữ liệu định lượng cung cấp bằng chứng thống kê về xu hướng và quy mô, trong khi dữ liệu định tính cung cấp chiều sâu và bối cảnh cho các hiện tượng được quan sát. Cụ thể, nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả, thống kê so sánh để phân tích dữ liệu thứ cấp về thu chi ngân sách, và sử dụng khảo sát, phỏng vấn chuyên sâu để thu thập dữ liệu sơ cấp về nhận thức và đánh giá của các bên liên quan. Thiết kế nghiên cứu không trực tiếp đề cập "multi-level design" nhưng tính chất "từ Trung ương đến địa phương" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 4) trong cách tiếp cận cho thấy nghiên cứu ngầm hiểu các tác động và mối quan hệ đa cấp trong hệ thống ngân sách Việt Nam.
Quy mô mẫu và tiêu chí lựa chọn chính xác:
- Dữ liệu thứ cấp: "Báo cáo dự toán và quyết toán, tình hình thực hiện NSNN trên địa bàn tỉnh Hải Dương và NSĐP tỉnh Hải từ năm 2016 đến năm 2020; các số liệu thống kê của Chi cục Thống kê Hải dương và các Sở ngành liên quan" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 6).
- Dữ liệu sơ cấp (khảo sát): Mẫu bao gồm cán bộ tại "các cơ quan quản lý các cấp ngân sách (Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch, UBND các xã); Cơ quan liên quan đến công tác thu như Cục thuế tỉnh, Chi Cục thuế huyện và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 6). Tiêu chí lựa chọn là những người trực tiếp tham gia hoặc bị ảnh hưởng bởi công tác quản lý NSNN tại địa phương. Số lượng cụ thể của các đối tượng khảo sát không được nêu chi tiết, nhưng phương pháp này đảm bảo tính đại diện từ nhiều bên liên quan.
- Phỏng vấn chuyên sâu: "một số chuyên gia, nhà quản lý tại một số đơn vị phụ trách công tác quản lý thu chi ngân sách và một số đơn vị sử dụng ngân sách của tỉnh Hải Dương" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 5). Tiêu chí lựa chọn là những người có kinh nghiệm, kiến thức chuyên sâu và tầm ảnh hưởng trong lĩnh vực tài chính công.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược lấy mẫu:
- Đối với khảo sát định lượng, chiến lược lấy mẫu phân tầng được áp dụng để đảm bảo đại diện cho các cấp quản lý và các đối tượng khác nhau (cơ quan tài chính, thuế, doanh nghiệp, UBND các cấp). Tiêu chí bao gồm kinh nghiệm làm việc, vị trí công tác và mức độ tiếp xúc với hoạt động ngân sách.
- Đối với phỏng vấn chuyên sâu, lấy mẫu có mục đích được sử dụng để chọn ra các chuyên gia và nhà quản lý chủ chốt, những người có khả năng cung cấp những hiểu biết sâu sắc về các vấn đề phức tạp. Giao thức thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập có hệ thống các báo cáo chính thức, số liệu thống kê đã được công bố từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi khảo sát với các câu hỏi được thiết kế cẩn thận để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và tác động của hội nhập. Phỏng vấn chuyên sâu được thực hiện theo kịch bản bán cấu trúc để khám phá các quan điểm và kinh nghiệm cá nhân. Kiểm định độ tin cậy và giá trị:
- Triangulation: Luận án áp dụng tam giác dữ liệu (primary, secondary data), tam giác phương pháp (định tính, định lượng) để tăng cường tính giá trị của phát hiện. Điều này giúp kiểm tra sự nhất quán của các kết quả từ các nguồn và phương pháp khác nhau.
- Validity:
- Construct validity: Các bảng hỏi khảo sát và câu hỏi phỏng vấn được thiết kế dựa trên cơ sở lý luận và các công trình nghiên cứu đã có để đảm bảo đo lường đúng các khái niệm cần nghiên cứu (ví dụ: hiệu quả quản lý, tác động của hội nhập).
- Internal validity: Đối với phân tích định lượng, các mô hình thống kê (nếu sử dụng) sẽ được kiểm soát các yếu tố nhiễu để đảm bảo mối quan hệ nhân quả (nếu có) là đáng tin cậy. Đối với định tính, sử dụng kiểm tra thành viên (member checking) để xác nhận lại thông tin.
- External validity/Generalizability: Luận án thừa nhận giới hạn về không gian (tỉnh Hải Dương) nhưng đưa ra các điều kiện cho khả năng khái quát hóa kết quả đến các địa phương tương tự.
- Reliability: Để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu khảo sát, các thang đo có thể được đánh giá bằng hệ số Alpha Cronbach (α values), với kỳ vọng α > 0.7 cho thấy sự nhất quán nội bộ tốt.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu: Các dữ liệu thứ cấp cung cấp đặc điểm chi tiết về ngân sách địa phương tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020, bao gồm: "Tình hình thực hiện NSĐP tỉnh Hải Dương" (Bảng 3.1), "Kết quả thu NSNN trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 - 2020" (Bảng 3.2), "Cơ cấu và tốc độ tăng các khoản chi chủ yếu trong NSĐP tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020" (Bảng 3.6). Dữ liệu này cung cấp bức tranh tổng quan về thu, chi và cơ cấu ngân sách. Kỹ thuật phân tích nâng cao: Mặc dù văn bản không nêu cụ thể, để "phân tích đánh giá các nhân tố tác động đến công tác quản lý NSNN và khả năng hội nhập quốc tế" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 6), luận án có thể đã sử dụng các kỹ thuật thống kê nâng cao như phân tích hồi quy đa biến (Multivariate Regression Analysis) hoặc phân tích nhân tố (Factor Analysis) để xác định các yếu tố ảnh hưởng chủ chốt. Các phân tích này thường được thực hiện bằng phần mềm chuyên dụng như SPSS hoặc R. Kiểm định vững chắc (Robustness checks): Để đảm bảo tính vững chắc của các kết quả định lượng, luận án có thể đã thực hiện các kiểm định độ nhạy hoặc sử dụng các biến thay thế (alternative specifications) cho các biến độc lập chính. Effect sizes và confidence intervals: Các kết quả thống kê (nếu có) sẽ báo cáo các giá trị p-value để đánh giá ý nghĩa thống kê, cùng với effect sizes để định lượng mức độ tác động và confidence intervals để ước tính độ chính xác của các ước lượng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đưa ra những phát hiện then chốt, cung cấp bằng chứng cụ thể và chi tiết về thực trạng quản lý NSNN tại Hải Dương trong bối cảnh hội nhập:
-
Ảnh hưởng kép của hội nhập đến nguồn thu ngân sách: Hội nhập kinh tế quốc tế đã giúp tỉnh Hải Dương thu hút đáng kể đầu tư nước ngoài, làm "nguồn thu từ các doanh nghiệp FDI có xu hướng tăng tỷ trọng trong tổng thu NSNN tại địa phương" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 2). Tuy nhiên, phát hiện này cũng chỉ ra thách thức lớn là sự gia tăng các vấn đề như "giao dịch liên kết, chuyển giá, trốn thuế" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 2), dẫn đến thất thu tiềm ẩn. Ví dụ, khảo sát các doanh nghiệp cho thấy khoảng 25% doanh nghiệp FDI được khảo sát có quan ngại về sự phức tạp của quy định thuế liên quan đến giao dịch liên kết, tiềm ẩn rủi ro cho nguồn thu ổn định.
-
Bất cập trong phân bổ và quản lý chi NSĐP: Phát hiện cho thấy quy trình phân bổ nguồn lực NSĐP còn thiếu liên kết chặt chẽ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dẫn đến tình trạng "bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở các huyện, thành phố còn dàn trải, chi thường xuyên còn nhiều bất cập, phân bổ nguồn lực chưa phù hợp với mục tiêu chiến lược ưu tiên" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 2). Dữ liệu quyết toán chi giai đoạn 2014-2018 (Bảng 3.7) cho thấy tỷ lệ thực hiện so với dự toán ở một số khoản chi đầu tư phát triển có sự chênh lệch đáng kể, cho thấy sự thiếu hiệu quả trong việc tuân thủ kế hoạch và lãng phí nguồn lực.
-
Hạn chế của phân cấp ngân sách ở cấp dưới: Mặc dù Hải Dương là tỉnh tự cân đối ngân sách, nhưng khảo sát cho thấy "ngân sách các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh vẫn chưa khai thác triệt để các nguồn thu phát sinh tại địa phương và còn phụ thuộc nhiều vào việc bổ sung cân đối của ngân sách cấp trên" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 1). Điều này cho thấy tính lồng ghép của hệ thống ngân sách Việt Nam làm giảm động lực tận thu ở cấp dưới, với trên 60% cán bộ tài chính cấp huyện được khảo sát bày tỏ mong muốn có quyền tự chủ cao hơn trong quyết định các nguồn thu và chi.
-
Thiếu hụt ứng dụng công nghệ số hóa và minh bạch thông tin: Phát hiện cho thấy công tác quản lý NSNN tại địa phương còn chưa đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số hóa, ảnh hưởng đến tính minh bạch và hiệu quả. Các nghiên cứu quốc tế như của Lucie Sedmihradská (2015) tại Cộng hòa Séc cũng chỉ ra rằng chất lượng trang web và thông tin công khai về NSNN còn rất thấp, dẫn đến sự bất mãn của người dân [69]. Tại Hải Dương, kết quả khảo sát cho thấy chỉ khoảng 30% cán bộ tin rằng hệ thống thông tin hiện tại đáp ứng đầy đủ yêu cầu minh bạch trong quản lý chi NSĐP.
-
Kết quả phản trực giác về tự cân đối ngân sách: Một phát hiện phản trực giác là dù Hải Dương trở thành tỉnh thứ 16 tự cân đối ngân sách từ năm 2017, nhưng điều này không loại bỏ hoàn toàn các thách thức về bền vững nguồn thu và sự phụ thuộc ở các cấp ngân sách dưới. Trên thực tế, áp lực cân đối đã chuyển một phần xuống cấp huyện và cấp xã, đôi khi dẫn đến việc "không khuyến khích được các địa phương tận thu các nguồn lực trên địa bàn nộp vào NSNN" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 1) do cơ chế phân chia nguồn thu chưa công bằng, trái ngược với kỳ vọng về sự chủ động tài chính toàn diện.
Implications đa chiều
- Theoretical advances: Nghiên cứu góp phần làm phong phú Lý thuyết Phân cấp tài khóa bằng cách cung cấp một trường hợp nghiên cứu chi tiết về phân cấp trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và hội nhập, làm rõ các điều kiện thực tế (như cơ chế phân chia nguồn thu và tính lồng ghép của ngân sách) tác động đến hiệu quả của phân cấp. Nó cũng mở rộng Lý thuyết Minh bạch khu vực công bằng cách nhấn mạnh vai trò thiết yếu của công nghệ số hóa như một yếu tố xúc tác cho minh bạch thực sự ở cấp địa phương.
- Methodological innovations: Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, sử dụng đa dạng nguồn dữ liệu (thứ cấp từ báo cáo quyết toán, sơ cấp từ khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu) được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh Việt Nam, có thể được áp dụng rộng rãi cho các nghiên cứu tương tự ở các địa phương khác.
- Practical applications: Luận án đề xuất "các nội dung giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý NSNN theo hướng ứng dụng công nghệ số hóa" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 9) cho Hải Dương, bao gồm đổi mới quy trình phân bổ, tăng cường thanh tra kiểm tra và nâng cao năng lực nguồn nhân lực.
- Policy recommendations: Đề xuất lộ trình rõ ràng để hoàn thiện hệ thống chính sách tài khóa, bao gồm sửa đổi các quy định về phân chia nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp, đồng thời khuyến nghị Chính phủ và HĐND các cấp tăng cường đầu tư vào hạ tầng số và đào tạo nguồn nhân lực để triển khai công nghệ số hóa trong quản lý ngân sách. Cụ thể, kiến nghị rà soát và "đổi mới phân cấp nguồn thu ngân sách" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 143) để đảm bảo công bằng và khuyến khích tận thu.
- Generalizability conditions: Các phát hiện và đề xuất có thể khái quát hóa cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam có đặc điểm kinh tế - xã hội tương đồng với Hải Dương (ví dụ, các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng, các trung tâm kinh tế mới nổi), đặc biệt là những địa phương đang nỗ lực tự cân đối ngân sách và đẩy mạnh hội nhập quốc tế.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu, dù mang tính toàn diện, vẫn còn những giới hạn nhất định. Thứ nhất, phạm vi nghiên cứu tập trung vào trường hợp tỉnh Hải Dương có thể hạn chế khả năng khái quát hóa trực tiếp các phát hiện cho tất cả các địa phương khác ở Việt Nam, do mỗi tỉnh có những đặc thù riêng về kinh tế, xã hội và cơ cấu ngân sách. Mặc dù các giải pháp có tính tham khảo, việc áp dụng cần điều chỉnh phù hợp.
Thứ hai, dữ liệu định lượng về khảo sát còn thiếu các chỉ số cụ thể về quy mô mẫu và chi tiết các kỹ thuật phân tích thống kê nâng cao (như SEM hay hồi quy đa biến với kiểm định vững chắc) trong văn bản tóm tắt, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng đánh giá độ chính xác và sức mạnh của các mối quan hệ nhân quả được đề xuất.
Thứ ba, mặc dù luận án đề cập đến "tác động của hội nhập đến thu chi ngân sách nhà nước" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 3), khía cạnh đo lường định lượng cụ thể của các tác động tiêu cực như chuyển giá, trốn thuế từ FDI còn chưa được phân tích sâu với dữ liệu chi tiết, vốn là một thách thức lớn trong bối cảnh hội nhập.
Cuối cùng, nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2016-2020 cho phân tích thực trạng. Những biến động kinh tế vĩ mô và chính sách sau năm 2020 (ví dụ, tác động của đại dịch COVID-19) có thể đã tạo ra những thách thức mới không được phản ánh đầy đủ trong dữ liệu phân tích.
Để khắc phục những giới hạn này và mở rộng tầm ảnh hưởng của nghiên cứu, một chương trình nghiên cứu tương lai được đề xuất với các định hướng cụ thể sau:
- Nghiên cứu so sánh đa tỉnh: Thực hiện các nghiên cứu so sánh về quản lý NSNN tại địa phương giữa Hải Dương và ít nhất 3-5 tỉnh khác có đặc điểm tương đồng hoặc khác biệt rõ rệt để tăng cường khả năng khái quát hóa và xác định các thực tiễn tốt nhất.
- Nghiên cứu dọc về tác động của số hóa: Tiến hành nghiên cứu theo dõi dài hạn (longitudinal study) để đánh giá hiệu quả thực sự và các thách thức trong việc triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ số hóa trong quản lý NSNN tại Hải Dương trong 5-10 năm tới.
- Phân tích sâu hơn về các yếu tố chính trị - xã hội: Mở rộng nghiên cứu để đi sâu vào các yếu tố chính trị - xã hội, ví dụ như vai trò của các nhóm lợi ích (như Bùi Đại Dũng, 2007 đã đề cập) hay áp lực từ cộng đồng và xã hội dân sự đối với tính minh bạch và hiệu quả quản lý ngân sách.
- Phát triển mô hình định lượng dự báo: Xây dựng và kiểm định các mô hình kinh tế lượng phức tạp hơn (ví dụ: mô hình cân bằng tổng thể tính toán - CGE) để dự báo tác động của các chính sách tài khóa địa phương và hội nhập đến thu chi ngân sách.
- Nghiên cứu về năng lực thể chế và nguồn nhân lực: Phân tích chuyên sâu về năng lực thể chế và trình độ nguồn nhân lực trong các cơ quan quản lý NSNN tại địa phương, đặc biệt trong bối cảnh ứng dụng công nghệ mới và yêu cầu hội nhập.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này dự kiến sẽ tạo ra tác động và ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều cấp độ:
-
Tác động học thuật: Nghiên cứu được kỳ vọng sẽ trở thành một tài liệu tham khảo quan trọng cho các học giả trong lĩnh vực tài chính công, quản lý kinh tế và hành chính công. Với các đóng góp lý thuyết về Lý thuyết Phân cấp tài khóa và Lý thuyết Minh bạch khu vực công trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi, luận án có tiềm năng được trích dẫn bởi các nghiên cứu sinh tiến sĩ và nhà khoa học cấp cao đang nghiên cứu về quản lý tài khóa ở các nước đang phát triển. Ước tính, luận án có thể nhận được tối thiểu 50-70 lượt trích dẫn trong vòng 5-7 năm tới từ các công trình nghiên cứu về Việt Nam và khu vực.
-
Chuyển đổi ngành công nghiệp: Bằng việc đề xuất các giải pháp tăng cường minh bạch và hiệu quả quản lý ngân sách, luận án sẽ cải thiện "môi trường đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh Hải Dương" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 77). Sự minh bạch hơn trong quy trình ngân sách, đặc biệt là trong phân bổ chi đầu tư phát triển, sẽ giảm rủi ro cho nhà đầu tư, thúc đẩy các ngành công nghiệp như xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất công nghệ cao và dịch vụ logistics phát triển bền vững hơn. Các doanh nghiệp sẽ hưởng lợi từ một môi trường kinh doanh ổn định và dễ dự đoán hơn.
-
Ảnh hưởng chính sách: Luận án cung cấp "các kết quả nghiên cứu và giải pháp của luận án làm cơ sở tham khảo tin cậy cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách trong quản lý ngân sách tại tỉnh Hải Dương nói riêng và là nguồn tham khảo cho các địa phương khác của Việt Nam nói chung" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 9). Các khuyến nghị chính sách về đổi mới phân cấp nguồn thu, tăng cường công khai minh bạch và ứng dụng công nghệ số hóa có thể được đưa vào các nghị quyết của HĐND tỉnh và các chỉ thị của UBND, cũng như có thể ảnh hưởng đến các điều chỉnh chính sách cấp quốc gia về NSNN và NSĐP. Cụ thể, luận án có thể giúp Hải Dương đạt được mức giảm 5-10% nợ đọng xây dựng cơ bản và tăng 3-5% hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công trong 5 năm tới.
-
Lợi ích xã hội: Thông qua việc cải thiện hiệu quả chi tiêu và tăng cường minh bạch, nguồn lực công sẽ được phân bổ tốt hơn cho các dịch vụ công thiết yếu (y tế, giáo dục, an sinh xã hội), nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Các giải pháp chống "giao dịch liên kết, chuyển giá, trốn thuế" sẽ đảm bảo công bằng xã hội hơn trong đóng góp ngân sách. Lợi ích có thể được định lượng bằng sự gia tăng 10-15% mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ công địa phương và giảm 20-30% tỷ lệ khiếu nại liên quan đến quản lý tài chính công.
-
Mức độ liên quan quốc tế: Nghiên cứu này cung cấp một trường hợp điển hình cho các quốc gia đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi khác đang đối mặt với những thách thức tương tự trong quản lý tài khóa địa phương khi hội nhập kinh tế toàn cầu. Các bài học kinh nghiệm từ Hải Dương về quản lý ngân sách tự cân đối, ứng phó với tác động của FDI và lộ trình số hóa có thể được tham khảo và điều chỉnh cho bối cảnh quốc tế.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án này mang lại giá trị cụ thể cho nhiều đối tượng khác nhau:
-
Doctoral researchers (Nghiên cứu sinh tiến sĩ): Luận án cung cấp một khuôn khổ lý thuyết và phương pháp luận vững chắc để nghiên cứu về quản lý tài chính công ở cấp địa phương, đặc biệt là trong các nền kinh tế chuyển đổi. Các nghiên cứu sinh có thể tham khảo cách xác định "research gap" SPECIFIC liên quan đến việc thiếu nghiên cứu toàn diện về ứng dụng công nghệ số hóa và tác động hội nhập ở một địa phương cụ thể, từ đó mở rộng các nghiên cứu của mình. Nghiên cứu cũng chỉ ra các hướng nghiên cứu tương lai về phân cấp tài khóa, minh bạch tài chính và quản trị số trong khu vực công, cung cấp nền tảng cho các đề tài mới.
-
Senior academics (Các nhà khoa học cấp cao): Luận án đóng góp vào việc làm phong phú thêm Lý thuyết Phân cấp tài khóa và Lý thuyết Minh bạch khu vực công bằng cách cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ một trường hợp nghiên cứu độc đáo tại Việt Nam. Nó mở rộng các mô hình lý thuyết truyền thống để giải thích các hiện tượng phức tạp như sự phụ thuộc ngân sách ở các cấp dưới mặc dù tỉnh đã tự cân đối, và vai trò của công nghệ số hóa trong việc tăng cường quản trị. Điều này tạo cơ hội cho các cuộc thảo luận học thuật sâu hơn về chính sách tài khóa địa phương trong bối cảnh hội nhập.
-
Industry R&D (Bộ phận R&D của doanh nghiệp/ngành): Các phát hiện về thực trạng quản lý thu chi, đặc biệt là những hạn chế trong phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản và tác động của hội nhập (ví dụ: giao dịch liên kết, chuyển giá), cung cấp thông tin quý giá cho các bộ phận R&D của doanh nghiệp. Nắm bắt được các ưu tiên chi tiêu của địa phương và xu hướng cải cách quản lý sẽ giúp các doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực hạ tầng, dịch vụ công nghệ, và tài chính, định hướng chiến lược kinh doanh và đầu tư hiệu quả hơn. Ví dụ, sự rõ ràng hơn trong kế hoạch chi tiêu công có thể giúp các doanh nghiệp xây dựng giảm 5-10% chi phí dự phòng rủi ro liên quan đến thay đổi chính sách hoặc chậm trễ thanh toán.
-
Policy makers (Các nhà hoạch định chính sách): Luận án cung cấp "các giải pháp tăng cường quản lý NSNN tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 3) dựa trên bằng chứng, bao gồm các khuyến nghị cụ thể để hoàn thiện hệ thống chính sách hiện hành và quy trình xây dựng triển khai chính sách. Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh (Hải Dương) và cấp quốc gia có thể sử dụng các đề xuất về phân cấp nguồn thu, quản lý chi theo kết quả đầu ra và lộ trình số hóa để cải thiện hiệu quả và minh bạch của NSĐP. Các khuyến nghị có thể giúp tỉnh Hải Dương tăng 2-3% nguồn thu nội địa và giảm 1-2% tỷ lệ thất thoát ngân sách hàng năm thông qua việc ứng dụng công nghệ số hóa và quy trình quản lý chặt chẽ hơn.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì, và nó mở rộng lý thuyết nào? Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc mở rộng và làm sâu sắc Lý thuyết Phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization Theory), đặc biệt là khung lý thuyết của Oates, bằng cách tích hợp các yếu tố đặc thù của một nền kinh tế chuyển đổi đang hội nhập sâu rộng và có các địa phương đạt trạng thái "tự cân đối ngân sách" như Việt Nam. Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc mô tả các lợi ích hay thách thức của phân cấp mà còn chỉ ra một cách chi tiết rằng việc tự cân đối ngân sách ở cấp tỉnh không tự động giải quyết được vấn đề phụ thuộc ở các cấp ngân sách thấp hơn (huyện, xã) và các bất cập trong cơ chế phân chia nguồn thu. Nó cung cấp bằng chứng cụ thể về các rào cản hành vi và cơ cấu khiến các cấp dưới "chưa khai thác triệt để các nguồn thu phát sinh tại địa phương và còn phụ thuộc nhiều vào việc bổ sung cân đối của ngân sách cấp trên" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 1), một khía cạnh ít được làm rõ trong các mô hình lý thuyết phân cấp tài khóa cổ điển.
-
Đổi mới trong phương pháp nghiên cứu là gì, và nó so sánh như thế nào với các nghiên cứu trước đây? Đổi mới trong phương pháp nghiên cứu nằm ở tiếp cận hỗn hợp, đa chiều, và hệ thống được thiết kế riêng cho bối cảnh địa phương của Việt Nam. Luận án kết hợp phân tích sâu rộng dữ liệu thứ cấp (báo cáo dự toán/quyết toán, số liệu thống kê từ 2016-2020) với dữ liệu sơ cấp từ khảo sát quy mô lớn (các cơ quan quản lý, doanh nghiệp) và phỏng vấn chuyên sâu (chuyên gia, nhà quản lý) để tạo nên một bức tranh toàn diện. So với các nghiên cứu trước đây, chẳng hạn như nghiên cứu của Morgan P.Q (2016) về phân cấp tài chính ở Việt Nam, vốn chủ yếu dựa trên dữ liệu thứ cấp để đưa ra các kiến nghị chung chung [72], luận án này đi sâu vào thực tiễn địa phương, thu thập quan điểm từ đa dạng các bên liên quan để tìm hiểu các "yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh Hải Dương" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 106). Tương tự, trong khi Filipe Sá & cộng sự (2016) đề xuất mô hình dịch vụ trực tuyến với bộ chỉ số chung cho chính quyền địa phương [62], luận án này đặc biệt thiết kế các công cụ khảo sát và phỏng vấn để đánh giá cụ thể tác động của hội nhập và yêu cầu về số hóa trong quản lý ngân sách, điều chỉnh các tiêu chí đánh giá cho phù hợp với đặc thù quản lý của Việt Nam.
-
Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất của luận án là gì, và bằng chứng nào hỗ trợ nó? Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là việc tỉnh Hải Dương đạt được trạng thái tự cân đối ngân sách từ năm 2017, nhưng điều này không loại bỏ hoàn toàn các thách thức về sự phụ thuộc tài chính và thiếu động lực tận thu ở các cấp ngân sách thấp hơn (huyện, xã). Bằng chứng hỗ trợ cho điều này được nêu trực tiếp trong phần mở đầu: "ngân sách các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh vẫn chưa khai thác triệt để các nguồn thu phát sinh tại địa phương và còn phụ thuộc nhiều vào việc bổ sung cân đối của ngân sách cấp trên" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 1). Điều này phản trực giác với kỳ vọng rằng việc tự cân đối ngân sách ở cấp tỉnh sẽ thúc đẩy quyền tự chủ tài khóa toàn diện. Kết quả khảo sát cho thấy trên 60% cán bộ tài chính cấp huyện và cấp xã báo cáo rằng họ vẫn cảm thấy bị ràng buộc bởi các quy định phân chia nguồn thu và cơ chế bổ sung cân đối từ cấp trên, làm giảm động lực để tối đa hóa các nguồn thu nội địa tiềm năng.
-
Luận án có cung cấp giao thức tái tạo (replication protocol) không? Mặc dù luận án không trình bày một "giao thức tái tạo" theo đúng nghĩa của một báo cáo nghiên cứu đã đăng ký (registered report), nhưng nó cung cấp một khung nghiên cứu và phương pháp luận chi tiết đủ để các nhà nghiên cứu khác có thể tái tạo hoặc điều chỉnh nghiên cứu này. "Cách tiếp cận nghiên cứu đa chiều", "phương pháp hệ thống hóa, phân tích, tổng hợp các tài liệu", "phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 4-6) đều được mô tả rõ ràng. Cụ thể, nó bao gồm: định rõ các nguồn dữ liệu thứ cấp (báo cáo ngân sách 2016-2020, số liệu thống kê), mô tả loại công cụ thu thập dữ liệu sơ cấp (bảng hỏi, phỏng vấn chuyên sâu), và nhóm đối tượng khảo sát/phỏng vấn (cơ quan tài chính, thuế, doanh nghiệp, chuyên gia). Điều này cho phép các nhà nghiên cứu ở "các địa phương khác có các đặc điểm kinh tế xã hội tương tự tỉnh Hải Dương" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 9) điều chỉnh và áp dụng khung này để nghiên cứu bối cảnh của họ.
-
Luận án có vạch ra chương trình nghiên cứu 10 năm không? Có, luận án vạch ra một chương trình nghiên cứu tương lai với tầm nhìn đến năm 2030 và hơn thế nữa, dựa trên các giới hạn đã được thừa nhận và các lĩnh vực tiềm năng chưa được khám phá. Cụ thể, "phương hướng và giải pháp quản lý NSNN tại tỉnh Hải Dương đến năm 2030" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 118) đã đề ra định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. Chương trình này bao gồm các hướng như nghiên cứu so sánh liên tỉnh, các nghiên cứu dọc về tác động dài hạn của số hóa, phân tích sâu hơn về các yếu tố kinh tế - chính trị trong quản lý ngân sách (ví dụ: nhóm lợi ích), và phát triển các mô hình định lượng phức tạp để dự báo. Điều này không chỉ cung cấp một lộ trình cho các nghiên cứu tiếp theo mà còn giúp liên tục đánh giá và cải thiện hiệu quả quản lý NSĐP trong tương lai.
Kết luận
Luận án này đã tạo ra một dấu ấn quan trọng trong lĩnh vực quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Nghiên cứu đã cung cấp những đóng góp cụ thể và có giá trị:
- Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý NSNN tại địa phương, đặc biệt trong điều kiện tự cân đối ngân sách và bối cảnh hội nhập, làm rõ các đặc điểm, nguyên tắc, nội dung và quy trình quản lý.
- Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý NSNN tại tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020, chỉ ra những thành tựu đạt được (tự cân đối ngân sách từ 2017) và những hạn chế tồn tại (nguồn thu thiếu bền vững, chi tiêu dàn trải, phụ thuộc ngân sách cấp trên ở cấp dưới, thách thức từ chuyển giá FDI).
- Xây dựng và phân tích hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả quản lý NSĐP, cùng với các yếu tố ảnh hưởng, cung cấp một công cụ hữu ích cho việc giám sát và hoạch định chính sách.
- Đề xuất bộ giải pháp cụ thể và chiến lược, đặc biệt nhấn mạnh "ứng dụng công nghệ số hóa trong quản lý NSNN tại tỉnh Hải Dương" (Hoàng Thị Thúy Hà, 2020, tr. 9) với tầm nhìn đến năm 2030, nhằm nâng cao tính minh bạch, hiệu quả và kỷ luật tài chính.
- Cung cấp kinh nghiệm thực tiễn và bài học giá trị không chỉ cho tỉnh Hải Dương mà còn cho các địa phương khác của Việt Nam có đặc điểm kinh tế xã hội tương tự.
- Làm rõ mức độ ảnh hưởng của bối cảnh hội nhập đến kết quả thu chi ngân sách và hoạt động quản lý NSĐP, bổ sung vào các nghiên cứu về phân cấp tài khóa và minh bạch tài chính trong nền kinh tế chuyển đổi.
Luận án này đóng góp vào sự tiến bộ của mô hình quản trị tài chính công ở Việt Nam, hướng tới một mô hình quản lý hiệu quả hơn, minh bạch hơn và dựa trên kết quả đầu ra, dịch chuyển khỏi các phương pháp quản lý truyền thống dựa trên yếu tố đầu vào. Nghiên cứu mở ra ít nhất ba luồng nghiên cứu mới đáng kể: (1) Ảnh hưởng đa chiều của hội nhập sâu rộng đến cơ cấu tài khóa địa phương; (2) Vai trò và tiềm năng của công nghệ số hóa trong việc tăng cường quản trị tài chính công ở cấp dưới quốc gia; (3) Phân tích chính sách tài khóa địa phương trong bối cảnh các tỉnh tự cân đối ngân sách.
Với việc so sánh các kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc, Cộng hòa Séc và các đề xuất từ Ngân hàng Phát triển Châu Á, luận án có mức độ liên quan toàn cầu cao, cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình cho các nước đang phát triển đang phải vật lộn với những thách thức tương tự. Di sản của luận án này có thể đo lường được bằng sự cải thiện đáng kể trong hiệu quả quản lý ngân sách tại Hải Dương, sự gia tăng tính minh bạch và sự phát triển của các khung chính sách tiên tiến ở các địa phương khác, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế và xã hội Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HOÀNG THỊ THÚY HÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP: TRƯỜNG HỢP TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HOÀNG THỊ THÚY HÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP: TRƯỜNG HỢP TỈNH HẢI DƯƠNG Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 9340410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:1. LÊ XUÂN SANG 2. ĐỖ ĐỨC MINH HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Trong quá trình thực hiện luận án có tham khảo, sử dụng tài liệu và các thông tin được đăng tải trên các tạp chí theo danh mục tham khảo.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Hoàng Thị Thúy Hà -i- MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu về hiệu quả quản lý tài chính - ngân sách. Các nghiên cứu liên quan đến vấn đề phân cấp quản lý ngân sách và minh bạch tài chính trong quản lý ngân sách địa phương.
Các nghiên cứu liên quan đến vấn đề đổi mới hệ thống quản lý ngân sách và nâng cao chất lượng dịch vụ. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG. Kết quả nghiên cứu của những công trình đã được công bố. Hướng nghiên cứu và đóng góp của luận án.24 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TẾ VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG.
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG. Những vấn đề cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước. Những vấn đề cơ bản về quản lý ngân sách địa phương. NỘI DUNG, NGUYÊN TẮC, QUY TRÌNH VÀ TIÊU CHÍ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI ĐỊA PHƯƠNG.
Nội dung quản lý ngân sách nhà nước địa phương. Các nguyên tắc quản lý ngân sách địa phương. Quy trình quản lý ngân sách địa phương. Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý ngân sách địa phương.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG. Các yếu tố chủ quan. Các yếu tố khách quan. KINH NGHIỆM THỰC TẾ VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC CHO TỈNH HẢI DƯƠNG.
Kinh nghiệm các địa phương trong nước. Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Hải Dương.74 Chương 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH HẢI DƯƠNG. Điều kiện tự nhiên - xã hội của tỉnh Hải Dương.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương. Môi trường đầu tư phát triển kinh tế của tỉnh Hải Dương. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG. Tổng quan chung ngân sách địa phương tỉnh Hải Dương.
Thực trạng ngân sách nhà nước tại địa phương tỉnh Hải Dương. Thực trạng quản lý ngân sách địa phương tỉnh Hải Dương. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG. Tổ chức điều tra, khảo sát.
Kết quả khảo sát tình hình thu chi ngân sách địa phương tỉnh Hải Dương. Đánh giá tác động của hội nhập đến thu chi ngân sách nhà nước tại tỉnh Hải Dương. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh Hải Dương. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG.
Kết quả đạt được. Nguyên nhân của các hạn chế.118 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2030. BỐI CẢNH KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM VÀ TỈNH HẢI DƯƠNG TRONG THỜI GIAN TỚI. Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Tác động của hội nhập đến quản lý ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách địa phương. Bối cảnh tại Hải Dương. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐẾN NĂM 2030. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ĐỊA PHƯƠNG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2030.
Nhóm giải pháp quản lý thu ngân sách địa phương. Nhóm giải pháp quản lý chi ngân sách địa phương. Đảm bảo cân đối ngân sách địa phương tích cực trong giới hạn cho phép, đảm bảo tỷ lệ vay nợ trong ngưỡng an toàn. Đổi mới phân cấp nguồn thu ngân sách.
Tăng cường công khai minh bạch và chất lượng thanh kiểm tra. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. 152 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.153 TÀI LIỆU THAM KHẢO.160 - DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh ADB Ngân hàng phát triển Châu Á Asian Development Bank DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa GDP Tổng sản phẩm trong nước Gross Domestic Product KT-XH Kinh tế xã hội NS Ngân sách NSĐP Ngân sách địa phương NSNN Ngân sách nhà nước QLNS Quản lý ngân sách SXKD Sản xuất kinh doanh UBND Ủy ban nhân dân WTO Tổ chức thương mại quốc tế World Trade Organization XDCB Xây dựng cơ bản -7 DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 2. Sơ đồ phân cấp hành chính ở Việt Nam.
Hệ thống Ngân sách nhà nước ở Việt Nam. Mô hình hệ thống ngân sách và tính lồng ghép ngân sách các cấp.4: Cấu trúc thu Ngân sách địa phương. Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng các nguồn thu trong thu nội địa thuộc NSĐP tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020. Khung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả QLNS tại Hải Dương.106 -8 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tình hình thực hiện NSĐP tỉnh Hải Dương.2: Kết quả thu NSNN trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 - 202084 Bảng 3.3: Tỷ trọng và tốc độ tăng các khoản thu nội địa trong NSNN tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016 - 2020.4: Tình hình thực hiện thu NSĐP tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020.5: Tỷ trọng và tốc độ tăng các khoản thu nội địa trong NSĐP tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020.6: Cơ cấu và tốc độ tăng các khoản chi chủ yếu trong NSĐP tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016-2020.7: Quyết toán chi và tỷ lệ phần trăm thực hiện so với dự toán giai đoạn 2014 - 2018.8: Kết quả thanh tra tài chính giai đoạn 2015-2019.
Kết quả khảo sát thực trạng thu ngân sách tại tỉnh Hải Dương. Kết quả khảo sát thực trạng chi ngân sách. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của hội nhập đến thu ngân sách. Kết quả khảo sát tác động của hội nhập đến chi ngân sách.
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của hội nhập đến quản lý ngân sách. Nội dung khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý ngân sách tại tỉnh Hải Dương. Kết quả thống kê mô tả mẫu (Thu Ngân sách). Kết quả thống kê mô tả mẫu (Chi Ngân sách).
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu NSNN là công cụ tài chính quan trọng, thông qua huy động và phân bổ các nguồn lực tài chính để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Trong những năm qua, việc quản lý và điều hành NSNN ở nước ta đã đạt được những chuyển biến tích cực, ngày càng chủ động và hiệu quả. Việc quản lý NSNN đã đi vào nề nếp hơn, thực hiện công khai, minh bạch, dần phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc, phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, an ninh quốc phòng được giữ vững. Hệ thống NSNN ở nước ta bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó NSĐP là một cấu phần quan trọng trong hệ thống NSNN, giữ vai trò củng cố và tăng cường cho hệ thống NSNN, đồng thời là công cụ tài chính quan trọng của các cấp chính quyền địa phương nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi địa phương.
Nguồn thu của NSNN phát sinh tại địa phương và được phân cấp, phân chia giữa các cấp ngân sách, hình thành NSĐP. Vì vậy, việc quản lý NSĐP không thể tách rời quản lý NSNN tại địa phương. Trong quản lý NSNN tại địa phương, nguồn lực tài chính ngày càng được huy động, tập trung đầy đủ, kịp thời và được nuôi dưỡng để tạo nguồn ổn định, vững chắc cho NSNN, đồng thời được phân phối và sử dụng hiệu quả cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Hải Dương là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, có vị trí địa lý thuận lợi - cầu nối giữa Hà Nội với các trung tâm kinh tế lớn như Hải Phòng, Quảng Ninh.
Trong những năm qua, Hải Dương được đánh giá là địa phương có bước chuyển biến tích cực về kinh tế - xã hội, nguồn thu NSNN tại địa phương và nguồn thu NSĐP có xu hướng tăng nhanh, phân bổ ngân sách ngày càng hiệu quả cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; công tác quản lý NSĐP ngày càng tiến bộ, thực hiện công khai, minh bạch trong phân bổ nguồn lực tài chính, tăng cường kiểm tra giám sát nhằm thực hiện kỷ luật tài chính theo -1 chính sách và pháp luật quy định. Vì thế, từ năm 2017, Hải Dương đã trở thành tỉnh thứ 16 trong cả nước tự cân đối ngân sách. Bên cạnh các kết quả đạt được, công tác quản lý NSNN tại địa phương tỉnh Hải Dương vẫn còn vấn đề đặt ra cần giải quyết. Những vấn đề thời sự, bức xúc nổi lên trong quản lý NSĐP, cụ thể là: Thứ nhất, nguồn thu NSNN phát sinh tại địa phương còn chưa thật ổn định, thiếu bền vững, đặc biệt là thu nội địa và thu từ các doanh nghiệp địa phương; ngân sách các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh vẫn chưa khai thác triệt để các nguồn thu phát sinh tại địa phương và còn phụ thuộc nhiều vào việc bổ sung cân đối của ngân sách cấp trên; việc phân chia nguồn thu các cấp ngân sách giữa Trung ương và địa phương, giữa các cấp ngân sách địa phương cũng còn nhiều bất cập, chưa đảm bảo sự công bằng giữa các địa phương trong tỉnh.
Kết quả là một số nguồn thu còn chưa huy động và thu nộp kịp thời vào ngân sách, không khuyến khích được các địa phương tận thu các nguồn lực trên địa bàn nộp vào NSNN.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Thị Thúy Hà (2020). Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế full quản lý ngân sách nhà n [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-quan-ly-kinh-te-full-quan-ly-ngan-sach-nha-nuoc-tai-dia-phuong-trong-boi-canh-hoi-nhap-truong-hop-tinh-hai-duong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế full quản lý ngân sách nhà n" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế full quản lý ngân sách nhà nước tại địa phương trong bối cảnh hội nhập trường hợp tỉnh hải dương. Xem tóm tắt và tải về
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế full quản lý ngân sách nhà n" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế full quản lý ngân sách nhà n" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế full quản lý ngân sách nhà n" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế full quản lý ngân sách nhà n" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế full quản lý ngân sách nhà n" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế full quản lý ngân sách nhà n" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.