Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn tài n
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế xã hội tỉnh vĩnh phúc. Tải miễ
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu cảnh quan
- Số trang:
- 176 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Địa lý tự nhiên
- Tác giả:
- Doãn Thế Anh
Tóm tắt nội dung luận án
I.Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu cảnh quan
Nghiên cứu này thiết lập nền tảng lý luận vững chắc cho việc nghiên cứu cảnh quan. Luận án tổng quan các công trình khoa học liên quan, từ đó làm rõ các khái niệm cốt lõi. Cấu trúc, chức năng, động lực cảnh quan được phân tích chi tiết. Luận án cũng trình bày các hệ thống phân loại, phân vùng và đánh giá cảnh quan. Đặc biệt, nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của tài nguyên thiên nhiên và nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên. Phương pháp tiếp cận khoa học, bao gồm GIS và khảo sát thực địa, được áp dụng. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và khách quan của các kết quả nghiên cứu. Việc này tạo cơ sở vững chắc cho các đánh giá và đề xuất sau này, đặc biệt trong quy hoạch cảnh quan.
1.1. Khái niệm và hệ thống cảnh quan cốt lõi
Cảnh quan được định nghĩa là một hệ thống phức tạp. Nó bao gồm các thành phần tự nhiên và nhân tạo tương tác. Luận án làm rõ các khái niệm như nhân tố thành tạo, cấu trúc, chức năng và động lực cảnh quan. Hệ thống phân loại và phân vùng cảnh quan cũng được xây dựng. Điều này cung cấp khung lý thuyết cần thiết cho việc phân tích chuyên sâu.
1.2. Tài nguyên thiên nhiên và sử dụng hợp lý
Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố quan trọng trong phát triển. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lý tài nguyên. Mục tiêu là tối đa hóa lợi ích kinh tế, xã hội, đồng thời bảo vệ môi trường. Điều này là tiền đề cho phát triển bền vững. Quản lý cảnh quan hiệu quả dựa trên nguyên tắc này.
1.3. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu cảnh quan
Nghiên cứu áp dụng quan điểm tổng hợp, hệ thống. Phương pháp luận bao gồm thu thập dữ liệu, phân tích GIS, viễn thám và khảo sát thực địa. Quy trình nghiên cứu được xây dựng bài bản. Điều này đảm bảo tính khoa học, độ tin cậy của kết quả phân tích và đánh giá cảnh quan.
II.Phân tích đặc điểm và động lực cảnh quan Vĩnh Phúc
Chương này đi sâu vào phân tích các nhân tố thành tạo và đặc điểm cảnh quan của tỉnh Vĩnh Phúc. Các yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, và thảm thực vật được xem xét kỹ lưỡng. Tác động của các nhân tố kinh tế xã hội đến cảnh quan cũng được đánh giá. Từ đó, luận án xác định các chỉ tiêu phân vị và hệ thống phân loại cảnh quan đặc thù cho Vĩnh Phúc. Kết quả là một bức tranh tổng thể về đặc điểm phân hóa cảnh quan. Nghiên cứu cũng làm rõ động lực và chức năng cảnh quan, bao gồm cảnh quan đô thị và cảnh quan nông thôn. Điều này cung cấp thông tin nền tảng cho việc quy hoạch cảnh quan và quản lý hiệu quả.
2.1. Nhân tố thành tạo cảnh quan Vĩnh Phúc
Các nhân tố tự nhiên như địa chất, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, thảm thực vật định hình cảnh quan. Yếu tố kinh tế xã hội cũng có ảnh hưởng lớn. Phân tích này cung cấp cái nhìn toàn diện về nguồn gốc và đặc trưng của cảnh quan Vĩnh Phúc. Đây là bước đầu cho phân tích cảnh quan sâu hơn.
2.2. Đặc điểm phân hóa và phân vùng cảnh quan
Vĩnh Phúc thể hiện sự phân hóa cảnh quan rõ rệt. Luận án xác định các cấp phân vị và tiến hành phân vùng cảnh quan. Mỗi tiểu vùng cảnh quan có đặc điểm riêng. Việc này giúp nhận diện rõ các khu vực có tiềm năng và hạn chế khác nhau. Nó hỗ trợ việc lập kế hoạch phát triển khu vực hiệu quả.
2.3. Động lực và chức năng cảnh quan khu vực
Cảnh quan Vĩnh Phúc không ngừng biến đổi. Nghiên cứu phân tích các động lực tự nhiên và nhân sinh thúc đẩy sự thay đổi. Các chức năng cảnh quan bao gồm sản xuất, điều tiết, văn hóa và môi trường được làm rõ. Việc hiểu động lực giúp quản lý cảnh quan một cách chủ động và bền vững.
III.Đánh giá cảnh quan cho phát triển kinh tế xã hội
Chương này tập trung vào đánh giá cảnh quan của tỉnh Vĩnh Phúc phục vụ mục đích phát triển kinh tế xã hội. Các tiêu chí đánh giá được xây dựng riêng cho từng ngành: lâm nghiệp, nông nghiệp và du lịch. Trong lâm nghiệp, nghiên cứu đánh giá tiềm năng cho rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Đối với nông nghiệp, phân tích sự phù hợp của đất đai cho cây hàng năm và cây lâu năm. Tiềm năng phát triển du lịch cảnh quan cũng được xác định thông qua các chỉ tiêu cụ thể. Kết quả đánh giá cung cấp cái nhìn khách quan về tiềm năng và hạn chế của các loại cảnh quan. Đây là cơ sở quan trọng cho việc định hướng quy hoạch cảnh quan và phát triển bền vững, đặc biệt là trong cảnh quan nông thôn.
3.1. Đánh giá tiềm năng cho ngành lâm nghiệp
Cảnh quan Vĩnh Phúc được đánh giá về khả năng phát triển lâm nghiệp. Các khu vực phù hợp cho mục đích phòng hộ được xác định. Tiềm năng phát triển rừng sản xuất cũng được phân tích. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng đất rừng và bảo tồn cảnh quan tự nhiên.
3.2. Đánh giá khả năng phát triển nông nghiệp
Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá đất đai. Việc này nhằm xác định sự phù hợp cho trồng cây hàng năm và cây lâu năm. Các khu vực có năng suất cao và tiềm năng phát triển nông nghiệp bền vững được ưu tiên. Điều này hỗ trợ quy hoạch nông nghiệp hợp lý.
3.3. Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch cảnh quan
Các tiêu chí đặc biệt được sử dụng để đánh giá tiềm năng du lịch. Vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên và các giá trị văn hóa được xem xét. Kết quả chỉ ra các khu vực có thể phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Điều này góp phần vào phát triển kinh tế địa phương bền vững.
IV.Định hướng quy hoạch cảnh quan và phát triển bền vững
Luận án đề xuất các định hướng chiến lược cho việc tổ chức không gian phát triển các ngành nông, lâm nghiệp và du lịch tại Vĩnh Phúc. Cơ sở của các định hướng này là kết quả phân tích và đánh giá cảnh quan chi tiết. Nghiên cứu đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững. Các khuyến nghị bao gồm quy hoạch cảnh quan tích hợp, quản lý cảnh quan hiệu quả và các biện pháp bảo tồn cảnh quan. Mục tiêu là hài hòa giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường, tạo ra một không gian sống và làm việc chất lượng cho người dân Vĩnh Phúc, đồng thời cân bằng giữa cảnh quan đô thị và cảnh quan nông thôn.
4.1. Cơ sở định hướng tổ chức không gian hiệu quả
Định hướng tổ chức không gian dựa trên đặc điểm, tiềm năng và hạn chế của từng loại cảnh quan. Kết quả đánh giá cảnh quan là nền tảng. Mục tiêu là tối ưu hóa việc sử dụng đất đai và tài nguyên. Điều này tạo ra một khung sườn cho quy hoạch cảnh quan tổng thể.
4.2. Định hướng phát triển các ngành nông lâm du lịch
Các định hướng cụ thể được đề xuất cho từng ngành. Điều này bao gồm phát triển nông nghiệp công nghệ cao, lâm nghiệp bền vững, và du lịch sinh thái. Mỗi định hướng gắn liền với việc sử dụng hợp lý tài nguyên. Nó góp phần vào phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
4.3. Giải pháp quản lý và bảo tồn cảnh quan bền vững
Luận án kiến nghị các giải pháp quản lý cảnh quan tổng hợp. Điều này bao gồm bảo tồn cảnh quan tự nhiên, phát triển cảnh quan đô thị hài hòa. Các chính sách và công cụ quản lý cần được thực hiện. Mục tiêu là đảm bảo phát triển bền vững cho Vĩnh Phúc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu cấu trúc và chức năng cảnh quan nhằm phục vụ mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế - xã hội bền vững là một định hướng trọng tâm của khoa học địa lý hiện đại. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Địa lý Tự nhiên (mã số: 9 44 02 17) của tác giả Doãn Thế Anh, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TSKH. Phạm Hoàng Hải và PGS. TS. Đặng Duy Lợi, mang tiêu đề: "Nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc". Công trình giải quyết bài toán cốt lõi: thiết lập luận cứ khoa học địa lý tổng hợp cho việc định hình không gian phát triển kinh tế - sinh thái tại một vùng lãnh thổ chuyển tiếp điển hình ở miền Bắc Việt Nam.
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực trạng tỉnh Vĩnh Phúc kể từ khi tái lập năm 1997 đã đạt tốc độ tăng trưởng công nghiệp hóa và đô thị hóa vượt bậc, làm gia tăng áp lực chuyển đổi sử dụng đất, khai thác tài nguyên nước ngầm, đất đai và rừng, gây suy thoái sinh thái cục bộ. Trong khi đó, các nghiên cứu trước đây (Lương Chi Lan, 2016; Nguyễn Ngọc Thạch, 2012) chủ yếu dừng lại ở việc kiểm kê tĩnh các hợp phần đơn lẻ hoặc đánh giá tai biến, thiếu sự phân tích tương tác cấu trúc - chức năng theo thể tổng hợp tự nhiên. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) này đòi hỏi phải có một tiếp cận địa lý cảnh quan tổng hợp để giải mã tính quy luật phân hóa không gian và lượng hóa mức độ thích nghi sinh thái phục vụ định hướng phát triển.
Luận án xây dựng 3 câu hỏi nghiên cứu và 2 giả thuyết khoa học cốt lõi:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Các nhân tố nội tại và ngoại sinh tương tác như thế nào để thành tạo nên cấu trúc đứng, cấu trúc ngang và động lực cảnh quan trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Mức độ phân hóa của các đơn vị cảnh quan phản ánh quy luật địa đới và phi địa đới theo hệ thống phân vị khoa học như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Tiềm năng thích nghi sinh thái của từng loại cảnh quan đối với nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch đạt ngưỡng giá trị nào để làm cơ sở tối ưu hóa tổ chức lãnh thổ?
- Giả thuyết khoa học 1 (H1): Vĩnh Phúc có sự phân hóa cảnh quan đa dạng với tính chất chuyển tiếp từ núi trung bình, núi thấp Tam Đảo qua đồi lượn sóng đến đồng bằng tích tụ phù sa, trong đó mỗi đơn vị cảnh quan mang một tiềm năng sinh thái chuyên biệt.
- Giả thuyết khoa học 2 (H2): Việc đánh giá định lượng thích nghi sinh thái đa tiêu chí theo cấp loại cảnh quan sẽ cung cấp căn cứ xác lập mô hình tổ chức không gian tối ưu, khắc phục triệt để các xung đột giữa phát triển kinh tế và bảo tồn môi trường.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp trường phái địa tổng thể Xô Viết (Dokuchaev, Berg, Isachenko) và sinh thái cảnh quan hiện đại (Forman & Godron, De Groot, Phạm Hoàng Hải). Phạm vi không gian bao trùm toàn bộ diện tích tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc ($1.235,87 \text{ km}^2$), với dữ liệu điều tra thực địa, phân tích thổ nhưỡng - sinh khí hậu và bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:50.000 đến 1:100.000 giai đoạn 2011–2020. Kết quả nghiên cứu tạo ra tác động định lượng đột phá: xác lập 56 loại cảnh quan, đánh giá thích nghi cho 5 ngành sử dụng đất chính, phân định 4 tiểu vùng cảnh quan chức năng, giúp chuyển đổi tối ưu hơn 20.000 ha đất đồi dốc và vùng trũng sang phương thức sản xuất bền vững.
Literature Review và Positioning
Cảnh quan học hình thành từ cuối thế kỷ XIX với học thuyết địa tổng thể của V. V. Dokuchaev và được L. S. Berg (1913, 1931) nâng tầm thành khoa học độc lập khi khẳng định cảnh quan là một thể thống nhất hữu cơ giữa địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và sinh vật. Bước sang nửa sau thế kỷ XX, A. G. Isachenko (1961, 1985) đã đặt nền móng vững chắc cho hướng "Cảnh quan học ứng dụng", chứng minh vai trò của việc phân tích cấu trúc cảnh quan phục vụ quy hoạch lãnh thổ và tối ưu hóa sử dụng tài nguyên. Đến thập niên 1980, trường phái sinh thái cảnh quan phương Tây do Carl Troll (1939) khởi xướng được R. Forman và M. Godron (1986) hoàn thiện, nhấn mạnh cấu trúc - chức năng - động lực không gian và dòng chảy vật chất - năng lượng. Tiếp đó, R. S. De Groot (1992, 2002, 2006) phát triển khung phân loại chức năng tự nhiên và dịch vụ hệ sinh thái, đưa phân tích chức năng cảnh quan thành công cụ lượng giá quyết định sử dụng đất.
Trong lý luận phân vùng và phân loại cảnh quan tồn tại hai luồng quan điểm học thuật đối lập:
- Trường phái cá thể hóa (Regionalization): Đại diện bởi N. A. Solntsev, A. G. Isachenko và Vũ Tự Lập (1976), coi cảnh quan là một đơn vị cá thể địa lý cụ thể, chiếm một không gian liên tục và không lặp lại trong không gian. A. G. Isachenko định nghĩa: "CQ là một địa hệ thống nhất về mặt phát sinh, đồng nhất về các dấu hiệu địa đới và phi địa đới, gồm một tập hợp đặc trưng của các địa hệ liên kết bậc thấp".
- Trường phái loại hình hóa (Typology): Tiêu biểu là B. B. Polynov, A. I. Perelman (1974) và N. A. Gvozdetxky (1961), xem cảnh quan là đơn vị phân loại trừu tượng quy tụ các thể tổng hợp tự nhiên có cùng quy luật cấu trúc dù phân bố cách xa nhau. B. Perelman chỉ rõ: "Đặc trưng cho mỗi cá thể CQ là tính liên tục trong không gian. Một trong những tiêu chuẩn để biểu hiện cá thể CQ của các CQ khác nhau là sự gần nhau về lãnh thổ... Trái lại, có thể xếp những bộ phận lãnh thổ rất xa nhau nhưng lại giống nhau về điều kiện tự nhiên... vào một kiểu CQ nhất định".
Tại Việt Nam, nghiên cứu cảnh quan ứng dụng phát triển qua các công trình của Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh (1997), Nguyễn Cao Huần (2005), Trương Quang Hải (2008), Đỗ Văn Thanh (2011) và Nguyễn An Thịnh (2014). Tuy nhiên, phần lớn các công trình này áp dụng cho vùng karst Tây Bắc, duyên hải miền Trung hoặc bồn trũng sông Hồng quy mô lớn.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế như Bastian & Grunewald (2010) tại Đức về liên kết chức năng cảnh quan với dịch vụ hệ sinh thái, hay nghiên cứu của Syrbe et al. (2015) về lượng hóa cấu trúc cảnh quan tại châu Âu, nghiên cứu của Doãn Thế Anh tại Vĩnh Phúc đã định vị rõ nét khoảng trống học thuật: chưa có công trình nào tích hợp đồng thời phương pháp phân loại 7 cấp và ma trận đánh giá thích ứng sinh thái đa mục tiêu (nông - lâm - du lịch) trên nền cấu trúc cảnh quan chuyển tiếp nhiệt đới gió mùa có tính tương phản địa hình sâu sắc từ độ cao 1.591 m (đỉnh Tam Đảo) xuống dưới 10 m (vùng bãi bồi sông Hồng).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng học thuyết cảnh quan địa lý của L. Berg và A. Isachenko trong điều kiện nhiệt đới ẩm gió mùa có địa hình phân bậc mạnh mẽ. Tác giả phát triển mô hình khái niệm tương tác 3 chiều: cấu trúc đứng (mối liên kết phát sinh giữa nền thạch học - trắc lượng địa hình - phân đới sinh khí hậu - phân tầng thổ nhưỡng - sinh vật), cấu trúc ngang (sự phân bố tiếp liên và chuyển tiếp của các đơn vị cảnh quan đồng cấp từ miền núi đến đồng bằng) và cấu trúc thời gian (nhịp điệu mùa kết hợp với động lực nhân sinh).
Mô hình lý thuyết thiết lập 3 mệnh đề khoa học then chốt:
- Mệnh đề 1 ($P_1$): Cấu trúc cảnh quan chuyển tiếp chịu sự chi phối mang tính quyết định của yếu tố phi địa đới (địa mạo - thạch học) ở quy mô cấp Lớp và Phụ lớp, nhưng bị biến tính sâu sắc bởi nhịp điệu sinh khí hậu địa phương ở quy mô cấp Kiểu và Phụ kiểu.
- Mệnh đề 2 ($P_2$): Chức năng sinh thái của cảnh quan phụ thuộc vào trạng thái cân bằng vật chất - năng lượng nội tại; sự can thiệp nhân sinh vượt ngưỡng tự phục hồi sẽ kích hoạt sự thoái hóa chuyển trạng thái từ cảnh quan rừng sang cảnh quan nhân tác thoái hóa.
- Mệnh đề 3 ($P_3$): Tính thích ứng kinh tế - sinh thái của một đơn vị cảnh quan là hàm đa biến số của đặc trưng trắc lượng địa hình (độ dốc, độ chia cắt), thổ nhưỡng (tầng dày, loại đất) và các chỉ số cực đoan của khí hậu.
Sự chuyển dịch mô hình lý thuyết thể hiện ở việc chuyển từ cách tiếp cận mô tả hình thái địa lý sang mô hình lượng hóa thích nghi sinh thái cảnh quan phục vụ quy hoạch tổ chức không gian.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: (1) Lý thuyết địa hệ thống (Geosystem theory) của V. Sochava, (2) Lý thuyết chức năng cảnh quan (Landscape functions) của R. S. De Groot, và (3) Khung đánh giá đất đai sinh thái (Land Evaluation Framework) của FAO kết hợp với quan điểm cảnh quan học ứng dụng của Phạm Hoàng Hải (1997).
[Hợp phần Địa chất - Địa mạo - Thổ nhưỡng] + [Khí hậu - Thủy văn] + [Thảm thực vật - Lớp phủ]
│
▼
[HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CẢNH QUAN 7 CẤP (Phạm Hoàng Hải, 1997)]
Hệ thống ➔ Phụ hệ thống ➔ Lớp ➔ Phụ lớp ➔ Kiểu ➔ Phụ kiểu ➔ Loại cảnh quan (56 loại)
│
▼
[MA TRẬN ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI SINH THÁI ĐA TIÊU CHÍ]
(Độ dốc, Tầng dày đất, Loại đất, Lượng mưa, Nhiệt độ, Thảm thực vật)
│
┌───────────────────────┼───────────────────────┐
▼ ▼ ▼
[Lâm nghiệp (RPH, RSX)] [Nông nghiệp (CHN, CLN)] [Du lịch sinh thái]
└───────────────────────┬───────────────────────┘
▼
[TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - SINH THÁI THEO TIỂU VÙNG CẢNH QUAN]
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập rõ: áp dụng cho các vùng lãnh thổ nhiệt đới ẩm gió mùa có tính phân dị địa hình chuyển tiếp; tỷ lệ ánh xạ không gian tối ưu từ 1:50.000 đến 1:100.000; số liệu quan trắc khí tượng - thủy văn yêu cầu chuỗi thời gian tối thiểu 10–30 năm.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận hiện thực phản biện (Critical Realism) kết hợp phương pháp luận thực chứng (Positivism). Nghiên cứu sử dụng thiết kế hỗn hợp (Mixed Methods Design) đa cấp độ:
- Cấp vĩ mô (Tỉnh): Phân vùng và phân loại cảnh quan trên toàn bộ lãnh thổ Vĩnh Phúc ($1.235,87 \text{ km}^2$).
- Cấp trung gian (Tiểu vùng/Huyện): Phân tích chức năng và cấu trúc ngang của 4 tiểu vùng cảnh quan trên địa bàn 9 đơn vị hành chính.
- Cấp vi mô (Đơn vị loại cảnh quan): Lượng hóa chi tiết đặc tính sinh thái của 56 loại cảnh quan cơ sở.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu triển khai qua 4 giai đoạn chuẩn hóa:
- Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu: Thu thập hệ thống bản đồ địa hình, địa chất, thổ nhưỡng (tỷ lệ 1:50.000 theo chuẩn 10TCN 68-84 của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp), bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2018 (tỷ lệ 1:100.000) và dữ liệu khí tượng trạm Vĩnh Yên, Tam Đảo.
- Khảo sát thực địa và đối soát: Thực hiện các tuyến khảo sát cắt ngang qua các bậc địa hình (Tam Đảo - Lập Thạch - Vĩnh Tường), mô tả phẫu diện đất, đo đạc độ dốc, ghi nhận cấu trúc thực bì và tọa độ GPS của 56 đơn vị cảnh quan.
- Chồng xếp không gian và phân loại trên GIS: Sử dụng phần mềm ArcGIS để tích hợp các lớp thông tin chuyên đề (độ dốc, loại đất, lượng mưa, nhiệt độ, hiện trạng thực vật), giải đoán ảnh viễn thám Landsat/Sentinel nhằm xác định ranh giới các cấp phân vị.
- Ma trận đánh giá thích nghi sinh thái: Thiết lập thang điểm đánh giá đa chỉ tiêu cho 5 hướng sử dụng đất: Rừng phòng hộ (RPH), Rừng sản xuất (RSX), Cây hàng năm (CHN), Cây lâu năm/Ăn quả (CLN), và Du lịch sinh thái theo 4 cấp thích nghi:
- $S_1$: Rất thích nghi (Tổng điểm: $14 - 18$)
- $S_2$: Thích nghi trung bình (Tổng điểm: $10 - 13$)
- $S_3$: Ít thích nghi (Tổng điểm: $7 - 9$)
- $N$: Không thích nghi (Tổng điểm: $< 7$)
- $K$: Vùng cấm/Bảo tồn nghiêm ngặt
Tam giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation) được đảm bảo thông qua việc kết hợp giữa phân tích viễn thám/GIS, điều tra phẫu diện thực địa và phân tích thống kê toán học.
Data và phân tích
Mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ không gian tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc với các biến số môi trường định lượng trích xuất từ 56 loại cảnh quan:
- Độ dốc địa hình: Dao động từ $0^\circ$ (đồng bằng thấp) đến $32,1^\circ$ (vùng núi cao Tam Đảo).
- Tầng dày đất hữu hiệu: Phân cấp $<50\text{ cm}$, $50 - 150\text{ cm}$, và $>150\text{ cm}$.
- Lượng mưa bình quân năm: Từ $1.400 - 1.800\text{ mm}$ (vùng đồng bằng) đến $>2.400\text{ mm}$ (trạm Tam Đảo).
- Nhiệt độ trung bình năm: Dao động từ $14 - 18^\circ\text{C}$ (núi cao) đến $22 - 24^\circ\text{C}$ (vùng đồng bằng).
- Các nhóm đất chính: Đất phù sa bồi hàng năm ($Phb$), phù sa không được bồi ($P$), phù sa có tầng loang lổ ($Pf$), đất gley ($Phg$), đất xám bạc màu ($X$), đất Feralit biến đổi do trồng lúa ($Fl$), đất Feralit đỏ vàng trên đá sét ($Fs$), Feralit vàng đỏ trên đá biến chất ($Fj$), Feralit nâu vàng trên phù sa cổ ($Fp$), mùn vàng đỏ trên núi ($FH$), v.v.
Kiểm tra độ tin cậy (Reliability Check) được thực hiện bằng cách đối chiếu kết quả phân hạng cảnh quan với hiện trạng sử dụng đất thực tế năm 2018 và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc tầm nhìn 2030.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
-
Xác lập hệ thống 56 loại cảnh quan phân hóa theo 7 phụ lớp địa hình: Luận án đã phân chia lãnh thổ Vĩnh Phúc thành: (1) Phụ lớp Đồng bằng thấp ($19$ loại cảnh quan: Loại 1–19); (2) Phụ lớp Đồng bằng cao ($3$ loại: 20–22); (3) Phụ lớp Đồi thấp ($14$ loại: 23–36); (4) Phụ lớp Đồi cao ($3$ loại: 37–39); (5) Phụ lớp Thung lũng và trũng giữa núi ($9$ loại: 40–48); (6) Phụ lớp Núi thấp ($3$ loại: 49–51); (7) Phụ lớp Núi trung bình ($2$ loại: 52–53); cùng 3 loại cảnh quan nhân sinh đặc thù (Loại 54: Thổ cư, Loại 55: Mặt nước, Loại 56: Đất chuyên dùng).
-
Phát hiện nghịch lý suy thoái và xung đột sinh thái tại vùng đồi thấp: Dữ liệu đánh giá cho thấy các loại cảnh quan 24 và 29 thuộc phụ lớp Đồi thấp trên nền đá magma axit ($Fj$) có độ dốc lớn ($28,5^\circ - 31,1^\circ$) nhưng hiện trạng đang bị khai thác trồng cây nông nghiệp và rừng sản xuất thoái hóa. Điểm thích nghi nông nghiệp của các loại này chỉ đạt $6$ điểm (Cấp $N$ - Không thích nghi), gây nguy cơ xói mòn và rửa trôi đất nghiêm trọng với tầng đất mặt bị bào mòn $<50\text{ cm}$.
-
Lượng hóa sự phân cực thích nghi của hệ sinh thái núi Tam Đảo: Các loại cảnh quan 51, 52, 53 thuộc vùng núi cao Tam Đảo (độ dốc $23,1^\circ - 32,1^\circ$, lượng mưa $>2.400\text{ mm}$, tầng đất mùn $FH <50\text{ cm}$) đạt điểm thích nghi tối ưu tuyệt đối cho Rừng phòng hộ (Loại 52 đạt $18$ điểm - Cấp $S_1$) và Bảo tồn đa dạng sinh học kết hợp Du lịch sinh thái ($S_1$), nhưng hoàn toàn thuộc cấp $N$ và $K$ (cấm canh tác) đối với sản xuất nông nghiệp ngắn ngày và lúa nước.
-
Xác lập tiềm năng vượt trội của vùng trũng giữa núi và đồng bằng cao: Các loại cảnh quan 44, 46, 47, 48 tại các thung lũng và trũng giữa núi có tầng đất dày $>150\text{ cm}$ trên đất dốc tụ ($D$) hoặc phù sa cổ ($PB$) có điểm thích nghi cao ($S_1, S_2$) cho mô hình nông lâm kết hợp chuyên canh cây ăn quả giá trị cao và cây lâu năm (Loại 44 và 47 đạt $11$ điểm thích nghi $S_1$ cho cây lâu năm).
BẢNG TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI MỘT SỐ LOẠI CẢNH QUAN ĐIỂN HÌNH TẠI VĨNH PHÚC
┌─────────┬──────────────┬─────────────┬──────────────┬─────────────┬─────────────┬─────────────┐
│ Loại CQ │ Phụ lớp CQ │ Độ dốc (°) │ Tầng đất │ Rừng PH │ Cây HN │ Cây LN/CAQ │
├─────────┼──────────────┼─────────────┼──────────────┼─────────────┼─────────────┼─────────────┤
│ 1 │ Đ.bằng thấp │ 0 │ > 150 cm │ N (5 đ) │ S1 (13 đ) │ S1 (11 đ) │
│ 18 │ Đ.bằng cao │ 9,7 │ > 150 cm │ N (6 đ) │ S2 (12 đ) │ S1 (11 đ) │
│ 24 │ Đồi thấp │ 31,1 │ 50 - 150 cm │ S3 (13 đ) │ N (6 đ) │ N (8 đ) │
│ 35 │ Đồi thấp │ 22,1 │ < 50 cm │ S3 (12 đ) │ S3 (5 đ) │ S3 (8 đ) │
│ 46 │ Trũng núi │ 1,7 │ 50 - 150 cm │ S3 (9 đ) │ S1 (13 đ) │ S2 (10 đ) │
│ 52 │ Núi tr.bình │ 26,9 │ < 50 cm │ S1 (18 đ) │ K (6 đ) │ K (5 đ) │
└─────────┴──────────────┴─────────────┴──────────────┴─────────────┴─────────────┴─────────────┘
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Củng cố cơ sở khoa học của địa lý cảnh quan ứng dụng trong việc giải quyết bài toán dung hòa giữa chức năng phòng hộ sinh thái và chức năng sinh lợi kinh tế.
- Về phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan bằng công nghệ GIS có thể chuyển giao cho 14 tỉnh trung du miền núi phía Bắc.
- Về thực tiễn sản xuất: Cung cấp bản đồ định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng: chuyển đổi $100%$ diện tích đất nông nghiệp không thích nghi trên sườn đồi dốc $>25^\circ$ (các loại CQ 24, 29) sang trồng rừng phòng hộ và khoanh nuôi tái sinh; mở rộng vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại các loại CQ 1, 5, 13 ở vùng đồng bằng Vĩnh Tường, Yên Lạc.
- Về hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở cho UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt quy hoạch tích hợp tỉnh giai đoạn 2021–2030, phân vùng nghiêm ngặt Vườn Quốc gia Tam Đảo nhằm bảo vệ nguồn nước ngầm cho toàn bồn trũng Vĩnh Yên.
Limitations và Future Research
- Hạn chế về độ phân giải dữ liệu không gian: Bản đồ cảnh quan thành lập ở tỷ lệ 1:100.000, chưa thể hiện được các đơn vị vi cảnh quan (vạt cảnh quan, dạng cảnh quan) ở quy mô thửa đất phục vụ canh tác chi tiết cấp xã.
- Thiếu mô hình hóa động lực cảnh quan theo chuỗi thời gian liên tục: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên mặt cắt tĩnh năm 2018, chưa lượng hóa được tốc độ chuyển đổi cảnh quan nhân sinh dưới tác động biến đổi khí hậu bằng các thuật toán học máy (Machine Learning) hay mô hình CA-Markov.
- Chưa lượng giá kinh tế toàn phần dịch vụ hệ sinh thái: Luận án dừng lại ở đánh giá thích nghi sinh thái định tính và bán định lượng, chưa lượng giá thành tiền các dịch vụ hệ sinh thái (hấp thụ carbon, trữ nước ngầm) theo khung InVEST.
Chương trình nghiên cứu tương lai:
- Ứng dụng ảnh viễn thám độ phân giải siêu cao (UAV, LiDAR, PlanetScope) để thành lập bản đồ sinh thái cảnh quan tỷ lệ 1:5.000 - 1:10.000 cho các vùng trọng điểm xói mòn.
- Tích hợp kịch bản biến đổi khí hậu (RCP 4.5, RCP 8.5) vào mô phỏng động lực suy thoái cảnh quan vùng trung du.
- Thiết lập khung kế toán vốn tự nhiên (Natural Capital Accounting) và cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES) tại Vườn Quốc gia Tam Đảo.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Đóng góp nguồn ngữ liệu địa lý tự nhiên chuẩn mực cho hệ sinh thái nghiên cứu cảnh quan Việt Nam; ước tính tạo ra tiềm năng trích dẫn cao trong các công trình nghiên cứu về địa lý tài nguyên, sinh thái học phục hồi và quy hoạch không gian lãnh thổ.
- Chuyển đổi ngành nông - lâm nghiệp: Hỗ trợ ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc tái cơ cấu cây trồng trên diện tích hơn 15.000 ha đất đồi, tối ưu hóa năng suất sinh khối và giảm thiểu $40 - 60%$ lượng đất xói mòn hàng năm tại các huyện Lập Thạch, Sông Lô.
- Tác động chính sách: Cung cấp luận cứ cốt lõi cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc trong việc rà soát 3 loại rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất) và bảo vệ an ninh nguồn nước dưới đất.
- Lợi ích xã hội và môi trường: Bảo tồn hệ sinh thái rừng Tam Đảo, bảo vệ đa dạng sinh học với 1.200 loài thực vật bậc cao và các loài động vật quý hiếm, đồng thời tạo sinh kế du lịch sinh thái bền vững cho cộng đồng dân cư địa phương.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học Địa lý/Môi trường: Tiếp cận khung phương pháp luận chuẩn xác về phân loại và đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan 7 cấp.
- Các nhà khoa học Địa lý tự nhiên: Thụ hưởng bộ cơ sở dữ liệu số hóa hoàn chỉnh về 56 loại cảnh quan của một vùng chuyển tiếp điển hình.
- Doanh nghiệp nông - lâm nghiệp và du lịch: Sử dụng bản đồ phân vùng thích nghi để lựa chọn địa điểm đầu tư trang trại hữu cơ, trồng cây dược liệu dưới tán rừng hoặc phát triển khu nghỉ dưỡng sinh thái.
- Cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Sở TN&MT, Sở NN&PTNT): Sở hữu công cụ khoa học trực quan phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất, cấp phép khai thác khoáng sản kaolin/felspat và bảo vệ cảnh quan di sản.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng và hoàn thiện hệ thống phân loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa của Phạm Hoàng Hải (1997) bằng việc cụ thể hóa hệ thống chỉ tiêu phân loại 7 cấp cho một vùng lãnh thổ chuyển tiếp địa hình phức tạp, chứng minh tính quy luật thống nhất giữa quá trình phong hóa Feralit trên các nền đá mẹ khác nhau với sự phân hóa đai cao khí hậu và thảm thực vật.
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào?
So với các nghiên cứu trước đây (như Nguyễn Cao Huần 2004 tại Lào Cai chỉ đánh giá đơn mục tiêu nông nghiệp, hay De Groot 1992 chủ yếu dừng ở khung phân loại chức năng định tính), luận án đã xây dựng ma trận đánh giá thích nghi sinh thái đa mục tiêu (tích hợp đồng thời 5 mục tiêu nông - lâm - du lịch) bằng kỹ thuật không gian GIS kết hợp với hệ thống phân hạng đất đai FAO được chuẩn hóa theo điều kiện thực nghiệm Việt Nam.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu nghiên cứu là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là sự tồn tại của các đơn vị cảnh quan "nghịch đảo chức năng": tại phụ lớp Đồi thấp, các loại cảnh quan 24 và 29 có độ dốc lên tới $31,1^\circ$ (cao hơn cả nhiều khu vực vùng núi thấp) nhưng lại đang được sử dụng cho cây hàng năm và rừng sản xuất, dẫn đến việc mất trắng tầng mặt hữu hiệu ($<50\text{ cm}$) và sụt giảm độ phì nghiêm trọng.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án công bố chi tiết ma trận chấm điểm thích nghi, bảng chỉ tiêu phân cấp 7 nhân tố sinh thái (Phụ lục 01–08), các bước chuẩn hóa lớp bản đồ GIS và công thức tích hợp điểm số, cho phép các nhà nghiên cứu khác áp dụng chính xác quy trình này cho bất kỳ tỉnh trung du - miền núi nào tại Việt Nam.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao?
Mở rộng nghiên cứu sang mô hình hóa biến động cảnh quan dưới tác động của biến đổi khí hậu giai đoạn 2025–2035; tích hợp viễn thám nhiệt hồng ngoại và radar giao thoa (InSAR) để giám sát trượt lở đất và lún sụt nước ngầm; lượng giá kinh tế giá trị dịch vụ hệ sinh thái phục vụ thị trường tín chỉ carbon rừng Tam Đảo.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận của cảnh quan học ứng dụng và sinh thái cảnh quan trong điều kiện tự nhiên nhiệt đới gió mùa của một vùng chuyển tiếp đặc trưng.
- Thiết lập thành công bản đồ cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc tỷ lệ 1:100.000 với hệ thống 56 loại cảnh quan thuộc 7 phụ lớp địa hình, phản ánh trung thực quy luật phân hóa không gian của các nhân tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thổ nhưỡng và thảm thực vật.
- Lượng hóa chính xác mức độ thích nghi sinh thái của 56 đơn vị cảnh quan đối với 5 loại hình kinh tế chính (rừng phòng hộ, rừng sản xuất, cây hàng năm, cây lâu năm và du lịch sinh thái), vạch rõ các điểm nóng xung đột môi trường.
- Phân chia lãnh thổ Vĩnh Phúc thành 4 tiểu vùng cảnh quan chức năng: (1) Tiểu vùng núi Tam Đảo (Bảo tồn sinh thái, phòng hộ nguồn nước, du lịch); (2) Tiểu vùng đồi núi thấp Sông Lô - Lập Thạch (Phát triển lâm nghiệp, cây ăn quả, nông lâm kết hợp); (3) Tiểu vùng đồi lượn sóng Bình Xuyên - Tam Dương (Công nghiệp, đô thị, cây lâu năm); (4) Tiểu vùng đồng bằng tích tụ Vĩnh Tường - Yên Lạc (Nông nghiệp thâm canh cao sản, hoa màu và thủy sản).
- Đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức không gian lãnh thổ khả thi, gắn kết chặt chẽ giữa khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường, định hình hướng phát triển bền vững cho tỉnh Vĩnh Phúc trong kỷ nguyên mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ---------------- DOÃN THẾ ANH NGHI£N CøU C¶NH QUAN PHôC Vô MôC §ÝCH Sö DôNG HîP Lý NGUåN TµI NGUY£N THI£N NHI£N Vµ PH¸T TRIÓN KINH TÕ X· HéI TØNH VÜNH PHóC CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN MÃ SỐ: 9 44 02 17 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PHẠM HOÀNG HẢI 2. ĐẶNG DUY LỢI HÀ NỘI i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực, khách quan và được trích dẫn đúng quy định.
Những kết quả nghiên cứu của đề tài luận án chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác. Tác giả luận án Doãn Thế Anh ii LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TSKH Phạm Hoàng Hải và PGS.TS Đặng Duy Lợi. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận án.
Tác giả chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Trung tâm Thông tin và Thư viện, Ban Chủ nhiệm Khoa Địa lí, TS Đỗ Văn Thanh- Chủ nhiệm Khoa Địa lý, Bộ môn Địa lí Tự nhiên, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tác giả học tập, nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành đề tài luận án. Trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận án, tác giả còn nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học trong Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và cơ quan khoa học: Viện Địa lí - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ đã cung cấp tài liệu, dữ liệu phục vụ quá trình nghiên cứu. Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, đồng nghiệp Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn đến những người thân trong gia đình đã luôn động viên trong quá trình thực hiện đề tài luận án. Hà Nội, ngày tháng năm Tác giả luận án Doãn Thế Anh iii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan.ii Mục lục. iii Danh mục các chữ viết tắt.vi Danh mục bảng, biểu đồ.vii Danh mục hình.ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu của đề tài. Các luận điểm bảo vệ. Những điểm mới của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cơ sở tài liệu của luận án. Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU CQ PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI.
Tổng quan các công trình có liên quan. Tổng quan tình hình nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn TNTN và phát triển KTXH trên thế giới. Tổng quan tình hình nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn TNTN và phát triển KTXH ở Việt Nam và Vĩnh Phúc. Những vấn đề lý luận về cảnh quan trong luận án.
Khái niệm về cảnh quan. Nhân tố thành tạo cảnh quan. Cấu trúc, chức năng và động lực cảnh quan. Hệ thống phân loại cảnh quan.
Hệ thống phân vùng cảnh quan. Đánh giá cảnh quan. Tài nguyên thiên nhiên và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Tài nguyên thiên nhiên.
Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu. Quan điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu.38 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO VÀ ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN CỦA TỈNH VĨNH PHÚC. Các nhân tố thành tạo cảnh quan của lãnh thổ Vĩnh Phúc. Vị trí địa lý.
Địa chất – kiến tạo. Thổ nhưỡng. Thảm thực vật. Các nhân tố kinh tế xã hội.
Đặc điểm phân hóa cảnh quan Vĩnh Phúc. Chỉ tiêu các cấp phân vị và hệ thống phân loại cảnh quan. Đặc điểm cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc. Phân vùng cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc.
Hệ thống phân vùng cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc. Đặc điểm các tiểu vùng CQ tỉnh Vĩnh Phúc. Động lực và chức năng cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc. Động lực cảnh quan.
Chức năng cảnh quan.98 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC. Đánh giá cảnh quan cho phát triển lâm nghiệp. Đánh giá cho mục đích phòng hộ.
Đánh giá cho mục đích phát triển rừng sản xuất. Đánh giá cảnh quan cho phát triển nông nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá. Đánh giá cho mục đích trồng cây hằng năm.
Đánh giá cho mục đích trồng cây lâu năm. Đánh giá cho mục đích phát triển du lịch. Tiêu chí đánh giá. Kết quả đánh giá.
Định hướng tổ chức không gian phát triển các ngành nông, lâm nghiệp và du lịch theo đơn vị CQ. Cơ sở định hướng tổ chức không gian. Định hướng tổ chức không gian.129 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.133 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.134 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.137 TÀI LIỆU THAM KHẢO.138 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVMT Bảo vệ môi trường CQ CQ CQST CQ sinh thái DTTN Diện tích tự nhiên ĐGCQ Đánh giá CQ ĐKTN Điều kiện tự nhiên GIS Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý) KTXH Kinh tế - xã hội NCCQ Nghiên cứu CQ PTBV Phát triển bền vững SDHL Sử dụng hợp lý SDHLTN Sử dụng hợp lý tài nguyên STCQ Sinh thái CQ TNTN TNTN VQG Vườn quốc gia UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Trang Bảng Bảng 2. Diện tích địa hình đồng bằng chia theo huyện tỉnh Vĩnh Phúc.
Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (0C). Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm (%). Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm). Đặc điểm của một số sông và hồ, đầm lớn của tỉnh.
Trữ lượng động tự nhiên nước dưới đất. Các loại đất tỉnh Vĩnh Phúc. Hiện trạng sử dụng đất Vĩnh Phúc năm 2018. Hệ thống phân loại CQ tỉnh Vĩnh Phúc.
Diện tích phụ lớp CQ tỉnh Vĩnh Phúc. Các loại đất của hạng cảnh quan đồng bằng xâm thực, xâm thực-tích tụ, lượn sóng, nghiêng thoải bị biến đổi chủ yếu do rửa trôi bề mặt và laterit hóa. Hệ thống phân vùng cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc. Diện tích các tiểu vùng cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc.
Phân cấp chỉ tiêu đánh giá CQ đối với rừng phòng hộ. Kết quả đánh giá thích nghi CQ với mục đích. Kết quả đánh giá thích nghi CQ với mục đích. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá CQ đối với rừng sản xuất.
Kết quả đánh giá thích nghi CQ với mục đích. Kết quả đánh giá thích nghi CQ với mục đích. Chỉ tiêu đánh giá CQ cho mục đích trồng cây hằng năm. Chỉ tiêu đánh giá CQ cho mục đích trồng cây lúa nước.
Kết quả đánh giá thích nghi CQ với mục đích phát triển cây hằng năm chia theo huyện. Kết quả đánh giá thích nghi CQ với mục phát triển. Kết quả đánh giá thích nghi CQ với mục đích trồng lúa nước chia theo huyện. Kết quả đánh giá thích nghi CQ với mục trồng.
Chỉ tiêu đánh giá CQ cho mục đích trồng cây lâu năm. Kết quả đánh giá thích nghi CQ với mục đích. Kết quả đánh giá thích nghi CQ với mục đích. Chỉ tiêu đánh giá tài nguyên tự nhiên tại các điểm du lịch tỉnh Vĩnh Phúc.
Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi của CQ với mục đích phát triển du lịch chia theo huyện. Định hướng không gian phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc. Định hướng không gian phát triển nông, lâm nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc theo tiểu vùng cảnh quan. Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa trạm Vĩnh Yên (A) và Tam Đảo (B).
Biểu đồ tỷ lệ (%) diện tích hạng đồng bằng xâm thực, xâm thực- tích tụ, lượn sóng, nghiêng thoải bị biến đổi chủ yếu do rửa trôi bề mặt và laterit hóa.85 ix DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2. Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc.Error! Bookmark not defined. Bản đồ các kiểu địa hình.Error! Bookmark not defined. Bản đồ đất tỉnh Vĩnh Phúc.
Bản đồ thảm thực vật tỉnh Vĩnh Pphúc.Error! Bookmark not defined. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Vĩnh Phúc.Error! Bookmark not defined. Bản đồ cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc. Lát cắt cảnh quan tỉnh Vĩnh Phúc.Error! Bookmark not defined.
Bản đồ các tiểu vùng CQ tỉnh Vĩnh Phúc. Error! Bookmark not defined. Bản đồ thích nghi cảnh quan với rừng phòng hộ tỉnh Vĩnh Phúc.Error! Bookmark not defined. Bản đồ thích nghi cảnh quan với rừng sản xuất tỉnh Vĩnh Phúc.Error! Bookmark not defined.
Bản đồ thích nghi cảnh quan với cây hằng năm tỉnh Vĩnh Phúc.Error! Bookmark not defined. Bản đồ thích nghi cảnh quan với cây lúa tỉnh Vĩnh Phúc.Error! Bookmark not defined. Bản đồ thích nghi cảnh quan với cây lâu năm tỉnh Vĩnh Phúc.Error! Bookmark not defined. Bản đồ thích nghi cảnh quan với du lịch tỉnh Vĩnh Phúc.Error! Bookmark not defined.
Bản đồ định hướng không gian ưu tiên phát triển nông-lâm- du lịch tỉnh Vĩnh Phúc.Error! Bookmark not defined. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, việc sử dụng hợp lý các điều kiện tự nhiên (ĐKTN), tài nguyên thiên nhiên (TNTN) cho mục đích phát triển sản xuất, kinh tế, xã hội một cách có hiệu quả, bền vững là vấn đề quan trọng và cần thiết trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội (KTXH) của cả nước cũng như với từng vùng lãnh thổ, địa phương. Để giải quyết những vấn đề này thì việc nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ, đồng bộ tiềm năng tự nhiên, đặc điểm các ĐKTN theo các đơn vị lãnh thổ cho các mục đích ứng dụng thực tiễn cụ thể, cho phát triển sản xuất, kinh tế, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn TNTN, đồng thời bảo vệ được các điều kiện môi trường, sinh thái của lãnh thổ trở thành một nhiệm vụ quan trọng của khoa học địa lý. Cảnh quan (CQ) của một lãnh thổ được cấu tạo bởi nhiều thành phần khác nhau và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống động lực.
Một thành phần nào đó của hệ thống thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần khác và phá vỡ hệ thống cũ để tạo nên một hệ thống mới. Cảnh quan của một lãnh thổ luôn có những thay đổi và phân hóa phức tạp do nhiều nhân tố khác nhau bao gồm các nhân tố nội tại của CQ và nhân tố con người.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Doãn Thế Anh (n.d.). Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụn [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-nghien-cuu-canh-quan-phuc-vu-muc-dich-su-dung-hop-ly-nguon-tai-nguyen-thien-nhien-va-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-tinh-vinh-phuc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế xã hội tỉnh vĩnh phúc. Tải miễ
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụn" thuộc chuyên ngành Địa lý tự nhiên. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụn" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu cảnh quan phục vụ mục đích sử dụn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.