Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến chuyển đổi cơ cấu k
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến chuyển đổi cơ cấu kinh tế vùng duyên hải nam trung bộ và đề xuất giải pháp phát triển bền
Năm xuất bản
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tác động của biến đổi khí hậu đến kinh tế Nam Trung Bộ
- Số trang:
- 165 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Môi trường và phát triển bền vững
- Tác giả:
- Mai Kim Liên
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tác động của biến đổi khí hậu đến kinh tế Nam Trung Bộ
Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Nghiên cứu tập trung vào mực nước biển dâng, hiện tượng thời tiết cực đoan và nhiệt độ toàn cầu. Những yếu tố này làm suy giảm đa dạng sinh học, đe dọa ngành ngư nghiệp và nông nghiệp. Các khu vực ven biển đối mặt với rủi ro ngập lụt, phá vỡ chuỗi cung ứng và giảm năng suất lao động.
1.1. Tác động của mực nước biển dâng
Nước biển dâng làm thu hẹp đất liền, xâm nhập mặn vào vùng đất nông nghiệp. Các tỉnh như Bình Định, Phú Yên bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Sản lượng lúa giảm 15-20% ở vùng thấp. Hệ sinh thái ven biển suy thoái, đe dọa sinh kế người dân.
1.2. Tính dễ tổn thương của ngành kinh tế
Ngành du lịch, thủy sản và nông nghiệp chiếm 60% GDP khu vực. Biến đổi khí hậu làm giảm chất lượng dịch vụ, thiệt hại tài sản công và tư. Ước tính tổn thất kinh tế hàng năm đạt 5-7% GDP của vùng. Cơ sở hạ tầng thiếu thích ứng với hiện tượng thời tiết cực đoan.
II. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu biến đổi khí hậu
Nghiên cứu sử dụng tiếp cận hệ thống và tích hợp đa ngành. Dữ liệu khí tượng, thủy văn từ 2000-2020 được phân tích. Phương pháp GIS hỗ trợ đánh giá rủi ro vùng. Điều tra thực địa tại 5 tỉnh cho thấy 70% người dân nhận thức về biến đổi khí hậu.
2.1. Tiếp cận hệ thống và tích hợp
Phân tích mối liên hệ giữa biến đổi khí hậu và chuyển đổi kinh tế. Xác định 3 nhóm chỉ số: môi trường, kinh tế, xã hội. Mô hình hóa tác động qua 2020-2030.
2.2. Phân tích rủi ro khu vực
Xây dựng bản đồ rủi ro từ dữ liệu GIS. 80% khu vực ven biển có nguy cơ cao ngập lụt. Khu công nghiệp ven biển cần điều chỉnh quy hoạch theo kịch bản mực nước biển dâng.
III. Bộ tiêu chí thích ứng với biến đổi khí hậu
Nghiên cứu đề xuất 10 tiêu chí lồng ghép biến đổi khí hậu vào chính sách. Tiêu chí 1-4 tập trung vào giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Tiêu chí 5-7 hướng tới thích ứng ngành kinh tế. Tiêu chí 8-10 đảm bảo phát triển bền vững.
3.1. Tiêu chí giảm thiểu khí nhà kính
Thiết lập mục tiêu giảm 30% phát thải khí CO2 đến 2030. Hỗ trợ chuyển đổi năng lượng tái tạo cho 50% khu công nghiệp.
3.2. Tiêu chí thích ứng ngành kinh tế
Đề xuất mô hình nông nghiệp thích nghi với xâm nhập mặn. Thúc đẩy đa dạng sinh học trong du lịch sinh thái. Đào tạo kỹ năng ứng phó thiên tai cho lao động.
IV. Giải pháp phát triển bền vững
Giải pháp chính bao gồm điều chỉnh chính sách, công nghệ xanh và liên kết vùng. Cần đầu tư 500 triệu USD cho dự án chống ngập lụt. Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu biến đổi khí hậu.
4.1. Chính sách thích ứng khí hậu
Xây dựng quy hoạch vùng theo kịch bản biến đổi khí hậu. Cấp kinh phí cho 10 dự án thí điểm tại khu vực ven biển.
4.2. Công nghệ và nguồn nhân lực
Triển khai công nghệ tưới tiết kiệm nước cho 30% diện tích nông nghiệp. Đào tạo 5.000 lao động về thích ứng khí hậu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án của Mai Kim Liên (2020) mang đến một phân tích đột phá về tác động đa chiều của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến chuyển đổi cơ cấu kinh tế (CĐCCKT) tại Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (NTB), Việt Nam, đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển bền vững (PTBV). Bối cảnh khoa học của nghiên cứu được đặt trong thực trạng Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH, với các biểu hiện cụ thể như nhiệt độ trung bình tăng 0,62°C trong giai đoạn 1958-2014 và mực nước biển dâng khoảng 2,45mm/năm trong giai đoạn 1960-2014 (Mai Kim Liên, 2020, tr. 1, trích dẫn [55]). Sự tiên phong của nghiên cứu nằm ở việc khắc phục một khoảng trống nghiên cứu quan trọng: thiếu hụt các bộ tiêu chí định lượng và ứng dụng thực tiễn để lồng ghép vấn đề BĐKH vào các chính sách CĐCCKT một cách có hệ thống. Cụ thể, luận án chỉ rõ rằng "Hiện nay có rất ít các nghiên cứu trong và ngoài nước xây dựng bộ tiêu chí lồng ghép BĐKH vào chính sách CĐCCKT. Kết quả rà soát, đánh giá tổng quan cho thấy chưa có nghiên cứu liên quan trực tiếp đến chủ đề này" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 32).
Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu chính:
- CĐCCKT vùng NTB trong bối cảnh BĐKH như thế nào? Những ngành, lĩnh vực, khu vực kinh tế nào chịu tác động của BĐKH? Tính dễ bị tổn thương của các ngành bị tác động mạnh mẽ của BĐKH như thế nào? Thuận lợi, khó khăn của CĐCCKT trong bối cảnh BĐKH ở khu vực nghiên cứu là gì?
- Vấn đề BĐKH sẽ được lồng ghép vào quá trình CĐCCKT như thế nào? Có thể xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT nhằm PTBV kinh tế cho vùng NTB hay không? Nếu có, bộ tiêu chí này gồm các chỉ tiêu gì? Có khả thi hay không?
- Cần các giải pháp cụ thể cần thiết nào để CĐCCKT cho các tỉnh NTB nhằm ứng phó hiệu quả với BĐKH, đảm bảo PTBV?
Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các lý thuyết về CĐCCKT (như quan điểm của Mác về sự thay đổi tương quan giữa phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của các hình thái tái sản xuất xã hội [45]), lý thuyết về tính dễ bị tổn thương (vulnerability theory) trong bối cảnh BĐKH (nhấn mạnh mức độ hứng chịu và tính tổn thương quyết định thiệt hại hơn là bản thân biến cố khí hậu [67]), và đặc biệt là khuôn khổ Phát triển Bền vững 5P của Liên Hợp Quốc (People, Planet, Prosperity, Peace, Partnership) (Mai Kim Liên, 2020, tr. 34). Luận án tích hợp mục tiêu BĐKH (Mục tiêu PTBV số 13) vào CĐCCKT (Mục tiêu PTBV số 8 và 9), tạo thành một mô hình lồng ghép toàn diện.
Nghiên cứu mang lại ba đóng góp đột phá. Thứ nhất, đánh giá tổng hợp tác động của BĐKH và tính dễ bị tổn thương cho các ngành kinh tế, xã hội, từ đó xác định tác động tổng hợp đến tính bền vững của cơ cấu kinh tế vùng NTB. Thứ hai, đề xuất và áp dụng thử nghiệm thành công bộ tiêu chí lồng ghép BĐKH vào CĐCCKT, đảm bảo PTBV vùng NTB. Bộ tiêu chí này là một công cụ định lượng quan trọng để hoạch định chính sách. Cuối cùng, luận án đề xuất các giải pháp CĐCCKT cụ thể, chia thành bốn nhóm chính: thể chế, chính sách; khoa học, công nghệ; phát triển nguồn lực; và liên kết vùng trong ứng phó BĐKH (Mai Kim Liên, 2020, tr. 5).
Phạm vi nghiên cứu bao gồm 5 tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận) trong khoảng 15 năm gần đây, tập trung vào cơ cấu kinh tế nông nghiệp-lâm nghiệp-ngư nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và các tác động của BĐKH. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định chính sách CĐCCKT hiệu quả, nâng cao năng lực thích ứng và PTBV cho khu vực chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH này.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu này thực hiện tổng hợp sâu rộng các luồng nghiên cứu chính về CĐCCKT và BĐKH. Về CĐCCKT, luận án tham khảo các quan điểm từ Mác (phân tích CĐCCKT qua phân công lao động xã hội [45]), đến các học giả như Vũ Ngọc Phùng (nhấn mạnh cơ cấu kinh tế là một phạm trù động, luôn thay đổi theo từng thời kỳ [26]), và các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến CĐCCKT dưới góc độ kinh tế (cung, cầu, cơ chế chính sách) theo trường phái Keynes và thể chế. Luận án đặc biệt chú trọng các nghiên cứu về CĐCCKT ở Việt Nam, bao gồm Đề tài KX.19 (1991-1995) về các biện pháp thúc đẩy CĐCCKT ngành và phát triển ngành kinh tế mũi nhọn [22], nghiên cứu của Bùi Tất Thắng (2001-2005) về các nhân tố mới ảnh hưởng đến CĐCCKT ngành trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa [28], và luận án tiến sĩ về "Chuyển dịch CCKT nông thôn Bắc Trung Bộ theo hướng CNH, HĐH" của một tác giả chưa được đặt tên cụ thể [1].
Đối với BĐKH, luận án tổng quan các báo cáo của Ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC), Công ước khung của Liên hiệp quốc về BĐKH (UNFCCC), và Nghị định thư Kyoto. Các nghiên cứu này định nghĩa BĐKH là "sự thay đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc sự giao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 8, trích dẫn [4]) và làm rõ các chiến lược giảm nhẹ và thích ứng là hợp phần của chính sách ứng phó với BĐKH [51]. Đặc biệt, nghiên cứu này nhấn mạnh khái niệm "lồng ghép BĐKH" (Climate policy integration) được rút ra từ định nghĩa về tích hợp chính sách của Nilsson (2002) [62] và tích hợp chính sách môi trường của Lenschow (2002) [52], định nghĩa là "sự cân nhắc đưa các vấn đề về BĐKH vào quá trình hoạch định và thực thi các chính sách phát triển" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 8, trích dẫn [4]).
Nghiên cứu cũng thảo luận các tranh luận về tác động của BĐKH đến kinh tế. Một số nghiên cứu như Nordhaus (2008) [53] và Stern (2007) [61] chỉ ra rằng các lĩnh vực dễ bị tổn thương nhất là nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, tài nguyên nước và biển, đồng thời BĐKH sẽ làm giảm phúc lợi xã hội và chậm tiến trình đạt được các mục tiêu thiên niên kỷ. Tuy nhiên, vẫn có những khác biệt trong cách tính toán và dự báo thiệt hại, nhưng đều đồng thuận về tác động nghiêm trọng toàn cầu. Luận án thể hiện nhận thức về các quan điểm đối lập này thông qua việc so sánh các chính sách ứng phó trên thế giới, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm.
Về định vị trong tài liệu, luận án của Mai Kim Liên đã xác định một khoảng trống cụ thể: "Hiện nay, có rất ít các nghiên cứu trong và ngoài nước xây dựng bộ tiêu chí lồng ghép BĐKH vào chính sách CĐCCKT" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 32). Mặc dù có nhiều bộ tiêu chí liên quan đến PTBV và BĐKH ở cấp quốc gia và địa phương tại Việt Nam (như Quyết định số 432/QĐ-TTg năm 2012 về Chiến lược PTBV Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 về Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV địa phương giai đoạn 2013-2020), nhưng chưa có nghiên cứu nào tập trung vào việc xây dựng một bộ tiêu chí chuyên biệt và tích hợp để lồng ghép BĐKH vào quá trình CĐCCKT. Luận án này tiến xa hơn bằng cách đề xuất một khuôn khổ định lượng mới, làm cơ sở để đánh giá việc xây dựng và thực thi chính sách ở các cấp chính quyền.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, luận án tham khảo kinh nghiệm từ Israel, Hà Lan và Bangladesh. Israel, đối mặt với điều kiện khắc nghiệt (2/3 diện tích sa mạc), đã CĐCCKT sang nông nghiệp công nghệ cao, tập trung vào công nghệ nhà kính, tưới nhỏ giọt (tiết kiệm đến 50% lượng nước tưới bằng Tal-Ya), công nghệ sau thu hoạch và kiểm soát côn trùng sinh học [15]. Hà Lan, với hơn 1/4 diện tích thấp hơn mực nước biển, thực thi chiến lược "đầu tư cao - sản xuất nhiều" với hạ tầng thủy lợi an toàn cao (đê sông đạt tiêu chuẩn an toàn "1250 năm một lần"), ứng dụng công nghệ nhà kính hiện đại và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp [34]. Bangladesh, một trong những nước dễ bị tổn thương nhất thế giới do lũ lụt, đã phát triển các hệ thống mùa vụ chống chịu BĐKH, giống cây trồng chịu ngập lụt, hạn hán và nhiễm mặn, và kỹ thuật canh tác không đất trên bè nổi (Baira hay Dhap) cho năng suất gấp 10 lần so với canh tác trên cạn [12]. Những kinh nghiệm này cho thấy sự đa dạng trong cách CĐCCKT để thích ứng với BĐKH, đồng thời củng cố tính cấp thiết và định hướng cho các giải pháp đề xuất cho vùng NTB của Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án của Mai Kim Liên không chỉ mở rộng mà còn thách thức các lý thuyết hiện có về chuyển đổi cơ cấu kinh tế (CĐCCKT) và phát triển bền vững (PTBV) bằng cách tích hợp sâu sắc yếu tố biến đổi khí hậu (BĐKH). Nghiên cứu mở rộng lý thuyết về CĐCCKT bằng cách nhấn mạnh rằng quá trình này không chỉ là sự thay đổi định lượng về tỷ trọng các ngành mà còn là sự chuyển đổi chất lượng hướng tới khả năng thích ứng với BĐKH và PTBV. Cụ thể, nó mở rộng quan điểm của Vũ Ngọc Phùng (2002) về tính động của cơ cấu kinh tế [26] bằng cách đưa BĐKH làm một nhân tố thay đổi ngoại sinh mạnh mẽ, đòi hỏi sự chủ động CĐCCKT thay vì chỉ là sự điều chỉnh tự nhiên.
Nghiên cứu thách thức các lý thuyết phát triển truyền thống thường tách rời tăng trưởng kinh tế khỏi các yếu tố môi trường và xã hội. Bằng cách lồng ghép BĐKH (Mục tiêu PTBV số 13) vào CĐCCKT (Mục tiêu PTBV số 8 và 9), luận án khẳng định CĐCCKT không thể bền vững nếu không có khả năng chống chịu và thích ứng với các tác động của BĐKH. Điều này phù hợp với khuôn khổ PTBV 5P của Liên Hợp Quốc (People, Planet, Prosperity, Peace, Partnership), đưa ra bằng chứng thực nghiệm về sự tích hợp của các trụ cột PTBV trong bối cảnh thực tiễn ở Việt Nam (Mai Kim Liên, 2020, tr. 34). Luận án còn mở rộng lý thuyết về lồng ghép chính sách (Nilsson, 2002; Lenschow, 2002) bằng cách xây dựng một bộ tiêu chí định lượng để đo lường hiệu quả của việc lồng ghép BĐKH vào các chính sách CĐCCKT, điều mà các nghiên cứu trước đây chưa thực hiện trực tiếp (Mai Kim Liên, 2020, tr. 32).
Khung khái niệm của luận án bao gồm các thành phần chính: (1) Tác động và tính dễ bị tổn thương của BĐKH đối với các ngành kinh tế; (2) Quá trình CĐCCKT của Vùng Nam Trung Bộ; (3) Bộ tiêu chí lồng ghép BĐKH vào CĐCCKT; và (4) Các giải pháp PTBV. Các mối quan hệ được thiết lập rõ ràng: BĐKH tác động trực tiếp và gián tiếp đến khả năng sản xuất, cấu trúc ngành và xu hướng CĐCCKT (Mai Kim Liên, 2020, tr. 16-17). Ngược lại, CĐCCKT theo hướng thích ứng có thể làm giảm tính tổn thương do BĐKH gây ra.
Mô hình lý thuyết của luận án đề xuất các giả thuyết sau:
- Mức độ tác động và tổn thương của BĐKH đến các ngành kinh tế tại vùng NTB được xác định bởi sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và khả năng thích ứng của ngành đó. (Luận điểm 1, Mai Kim Liên, 2020, tr. 5)
- Việc áp dụng một bộ tiêu chí lồng ghép BĐKH vào quá trình CĐCCKT sẽ nâng cao hiệu quả, khả năng thích ứng và PTBV cho các tỉnh vùng NTB. (Luận điểm 2, Mai Kim Liên, 2020, tr. 5)
- Các giải pháp CĐCCKT tập trung vào thể chế, khoa học công nghệ, phát triển nguồn lực và liên kết vùng sẽ đảm bảo PTBV và ứng phó hiệu quả với BĐKH. (Luận điểm 3, Mai Kim Liên, 2020, tr. 5)
Luận án không chỉ là một ứng dụng mà là một sự thúc đẩy cho một sự dịch chuyển mô hình (paradigm shift) trong nghiên cứu và thực tiễn chính sách. Nó cung cấp bằng chứng rằng một cách tiếp cận tích hợp, định lượng và đa chiều là cần thiết để đạt được PTBV trong kỷ nguyên BĐKH, di chuyển khỏi các mô hình phát triển đơn thuần về tăng trưởng GDP sang một mô hình toàn diện hơn về cân bằng kinh tế-xã hội-môi trường.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án thể hiện sự tích hợp độc đáo của các lý thuyết từ nhiều lĩnh vực. Nghiên cứu tổng hợp các lý thuyết về CĐCCKT (từ kinh tế học phát triển), lý thuyết về quản lý rủi ro thiên tai và thích ứng BĐKH (từ khoa học môi trường và quản lý), và lý thuyết về PTBV (từ kinh tế học bền vững và chính sách công). Sự tích hợp của ít nhất ba lý thuyết cụ thể là: (1) Lý thuyết cấu trúc kinh tế và sự chuyển dịch của nó; (2) Lý thuyết về tính dễ bị tổn thương và khả năng thích ứng (Adaptation Capacity - AC) với BĐKH; và (3) Khung mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc với mô hình 5P.
Cách tiếp cận phân tích mới lạ nằm ở việc xây dựng và thử nghiệm "bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 5). Điều này không chỉ là một công cụ đánh giá mà còn là một khung phân tích giúp định lượng mức độ tích hợp của BĐKH vào các chính sách CĐCCKT, một khía cạnh mà các nghiên cứu trước đây còn bỏ ngỏ. Sự biện minh cho cách tiếp cận này là nhu cầu cấp thiết về một công cụ có tính định lượng, khách quan để hướng dẫn các nhà hoạch định chính sách trong việc thiết kế các chính sách CĐCCKT có khả năng chống chịu và thích ứng với BĐKH, thay vì chỉ dựa vào các đánh giá định tính hay các biện pháp ứng phó rời rạc.
Các đóng góp khái niệm bao gồm định nghĩa rõ ràng về "lồng ghép BĐKH" trong bối cảnh CĐCCKT, mở rộng từ các định nghĩa chính sách môi trường và thích ứng thiên tai. Luận án cũng đưa ra các khái niệm về "tính dễ bị tổn thương" của các ngành kinh tế cụ thể trước BĐKH, phân loại theo ngành (nông-lâm-thủy sản, công nghiệp-xây dựng, dịch vụ) và theo cấp độ (thấp, trung bình, cao), như được gợi ý trong Bảng 4, 5, 6 và 7 của văn bản.
Các điều kiện biên được nêu rõ. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn ở 5 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam, có nghĩa là các giải pháp và bộ tiêu chí có thể cần điều chỉnh khi áp dụng cho các vùng địa lý khác với đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội và bối cảnh BĐKH khác biệt. Phạm vi thời gian khoảng 15 năm gần đây cũng đặt ra giới hạn về dữ liệu lịch sử và dự báo dài hạn. Luận án thừa nhận tính đặc thù của vùng NTB với "vị trí địa lý rất thuận lợi" nhưng cũng chịu "nhiều hệ lụy trong tương lai như mất đất do nước biển dâng, các hiện tượng khí hậu cực đoan như mưa bão lớn, ngập lụt, hạn hán và sa mạc hóa" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 1). Điều này ngụ ý rằng các kết quả có thể không hoàn toàn tổng quát hóa cho các khu vực nội địa hoặc các quốc gia phát triển hơn với nguồn lực và khả năng thích ứng khác.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu của luận án là một cách tiếp cận đa phương pháp (mixed-methods design) mạnh mẽ, kết hợp các yếu tố của triết lý nghiên cứu thực dụng (pragmatism). Luận án không bám víu vào một triết lý đơn lẻ mà sử dụng các phương pháp phù hợp nhất để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu phức tạp về BĐKH và CĐCCKT. Mặc dù không nêu rõ "positivism" hay "interpretivism", việc sử dụng "tiếp cận hệ thống", "tiếp cận tích hợp và liên ngành", cùng với các phương pháp định lượng và định tính, cho thấy một lập trường thực dụng.
Thiết kế nghiên cứu kết hợp các phương pháp định tính và định lượng một cách chiến lược. Cụ thể, việc "đánh giá tác động, tổn thương do BĐKH" và "xây dựng được bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH" đòi hỏi cả dữ liệu khách quan (khí tượng thủy văn, kinh tế-xã hội) và sự hiểu biết sâu sắc về bối cảnh chính sách, quan điểm của chuyên gia. Đây là một sự kết hợp chặt chẽ, nơi các kết quả định lượng về tác động và tính dễ bị tổn thương cung cấp cơ sở cho việc phát triển bộ tiêu chí (với sự hỗ trợ của chuyên gia), sau đó được kiểm định và điều chỉnh.
Nghiên cứu áp dụng thiết kế đa cấp độ (multi-level design) bằng cách phân tích tác động và giải pháp ở cấp vùng (Duyên hải Nam Trung Bộ) và cấp tỉnh (5 tỉnh: Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận), thậm chí thử nghiệm bộ tiêu chí ở cấp tỉnh Bình Định. Điều này cho phép xem xét các đặc điểm và điều kiện cụ thể của từng địa phương trong khi vẫn giữ được bức tranh tổng thể của vùng.
Kích thước mẫu và tiêu chí lựa chọn được xác định rõ ràng. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm "toàn bộ 5 tỉnh vùng NTB" (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận) (Mai Kim Liên, 2020, tr. 4). Phạm vi thời gian nghiên cứu là "khoảng 15 năm gần đây" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 4), đảm bảo đủ dữ liệu để phân tích xu hướng CĐCCKT và tác động của BĐKH.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được mô tả là chặt chẽ và đa phương pháp. Chiến lược lấy mẫu (sampling strategy) cho phần điều tra khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên gia, mặc dù không được nêu chi tiết về số lượng người phỏng vấn, nhưng ngụ ý việc lựa chọn có mục đích để thu thập thông tin từ các bên liên quan chính. Các tiêu chí bao gồm các chuyên gia về BĐKH, CĐCCKT, chính sách công và các quan chức địa phương có kinh nghiệm trong vùng nghiên cứu.
Các giao thức thu thập dữ liệu bao gồm:
- Thu thập tài liệu, thống kê, tổng hợp: Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo của IPCC, UNFCCC, thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, và các sở ngành địa phương về khí tượng thủy văn, kinh tế - xã hội, và các chính sách CĐCCKT.
- Điều tra khảo sát thực địa và phỏng vấn: Thu thập dữ liệu sơ cấp về các biểu hiện của BĐKH, các hoạt động CĐCCKT đã thực hiện, và đánh giá tính hiệu quả từ góc độ của người dân và chính quyền địa phương.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các buổi tham vấn chuyên gia để xây dựng, hoàn thiện và thẩm định bộ tiêu chí lồng ghép BĐKH vào CĐCCKT, cũng như đề xuất các giải pháp. Điều này đảm bảo tính khách quan và khoa học của bộ tiêu chí.
Tính hợp lệ (validity) và độ tin cậy (reliability) được củng cố thông qua một số biện pháp. Việc sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn và chuyên gia tạo điều kiện cho phép tam giác hóa dữ liệu (data triangulation) và tam giác hóa phương pháp (methodological triangulation). Tam giác hóa lý thuyết (theory triangulation) cũng được thực hiện thông qua việc tích hợp các lý thuyết về CĐCCKT, BĐKH và PTBV. Tính hợp lệ nội tại (internal validity) được đảm bảo bằng cách thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa BĐKH và CĐCCKT thông qua phân tích tác động và tính dễ bị tổn thương. Tính hợp lệ cấu trúc (construct validity) được củng cố bằng việc định nghĩa rõ ràng các khái niệm như BĐKH, CĐCCKT, lồng ghép BĐKH. Tính hợp lệ bên ngoài (external validity) hay khả năng tổng quát hóa được thảo luận thông qua việc nêu rõ các điều kiện biên và tiềm năng ứng dụng ở các vùng khác. Mặc dù giá trị alpha (α values) không được báo cáo trực tiếp từ văn bản, việc sử dụng các chỉ số và dữ liệu thống kê ngụ ý sự quan tâm đến độ tin cậy của các phép đo.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu dữ liệu được trình bày chi tiết. Dữ liệu khí tượng thủy văn được thu thập từ "các trạm được sử dụng trong nghiên cứu" (Bảng 10). Dữ liệu kinh tế - xã hội bao gồm "GRDP các tỉnh theo giá hiện hành giai đoạn 2014 - 2017" (Bảng 9) và "GRDP các tỉnh NTB theo giá so sánh năm 2010 giai đoạn 2011 - 2016" (Bảng 11, 12). Dữ liệu về tác động BĐKH bao gồm "diện tích nguy cơ bị ngập khi nước biển dâng 50cm, 70cm, 100cm" (Bảng 13, 14, 15). Dữ liệu về tính dễ bị tổn thương được thu thập cho "ngành nông - lâm - thủy sản," "công nghiệp và xây dựng," và "dịch vụ" (Bảng 16, 17, 18).
Các kỹ thuật phân tích tiên tiến được sử dụng bao gồm:
- Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương: Sử dụng "các chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH" (Bảng 4, 5, 6) cho từng ngành kinh tế, phân cấp "trạng thái dễ bị tổn thương" (Bảng 7). Điều này đòi hỏi các kỹ thuật tính toán và tổng hợp chỉ số phức tạp.
- Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Được sử dụng để "phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS)" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 3) để trực quan hóa "nguy cơ ngập do nước biển dâng" (Hình 13, 14, 15) và "bản đồ tính dễ bị tổn thương" cho các ngành (Hình 16, 17, 18). Điều này cho phép phân tích không gian và xác định các khu vực trọng điểm.
- Phân tích thống kê: Mặc dù không nêu rõ phần mềm cụ thể như SPSS hay SEM, việc báo cáo "GRDP", "tỷ lệ mức độ tổn thương" (Bảng 19) và các số liệu khác cho thấy các phân tích thống kê cơ bản và mô tả đã được thực hiện để đánh giá xu hướng và tác động.
Kiểm tra độ vững chắc (robustness checks) có thể được thực hiện thông qua việc so sánh các kịch bản BĐKH khác nhau (nước biển dâng 50cm, 70cm, 100cm) để đánh giá sự ổn định của các phát hiện về tính dễ bị tổn thương. Mặc dù "Effect sizes" và "confidence intervals" không được báo cáo rõ ràng trong văn bản gốc, tính chất của luận án tiến sĩ và việc sử dụng các chỉ số định lượng ngụ ý rằng các phân tích sâu hơn có thể đã được tiến hành.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án của Mai Kim Liên đã đưa ra một số phát hiện then chốt mang tính đột phá, được hỗ trợ bởi dữ liệu cụ thể:
- Tính dễ bị tổn thương không đồng đều của các ngành kinh tế: Phát hiện nổi bật là "các ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp bị tổn thương cao nhất, các ngành của các huyện/thị còn lại hầu hết ở mức trung bình" (Luận điểm 1, Mai Kim Liên, 2020, tr. 5). Điều này được chứng minh bằng các chỉ số dễ bị tổn thương cụ thể được trình bày trong các Bảng 16, 17, 18 và Bảng 19 về "Tỷ lệ mức độ tổn thương đối với các lĩnh vực kinh tế của vùng NTB". Phát hiện này nhấn mạnh sự phụ thuộc sâu sắc của khu vực này vào điều kiện tự nhiên.
- Tác động nghiêm trọng của nước biển dâng đến diện tích đất sử dụng: Dữ liệu cho thấy "Nguy cơ ngập do nước biển dâng 50 cm đối với một số loại sử dụng đất" (Hình 13), 70 cm (Hình 14) và 100 cm (Hình 15) gây ra sự thu hẹp đáng kể diện tích đất sản xuất và sinh sống. Bảng 13, 14, 15 cung cấp các "Bảng thống kê diện tích nguy cơ bị ngập khi nước biển dâng 50cm, 70cm, 100cm các tỉnh NTB", cung cấp bằng chứng định lượng về quy mô tác động.
- CĐCCKT đã diễn ra nhưng còn manh mún và thiếu liên kết: Mặc dù các địa phương vùng NTB đã có "bước đầu có những thay đổi trong cơ cấu kinh tế, hướng về phát triển du lịch sinh thái như ở Nha Trang; phát triển nông nghiệp hữu cơ và năng lượng tái tạo như năng lượng gió ở Bình Thuận" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 2), nhưng "sản xuất nông nghiệp tuy đã có bước chuyển biến tích cực... song còn manh mún, quy mô nhỏ, chưa có thị trường tiêu thụ phù hợp" và "tính liên kết vùng trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa còn lỏng lẻo" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 3). Đây là những kết quả không mong muốn (counter-intuitive results) so với kỳ vọng về một quá trình chuyển đổi toàn diện.
- Sự thành công bước đầu của việc thử nghiệm bộ tiêu chí lồng ghép BĐKH: Luận án "Đã đề xuất và áp dụng thử nghiệm thành công bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT, đảm bảo PTBV vùng NTB" (Đóng góp mới thứ 2, Mai Kim Liên, 2020, tr. 5). Mặc dù chi tiết về kết quả thử nghiệm tại Bình Định không được trình bày đầy đủ, nhưng việc khẳng định "thành công" cho thấy tính khả thi và tiềm năng của công cụ này trong việc định hướng chính sách.
- Nhấn mạnh liên kết vùng là giải pháp ưu tiên: Phát hiện rằng "Liên kết vùng trong ứng phó BĐKH để PTBV các tỉnh NTB nên được coi là giải pháp ưu tiên của tất cả các tỉnh ở đây" (Luận điểm 3, Mai Kim Liên, 2020, tr. 5) là một hiện tượng mới được xác định rõ ràng, xuất phát từ thực trạng "tính liên kết vùng trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa còn lỏng lẻo" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 3). Điều này chỉ ra một hướng đi chiến lược chưa được khai thác hiệu quả.
So sánh với nghiên cứu trước đây, các phát hiện này củng cố các cảnh báo của Nordhaus (2008) và Stern (2007) về tính dễ bị tổn thương của các ngành kinh tế phụ thuộc vào tự nhiên [53, 61]. Tuy nhiên, luận án đi xa hơn bằng cách cung cấp dữ liệu cụ thể ở cấp độ vùng và ngành tại Việt Nam, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quá trình CĐCCKT hiện tại, điều mà các nghiên cứu vĩ mô trước đây có thể chưa chạm tới.
Implications đa chiều
Các phát hiện từ luận án có những implications sâu rộng trên nhiều khía cạnh:
Tiến bộ lý thuyết: Luận án đóng góp vào ít nhất hai lý thuyết chính. Nó mở rộng lý thuyết về CĐCCKT bằng cách tích hợp yếu tố rủi ro và thích ứng BĐKH, khẳng định rằng một cơ cấu kinh tế không bền vững nếu không có khả năng chống chịu khí hậu. Đồng thời, nó làm sâu sắc thêm lý thuyết về lồng ghép chính sách (policy mainstreaming) bằng cách phát triển một bộ tiêu chí định lượng, cung cấp một khuôn khổ thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của việc lồng ghép BĐKH vào các chính sách phát triển. Điều này vượt ra ngoài các phân tích định tính trước đây về lồng ghép chính sách.
Đổi mới phương pháp luận: Bộ tiêu chí lồng ghép BĐKH vào CĐCCKT là một đổi mới phương pháp luận đáng kể. Nó có thể được áp dụng không chỉ cho vùng NTB mà còn cho các khu vực duyên hải khác của Việt Nam hoặc các quốc gia đang phát triển có điều kiện tương tự, đối mặt với thách thức CĐCCKT trong bối cảnh BĐKH. Cách tiếp cận đa chiều (hệ thống, lịch sử, tích hợp, PTBV) kết hợp với GIS và đánh giá tính dễ bị tổn thương cũng có thể được tái sử dụng trong các nghiên cứu tương lai.
Ứng dụng thực tiễn: Các khuyến nghị cụ thể bao gồm "Chuyển đổi cơ cấu ngành thích ứng với biến đổi khí hậu" như quy hoạch sử dụng đất gắn với nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; khuyến khích tích tụ ruộng đất; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi sang giống chịu hạn, sử dụng ít nước (táo, hành, tỏi, ớt, nho, thanh long, cây trôm, cừu); áp dụng hệ thống tưới nhỏ giọt; tăng cường liên kết vùng trong khai thác và nuôi trồng thủy sản; đầu tư vào công nghiệp chế biến nông sản và khai thác năng lượng gió/mặt trời; phát triển du lịch biển, du lịch sinh thái (Mai Kim Liên, 2020, tr. 2-3). Các giải pháp này cung cấp hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp và cộng đồng.
Khuyến nghị chính sách: Luận án đề xuất bốn nhóm giải pháp chính sách: (i) Thể chế, chính sách (rà soát, điều chỉnh các văn bản); (ii) Khoa học, công nghệ (đầu tư nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi chịu hạn, công nghệ tưới tiêu tiết kiệm nước, năng lượng tái tạo); (iii) Phát triển nguồn nhân lực (đào tạo kỹ năng thích ứng BĐKH); (iv) Liên kết vùng trong ứng phó BĐKH (tăng cường hợp tác giữa các tỉnh để tối ưu hóa nguồn lực và giải quyết thách thức chung) (Mai Kim Liên, 2020, tr. 5). Đặc biệt, "Liên kết vùng trong ứng phó BĐKH để PTBV các tỉnh NTB nên được coi là giải pháp ưu tiên của tất cả các tỉnh ở đây" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 5), cung cấp một lộ trình thực hiện chính sách rõ ràng.
Điều kiện tổng quát hóa: Các phát hiện có thể được tổng quát hóa cho các vùng ven biển khác của Việt Nam và các quốc gia đang phát triển có đặc điểm địa lý, khí hậu, và cơ cấu kinh tế tương tự, đặc biệt là những nơi có ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng lớn và chịu tác động trực tiếp của nước biển dâng và các hiện tượng khí hậu cực đoan. Tuy nhiên, việc áp dụng cần có sự điều chỉnh linh hoạt theo "đặc thù về điều kiện tự nhiên (nhất là khí tượng, thủy văn), KT-XH; biểu hiện, xu thế BĐKH và mức độ tổn thương, tổn thất do BĐKH" của từng địa phương (Mai Kim Liên, 2020, tr. 5).
Limitations và Future Research
Luận án của Mai Kim Liên đã đưa ra những đóng góp quan trọng, nhưng cũng thẳng thắn thừa nhận một số hạn chế. Thứ nhất, mặc dù đã xây dựng và thử nghiệm bộ tiêu chí lồng ghép BĐKH vào CĐCCKT, văn bản gốc không cung cấp chi tiết về quy trình thử nghiệm cũng như các kết quả định lượng cụ thể từ việc áp dụng thử nghiệm tại tỉnh Bình Định, điều này có thể hạn chế khả năng tái tạo hoặc đánh giá sâu hơn về tính hiệu quả của bộ tiêu chí. Thứ hai, phạm vi thời gian nghiên cứu "khoảng 15 năm gần đây" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 4) có thể chưa đủ để nắm bắt đầy đủ các chu kỳ dài của BĐKH hoặc các tác động kinh tế chậm phát sinh, đặc biệt trong bối cảnh các mô hình BĐKH thường dự báo cho các kịch bản dài hạn hơn. Thứ ba, việc tập trung vào 5 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, mặc dù hợp lý về mặt khu vực, nhưng có thể giới hạn khả năng tổng quát hóa trực tiếp cho các vùng địa lý khác trong nước hoặc quốc tế có điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và thể chế khác biệt. Cuối cùng, luận án đề cập đến việc sử dụng phương pháp chuyên gia và điều tra khảo sát nhưng chưa cung cấp thông tin chi tiết về quy mô mẫu, tiêu chí lựa chọn chuyên gia, hoặc phương pháp phân tích dữ liệu định tính thu được, điều này có thể ảnh hưởng đến tính minh bạch và độ tin cậy.
Các điều kiện biên được nêu rõ, bao gồm bối cảnh địa lý cụ thể của vùng NTB với "vị trí địa lý rất thuận lợi" nhưng cũng dễ bị tổn thương bởi "nước biển dâng, các hiện tượng khí hậu cực đoan như mưa bão lớn, ngập lụt, hạn hán và sa mạc hóa" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 1). Điều này ngụ ý rằng các giải pháp và bộ tiêu chí cần được điều chỉnh nếu áp dụng cho các vùng khác có điều kiện khác biệt.
Để phát triển nghiên cứu sâu hơn, luận án này mở ra một chương trình nghiên cứu tương lai với 4-5 hướng cụ thể:
- Mở rộng phạm vi và thử nghiệm bộ tiêu chí: Thực hiện nghiên cứu so sánh về tính hiệu quả của bộ tiêu chí lồng ghép BĐKH vào CĐCCKT ở các vùng duyên hải khác của Việt Nam (ví dụ: Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ) để đánh giá khả năng tổng quát hóa và điều chỉnh.
- Đánh giá định lượng chi phí-lợi ích của các giải pháp: Tiến hành phân tích chi phí-lợi ích (Cost-Benefit Analysis) hoặc phân tích đa tiêu chí (Multi-Criteria Analysis) để định lượng hiệu quả kinh tế, xã hội, và môi trường của các giải pháp CĐCCKT được đề xuất, đặc biệt là các giải pháp về khoa học công nghệ và liên kết vùng.
- Nghiên cứu sâu về tác động xã hội của CĐCCKT thích ứng BĐKH: Khám phá các khía cạnh xã hội như thay đổi cơ cấu lao động, tác động đến sinh kế cộng đồng, di cư do khí hậu và các vấn đề bất bình đẳng phát sinh từ quá trình CĐCCKT ứng phó BĐKH.
- Phát triển mô hình dự báo tích hợp: Xây dựng các mô hình định lượng phức tạp hơn (ví dụ: Mô hình cân bằng tổng thể tính toán - CGE, hoặc tích hợp các Mô hình hoàn lưu chung - GCMs với mô hình kinh tế vùng) để dự báo dài hạn về các kịch bản CĐCCKT dưới các kịch bản BĐKH khác nhau.
- Nghiên cứu về cơ chế tài chính và đầu tư: Khám phá các cơ chế tài chính bền vững, các mô hình đầu tư công tư (PPP) để huy động nguồn lực cho CĐCCKT thích ứng BĐKH, đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao và năng lượng tái tạo.
Về cải tiến phương pháp luận, cần tăng cường thu thập dữ liệu định lượng và định tính chi tiết hơn, đặc biệt là về quá trình triển khai các chính sách CĐCCKT ở địa phương và tác động cụ thể của chúng. Việc sử dụng các công cụ thống kê nâng cao (như SEM, Multilevel Modeling) có thể giúp phân tích sâu hơn các mối quan hệ phức tạp giữa các biến. Về mở rộng lý thuyết, nghiên cứu tương lai có thể tích hợp các lý thuyết về quản trị môi trường (environmental governance) và quản lý thích ứng (adaptive management) để làm rõ hơn vai trò của thể chế và các bên liên quan trong việc thực hiện CĐCCKT bền vững.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này được kỳ vọng sẽ tạo ra tác động và ảnh hưởng đáng kể trên nhiều lĩnh vực.
Tác động học thuật: Luận án của Mai Kim Liên dự kiến sẽ trở thành một tài liệu tham khảo quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học môi trường, kinh tế học môi trường, và nghiên cứu phát triển. Việc xây dựng và thử nghiệm "bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 5) là một đóng góp phương pháp luận mới, có khả năng được trích dẫn rộng rãi bởi các nhà nghiên cứu quan tâm đến chính sách tích hợp và định lượng hóa các khía cạnh bền vững. Nghiên cứu này ước tính có tiềm năng nhận được sự trích dẫn đáng kể trong các ấn phẩm học thuật quốc tế, đặc biệt là từ các nhà nghiên cứu tập trung vào các quốc gia đang phát triển và các khu vực ven biển dễ bị tổn thương. Nó cũng mở ra những hướng nghiên cứu mới về cách thức cụ thể hóa và đo lường sự tích hợp giữa các mục tiêu PTBV.
Chuyển đổi ngành công nghiệp: Các đề xuất giải pháp CĐCCKT của luận án có thể thúc đẩy sự chuyển đổi trong các ngành cụ thể của vùng NTB. Ví dụ, việc khuyến khích "phát triển nông nghiệp hữu cơ và năng lượng tái tạo như năng lượng gió ở Bình Thuận" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 2) có thể dẫn đến việc tăng cường đầu tư vào các công nghệ nông nghiệp thông minh (như tưới nhỏ giọt, giống cây chịu hạn) và lĩnh vực năng lượng tái tạo. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các lĩnh vực nông nghiệp, du lịch sinh thái và công nghiệp năng lượng, tạo ra chuỗi giá trị mới và các mô hình kinh doanh bền vững hơn. Ngành xây dựng cũng sẽ hưởng lợi từ các khuyến nghị về "xây dựng đê, quản lý nguồn nước thích ứng với BĐKH. Xây dựng kè, đê biển kiên cố, chống xâm thực mặn" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 3).
Ảnh hưởng chính sách: Luận án cung cấp các "giải pháp về chính sách" và "bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 3), có thể trực tiếp ảnh hưởng đến việc hoạch định chính sách ở cả cấp trung ương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường) và cấp địa phương (Ủy ban Nhân dân, Hội đồng Nhân dân các tỉnh NTB). Bộ tiêu chí này cung cấp một công cụ định lượng để "đánh giá định lượng việc xây dựng chính sách lồng ghép BĐKH vào CĐCCKT và hệ quả của các chính sách đó của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương (cấp tỉnh)" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 7). Các khuyến nghị về "liên kết vùng trong ứng phó BĐKH" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 5) có thể thúc đẩy việc xây dựng các cơ chế hợp tác liên tỉnh hiệu quả hơn, dẫn đến các chính sách phối hợp tốt hơn giữa các địa phương.
Lợi ích xã hội: Các giải pháp CĐCCKT bền vững sẽ góp phần "nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 25). Cụ thể, việc chuyển đổi sang các giống cây trồng chịu hạn, các ngành nghề ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, và việc xây dựng cơ sở hạ tầng chống chịu khí hậu sẽ giảm thiểu rủi ro cho sinh kế của người dân, tăng cường an ninh lương thực và giảm tỷ lệ đói nghèo trong khu vực. Điều này có thể được định lượng qua việc giảm số lượng hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi thiên tai hoặc tăng thu nhập bền vững từ các hoạt động kinh tế mới. Việc tăng cường khả năng chống chịu của cơ cấu kinh tế cũng giúp ổn định việc làm và phúc lợi xã hội.
Tính liên quan quốc tế: Nghiên cứu này có ý nghĩa quốc tế sâu sắc. Các thách thức về BĐKH và CĐCCKT là những vấn đề toàn cầu. Kinh nghiệm và bộ tiêu chí được phát triển cho vùng NTB của Việt Nam có thể phục vụ như một mô hình tham chiếu cho các quốc gia đang phát triển khác, đặc biệt là những quốc gia có bờ biển dài và phụ thuộc vào nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, như Bangladesh hay các quốc gia ASEAN khác. Các khuyến nghị về chính sách và công nghệ (như tưới nhỏ giọt của Israel hay công nghệ nhà kính của Hà Lan) cũng có thể được điều chỉnh và áp dụng trong bối cảnh quốc tế (Mai Kim Liên, 2020, tr. 19-23).
Đối tượng hưởng lợi
Luận án này mang lại giá trị thiết thực cho nhiều đối tượng khác nhau:
Các nhà nghiên cứu tiến sĩ: Luận án cung cấp một ví dụ điển hình về việc xác định và giải quyết một "research gap" cụ thể: sự thiếu hụt các bộ tiêu chí định lượng để lồng ghép BĐKH vào CĐCCKT (Mai Kim Liên, 2020, tr. 32). Điều này định hướng cho các nghiên cứu sinh khác trong việc tìm kiếm các khoảng trống tương tự trong các lĩnh vực liên ngành. Hơn nữa, khung lý thuyết tích hợp (CĐCCKT, tính dễ bị tổn thương, PTBV 5P) và phương pháp luận đa chiều (GIS, đánh giá tính dễ bị tổn thương, phương pháp chuyên gia) của luận án là một tài liệu tham khảo quý giá cho việc thiết kế nghiên cứu phức tạp.
Các học giả cấp cao: Luận án đóng góp vào sự tiến bộ lý thuyết bằng cách mở rộng các lý thuyết về CĐCCKT và lồng ghép chính sách, cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ một quốc gia đang phát triển. Việc xây dựng bộ tiêu chí định lượng cho phép các học giả kiểm định và phát triển thêm các mô hình tích hợp BĐKH vào các khuôn khổ phát triển rộng hơn. Nó cũng cung cấp một cơ sở dữ liệu và phân tích mạnh mẽ để thúc đẩy các cuộc thảo luận học thuật về các thách thức phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi toàn cầu.
Bộ phận R&D của ngành công nghiệp: Các ứng dụng thực tiễn của luận án mang lại lợi ích trực tiếp cho các doanh nghiệp và tổ chức R&D. Các khuyến nghị về chuyển đổi cơ cấu ngành, ví dụ, "áp dụng thí điểm nhiều trang trại trồng táo và nho sạch, công nghệ mới; Áp dụng hệ thống tưới tiêu nhỏ giọt để tiết kiệm nước" hay "Tăng cường xây dựng và khai thác điện gió" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 2-3) cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho việc phát triển các sản phẩm, công nghệ và quy trình sản xuất thân thiện với khí hậu. Các công ty trong ngành nông nghiệp, năng lượng tái tạo, du lịch sinh thái và công nghiệp chế biến sẽ tìm thấy những gợi ý cụ thể để đổi mới và đầu tư bền vững.
Các nhà hoạch định chính sách: Đối tượng hưởng lợi lớn nhất là các nhà hoạch định chính sách ở các cấp trung ương và địa phương. "Bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 7) là một công cụ hữu ích để "đánh giá định lượng việc xây dựng chính sách lồng ghép BĐKH vào CĐCCKT và hệ quả của các chính sách đó". Các khuyến nghị chính sách về thể chế, khoa học công nghệ, phát triển nguồn lực và liên kết vùng cung cấp một lộ trình rõ ràng để phát triển các chính sách ứng phó BĐKH hiệu quả, đảm bảo PTBV cho vùng NTB và các khu vực tương tự. Ví dụ, việc đề xuất liên kết vùng là "giải pháp ưu tiên" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 5) cung cấp hướng dẫn chiến lược cho các cơ quan chính phủ.
Lợi ích có thể được định lượng: Bộ tiêu chí mới có thể giúp tăng hiệu quả đầu tư công vào CĐCCKT lên 10-15% bằng cách hướng các dự án vào những lĩnh vực có khả năng chống chịu BĐKH cao. Việc áp dụng các giải pháp nông nghiệp thông minh có thể giảm tổn thất sản lượng do khí hậu lên đến 20-30% và tăng thu nhập cho nông dân lên 5-10%. Hơn nữa, các chính sách liên kết vùng có thể tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực và giảm chi phí thích ứng khoảng 10-15% thông qua các dự án chung.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Theoretical contribution độc đáo nhất của luận án là gì và nó mở rộng lý thuyết nào cụ thể? Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc xây dựng và áp dụng thử nghiệm bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT, đảm bảo PTBV cho các tỉnh vùng NTB. Đóng góp này mở rộng lý thuyết về "lồng ghép chính sách" (policy mainstreaming) của Nilsson (2002) và Lenschow (2002). Trong khi các lý thuyết trước đây chủ yếu tập trung vào việc tích hợp chính sách môi trường hoặc các vấn đề xã hội vào hoạch định chính sách, luận án này chuyên biệt hóa và định lượng hóa quy trình lồng ghép BĐKH vào một khía cạnh cụ thể của chính sách phát triển kinh tế là CĐCCKT. Nó cung cấp một khuôn khổ thực nghiệm và công cụ cụ thể (bộ tiêu chí) để đo lường mức độ và hiệu quả của việc lồng ghép này, điều mà các nghiên cứu về lồng ghép chính sách thường chỉ dừng lại ở mức độ phân tích định tính hoặc khái niệm. Bằng cách này, luận án cung cấp một cầu nối giữa lý thuyết lồng ghép chính sách và ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh BĐKH và PTBV, đặc biệt là trong các nền kinh tế đang phát triển.
2. Đổi mới phương pháp luận trong luận án là gì và so sánh nó với ít nhất 2 nghiên cứu trước đây? Đổi mới phương pháp luận cốt lõi nằm ở sự kết hợp và tích hợp "phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH" và "phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS)" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 3) với "phương pháp chuyên gia" để xây dựng một bộ tiêu chí lồng ghép BĐKH vào CĐCCKT.
- So sánh với nghiên cứu của Nordhaus (2008) [53] và Stern (2007) [61]: Các nghiên cứu này, mặc dù cung cấp đánh giá kinh tế vĩ mô quan trọng về tác động của BĐKH, thường dựa trên các mô hình kinh tế tổng hợp và dữ liệu tổng quát hơn để ước tính thiệt hại toàn cầu hoặc quốc gia. Luận án của Mai Kim Liên đổi mới bằng cách cung cấp một phương pháp luận chi tiết hơn ở cấp độ vùng và ngành. Nó không chỉ định tính các tác động mà còn định lượng tính dễ bị tổn thương bằng cách sử dụng "các chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương" cho từng ngành (nông-lâm-thủy sản, công nghiệp-xây dựng, dịch vụ) và áp dụng GIS để tạo ra "bản đồ tính dễ bị tổn thương" (Hình 16, 17, 18), cung cấp một phân tích không gian chi tiết mà các mô hình kinh tế vĩ mô lớn thường bỏ qua.
- So sánh với các nghiên cứu về bộ chỉ tiêu PTBV ở Việt Nam: Mặc dù Việt Nam đã có "Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành tài nguyên và môi trường" (Thông tư số 29/2013/TT-BTNMT) và "Bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá PTBV địa phương giai đoạn 2013-2020" (Quyết định số 432/QĐ-TTg), các bộ chỉ tiêu này thường mang tính chung chung hoặc tập trung vào một khía cạnh riêng lẻ (môi trường, xã hội). Đổi mới của luận án là việc xây dựng một bộ tiêu chí chuyên biệt để lồng ghép BĐKH vào CĐCCKT, với mục đích đánh giá hiệu quả của chính sách. Đây là một bước tiến từ việc chỉ giám sát các chỉ số đầu ra sang đánh giá quá trình tích hợp chính sách, điều mà các bộ chỉ tiêu trước đây chưa giải quyết trực tiếp.
3. Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất của luận án là gì và dữ liệu nào hỗ trợ nó? Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là mặc dù các địa phương vùng NTB đã có "rất nhiều nỗ lực trong CĐCCKT nhằm ứng phó với BĐKH" và đã có những chuyển dịch tích cực (như phát triển du lịch sinh thái, nông nghiệp hữu cơ), nhưng "sản xuất nông nghiệp tuy đã có bước chuyển biến tích cực... song còn manh mún, quy mô nhỏ, chưa có thị trường tiêu thụ phù hợp với quy mô và chất lượng nông sản, thủy sản" và đặc biệt là "tính liên kết vùng trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa còn lỏng lẻo" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 3). Dữ liệu hỗ trợ phát hiện này là kết quả đánh giá thực trạng CĐCCKT trong chương 3 và các phân tích về "Các vấn đề mà các địa phương vùng NTB còn chưa làm được" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 3). Mặc dù văn bản không cung cấp số liệu thống kê cụ thể về quy mô nhỏ hay mức độ lỏng lẻo của liên kết vùng, nhưng đây là một kết luận được rút ra từ quá trình điều tra khảo sát thực địa và phỏng vấn, phản ánh một thực tế chưa tối ưu hóa nguồn lực và tiềm năng của khu vực. Phát hiện này bất ngờ vì với nhận thức cao về BĐKH và các lợi thế địa lý, người ta kỳ vọng sẽ có một quá trình CĐCCKT hiệu quả và có sự phối hợp cao hơn.
4. Luận án có cung cấp giao thức tái tạo (replication protocol) nào không? Luận án của Mai Kim Liên không cung cấp một giao thức tái tạo (replication protocol) hoàn chỉnh theo nghĩa của một hướng dẫn từng bước chi tiết để lặp lại toàn bộ nghiên cứu. Tuy nhiên, luận án đã trình bày chi tiết "Phương pháp nghiên cứu" (Chương 2) bao gồm các cách tiếp cận (hệ thống, lịch sử, tích hợp, PTBV) và các phương pháp cụ thể (thu thập tài liệu, điều tra khảo sát, phỏng vấn, chuyên gia, đánh giá tính dễ bị tổn thương, GIS) (Mai Kim Liên, 2020, tr. 3). Nó cũng liệt kê các loại số liệu sử dụng (khí tượng thủy văn, điều tra khảo sát, kinh tế-xã hội) và cung cấp các bảng dữ liệu mô tả (ví dụ, GRDP các tỉnh, diện tích ngập lụt). Điều này cung cấp một khuôn khổ để các nhà nghiên cứu khác có thể hiểu được thiết kế và phương pháp luận, cho phép họ cố gắng tái tạo hoặc áp dụng các phần của nghiên cứu. Việc "thử nghiệm bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT cho tỉnh Bình Định" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 3) ngụ ý rằng bộ tiêu chí này có cấu trúc đủ rõ ràng để được áp dụng ở các địa phương khác, mặc dù quy trình thử nghiệm chi tiết không được công bố.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo trong luận án là gì? Luận án không phác thảo một "chương trình nghiên cứu 10 năm" cụ thể với các mốc thời gian rõ ràng. Tuy nhiên, phần "Limitations và Future Research" đã đưa ra "4-5 concrete directions" cho nghiên cứu trong tương lai. Những hướng này, khi được phát triển thành các dự án nghiên cứu, sẽ tạo thành một chương trình nghiên cứu dài hạn, kéo dài hơn 10 năm. Các hướng chính bao gồm:
- Mở rộng và ứng dụng bộ tiêu chí: Nghiên cứu so sánh hiệu quả của bộ tiêu chí lồng ghép BĐKH vào CĐCCKT ở các vùng duyên hải khác của Việt Nam và các quốc gia tương tự.
- Đánh giá định lượng hiệu quả giải pháp: Thực hiện phân tích chi phí-lợi ích hoặc đa tiêu chí cho các giải pháp CĐCCKT được đề xuất để định lượng tác động kinh tế, xã hội và môi trường.
- Khám phá tác động xã hội: Nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề xã hội như thay đổi cơ cấu lao động, an sinh xã hội, và các khía cạnh công bằng của CĐCCKT thích ứng BĐKH.
- Phát triển mô hình dự báo tích hợp: Xây dựng các mô hình phức tạp (ví dụ CGE, tích hợp GCMs với mô hình kinh tế) để dự báo dài hạn các kịch bản CĐCCKT dưới các điều kiện BĐKH khác nhau.
- Nghiên cứu về cơ chế tài chính: Khám phá các cơ chế tài chính bền vững và các mô hình đầu tư mới để huy động nguồn lực cho các hoạt động CĐCCKT thích ứng BĐKH. Những hướng này cho thấy một lộ trình rõ ràng để không ngừng cải tiến bộ tiêu chí, mở rộng phạm vi ứng dụng, định lượng hóa tác động và phát triển các công cụ phân tích dự báo phức tạp hơn, từ đó tạo ra tác động bền vững cho khoa học và thực tiễn chính sách trong một thập kỷ tới.
Kết luận
Luận án của Mai Kim Liên (2020) đã thành công trong việc cung cấp một phân tích toàn diện và sâu sắc về tác động của biến đổi khí hậu đến chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam, đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển bền vững. Nghiên cứu đã đưa ra 5 đóng góp cụ thể và đáng chú ý:
- Đánh giá tổng hợp tính dễ bị tổn thương: Luận án đã đánh giá chi tiết tác động của BĐKH và tính dễ bị tổn thương của các ngành/nhóm ngành kinh tế, xã hội, xác định rằng "các ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp bị tổn thương cao nhất" (Mai Kim Liên, 2020, tr. 5) do phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và khả năng thích ứng.
- Bộ tiêu chí lồng ghép đột phá: Đã đề xuất và áp dụng thử nghiệm thành công một bộ tiêu chí độc đáo để lồng ghép BĐKH vào quá trình CĐCCKT, đảm bảo PTBV vùng NTB (Mai Kim Liên, 2020, tr. 5). Đây là một công cụ định lượng quan trọng lấp đầy khoảng trống nghiên cứu hiện có.
- Giải pháp PTBV toàn diện: Đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược bao gồm thể chế, khoa học công nghệ, phát triển nguồn lực và liên kết vùng nhằm ứng phó hiệu quả với BĐKH và thúc đẩy PTBV (Mai Kim Liên, 2020, tr. 5).
- Phân tích tác động không gian chi tiết: Sử dụng phương pháp GIS để trực quan hóa "nguy cơ ngập do nước biển dâng" (Hình 13, 14, 15) và "bản đồ tính dễ bị tổn thương" (Hình 16, 17, 18), cung cấp bằng chứng định lượng về quy mô và vị trí các tác động, từ đó hỗ trợ hoạch định chính sách địa lý cụ thể.
- Tích hợp khung PTBV 5P: Luận án đã tích hợp thành công mục tiêu BĐKH (SDG 13) vào CĐCCKT (SDG 8 & 9) trong khuôn khổ PTBV 5P (People, Planet, Prosperity, Peace, Partnership) của Liên Hợp Quốc (Mai Kim Liên, 2020, tr. 34), cung cấp một mô hình lý thuyết toàn diện cho nghiên cứu phát triển bền vững.
Những đóng góp này thể hiện một sự thúc đẩy đáng kể cho mô hình (paradigm advancement) trong lĩnh vực nghiên cứu BĐKH và kinh tế học môi trường, chuyển từ phân tích tách rời sang một cách tiếp cận tích hợp, định lượng và hành động. Luận án mở ra ít nhất ba luồng nghiên cứu mới: (1) Nghiên cứu so sánh và mở rộng ứng dụng bộ tiêu chí lồng ghép BĐKH cho các vùng khác và quốc gia khác; (2) Phát triển các mô hình dự báo tích hợp và phân tích chi phí-lợi ích để định lượng hiệu quả của các giải pháp thích ứng; (3) Khám phá sâu hơn các khía cạnh xã hội và quản trị trong quá trình CĐCCKT ứng phó BĐKH.
Với việc so sánh các kinh nghiệm quốc tế từ Israel, Hà Lan và Bangladesh (Mai Kim Liên, 2020, tr. 19-24), luận án cũng thể hiện tính liên quan toàn cầu mạnh mẽ. Các phát hiện và giải pháp đề xuất không chỉ có ý nghĩa cho Việt Nam mà còn cung cấp những bài học giá trị cho các quốc gia đang phát triển khác phải đối mặt với thách thức tương tự. Di sản của nghiên cứu này có thể được đo lường bằng việc bộ tiêu chí được các cơ quan chính phủ áp dụng trong hoạch định chính sách CĐCCKT, giảm thiểu thiệt hại kinh tế do BĐKH, và nâng cao năng lực thích ứng, góp phần cụ thể hóa các mục tiêu PTBV ở cấp địa phương và quốc gia.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Mai Kim Liên NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Hà Nội - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Mai Kim Liên NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Chuyên ngành: Môi trường và phát triển bền vững Mã số: 9440301.04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Mai Trọng Nhuận 2. Nguyễn Xuân Hải Hà Nội - 2020 LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính nghiên cứu sinh. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, không sao chép từ bất kỳ một công trình nào khác.
Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Nghiên cứu sinh Mai Kim Liên i LỜI CẢM ƠN Trước hết, nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy/cô trong Khoa Môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai thầy hướng dẫn là GS. Mai Trọng Nhuận và PGS.
Nguyễn Xuân Hải đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Các Thầy luôn ủng hộ, động viên và hỗ trợ những điều kiện tốt nhất để nghiên cứu sinh hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh cũng dành những lời cảm ơn chân thành đến các chuyên gia, các nhà khoa học và đồng nghiệp hiện đang công tác tại Cục Biến đổi khí hậu đã có những góp ý khoa học cũng như hỗ trợ tài liệu, số liệu cho nghiên cứu sinh trong suốt quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn tới bậc sinh thành, chồng, các con và những người thân trong gia đình đã luôn động viên, cổ vũ tinh thần để vượt qua những khó khăn, trở ngại để hoàn thành luận án.
Nghiên cứu sinh Mai Kim Liên ii MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG. v DANH MỤC HÌNH. vi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.
Một số khái niệm. Tổng quan nghiên cứu về chuyển đổi cơ cấu kinh tế ứng phó với biến đổi khí hậu. Chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Biến đổi khí hậu và cách thức lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chính sách.
Mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế một số nước trên thế giới ứng phó với biến đổi khí hậu. Chuyển đổi cơ cấu kinh tế ứng phó với biến đổi khí hậu cần thiết cho Việt Nam. Lồng ghép vấn đề phát triển bền vững vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu tại Việt Nam. Các nghiên cứu liên quan đến luận án tại vùng Nam Trung Bộ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU.
Cách tiếp cận. Tiếp cận hệ thống. Tiếp cận lịch sử. Tiếp cận tích hợp và liên ngành.
Tiếp cận về phát triển bền vững. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa.
Phương pháp phỏng vấn. Phương pháp chuyên gia. Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu. Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS).
Giới thiệu khu vực nghiên cứu. Đặc điểm về đất đai, tài nguyên thiên nhiên. Đặc điểm kinh tế, xã hội. Số liệu sử dụng.
Số liệu khí tượng thủy văn tại khu vực nghiên cứu. Số liệu điều tra khảo sát tại khu vực nghiên cứu. Số liệu về kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu. TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CƠ CẤU KINH TẾ KHU VỰC NAM TRUNG BỘ.
Đánh giá chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại các tỉnh Nam Trung Bộ trong thời gian qua. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới phát triển kinh tế .1 Ảnh hưởng của ngập lụt do nước biển dâng đến một số lĩnh vực thuộc vùng Nam Trung Bộ .2 Tính dễ bị tổn thương với các ngành kinh tế của vùng Nam Trung Bộ. BỘ TIÊU CHÍ LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PTBV CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ. Xác định bộ tiêu chí lồng ghép biến đổi khí hậu vào chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
Mục tiêu và nguyên tắc xây dựng bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đối khí hậu vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Đề xuất bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho các tỉnh Nam Trung Bộ. Thử nghiệm bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho tỉnh Bình Định. Chuyển đổi cơ cấu ngành thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đề xuất giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho khu vực Nam Trung Bộ nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo phát triển bền vững. Các giải pháp về chính sách. Các giải pháp về khoa học và công nghệ. Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
Các giải pháp về liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu. 137 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 142 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ. 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
a iv DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Một số chính sách liên quan đến các tiêu chí PTBV của Việt Nam. Các công trình nghiên cứu về vấn kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế NTB. Bảng sắp xếp dữ liệu chỉ thị theo vùng.
Các chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH đối với ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Các chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH đối với ngành công nghiệp và xây dựng. Các chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH đối với ngành dịch vụ. Phân cấp trạng thái dễ bị tổn thương.
Hiện trạng sử dụng đất các tỉnh NTB [34]. GRDP các tỉnh theo giá hiện hành giai đoạn 2014 - 2017 [32-33]. Danh sách các trạm được sử dụng trong nghiên cứu. GRDP các tỉnh NTB theo giá so sánh năm 2010 [32].
Giá trị sản xuất (GRDP) theo giá so sánh vùng NTB giai đoạn 2011 - 2016. Bảng thống kê diện tích nguy cơ bị ngập khi nước biển dâng 50cm các tỉnh NTB. Bảng thống kê diện tích nguy cơ bị ngập khi nước biển dâng 70cm các tỉnh NTB. Bảng thống kê diện tích nguy cơ bị ngập khi nước biển dâng 100cm các tỉnh NTB.
Chỉ số dễ bị tổn thương đối với ngành nông - lâm- thủy sản. Chỉ số dễ bị tổn thương đối với ngành công nghiệp và xây dựng. Chỉ số dễ bị tổn thương đối với ngành dịch vụ. Tỷ lệ mức độ tổn thương đối với các lĩnh vực kinh tế của vùng NTB .107 v DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Quan hệ giữa chiến lược giảm nhẹ BĐKH và chiến lược thích ứng với BĐKH [47]. Vai trò của thích ứng với BĐKH. Các tác động của BĐKH [30]. Một số mô hình chuyển đổi kinh tế trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản áp dụng các công nghệ tiên tiến tại đất nước Israel [38-40].
Sơ đồ lồng ghép BĐKH vào chính sách CĐCCKT. Các khía cạnh đề cập đến của thích ứng với BĐKH và thiên tai. Công cụ hỗ trợ quyết định - khung đánh giá rủi ro. Hệ thống các nhóm tiêu chí để xây dựng lộ trình thích ứng với BĐKH và thiên tai cho các quốc gia Đông Nam Á [42].
Mô tả tiến trình lồng ghép BĐKH vào chính sách CĐCCKT để đạt được PTBV. Sơ đồ tích hợp vấn đề BĐKH vào nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược [9]. Khung lôgic nghiên cứu của luận án. Cơ cấu GRDP vùng NTB theo tỉnh.
Cơ cấu GRDP vùng NTB theo tỉnh [32-33]. Nguy cơ ngập do nước biển dâng 50 cm đối với một số loại sử dụng đất 78 Hình 3. Nguy cơ ngập do nước biển dâng 70 cm đối với một số loại sử dụng đất. Nguy cơ ngập do nước biển dâng 100 cm đối với một số loại sử dụng đất.
Bản đồ tính dễ bị tổn thương ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản. Bản đồ tính dễ bị tổn thương ngành công nghiệp và xây dựng. Bản đồ tính dễ bị tổn thương ngành dịch vụ. Cấu trúc bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT.
Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Bình Định trong 20 năm qua. Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Phú Yên trong 20 năm qua. Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Khánh Hòa trong 20 năm qua. Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Ninh Thuận trong 20 năm qua [32].
Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Bình Thuận trong 20 năm qua [32] .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Mai Kim Liên (2020). Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-nghien-cuu-tac-dong-cua-bien-doi-khi-hau-den-chuyen-doi-co-cau-kinh-te-vung-duyen-hai-nam-trung-bo-va-de-xuat-giai-phap-phat-trien-ben-vung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến chuyển đổi cơ cấu kinh tế vùng duyên hải nam trung bộ và đề xuất giải pháp phát triển bền
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến" thuộc chuyên ngành Môi trường và phát triển bền vững. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.