Luận án tiến sĩ: Mối quan hệ giữa đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ đặc tính thương hiệu và hình ảnh trường ĐH Kinh tế Quốc dân, đề xuất giải pháp nâng cao nhận diện thương hiệu.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
210
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đặc tính thương hiệu trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Số trang:
- 210 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Phan Thị Thanh Hoa
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đặc tính thương hiệu trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Xây dựng đặc tính thương hiệu là nhiệm vụ trọng tâm của các cơ sở đào tạo. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân sở hữu bề dày lịch sử và truyền thống đào tạo hàng đầu. Đặc tính thương hiệu đại diện cho các giá trị cốt lõi, tầm nhìn, sứ mệnh và cam kết chất lượng. Đây là yếu tố định hình nhận diện thương hiệu đại học trong tâm trí công chúng. Quá trình phát triển thương hiệu NEU đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ giữa văn hóa nội bộ và truyền thông đối ngoại. Các yếu tố vật chất, con người và triết lý giáo dục tạo nên bản sắc riêng biệt. Sự nhất quán này giúp trường duy trì vị thế dẫn đầu trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. Nhận thức đúng về bản sắc nội tại sẽ thúc đẩy quá trình xây dựng hình ảnh thương hiệu vững chắc.
1.1. Cấu trúc và bản sắc đặc tính thương hiệu nội bộ
Cấu trúc đặc tính thương hiệu bao gồm nhiều thành phần liên kết chặt chẽ. Yếu tố vật chất thể hiện qua cơ sở hạ tầng, khuôn viên và trang thiết bị học tập. Yếu tố văn hóa phản ánh qua giá trị cốt lõi, tinh thần học thuật và chuẩn mực ứng xử. Cán bộ giảng viên và sinh viên là những đại sứ truyền tải bản sắc này. Việc chuẩn hóa nhận diện thương hiệu đại học giúp gia tăng mức độ gắn kết nội bộ. Khi tập thể thấu hiểu sứ mệnh, các hoạt động đào tạo sẽ đạt hiệu quả cao hơn. Sự đồng thuận nội bộ là nền tảng vững chắc để lan tỏa giá trị thương hiệu trường đại học ra cộng đồng. Bản sắc nội tại định hình phong cách làm việc chuyên nghiệp.
1.2. Vai trò văn hóa tổ chức trong phát triển thương hiệu
Văn hóa tổ chức giữ vai trò hạt nhân trong việc định hình đặc tính thương hiệu. Môi trường làm việc cởi mở khuyến khích đổi mới sáng tạo và tinh thần học hỏi. Tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, văn hóa học thuật luôn gắn liền với tính kỷ luật và chuẩn mực. Sự tương tác tích cực giữa giảng viên và người học tạo nên bầu không khí học thuật năng động. Văn hóa nhà trường tác động trực tiếp đến cách thức truyền tải thông điệp ra bên ngoài. Một nền văn hóa tổ chức vững mạnh sẽ củng cố uy tín học thuật và chất lượng đào tạo NEU. Đây là điểm tựa để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và người học tài năng trên toàn quốc.
II. Mô hình quan hệ giữa đặc tính và hình ảnh thương hiệu
Mối quan hệ giữa đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu mang tính chất nhân quả. Đặc tính thương hiệu là nguồn phát tín hiệu do nhà trường chủ động kiến tạo. Hình ảnh thương hiệu là tập hợp các nhận thức của công chúng tiếp nhận từ bên ngoài. Khoảng cách giữa hai khái niệm này phản ánh hiệu quả truyền thông của trường. Nghiên cứu xây dựng khung phân tích định lượng để kiểm định các giả thuyết khoa học. Mô hình đánh giá tác động của các thành phần đặc tính đến nhận thức của người học. Việc hiểu rõ cơ chế tương tác giúp nhà trường tối ưu hóa các chiến lược tiếp thị. Sự tương thích giữa hai yếu tố là điều kiện tiên quyết để tạo lập vị thế vững chắc.
2.1. Cơ chế chuyển giao giá trị từ đặc tính sang hình ảnh
Quá trình chuyển giao giá trị diễn ra qua các kênh truyền thông chính thức và trải nghiệm thực tế. Tín hiệu thương hiệu được phát đi từ chương trình đào tạo, giảng viên và dịch vụ hỗ trợ. Người học tiếp nhận, xử lý thông tin và hình thành thái độ đánh giá. Sự đồng nhất giữa cam kết và trải nghiệm thực tế sẽ tạo dựng niềm tin vững bền. Khi trải nghiệm sinh viên đáp ứng kỳ vọng, hình ảnh thương hiệu sẽ gia tăng mức độ tích cực. Cơ chế này đòi hỏi sự nhất quán trong mọi điểm tiếp xúc thương hiệu. Mọi hoạt động tiếp xúc đều đóng góp vào việc củng cố nhận thức thương hiệu dài hạn.
2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng và kiểm định thang đo
Quy trình nghiên cứu áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi khảo sát diện rộng. Mẫu khảo sát bao gồm sinh viên, cựu sinh viên và cán bộ giảng viên. Các công cụ phân tích bao gồm phân tích nhân tố khám phá EFA và hệ số Cronbach Alpha. Thang đo được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ một cách nghiêm ngặt. Kết quả phân tích thống kê khẳng định tính phù hợp của mô hình lý thuyết đề xuất. Dữ liệu thực nghiệm cung cấp bằng chứng xác thực về mối quan hệ giữa đặc tính và hình ảnh thương hiệu. Kết quả kiểm định tạo cơ sở khoa học cho các đề xuất quản trị.
III. Hình ảnh thương hiệu NEU qua đánh giá của người học
Hình ảnh thương hiệu trường Đại học Kinh tế Quốc dân được khắc họa rõ nét qua lăng kính người học. Sinh viên và cựu sinh viên đánh giá cao uy tín học thuật cùng môi trường học tập hiện đại. Thương hiệu NEU gắn liền với hình tượng năng động, chuyên nghiệp và hội nhập quốc tế. Tấm bằng tốt nghiệp mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp tại các tập đoàn lớn. Những cảm nhận tích cực này được tích lũy qua nhiều thế hệ người học. Đánh giá khách quan từ thị trường lao động phản ánh chân thực giá trị thương hiệu trường đại học. Sự yêu mến của xã hội khẳng định danh tiếng đào tạo vượt trội.
3.1. Đánh giá chất lượng đào tạo NEU và uy tín học thuật
Chất lượng đào tạo NEU luôn là trụ cột tạo dựng danh tiếng trên thị trường giáo dục. Chương trình giảng dạy cập nhật liên tục theo chuẩn kiểm định quốc tế. Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, tâm huyết và giàu kinh nghiệm thực tiễn. Sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu cùng kỹ năng mềm cần thiết. Uy tín học thuật được khẳng định qua các công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành giúp người học sẵn sàng thích ứng với thị trường lao động. Danh tiếng học thuật nâng cao sức hút tuyển sinh hàng năm.
3.2. Đột phá trải nghiệm sinh viên trong môi trường đại học
Trải nghiệm sinh viên là yếu tố quyết định mức độ hài lòng và lòng trung thành thương hiệu. Không gian học tập hiện đại, thư viện thông minh tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu. Hoạt động ngoại khóa phong phú từ các câu lạc bộ phát triển kỹ năng toàn diện. Dịch vụ hỗ trợ sinh viên được đổi mới theo hướng chuyên nghiệp và tiện ích. Những trải nghiệm tích cực trong suốt khóa học thúc đẩy người học trở thành đại sứ thương hiệu tự nhiên. Tình cảm gắn bó của cựu sinh viên là nguồn lực quý báu cho sự phát triển lâu dài của nhà trường.
IV. Nâng cao giá trị thương hiệu trường đại học hiện đại
Gia tăng giá trị thương hiệu trường đại học là yêu cầu tất yếu trong bối cảnh tự chủ đại học. Sự cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục đại học trong và ngoài nước ngày càng gay gắt. Nhà trường cần xây dựng chiến lược phát triển toàn diện dựa trên năng lực cốt lõi. Việc kết nối chặt chẽ với mạng lưới doanh nghiệp tạo thêm nhiều giá trị thực tiễn. Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ củng cố vị thế dẫn đầu. Thương hiệu NEU tiếp tục khẳng định sứ mệnh phụng sự xã hội và phát triển đất nước bền vững.
4.1. Gắn kết mạng lưới cựu sinh viên và đối tác doanh nghiệp
Mạng lưới cựu sinh viên là tài sản vô giá của trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Các thế hệ cựu sinh viên thành đạt đóng góp tích cực vào quỹ học bổng và chia sẻ kinh nghiệm. Mối quan hệ hợp tác với doanh nghiệp mở ra nhiều cơ hội thực tập và việc làm hấp dẫn. Doanh nghiệp tham gia đóng góp ý kiến để hoàn thiện khung chương trình đào tạo. Sự liên kết chặt chẽ này nâng cao khả năng tuyển dụng của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Đây là minh chứng rõ nét cho chất lượng đào tạo và giá trị thương hiệu vững chắc.
4.2. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và không gian sáng tạo
Đầu tư cơ sở vật chất hiện đại đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Tòa nhà trung tâm đào tạo với hệ thống giảng đường thông minh tạo cảm hứng học tập mạnh mẽ. Khuôn viên xanh sạch đẹp mang lại không gian sinh hoạt học thuật lý tưởng. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy tối ưu hóa hiệu suất vận hành. Môi trường vật chất đẳng cấp thể hiện sự chuyên nghiệp và cam kết phát triển bền vững. Yếu tố này củng cố mạnh mẽ nhận diện thương hiệu đại học đối với toàn xã hội.
V. Chiến lược định vị thương hiệu giáo dục đại học NEU
Định vị thương hiệu giáo dục đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa chính sách và hành động thực tiễn. Ban lãnh đạo nhà trường cần xác định rõ các phân khúc người học mục tiêu. Chiến lược truyền thông tích hợp giúp truyền tải thông điệp thương hiệu một cách nhất quán. Từng hệ đào tạo từ cử nhân đến sau đại học cần có thông điệp định vị phù hợp. Việc theo dõi phản hồi của xã hội giúp điều chỉnh chính sách quản trị kịp thời. Định vị chuẩn xác sẽ nâng tầm thương hiệu NEU trên bản đồ giáo dục khu vực và quốc tế.
5.1. Quản trị truyền thông và nhận diện thương hiệu đại học
Hệ thống nhận diện thương hiệu đại học cần được chuẩn hóa đồng bộ trên tất cả các nền tảng. Logo, màu sắc nhận diện và khẩu hiệu truyền thông cần được áp dụng nhất quán. Các chiến dịch truyền thông đa phương tiện giúp tiếp cận hiệu quả phụ huynh và thí sinh. Nội dung truyền thông tập trung lan tỏa các giá trị học thuật, thành tích sinh viên và hoạt động nghiên cứu. Quản trị tốt rủi ro truyền thông bảo vệ vững chắc danh tiếng nhà trường. Sự đồng bộ trong hình ảnh thương hiệu tạo ấn tượng chuyên nghiệp và tin cậy cho cộng đồng.
5.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách đào tạo theo hệ học
Chính sách đào tạo cần được tinh chỉnh linh hoạt theo từng hệ đào tạo khác nhau. Hệ đại trà tập trung củng cố kiến thức nền tảng và kỹ năng nghề nghiệp vững chắc. Các chương trình chất lượng cao và liên kết quốc tế hướng đến tiêu chuẩn toàn cầu. Đào tạo sau đại học chú trọng phát triển tư duy nghiên cứu và năng lực quản trị cấp cao. Sự đa dạng hóa này đáp ứng nhu cầu học tập phong phú của xã hội. Chiến lược đào tạo linh hoạt củng cố vững chắc hình ảnh thương hiệu trong lòng mọi đối tượng người học.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (210 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- PHAN THỊ THANH HOA MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẶC TÍNH THƯƠNG HIỆU VÀ HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI – NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- PHAN THỊ THANH HOA MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẶC TÍNH THƯƠNG HIỆU VÀ HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU: NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Chuyên ngành: Quản Trị Kinh doanh (Khoa QTKD) Mã số: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ HOÀI DUNG HÀ NỘI – NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày.năm 2019 Nghiên cứu sinh Phan Thị Thanh Hoa LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành là kết quả của quá trình nỗ lực bền bỉ và trách nhiệm của bản thân tác giả, sự động viên tinh thần của gia đình, sự giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và không thể thiếu sự hỗ trợ, tư vấn chuyên môn của giảng viên hướng dẫn, cùng các thầy cô giảng dạy, quản lý. Đầu tiên, tôi muốn dành lời cảm ơn cho gia đình, mà đặc biệt là chồng và các con tôi, những người đã luôn động viên, khuyến khích cho tôi trong những lúc khó khăn nhất, và cảm thông cho tôi khi tôi cáu gắt bởi không tìm được lời giải cho các vấn đề nghiên cứu, và cả khi tôi không thể dành trọn thời gian và tâm trí bên họ.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong khoa Quản trị Kinh doanh, đã luôn nhiệt tình tư vấn, giúp đỡ tôi. Để có thể hoàn thành luận án này, cũng không thể thiếu sự giúp đỡ của bạn bè, các bạn sinh viên, học viên và các đồng nghiệp trong trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Họ đã giúp đỡ tôi rất nhiều, đặc biệt trong việc khảo sát, điều tra, thu thập dữ liệu. Đặc biệt, tôi muốn dành tình cảm và lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giảng viên hướng dẫn - PGS.TS Nguyễn Thị Hoài Dung, người đã luôn sát cánh bên tôi.
Cô không chỉ tư vấn, giúp đỡ tôi trong vấn đề nghiên cứu, mà còn luôn động viên tôi khi tôi gặp khó khăn, thậm chí là chán nản, muốn bỏ cuộc. Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tập thể các thầy, cô Viện đào tạo Sau đại học đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành luận án của mình. Hà Nội, ngày. năm 2019 Tác giả luận án Phan Thị Thanh Hoa Phan Thị Thanh Hoa MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH MỞ ĐẦU.
1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Thương hiệu tổ chức. Đặc tính thương hiệu. Hình ảnh thương hiệu.
Tổng quan và khoảng trống nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu. Tổng quan nghiên cứu về mối quan hệ giữa đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu. Nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc tính và hình ảnh thương hiệu trong các trường đại học. Đặc điểm của dịch vụ giáo dục đại học tại Việt Nam và giới thiệu bối cảnh nghiên cứu.
Đề xuất mô hình nghiên cứu. 48 Kết luận chương 1. 61 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình xây dựng và xử lí bảng hỏi, thang đo.
Quy trình xây dựng và xử lý bảng hỏi. Các thang đo được sử dụng. Mẫu nghiên cứu. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu.
Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu. 73 Kết luận chương 2. 78 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Mô tả mẫu nghiên cứu. Kết quả phân tích. Phân tích nhân tố khám phá. Kết quả phân tích Cronbach Alpha.
Kết quả phân tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. 91 Kết luận chương 3. 114 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. Kết quả chính và đóng góp của luận án.
Mô hình đo lường. Mô hình lý thuyết. Hàm ý quản trị đối với các nhà quản trị của Trường. Vai trò của biến văn hoá.
Vai trò của các thành phần khác. Tác động của hệ đào tạo đến hình ảnh thương hiệu. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo. 126 Kết luận chương 4.
128 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 129 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐHKTQD : Đại học Kinh tế Quốc dân GV : Cán bộ, giảng viên SV : Sinh viên DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa thương hiệu sản phẩm và thương hiệu tổ chức .2: Các thành phần chủ yếu của đặc tính thương hiệu.3: Các quan niệm phổ biến về tính ổn định của đặc tính thương hiệu .4: Các nội dung chủ yếu của mô hình OCAI .1: Mô tả biến quan sát sử dụng trong phiếu hỏi.2: Số cựu sinh viên, sinh viên tham gia khảo sát theo giới và nhóm tuổi .3: Phân bố mẫu theo năm học và giới tính .4: Số mẫu phân theo hệ đào tạo và giới tính.5: Ngưỡng kiểm định sự phù hợp của mô hình .1: Mô tả một số biến quan sát với mẫu cựu sinh viên, sinh viên.2: Mô tả một số biến quan sát với mẫu cán bộ, giảng viên mở rộng .3: Kiểm định KMO và Bartlett .4: Ma trận xoay nhân tố .5: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho Vật chất .6: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho Mối quan hệ Reliability Statistics .7: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho Sự phản ánh .8: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho Tự hình ảnh .9: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho Tính cách .10: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thang đo xây dựng thương hiệu .11: Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình lý thuyết .12: Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N=1000 .13: Sự khác nhau giữa 2 mẫu nghiên cứu .14: Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N=1000, nhóm sinh viên .15: Giá trị trung bình nhóm sinh viên phân theo hệ đào tạo .16: Phân tích ANOVA đối với nhóm giáo dục .17: Giá trị trung bình nhóm sinh viên phân theo giới .18: Phân tích ANOVA theo giới .19: Giá trị trung bình nhóm sinh viên phân theo năm học .20: Phân tích ANOVA năm học .21: Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N=1000, nhóm cán bộ, giảng viên .22: Thống kê mô tả về hình ảnh thương hiệu .23: Thống kê mô tả về đặc tính thương hiệu .24: Giá trị trung bình của hình ảnh thương hiệu và đặc tính thương hiệu. 113 DANH MỤC HÌNH Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa thương hiệu sản phẩm và thương hiệu tổ chức .2: Các thành phần chủ yếu của đặc tính thương hiệu.3: Các quan niệm phổ biến về tính ổn định của đặc tính thương hiệu .4: Các nội dung chủ yếu của mô hình OCAI .1: Mô tả biến quan sát sử dụng trong phiếu hỏi.2: Số cựu sinh viên, sinh viên tham gia khảo sát theo giới và nhóm tuổi .3: Phân bố mẫu theo năm học và giới tính .4: Số mẫu phân theo hệ đào tạo và giới tính.5: Ngưỡng kiểm định sự phù hợp của mô hình .1: Mô tả một số biến quan sát với mẫu cựu sinh viên, sinh viên.2: Mô tả một số biến quan sát với mẫu cán bộ, giảng viên mở rộng .3: Kiểm định KMO và Bartlett .4: Ma trận xoay nhân tố .5: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho Vật chất .6: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho Mối quan hệ Reliability Statistics .7: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho Sự phản ánh .8: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho Tự hình ảnh .9: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho Tính cách .10: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thang đo xây dựng thương hiệu .11: Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa của mô hình lý thuyết .12: Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N=1000 .13: Sự khác nhau giữa 2 mẫu nghiên cứu .14: Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N=1000, nhóm sinh viên .15: Giá trị trung bình nhóm sinh viên phân theo hệ đào tạo .16: Phân tích ANOVA đối với nhóm giáo dục .17: Giá trị trung bình nhóm sinh viên phân theo giới .18: Phân tích ANOVA theo giới .19: Giá trị trung bình nhóm sinh viên phân theo năm học .20: Phân tích ANOVA năm học .21: Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N=1000, nhóm cán bộ, giảng viên .22: Thống kê mô tả về hình ảnh thương hiệu .23: Thống kê mô tả về đặc tính thương hiệu .24: Giá trị trung bình của hình ảnh thương hiệu và đặc tính thương hiệu.
Lý do chọn đề tài Trong thời kỳ kinh tế tập trung bao cấp, thuật ngữ thương hiệu còn có vẻ khá xa lạ đối với hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Song khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường và đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hoá, các doanh nghiệp nước ta đang gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ đến từ nhiều quốc gia trên thế giới thì việc xây dựng và nâng cao giá trị thương hiệu đang ngày càng được các doanh nghiệp coi trọng trong chiến lược phát triển của mình. Cùng với sự ra đời của kinh tế hàng hoá, "thương hiệu" ban đầu chỉ được quan niệm đơn giản là một dấu hiệu để phân biệt sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ khác nhau trên thị trường. Khi nền kinh tế thị trường phát triển, thuật ngữ này cũng được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau.
Trên cơ sở tập hợp các quan niệm đó, ta có thể hiểu một cách khái quát như sau: "Thương hiệu bao gồm yếu tố bên ngoài và yếu tố bên trong. Yếu tố bên ngoài bao gồm tên gọi, logo, slogan, màu sắc, bao bì, kiểu dáng công nghiệp, nhạc hiệu, màu sắc, mùi. những yếu tố này ta có thể cảm nhận được bằng các giác quan. Còn yếu tố bên trong chính là đặc tính cốt lõi của sản phẩm đã được người tiêu dùng cảm nhận.
Một sản phẩm, dịch vụ hoặc doanh nghiệp chỉ trở thành thương hiệu khi với sự cảm nhận được các yếu tố bên ngoài, người tiêu dùng sẽ liên tưởng ngay đến các đặc tính cốt lõi bên trong." Đặc tính là do doanh nghiệp tạo nên, hình ảnh là do khách hàng cảm nhận. Một thương hiệu chỉ mạnh khi những đặc tính thương hiệu tiến gần hoặc thậm chí trùng với hình ảnh thương hiệu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Thị Thanh Hoa (2019). Mối quan hệ giữa đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu trường ĐH Kinh tế Quốc dân [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-moi-quan-he-giua-dac-tinh-thuong-hieu-va-hinh-anh-thuong-hieu-nghien-cuu-dien-hinh-truong-hop-truong-dai-hoc-kinh-te-quoc-dan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mối quan hệ giữa đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu trường ĐH Kinh tế Quốc dân" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối quan hệ đặc tính thương hiệu và hình ảnh trường ĐH Kinh tế Quốc dân, đề xuất giải pháp nâng cao nhận diện thương hiệu.
Luận án "Mối quan hệ giữa đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu trường ĐH Kinh tế Quốc dân" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Mối quan hệ giữa đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu trường ĐH Kinh tế Quốc dân" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mối quan hệ giữa đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu trường ĐH Kinh tế Quốc dân" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Mối quan hệ giữa đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu trường ĐH Kinh tế Quốc dân" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mối quan hệ giữa đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu trường ĐH Kinh tế Quốc dân" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mối quan hệ giữa đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu trường ĐH Kinh tế Quốc dân" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.