Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc hải dương với năng suất kha

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc hải dương với năng suất khai thác một số loài cá kinh tế. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành
Hải dương học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

138

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Đặc điểm Cấu trúc Hải dương học vật lý vùng ĐNB
Số trang:
138 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Hải dương học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Đặc điểm Cấu trúc Hải dương học vật lý vùng ĐNB

Luận án tập trung phân tích các yếu tố cấu trúc hải dương học vật lý tại vùng biển Đông Nam Bộ. Các đặc điểm về nhiệt độ nước biển, độ mặn nước biển, dòng chảy đại dương và hàm lượng chlorophyll-a được khảo sát chi tiết. Việc nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về môi trường biển, làm nền tảng cho việc hiểu biết sâu sắc hơn về phân bố và tập tính của các loài cá kinh tế. Dữ liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, đảm bảo độ chính xác và tin cậy cho phân tích. Hiểu rõ cấu trúc đại dương giúp dự báo ngư trường hiệu quả hơn, hỗ trợ hoạt động khai thác bền vững.

1.1. Sự phân bố và biến động Nhiệt độ Nước biển

Nhiệt độ nước biển là yếu tố môi trường quan trọng. Nghiên cứu này phân tích sự phân bố nhiệt độ trên mặt và cấu trúc nhiệt theo chiều thẳng đứng. Các biến động nhiệt độ nước biển theo mùa và không gian được làm rõ. Dữ liệu cho thấy vùng biển Đông Nam Bộ có sự thay đổi nhiệt độ đáng kể. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố của sinh vật biển, đặc biệt là các loài cá kinh tế. Sự phân tầng nước biển theo nhiệt độ cũng được xem xét kỹ lưỡng, tác động đến quá trình trao đổi nhiệt đại dương.

1.2. Phân bố Độ mặn và Mật độ Nước biển

Độ mặn nước biển và mật độ nước biển là hai thông số không thể thiếu. Sự phân bố độ mặn trên mặt và biến đổi theo chiều sâu được đánh giá. Mối liên hệ giữa độ mặn và mật độ nước biển cũng được làm rõ. Những thay đổi về độ mặn có thể do ảnh hưởng của sông ngòi và lượng mưa. Điều này tạo ra các vùng nước có mật độ khác nhau, dẫn đến hiện tượng phân tầng nước biển. Mật độ nước biển ảnh hưởng đến Dòng chảy đại dương và sự di chuyển của các khối nước.

1.3. Đặc trưng Dòng chảy và Hải lưu Đại dương

Chế độ dòng chảy đại dương là một khía cạnh trọng tâm. Phân tích đặc điểm các dòng chảy chính và hải lưu trong vùng biển Đông Nam Bộ. Các dòng chảy này có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển chất dinh dưỡng, sinh vật phù du và ấu trùng cá. Sự biến đổi của dòng chảy ảnh hưởng đến sự di cư và tập trung của đàn cá. Động lực học đại dương được phản ánh rõ qua chế độ dòng chảy, tác động đến năng suất khai thác. Việc nắm bắt Dòng chảy đại dương giúp định vị ngư trường tiềm năng.

II.Mối quan hệ Cấu trúc Đại dương và Năng suất cá

Luận án thiết lập mối quan hệ giữa cấu trúc đại dương và năng suất khai thác một số loài cá kinh tế. Các yếu tố hải dương học vật lý được liên kết với sản lượng đánh bắt cá. Nghiên cứu này xác định các điều kiện môi trường tối ưu cho từng loài cá. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học cho việc dự báo ngư trường. Điều này hỗ trợ ngư dân nâng cao hiệu quả khai thác, đồng thời bảo vệ nguồn lợi thủy sản bền vững. Phân tích đa biến được sử dụng để tìm ra mối tương quan chặt chẽ.

2.1. Tác động của Cấu trúc Đại dương lên Cá Ngừ Văn

Cá Ngừ Văn là một trong những loài cá kinh tế chủ lực. Nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa năng suất khai thác cá Ngừ Văn và các yếu tố hải dương học. Nhiệt độ nước biển, độ mặn nước biển, dòng chảy đại dương ảnh hưởng đến sự phân bố và tập trung của loài này. Các phân tích chỉ ra rằng cấu trúc nhiệt và độ mặn cụ thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện của cá Ngừ Văn. Điều này cung cấp thông tin quý giá cho việc dự báo ngư trường cá Ngừ Văn.

2.2. Ảnh hưởng của môi trường đến Cá Ngừ Chấm

Mối quan hệ giữa năng suất khai thác Cá Ngừ Chấm và các thông số môi trường cũng được khảo sát. Các yếu tố như nhiệt độ nước biển, độ mặn nước biển và hàm lượng chlorophyll-a đóng vai trò quan trọng. Cá Ngừ Chấm có xu hướng tập trung ở những khu vực có điều kiện môi trường nhất định. Phân tích này giúp xác định các chỉ số sinh thái thích hợp cho loài cá này. Hiểu biết về cấu trúc đại dương giúp tối ưu hóa hoạt động đánh bắt cá Ngừ Chấm.

2.3. Bộ chỉ số thích ứng sinh thái và Dự báo Ngư trường

Luận án phát triển bộ chỉ số thích ứng sinh thái cho các loài cá kinh tế. Các chỉ số này dựa trên các yếu tố cấu trúc hải dương học vật lý. Việc xác định các ngưỡng nhiệt độ, độ mặn, và dòng chảy tối ưu là rất quan trọng. Bộ chỉ số này được sử dụng để dự báo ngư trường tiềm năng. Đây là công cụ hữu ích cho quản lý nghề cá và lập kế hoạch khai thác. Thông tin về phân tầng nước biển và trao đổi nhiệt đại dương cũng được tích hợp.

III.Phương pháp Phân tích Động lực học Đại dương hiệu quả

Luận án sử dụng các phương pháp phân tích tiên tiến để nghiên cứu mối quan hệ cá-môi trường. Dữ liệu hải dương học và nghề cá được đồng bộ và xử lý cẩn thận. Phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến được áp dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng. Các chỉ số thích ứng sinh thái được xây dựng dựa trên phân tích thống kê. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu. Đây là cơ sở để hiểu rõ hơn về động lực học đại dương và tác động của chúng.

3.1. Nguồn dữ liệu Hải dương học và Nghề cá sử dụng

Dữ liệu hải dương học bao gồm các thông số như nhiệt độ nước biển, độ mặn nước biển, dòng chảy đại dương. Các dữ liệu này được thu thập từ các chuyến khảo sát thực địa và các nguồn dữ liệu vệ tinh. Dữ liệu nghề cá bao gồm sản lượng khai thác và thông tin về ngư trường. Việc đồng bộ hóa dữ liệu cá và môi trường là bước then chốt. Nguồn dữ liệu đa dạng và tin cậy giúp phân tích chính xác mối quan hệ giữa cấu trúc đại dương và năng suất cá.

3.2. Lựa chọn yếu tố môi trường và Phân tích tương quan

Việc lựa chọn các yếu tố môi trường biến có ảnh hưởng đến cá được thực hiện cẩn thận. Các yếu tố như nhiệt độ nước biển, độ mặn nước biển, mật độ nước biển, dòng chảy, và hàm lượng chlorophyll-a được xem xét. Phương pháp phân tích tương quan được sử dụng để đánh giá mức độ liên hệ giữa các yếu tố này và sản lượng cá. Phân tích này giúp xác định các yếu tố chủ đạo tác động đến sự phân bố của ngư trường. Điều này góp phần vào việc hiểu biết động lực học đại dương.

3.3. Phương pháp hồi quy và Xác định chỉ số sinh thái

Phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến được áp dụng để mô hình hóa mối quan hệ phức tạp. Phương pháp này giúp định lượng tác động của từng yếu tố môi trường lên năng suất khai thác. Từ đó, bộ chỉ số thích ứng sinh thái được xác định cho từng loài cá kinh tế. Các chỉ số này cung cấp ngưỡng môi trường lý tưởng cho sự tồn tại và phát triển của cá. Đây là cơ sở để phát triển các mô hình dự báo ngư trường đáng tin cậy. Nghiên cứu này ứng dụng hải dương học vật lý vào thực tiễn.

IV.Tổng quan về Hải dương học và Nghề cá vùng ĐNB

Luận án cung cấp tổng quan về tình hình nghiên cứu dự báo ngư trường trên thế giới và tại Việt Nam. Nó cũng đề cập đến điều kiện tự nhiên vùng biển Đông Nam Bộ. Các đối tượng cá kinh tế được tập trung nghiên cứu cũng được giới thiệu. Phần này đặt nền tảng cho việc hiểu rõ bối cảnh và ý nghĩa của nghiên cứu. Các đặc điểm về khí hậu, nhiệt độ nước biển, độ muối nước biển và chế độ dòng chảy được tóm tắt. Mục tiêu là kết nối kiến thức hiện có với những đóng góp mới của luận án.

4.1. Hướng nghiên cứu dự báo ngư trường dựa trên Cá Môi trường

Tình hình nghiên cứu dự báo ngư trường trên thế giới và ở Việt Nam được tổng kết. Các phương pháp dự báo dựa trên mối quan hệ cá-môi trường được đánh giá. Việc tích hợp các yếu tố cấu trúc đại dương vào mô hình dự báo là xu hướng chung. Luận án này tiếp nối và phát triển hướng nghiên cứu đó. Các thành tựu và hạn chế của các nghiên cứu trước đây được nêu bật. Điều này cung cấp bức tranh tổng thể về hải dương học và nghề cá.

4.2. Đặc điểm tự nhiên của vùng biển Đông Nam Bộ

Vị trí địa lý và địa hình vùng biển Đông Nam Bộ được mô tả chi tiết. Chế độ khí hậu và đặc điểm khí tượng vùng biển cũng được đề cập. Các thông số như nhiệt độ nước biển, độ mặn nước biển, và chế độ dòng chảy đại dương được tóm tắt. Những đặc điểm tự nhiên này tạo nên cấu trúc đại dương riêng biệt cho vùng. Việc hiểu rõ môi trường tự nhiên là cần thiết để phân tích tác động lên nguồn lợi hải sản. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng cho các nghiên cứu hải dương học vật lý.

4.3. Tổng quan một số Đối tượng Cá kinh tế quan trọng

Các loài cá kinh tế chính được nghiên cứu trong luận án được giới thiệu. Bao gồm cá Ngừ Văn và cá Ngừ Chấm. Thông tin về đặc điểm sinh học và giá trị kinh tế của chúng được trình bày. Việc tập trung vào những loài cá này giúp nghiên cứu có tính ứng dụng cao. Mối quan hệ giữa cấu trúc hải dương và sự phân bố của những loài cá này là trọng tâm. Hiểu biết về sinh học của cá kết hợp với động lực học đại dương tăng cường hiệu quả nghiên cứu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc hải dương với năng suất khai thác một số loài cá kinh tế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (138 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGHIÊN CỨU MÓI QUAN HỆ GIỮA CAU TRUC HAI DUONG VA NANG SUAT KHAI THAC MOT SO LOAI CA KINH TE O VUNG BIEN DONG NAM BO LUAN AN TIEN SI HAI DUONG HOC Hà Nội - 2018 DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN Nguyễn Văn Hướng NGHIÊN CỨU MỖI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRUC HAI DUONG VA NANG SUAT KHAI THAC MOT SO LOAI CA KINH TE O VUNG BIEN DONG NAM BO Chuyên ngành: Hải dương học Mã số: 62440228 LUAN AN TIEN SI HAI DUONG HOC NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: 1.TS Doan Văn Bộ 2. TS Nguyễn Khắc Bát Ha Noi — 2018 ll LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các nội dung nghiên cứu, phân tích, đánh giá do chính tôi thực hiện trên cơ sở tiếp cận nguôn số liệu của các đề tài, dự án, nhiệm vụ do Viện Nghiên cứu Hải Sản thực hiện (trong đó bản thân tôi là một trong những thành viên trực tiếp đi khảo sát và thu thập). Các số liệu, tài liệu liên quan đến luận án từ nguôn nêu trên đã được Viện Nghiên cứu Hải Sản cho phép khai thác và sử dụng. Các tài liệu tham khảo với mục đích so sánh, phân tích và thảo luận déu được trích dẫn đây đủ theo quy định.

Toàn bộ nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận án đảm bảo tính trung thực, tin cậy và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu khác. Tac gia LỜI CÁM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thây PGS.TS Đoàn Văn Bộ và TS Nguyên Khắc Bát đã trực tiếp hướng dân tôi hoàn thành luận án. Lời cảm ơn vô hạn tôi xin được gửi tới các thây, cô trong Bộ môn, trong Khoa và Trường đã trực tiếp giảng dạy, hướng dân và giúp đỡ tôi học tập nâng cao trình độ. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể Bộ môn Khoa học và Công nghệ biển, Ban lãnh đạo Khoa Khí tượng- Thủy văn và Hải dương học, Phong Sau đại học Truong Dai hoc Khoa hoc Tu nhién, DHOGHN da tao moi điêu kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Hải Sản, Trung tâm Dự bảo Nơự trường Khai thác Hải sản và Phòng Nghiên cứu Nguồn lợi Hải sản đã cho phép khai thác, su dung tai liéu, tu liệu và chia sẻ kinh nghiệm trong quả trình nghiÊH cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyên Khắc Bát, TS Nguyên Quang Hùng, ThS Nguyên Viết Nghĩa, TS Đào Mạnh Sơn, ThŠ Phạm Huy Sơn, TS Vũ Việt Hà, ThŠ Nguyên Hoàng Minh là chủ nhiệm các Đề tài, Dự án, Nhiệm vụ mà nghiên cứu sinh su dung s6 liéu, cũng như đã giúp đỡ và tạo mọi điêu kiện thuận lợi cho tôi được tham gia trực tiếp các chuyển điều tra khảo sát trên biển. Lời cảm ơn chân thành cũng xin được gửi tới gia đình và bạn bè đã động viên và ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua. Hà Nội, ngày 2Š tháng 12 nam 2018 ll MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÔ THỊ MỞ ĐẦU CHUONG 1: TONG QUAN VE PHUONG PHAP DU BAO NGU TRUONG DUA TREN QUAN HE CA -MOI TRUONG, DIEU KIEN TU’ NHIEN VA MOT SO DOI TUONG CA KINH TE VUNG BIEN DONG NAM BO 1.1 HUONG NGHIEN CUU DỰ BAO NGU TRUONG DUA TREN QUAN HE CA-MOI TRUONG 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới I.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 1.2 TONG QUAN VE DIEU KIEN TU NHIEN VUNG BIEN DONG NAM BO 1.1 Vi tri dia ly va dia hinh 1.2 Chế độ khí hậu và đặc điểm khí tượng vùng biển Đông Nam Bộ 1.3 Nhiệt độ nước biển 1.

Độ muối nước biến 1.5 Chế độ dòng chảy 1.3 TÔNG QUAN MỘT SỐ ĐÔI TƯỢNG CÁ KINH TE I.3 Ca Chi Vang (Selaroides leptolepis) CHUONG 2: DU LIEU HAI DUONG HQC, NGHE CA VA CAC PHUONG PHAP PHAN TICH QUAN HE CA-MOI TRUONG 2.1 CAC NGUON DU LIEU SU DUNG TRONG LUAN AN 2.1 Dữ liệu hải dương học 2.2 Dữ liệu nghê cá 2.2 PHUONG PHAP PHAN TICH QUAN HE CA-MOI TRUONG 2.1 Lựa chọn các yêu tô môi trường biến cho phân tích tương quan 2.2 Phương pháp tính các yêu tô hải dương học, môi trường bién 2.3 Đông bộ các dữ liệu cá và môi trường 2.4 Phương pháp phân tích hôi quy tuyến tính nhiêu biến 2.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH BỘ CHỈ SỐ THÍCH ỨNG SINH THÁI lil Trang i lil VI Vill 5 10 14 14 15 17 L7 17 18 19 22 24 27 27 27 29 33 33 35 37 39 4] CHUONG 3: DAC DIEM MOT SO YEU TO HAI DUONG HOC, MOI TRUGNG O VUNG BIEN DONG NAM BO 3.1 CAC YEU TO CAU TRUC NHIET BIEN 3.1 Sự phân bô và biến đối nhiệt độ nước biên 3.2 Cấu trúc nhiệt theo chiêu thăng đứng 3.2 DO MUOI VUNG BIEN DONG NAM BO 3.1 Su phan bô và biến đôi độ muỗi tang mat 3.2 Bién d6i độ muối theo chiêu thắng đứng 3.3 DONG CHAY VUNG BIEN DONG NAM BO 3.4 HAM LUONG CHLOROPHYLL-A VUNG BIEN DONG NAM BO 3.1 Sự phân bô và biên đối hàm lượng chlorophyll-a tang mat 3.2 Biến đôi hàm lượng chlorophll-a theo chiêu thăng đứng CHUONG 4: MOI QUAN HỆ GIỮA NANG SUAT KHAI THAC MOT SO LOAI CA KINH TE VOI CAC YEU TO HAI DUONG HOC, MOI TRUONG O VUNG BIEN DONG NAM BO 4.1 MOI QUAN HE GIU'A NANG SUAT KHAI THAC CA NGU VAN VỚI CÁC YEU TO HAI DUONG HOC, MOI TRUONG BIEN 4.1 Mối quan hệ tông hop cá-môi trường đôi với cá Ngừ Văn 4.2 Nghiên cứu xác định bộ chỉ số thích ứng sinh thái của cá Ngừ Văn 4.2 MOI QUAN HE GIU'A NANG SUAT KHAI THAC CÁ NGU CHAM VỚI CAC YEU TO HAI DUONG HOC, MOI TRUONG BIEN 4.1 Môi quan hệ tông hợp cá-môi trường đôi với cá Ngừ Chấm 4.2 Nghiên cứu xác định bộ chỉ số thích ứng sinh thái của ca New Châm 4.3 MỖI QUAN HỆ GIỮA NĂNG SUÁT KHAI THÁC CÁ CHÍ VÀNG VỚI CÁC YEU TO HAI DUONG HOC, MOI TRUONG BIEN 4.1 Mối quan hệ tổng hợp cá-môi trường đối với cá Chỉ Vang 4.2 Nghiên cứu xác định bộ chỉ số thích ứng sinh thái của cá Chỉ Vàng 4.4 DU BAO THU’ NGHIEM NGU TRUONG KHAI THAC CA NGU VAN Ở VUNG BIEN DONG NAM BO 4.1 Kết quả dự báo thử nghiệm ngư trường khai thác cá Ngừ Văn ở vùng biên Đông Nam Bộ 4.2 Kết quả đánh giá kiếm chứng dự báo thử nghiệm ngư trường khai thác cá Ngừ Văn KET LUAN KIEN NGHI DANH MUC CONG TRINH KHOA HOC CUA TAC GIA LIEN QUAN DEN 1V 45 45 45 48 53 53 54 56 61 61 64 66 66 66 75 S0 S0 83 8 / 87 90 93 94 96 98 99 100 LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHU LUC 1 LH PHỤ LỤC 2 118 PHU LUC 3 122 DANH MUC CAC KI HIEU VA CHU VIET TAT AIC Tiéu chuan AIC (Akaike information criterion) Alti Di thuong d6 cao dong luc bé mat bién Ano DỊ thường nhiệt độ nước biên tâng mặt Chlo Ham luong chlorophyll-a tang mat CPUE Nang suất khai thác (Catch Per Unit Effort) CSDL Cơ sở dữ liệu CTD Máy đo nhiệt độ độ mudi va chlorophyll-a (Conductivity Temperature Depth profiler) EKE Mat do dong nang roi Grad0 Gradien cuc dai theo phuong ngang nhiét bé mat Grad50 Gradien cuc dai theo phuong ngang nhiét tang 50m Gz Gradien nhiệt theo phương thăng đứng HO Độ dày lớp đồng nhất trên HI Độ sâu biên dưới lớp đột biễn H20 Độ sâu mặt đăng nhiệt 20°C H24 Độ sâu mặt đăng nhiệt 24°C HSI Mô hình thích wng sinh thai (Habitat suitability index) LCA Mô hình phân tích thê hệ dựa vào chiêu đài cá (Length- based Cohort Analysis) MULTIFAN-CL Mô hình phân tích dựa vào chiêu dài và câu trúc tuôi cá Dự án “Hệ thông quan sát tàu cá, vùng đánh bat va MOVIMAR x ye oe ca VỆ ^ ae nguôn lợi thủy sản băng công nghệ vệ tĩnh” Min Giá trị nhỏ nhất Max Giá trị lớn nhất NCS Nghiên cứu sinh Sal0 Độ muối tâng mặt SI Chi sé pha hop (Suitability index) Spd_cur Tốc độ dòng chảy SSH Do cao dong luc bé mat SST Nhiệt độ nước biển bề mặt Tl Nhiệt độ biên dưới lớp đột biến nhiệt VBDNB Vùng biên Đông Nam Bộ VPA Mô hình phân tích chủng quân ao (Virtual Population Analysis) WCPFC Tổ chức nghê cá Trung - Tây Thái Bình Duong DANH MUC BANG Bang Tén bang Trang 1.1 Thong kê các kết quả nghiên cứu sinh thái đôi với một số loài cá tâng đáy và cá Nục sò 11 1.2 | Tốc độ gid (m/s) trung binh nhiéu nam tại các trạm Phú Quý, Côn Đảo L7 I.3_ | Nhiệt độ không khí (°C) tại trạm Phú Quý, Côn Đảo và Trường Sa 17 2.1 Thong kê sô lượng số liệu điều tra khảo sát hải dương học tại vùng biên Đông Nam Bộ từ năm 1978 đên 2013 28 22 | Thông kê sô lượng sô liệu viên thám bien cua du an Movimar 0 vùng biên Đông Nam Bộ từ năm 2011 dén 2016 29 2.3 | Thống kê số lượng số liệu cá Ngừ Văn tại VBĐNB, tính đến 2016 30 2.4 | Thống kê số lượng sô liệu cá Ngừ Châm và Chỉ Vàng tại vùng biến Đông Nam Bộ, tính đền 2016 3l 2.5 | Các yêu tô được lựa chọn dé nghiên cứu tương quan cả-môi trường đối với cá Ngừ Văn và cá Ngừ Châm ở vùng biển Đông Nam Bộ 34 2.6 | Tỷ lệ số mẻ lưới khai thac ca Chi Vang (trong CSDL) theo cac dai độ sâu ở vùng biên Đông Nam Bộ 34 2.7 | Các yếu tô được lựa chon dé nghiên cứu tương quan cả-môi trường đôi với cá Chỉ Vàng ở vùng biên Đông Nam Bộ 35 2.8 | Định dạng số liệu các yếu tô hải dương học, môi trường biến 38 2.9 | Dinh dang số liệu năng suất khai thác cá 38 VI 2.10 Định dạng sô liệu đồng bộ cá-môi trường phục vụ phân tích tương quan 38 2.11 Hiệu quả khai thác tương ứng voi chi so SI của các yêu tô môi trường 42 3.1 Kết quả tính một số yêu tô câu trúc nhiệt ở vùng biển Đông Nam Bộ (TB: Trung bình; Khoảng: Khoảng biên đôi; các ký hiệu khác như ở bảng 2.2 Thông kê trung bình tốc độ dòng chảy ở vùng biển Đông Nam Bộ 57 3.3 Một sô yếu tô đặc trưng của dòng chảy vùng biên Đông Nam Bộ 58 4.1 Môi quan hệ giữa năng suât khai thác cả Ngừ Văn với các yêu tô hải dương học, môi trường biên trong mùa gió Đông Băc và Tây Nam (sô liệu đông bộ tức thời) 67 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Hướng (2018). Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc hải dươ [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-nghien-cuu-moi-quan-he-giua-cau-truc-hai-duong-voi-nang-suat-khai-thac-mot-so-loai-ca-kinh-te

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc hải dươ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc hải dương với năng suất khai thác một số loài cá kinh tế. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc hải dươ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc hải dươ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc hải dươ" thuộc chuyên ngành Hải dương học. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc hải dươ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc hải dươ" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc hải dươ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter