Luận án tiến sĩ: Nhân tố quản lý ảnh hưởng đến áp dụng thẻ điểm cân bằng trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn Việt Nam - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Luận án tiến sĩ phân tích nhân tố quản lý tác động đến áp dụng thẻ điểm cân bằng trong doanh nghiệp khách sạn Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

225

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

CHƯƠNG 3 . 62 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm kinh doanh khách sạn và hiệu quả hoạt động kinh doanh khách sạn Việt Nam . Khái quát về những đặc điểm kinh doanh dịch vụ khách sạn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh . Thực trạng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn Việt Nam. Thực trạng sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động trong các khách sạn Việt Nam . Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng trong khách sạn Việt Nam . Kết quả nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ . Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức . Kết quả nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam. Kết quả nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ . Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức . 102 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 . 127 CHƯƠNG 5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN . Thảo luận kết quả nghiên cứu . Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động trong các khách sạn Việt Nam theo thẻ điểm cân bằng . Nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam . Đề xuất các khuyến nghị . Về hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQHĐ trong các khách sạn Việt Nam . Về nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam . Hạn chế của nghiên

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan áp dụng thẻ điểm cân bằng trong khách sạn
Số trang:
225 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan áp dụng thẻ điểm cân bằng trong khách sạn

Ngành dịch vụ khách sạn Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Các phương pháp đo lường truyền thống chỉ tập trung vào tài chính đã bộc lộ nhiều hạn chế. Doanh nghiệp cần công cụ quản trị hiện đại để tạo dựng lợi thế bền vững. Thẻ điểm cân bằng BSC xuất hiện như giải pháp tối ưu. Công cụ này kết hợp giữa mục tiêu ngắn hạn và dài hạn. Áp dụng mô hình này giúp các nhà quản trị có cái nhìn toàn diện về hoạt động kinh doanh. Quá trình triển khai thẻ điểm cân bằng đòi hỏi sự thay đổi trong tư duy điều hành. Bài viết tóm tắt nghiên cứu tiến sĩ về các nhân tố quản lý tác động đến việc áp dụng mô hình này tại Việt Nam.

1.1. Tính cấp thiết của kế toán quản trị chiến lược

Kế toán quản trị chiến lược đóng vai trò định hướng sự phát triển của doanh nghiệp lưu trú. Thị trường du lịch biến động mạnh đòi hỏi thông tin quản trị phải nhanh chóng, chính xác. Các chỉ tiêu tài chính đơn thuần không phản ánh đầy đủ chất lượng dịch vụ và độ hài lòng của du khách. Việc tích hợp kế toán quản trị chiến lược giúp khách sạn kiểm soát chi phí hiệu quả. Đồng thời, mô hình này hỗ trợ xây dựng chiến lược cạnh tranh khác biệt. Thẻ điểm cân bằng BSC là trọng tâm của hệ thống kế toán quản trị hiện đại. Nghiên cứu xác định các rào cản nội bộ nhằm thúc đẩy áp dụng công cụ này vào thực tiễn.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi khảo sát ngành

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là nhận diện các nhân tố quản lý chi phối việc sử dụng công cụ đánh giá chiến lược. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn từ 3 đến 5 sao tại Việt Nam. Tác giả khảo sát các nhà quản lý cấp cao và trưởng bộ phận nghiệp vụ. Dữ liệu thu thập qua bảng hỏi khảo sát kết hợp phỏng vấn chuyên sâu. Phương pháp phân tích định lượng làm rõ mối quan hệ giữa nhận thức quản lý và mức độ ứng dụng thực tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động khách sạn.

II. Khung lý thuyết thẻ điểm cân bằng và quản trị khách sạn

Khung lý thuyết đóng vai trò nền tảng cho việc phân tích và đánh giá mô hình quản trị. Thẻ điểm cân bằng BSC do Kaplan và Norton phát triển năm 1992. Công cụ này cân bằng giữa các mục tiêu tài chính và phi tài chính. Trong ngành khách sạn, mô hình giúp chuyển hóa tầm nhìn thành hành động cụ thể. Doanh nghiệp thiết lập các mục tiêu chi tiết cho từng bộ phận. Nghiên cứu vận dụng nhiều lý thuyết nền tảng để giải thích hành vi tổ chức. Sự kết hợp lý thuyết giúp luận án xây dựng mô hình nghiên cứu vững chắc và phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

2.1. Nền tảng 4 khía cạnh BSC trong quản trị dịch vụ

Mô hình chuẩn bao gồm 4 khía cạnh BSC liên kết chặt chẽ với nhau theo quan hệ nhân quả. Khía cạnh tài chính đo lường kết quả kinh tế cuối cùng. Khía cạnh khách hàng phản ánh thị phần và mức độ trung thành của du khách. Khía cạnh quy trình nội bộ đánh giá năng suất và chất lượng dịch vụ buồng phòng, ẩm thực. Cuối cùng, khía cạnh học tập và phát triển tập trung vào đào tạo nhân viên cùng ứng dụng công nghệ. Đo lường hiệu quả hoạt động qua 4 khía cạnh BSC tạo ra sự cân bằng toàn diện. Doanh nghiệp khách sạn có thể phát hiện sớm các rủi ro vận hành.

2.2. Lý thuyết ngẫu nhiên và mô hình chấp nhận đổi mới

Lý thuyết ngẫu nhiên khẳng định không có hệ thống quản trị nào phù hợp cho mọi bối cảnh. Cơ cấu tổ chức và quy mô khách sạn sẽ quyết định mức độ áp dụng thẻ điểm cân bằng. Lý thuyết các bên liên quan nhấn mạnh việc đáp ứng kỳ vọng của cổ đông, nhân viên và khách hàng. Bên cạnh đó, lý thuyết khuếch tán sự đổi mới giải thích tốc độ lan tỏa của công cụ quản lý mới. Mô hình chấp nhận công nghệ chỉ ra rằng tính hữu ích cảm nhận thúc đẩy hành vi ứng dụng. Các lý thuyết này hỗ trợ giải thích rõ động cơ đổi mới quản trị tại các khách sạn Việt Nam.

III. Các nhân tố quản lý ảnh hưởng áp dụng thẻ điểm cân bằng

Nghiên cứu tập trung phân tích sâu các nhân tố thuộc về quản lý nội bộ. Quản lý là chủ thể quyết định sự thành bại khi đưa công cụ mới vào vận hành. Sự đồng thuận trong ban điều hành là điều kiện tiên quyết. Các nhân tố quản lý tác động trực tiếp đến việc phân bổ nguồn lực và tổ chức đào tạo. Nếu nhà quản lý thiếu hiểu biết, việc áp dụng thẻ điểm cân bằng BSC sẽ mang tính hình thức. Kết quả khảo sát thực tế chứng minh các biến số quản trị có mối tương quan thuận chiều với mức độ ứng dụng BSC tại khách sạn.

3.1. Nhận thức của nhà quản lý và cam kết của ban lãnh đạo

Nhận thức của nhà quản lý về lợi ích chiến lược là động lực hàng đầu thúc đẩy đổi mới. Khi hiểu rõ giá trị của công cụ, quản lý sẽ chủ động xây dựng lộ trình thực hiện. Song song đó, cam kết của ban lãnh đạo bảo đảm nguồn lực tài chính và nhân sự cho dự án. Sự ủng hộ từ cấp cao giúp vượt qua các rào cản tâm lý ngại thay đổi trong tổ chức. Cam kết của ban lãnh đạo còn thể hiện qua việc ban hành các chính sách khuyến khích. Nhận thức của nhà quản lý càng sâu sắc thì tỷ lệ ứng dụng thành công BSC càng cao.

3.2. Năng lực quản trị cùng văn hóa doanh nghiệp khách sạn

Năng lực quản trị thể hiện qua kỹ năng lập kế hoạch, phân tích số liệu và điều phối nhân sự. Nhà quản lý có chuyên môn vững vàng sẽ dễ dàng thiết lập hệ thống chỉ tiêu KPI chuẩn xác. Bên cạnh đó, văn hóa doanh nghiệp khách sạn tạo môi trường thuận lợi cho sự hợp tác. Văn hóa cởi mở khuyến khích nhân viên chia sẻ thông tin và học hỏi kỹ năng mới. Sự kết hợp giữa năng lực quản trị xuất sắc và văn hóa doanh nghiệp khách sạn linh hoạt giúp hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC phát huy tối đa hiệu quả trong thực tiễn vận hành.

IV. Đánh giá bốn khía cạnh thẻ điểm cân bằng tại khách sạn

Thực trạng ứng dụng hệ thống chỉ tiêu trong các khách sạn Việt Nam có sự phân hóa rõ nét. Phần lớn khách sạn quy mô lớn từ 4 đến 5 sao đã tiếp cận các chỉ tiêu phi tài chính. Tuy nhiên, các khách sạn vừa và nhỏ vẫn phụ thuộc nặng nề vào báo cáo kế toán truyền thống. Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá chi tiết mức độ sử dụng chỉ tiêu theo 4 khía cạnh BSC. Việc đánh giá này giúp nhận diện điểm nghẽn trong công tác đo lường hiệu quả hoạt động. Từ đó, doanh nghiệp có căn cứ điều chỉnh cơ cấu chỉ tiêu cho phù hợp với đặc thù dịch vụ.

4.1. Đo lường hiệu quả hoạt động qua khía cạnh tài chính

Khía cạnh tài chính vẫn giữ vai trò then chốt trong hệ thống báo cáo quản trị. Các chỉ tiêu phổ biến gồm doanh thu phòng, giá bán phòng bình quân (ADR) và doanh thu trên mỗi phòng sẵn có (RevPAR). Tỷ suất sinh lời và khả năng kiểm soát giá vốn hàng bán cũng được theo dõi chặt chẽ. Đo lường hiệu quả hoạt động tài chính giúp đánh giá khả năng sinh lời và an toàn vốn của khách sạn. Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào khía cạnh tài chính, doanh nghiệp sẽ thiếu tầm nhìn dài hạn và phản ứng chậm trước các biến động thị trường du lịch.

4.2. Khía cạnh khách hàng và quy trình nội bộ dịch vụ

Khía cạnh khách hàng tập trung vào tỷ lệ lấp đầy phòng, mức độ hài lòng và tỷ lệ khách quay lại. Doanh nghiệp khách sạn ngày càng chú trọng thu thập phản hồi trực tuyến từ du khách. Đối với quy trình nội bộ, các chỉ tiêu đo lường thời gian làm thủ tục nhận phòng, vệ sinh phòng và an toàn vệ sinh thực phẩm. Khía cạnh học tập và phát triển đánh giá số giờ đào tạo nhân viên và tỷ lệ ứng dụng phần mềm quản lý. Sự kết hợp giữa khía cạnh khách hàng và nội bộ bảo đảm chất lượng dịch vụ luôn ổn định.

V. Giải pháp thúc đẩy áp dụng thẻ điểm cân bằng khách sạn

Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất nhóm giải pháp đồng bộ cho ngành khách sạn Việt Nam. Các giải pháp tập trung vào việc khắc phục điểm yếu trong khâu tổ chức quản lý. Doanh nghiệp cần xem thẻ điểm cân bằng BSC là công cụ quản trị chiến lược dài hạn chứ không chỉ là bảng đánh giá nhân viên. Việc triển khai cần có lộ trình rõ ràng, từng bước từ đơn giản đến phức tạp. Sự đồng thuận từ cấp quản lý đến nhân viên trực tiếp là chìa khóa bảo đảm tính khả thi của mọi cải cách quản trị.

5.1. Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu

Khách sạn cần tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kế toán quản trị chiến lược cho đội ngũ điều hành. Nhận thức của nhà quản lý được nâng cao sẽ tạo động lực lan tỏa trong toàn đơn vị. Doanh nghiệp cần rà soát và chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu đo lường theo 4 khía cạnh BSC. Các chỉ tiêu cần có tính định lượng rõ ràng, dễ theo dõi và gắn liền với trách nhiệm cá nhân. Khách sạn nên ưu tiên lựa chọn các chỉ tiêu phản ánh đặc thù dịch vụ như chỉ số RevPAR hay mức độ hài lòng của khách hàng.

5.2. Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp và nguồn nhân lực

Ban lãnh đạo cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp khách sạn hướng đến sự minh bạch và tinh thần đổi mới. Mọi thành viên cần được khuyến khích đóng góp ý kiến cải tiến quy trình. Khách sạn cần đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin để tự động hóa việc thu thập dữ liệu đo lường hiệu quả hoạt động. Đồng thời, chính sách đãi ngộ và khen thưởng phải gắn liền với kết quả thực hiện thẻ điểm cân bằng. Nâng cao năng lực quản trị và tạo môi trường làm việc tích cực sẽ thúc đẩy việc áp dụng BSC bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5. Khái quát về phương pháp nghiên cứu
1.6. Những đóng góp của luận án
1.7. Kết cấu luận án
2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Tổng quan nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thẻ điểm cân bằng
2.1.1. Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn
2.1.2. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thẻ điểm cân bằng
2.1.3. Khoảng trống nghiên cứu
2.2. Những vấn đề lý luận về thẻ điểm cân bằng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng
2.2.1. Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động
2.2.2. Khái quát chung về thẻ điểm cân bằng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng
2.2.3. Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory)
2.2.4. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory)
2.2.5. Lý thuyết khuếch tán sự đổi mới (Diffusion of Innovation)
2.2.6. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model)
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Quy trình và dữ liệu nghiên cứu
3.1.1. Quy trình nghiên cứu
3.1.2. Thu thập dữ liệu nghiên cứu
3.1.3. Thiết kế nghiên cứu định tính
3.1.4. Thiết kế nghiên cứu định lượng
3.1.5. Thiết kế nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.1.6. Thiết kế nghiên cứu định lượng chính thức
3.2. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc áp dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam
3.2.1. Mô hình nghiên cứu
3.2.2. Các giả thuyết nghiên cứu
3.2.3. Thang đo các biến độc lập và biến phụ thuộc
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Đặc điểm kinh doanh khách sạn và hiệu quả hoạt động kinh doanh khách sạn Việt Nam
4.1.1. Khái quát về những đặc điểm kinh doanh dịch vụ khách sạn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
4.1.2. Thực trạng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn Việt Nam
4.1.3. Thực trạng sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động trong các khách sạn Việt Nam
4.2. Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng trong khách sạn Việt Nam
4.2.1. Kết quả nghiên cứu định tính
4.2.2. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ
4.2.3. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức
4.3. Kết quả nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam
4.3.1. Kết quả nghiên cứu định tính
4.3.2. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ
4.3.3. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức
TÓM TẮT CHƯƠNG 4
5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu
5.1.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động trong các khách sạn Việt Nam theo thẻ điểm cân bằng
5.1.2. Nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam
5.2. Đề xuất các khuyến nghị
5.2.1. Về hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQHĐ trong các khách sạn Việt Nam
5.2.2. Về nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam
5.3. Hạn chế của nghiên cứu
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc áp dụng thẻ điểm cân bằng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (225 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- PHẠM THỊ KIM YẾN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ QUẢN LÝ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁCH SẠN VIỆT NAM Chuyên ngành: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. PHẠM ĐỨC CƯỜNG HÀ NỘI - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2019 Nghiên cứu sinh Phạm Thị Kim Yến ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

v DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ. vi DANH MỤC CÁC HÌNH. ix CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Khái quát về phương pháp nghiên cứu.

Những đóng góp của luận án. Kết cấu luận án. 5 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thẻ điểm cân bằng.

Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng thẻ điểm cân bằng. Khoảng trống nghiên cứu. Những vấn đề lý luận về thẻ điểm cân bằng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng.

Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động. Khái quát chung về thẻ điểm cân bằng và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng. Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory). Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory).

Lý thuyết khuếch tán sự đổi mới (Diffusion of Innovation). Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model). 39 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình và dữ liệu nghiên cứu.

Quy trình nghiên cứu. Thu thập dữ liệu nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu định tính. Thiết kế nghiên cứu định lượng.

Thiết kế nghiên cứu định lượng sơ bộ. Thiết kế nghiên cứu định lượng chính thức. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc áp dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam. Mô hình nghiên cứu.

Các giả thuyết nghiên cứu. Thang đo các biến độc lập và biến phụ thuộc. 57 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 62 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm kinh doanh khách sạn và hiệu quả hoạt động kinh doanh khách sạn Việt Nam. Khái quát về những đặc điểm kinh doanh dịch vụ khách sạn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Thực trạng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn Việt Nam. Thực trạng sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động trong các khách sạn Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo thẻ điểm cân bằng trong khách sạn Việt Nam. Kết quả nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức.

Kết quả nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam. Kết quả nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức.

102 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 127 CHƯƠNG 5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động trong các khách sạn Việt Nam theo thẻ điểm cân bằng.

Nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam. Đề xuất các khuyến nghị. Về hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQHĐ trong các khách sạn Việt Nam. Về nhân tố quản lý ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ điểm cân bằng trong các khách sạn Việt Nam.

Hạn chế của nghiên cứu. 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 156 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT VIẾT TẮT NỘI DUNG 1 BSC Thẻ điểm cân bằng 2 CNTT Công nghệ thông tin 3 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 4 DT Doanh thu 5 GVHB Giá vốn hàng bán 6 HQHĐ Hiệu quả hoạt động 7 HSSDTS Hiệu suất sử dụng tài sản 8 HT& PT Học tập và phát triển 9 HTK Hàng tồn kho 10 KH Khách hàng 11 KS Khách sạn 12 NB Nội bộ 13 NC Nghiên cứu 14 TC Tài chính 15 TS Tài sản 16 TSCĐ Tài sản cố định 17 TSLĐ Tài sản lưu động 18 TSSL Tỷ suất sinh lời vi DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ Bảng biểu: Bảng 2.1: Kết quả NC của Philips và Louvieris .2: Kết quả NC Wadongo và cộng sự .3: Kết quả NC của Chen và cộng sự .4: Kết quả NC của Failte (2013).5: Kết quả NC của Elbanna và cộng sự (2015) .6: Tổng hợp các kết quả NC về chỉ tiêu đánh giá HQHĐ theo khía cạnh TC.7: Tổng hợp các kết quả NC về chỉ tiêu đánh giá HQHĐ theo khía cạnh KH .8: Tổng hợp các kết quả NC về chỉ tiêu đánh giá HQHĐ theo khía cạnh quy trình NB .9: Tổng hợp các kết quả NC về chỉ tiêu đánh giá HQHĐ theo khía cạnh HT&PT .1: Phương pháp và thời gian NC .2: Bảng tổng hợp giả thuyết NC .3: Mã hóa thang đo hệ thống kiểm soát nhà quản lý KS đang sử dụng .4: Mã hóa thang đo khả năng tiếp nhận kiến thức mới của nhà quản lý KS 59 Bảng 3.5: Mã hóa thang đo cách thức đánh giá cấp dưới của nhà quản lý KS.6: Mã hóa thang đo nhận thức sự hữu ích của BSC bởi nhà quản lý KS.

Mã hóa thang đo nhận thức dễ sử dụng về BSC của nhà quản lý KS .8: Mã hóa thang đo việc sử dụng BSC. Số lượng KS được xếp hạng tính năm 2016- 2017. Tổng hợp kết quả thống kê mô tả về mức độ sử dụng các chỉ tiêu đánh giá HQHĐ.3: Mã hóa các chỉ tiêu đánh giá HQHĐ để khảo sát sơ bộ .4: Mã hóa chỉ tiêu đánh giá HQHĐ để khảo sát chính thức .5: Thống kê mô tả mẫu NC theo chức vụ .6: Thống kê mô tả mẫu NC theo hạng sao KS .7: Thống kê mô tả mẫu NC theo vị trí địa lý .8: Tổng hợp kết quả thống kê mô tả mức độ quan trọng các chỉ tiêu đánh giá HQHĐ.9: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo khía cạnh TC .10: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo khía cạnh KH.11: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo quy trình NB .12: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo khía cạnh HT&PT.13: Kết quả đánh giá lại độ tin cậy khía cạnh HT&PT .14: Tổng hợp kết quả NC về hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQHĐ theo 4 khía cạnh của BSC .15: Kết quả phân tích nhân tố EFA các chỉ tiêu đánh giá HQHĐ .16: Kết quả kiểm định sự khác biệt về các chỉ tiêu TC giữa các nhóm .17: Kết quả kiểm định sự khác biệt về các chỉ tiêu KH giữa các nhóm .18: Kiểm định Anova về phương sai trung bình của khía cạnh KH giữa các nhóm .19: Kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis của khía cạnh quy trình NB giữa các nhóm .20: Kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis của khía cạnh học tập và phá triển giữa các nhóm .21: Mã hóa thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc để khảo sát sơ bộ .22: Mã hóa thang đo biến độc lập và phụ thuộc để khảo sát chính thức .23: Bảng tổng hợp kết quả thống kê mô tả các biến độc lập .24: Tổng hợp kết quả thống kê mô tả các biến phụ thuộc .25: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo hệ thống kiểm soát nhà quản lý KS đang sử dụng .26: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo cách thức đánh giá cấp dưới của nhà quản lý KS .27: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo nhận thức sự hữu ích của BSC bởi nhà quản lý KS .28: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo nhận thức dễ sử dụng về BSC của nhà quản lý KS .29: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo ra quyết định .30: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo điều phối công việc .31: Đánh giá chính thức độ tin cậy thang đo giám sát hiệu quả làm việc .32: Kết quả phân tích EFA cho biến độc lập (Lần 1) .33: Kết quả phân tích EFA cho biến độc lập (Lần 2) .34: Kết quả phân tích EFA cho biến ra quyết đinh (Lần 1) .35: Kết quả nhân tích EFA cho biến ra quyết định (Lần 2) .36: Kết quả nhân tích EFA cho biến điều phối công việc .37: Kết quả nhân tích EFA cho biến giám sát hiệu quả làm việc.38: Đánh giá lại độ tin cậy thang đo nhận thức dễ sử dụng của BSC bởi nhà quản lý KS .39: Đánh giá lại chính thức độ tin cậy thang đo ra quyết định .40: Ma trận hệ số tương quan với biến phụ thuộc ra quyết định .41: Kết quả phần tích hồi quy biến phụ thuộc ra quyết định.42: Bảng so sánh kết quả NC đối với biến phụ thuộc Ra quyết định .43: Ma trận hệ số tương quan với biến phụ thuộc điều phối công việc .44: Kết quả phần tích hồi quy biến phụ thuộc điều phối công việc Hệ số tổng hợp mô hình hồi quy.45: Bảng so sánh kết quả NC đối với biến phụ thuộc điều phối công việc .46: Ma trận hệ số tương quan với biến phụ thuộc giám sát hiệu quả làm việc .47: Kết quả phần tích hồi quy biến phụ thuộc giám sát hiệu quả làm việc. Bảng so sánh kết quả NC đối với biến phụ thuộc giám sát hiệu quả làm việc.

Các chỉ tiêu thuộc khía cạnh TC. Các chỉ tiêu thuộc khía cạnh KH. Các chỉ tiêu thuộc khía cạnh quy trình NB. Các chỉ tiêu thuộc khía cạnh quy HT&PT .5: Tổng hợp kết quả NC các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng BSC.

Mức độ sử dụng các chỉ tiêu TC .2: Mức độ sử dụng các chỉ tiêu thuộc khía cạnh KH .3: Mức độ sử dụng các chỉ tiêu thuộc khía quy trình NB .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Kim Yến (2019). Nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng áp dụng thẻ điểm cân bằng trong khách sạn Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-nghien-cuu-cac-nhan-to-quan-ly-anh-huong-den-viec-ap-dung-the-diem-can-bang-trong-cac-doanh-nghiep-kinh-doanh-dich-vu-khach-san-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng áp dụng thẻ điểm cân bằng trong khách sạn Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích nhân tố quản lý tác động đến áp dụng thẻ điểm cân bằng trong doanh nghiệp khách sạn Việt Nam

Luận án "Nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng áp dụng thẻ điểm cân bằng trong khách sạn Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng áp dụng thẻ điểm cân bằng trong khách sạn Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng áp dụng thẻ điểm cân bằng trong khách sạn Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng áp dụng thẻ điểm cân bằng trong khách sạn Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng áp dụng thẻ điểm cân bằng trong khách sạn Việt Nam" có 225 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu nhân tố quản lý ảnh hưởng áp dụng thẻ điểm cân bằng trong khách sạn Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter