Luận án: Quản lý nhà nước về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá
Luận án TS kinh tế quản lý nhà nước về kinh tế biển Thanh Hóa. Phân tích cơ hội, thách thức, đề xuất giải pháp phát triển bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý nhà nước về kinh tế biển và vai trò cấp tỉnh
- Số trang:
- 189 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Lê Quốc Bang
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý nhà nước về kinh tế biển và vai trò cấp tỉnh
Quản lý nhà nước về kinh tế biển giữ vai trò then chốt trong phát triển quốc gia. Hệ thống quản lý tạo lập khung pháp lý, định hướng chiến lược và phân bổ nguồn lực. Vùng biển và ven biển đóng góp to lớn vào quy mô nền kinh tế. Sự can thiệp của bộ máy hành chính giúp kiểm soát khai thác tài nguyên hiệu quả. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm an ninh chủ quyền song hành cùng tăng trưởng kinh tế. Hoạt động quản lý đòi hỏi sự phối hợp liên ngành chặt chẽ. Cơ quan quản lý cần cân bằng giữa lợi ích kinh tế trước mắt và an sinh xã hội lâu dài. Khung chính sách hoàn thiện sẽ thúc đẩy các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển đồng bộ và hiệu quả.
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về kinh tế biển
Lý luận quản lý kinh tế biển xác định biển là không gian kinh tế đặc thù. Nhà nước thực hiện chức năng kiến tạo, điều tiết và giám sát toàn diện. Công cụ quản lý bao gồm luật pháp, quy hoạch, chính sách tài chính và tiêu chuẩn kỹ thuật. Nhà nước thiết lập trật tự khai thác nhằm ngăn ngừa cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Các ngành kinh tế biển truyền thống và mới nổi đều cần sự định hướng cụ thể. Quá trình can thiệp hành chính phải bảo đảm tính thị trường và tôn trọng quy luật tự nhiên. Hiệu quả quản lý thể hiện qua năng suất lao động biển và chất lượng môi trường sinh thái biển dài hạn.
1.2. Vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong kinh tế biển
Chính quyền cấp tỉnh là cấp trực tiếp hiện thực hóa chiến lược biển quốc gia. Cấp tỉnh cụ thể hóa các mục tiêu Trung ương thành chương trình hành động địa phương. Địa phương chịu trách nhiệm phân bổ ngân sách, cấp phép dự án và quản lý vùng bờ. Phối hợp giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định tốc độ giải ngân dự án ven biển. Cấp tỉnh cũng trực tiếp giải quyết mâu thuẫn lợi ích giữa các cộng đồng dân cư ven biển. Cơ quan hành chính địa phương theo dõi sát sao đời sống của ngư dân và doanh nghiệp. Sự chủ động của cấp tỉnh tạo ra môi trường đầu tư kinh doanh hấp dẫn và thuận lợi.
II. Thể chế quản lý kinh tế biển cấp tỉnh tại Thanh Hóa
Thể chế quản lý kinh tế biển cấp tỉnh tại Thanh Hóa đóng vai trò nền tảng. Tỉnh ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề nhằm thúc đẩy kinh tế ven biển bứt phá. Cơ chế phân cấp quản lý từng bước được phân định rõ ràng giữa các cấp. Bộ máy hành chính địa phương tập trung tháo gỡ khó khăn cho các dự án trọng điểm ven biển. Cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hàng hải. Quy trình cấp phép đầu tư được rút ngắn đáng kể. Sự đồng bộ giữa quy hoạch tỉnh và chiến lược quốc gia mở ra không gian phát triển mới cho các ngành ven bờ.
2.1. Hoàn thiện bộ máy và thể chế quản lý kinh tế biển cấp tỉnh
Hoàn thiện thể chế quản lý kinh tế biển cấp tỉnh đòi hỏi tinh gọn bộ máy hành chính. Các sở chuyên ngành cần phối hợp đồng bộ, tránh chồng chéo chức năng quản lý biển đảo. Thanh Hóa cần xây dựng cơ chế điều phối liên ngành mạnh mẽ để xử lý kịp thời vướng mắc. Công tác phân cấp, phân quyền cho cấp huyện ven bờ cần gắn liền với trách nhiệm giám sát. Đội ngũ cán bộ quản lý biển cần được đào tạo chuyên sâu về kinh tế hàng hải và luật pháp quốc tế. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý giúp nâng cao tính minh bạch. Cơ chế thanh tra, kiểm tra tài nguyên biển cần được thực hiện thường xuyên và nghiêm ngặt.
2.2. Nâng cao năng lực thực thi quy hoạch không gian biển
Quy hoạch không gian biển phân định rõ các phân vùng bảo tồn, khai thác và phát triển công nghiệp. Thanh Hóa sở hữu 102 km bờ biển với tiềm năng kinh tế đa dạng. Năng lực thực thi quy hoạch quyết định hiệu quả sử dụng tài nguyên đất liền và mặt nước. Cơ quan chức năng cần kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất ven biển. Tỉnh chú trọng tích hợp quy hoạch cảng biển, đô thị và khu bảo tồn sinh thái. Việc cắm mốc ranh giới hành chính trên biển ngăn chặn tình trạng lấn chiếm trái phép. Bản đồ quy hoạch số hóa hỗ trợ công tác quản lý tài nguyên chính xác và kịp thời.
III. Thực trạng phát triển kinh tế biển bền vững Thanh Hóa
Tiến trình phát triển kinh tế biển bền vững Thanh Hóa đạt được nhiều kết quả quan trọng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Các vùng ven biển đóng góp tỷ trọng lớn vào ngân sách toàn tỉnh. Hệ thống hạ tầng giao thông kết nối duyên hải ngày càng đồng bộ và thông suốt. Đời sống cư dân vùng biển từng bước nâng cao về vật chất và tinh thần. Tỉnh chú trọng gắn tăng trưởng kinh tế biển với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Mục tiêu xuyên suốt là biến kinh tế biển thành động lực chủ lực của nền kinh tế địa phương trong giai đoạn mới.
3.1. Động lực phát triển từ khu kinh tế Nghi Sơn
Khu kinh tế Nghi Sơn là đầu tàu kinh tế công nghiệp nặng và lọc hóa dầu của tỉnh. Vị trí chiến lược tại Nam Thanh Hóa kết nối thuận lợi với thị trường quốc tế. Nơi đây tập trung các dự án quy mô lớn như liên hợp lọc hóa dầu và nhiệt điện. Tỉnh ban hành nhiều chính sách ưu đãi nhằm thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Khu kinh tế tạo ra hàng chục nghìn việc làm ổn định cho lao động địa phương. Tác động lan tỏa của khu công nghiệp ven biển kích thích các ngành phụ trợ phát triển nhanh chóng và bền vững.
3.2. Tiềm năng và thế mạnh kinh tế thủy hải sản Thanh Hóa
Kinh tế thủy hải sản Thanh Hóa sở hữu truyền thống lâu đời và tiềm năng tăng trưởng lớn. Đội tàu đánh bắt xa bờ gia tăng về công suất và trang thiết bị hiện đại. Các dịch vụ hậu cần nghề cá tại Lạch Bạng và Hòa Lộc được nâng cấp đồng bộ. Tỉnh khuyến khích ngư dân áp dụng công nghệ bảo quản lạnh để nâng cao giá trị hải sản. Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước lợ và mặn ven biển mở rộng theo hướng an toàn sinh học. Chế biến xuất khẩu thủy sản đem lại nguồn ngoại tệ dồi dào hàng năm. Quản lý khai thác gắn liền với việc chống khai thác hải sản bất hợp pháp.
3.3. Khai thác du lịch biển Sầm Sơn Hải Tiến toàn diện
Ngành du lịch biển Sầm Sơn Hải Tiến có bước chuyển mình mạnh mẽ trong cơ cấu dịch vụ. Bãi biển Sầm Sơn và Hải Tiến thu hút hàng triệu lượt khách du lịch mỗi năm. Hạ tầng du lịch ven biển được đầu tư đồng bộ với nhiều khu nghỉ dưỡng cao cấp. Tỉnh siết chặt quản lý giá cả, an ninh trật tự và vệ sinh môi trường bãi biển. Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng, kết hợp giữa tắm biển, văn hóa tâm linh và ẩm thực đặc sản. Doanh thu từ dịch vụ du lịch biển đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách tỉnh hàng năm.
IV. Chính sách phát triển kinh tế biển địa phương đột phá
Chính sách phát triển kinh tế biển địa phương tạo đòn bẩy thu hút nguồn lực xã hội hóa. Tỉnh tập trung ưu tiên vốn ngân sách cho hạ tầng kỹ thuật then chốt vùng duyên hải. Các cơ chế khuyến khích đầu tư tư nhân vào công nghiệp và dịch vụ biển được triển khai nhất quán. Thanh Hóa chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành biển. Doanh nghiệp hoạt động tại vùng ven biển được hỗ trợ về thuế, đất đai và tín dụng. Môi trường đầu tư thông thoáng giúp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh vững chắc.
4.1. Đầu tư nâng cấp cảng biển nước sâu Nghi Sơn
Cảng biển nước sâu Nghi Sơn sở hữu luồng hàng hải sâu và kín gió tự nhiên. Hệ thống bến cảng có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lớn cập bến làm hàng. Tỉnh tập trung nguồn lực nạo vét luồng tàu và hiện đại hóa thiết bị bốc xếp. Các tuyến vận tải container quốc tế liên tục được mở rộng kết nối với khu vực. Cảng Nghi Sơn trở thành cửa ngõ xuất nhập khẩu hàng hóa chiến lược của khu vực Bắc Trung Bộ. Năng lực lưu thông hàng hóa tăng trưởng đều đặn qua từng năm hoạt động thực tế.
4.2. Đẩy mạnh logistics và công nghiệp ven biển
Dịch vụ logistics và công nghiệp ven biển giữ vai trò mắt xích kết nối sản xuất với tiêu thụ. Tỉnh quy hoạch các trung tâm kho bãi hiện đại quanh hệ thống cảng biển và đầu mối giao thông. Doanh nghiệp logistics được tạo điều kiện kết nối với chuỗi cung ứng toàn cầu. Công nghiệp cơ khí đóng tàu, chế tạo và luyện kim ven biển tiếp tục được thúc đẩy mạnh mẽ. Sự phát triển dịch vụ phụ trợ giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển cho các nhà máy sản xuất. Ngành logistics ven biển định hình rõ nét cụm kinh tế công nghiệp biển quy mô lớn.
V. Bảo vệ môi trường biển đảo Thanh Hóa theo hướng xanh
Bảo vệ môi trường biển đảo Thanh Hóa là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế bền vững. Hoạt động kinh tế ven biển gia tăng gây sức ép lớn lên hệ sinh thái tự nhiên. Tỉnh triển khai đồng bộ các giải pháp kiểm soát xả thải và xử lý chất thải rắn ven bờ. Mạng lưới quan trắc môi trường biển được xây dựng tự động và vận hành liên tục. Cơ quan chức năng xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm vùng nước biển ven bờ. Ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư và doanh nghiệp từng bước được nâng cao rõ rệt.
5.1. Kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường biển đảo Thanh Hóa
Kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường biển đảo Thanh Hóa là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Tất cả các dự án trong khu kinh tế Nghi Sơn đều phải có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn. Tỉnh tăng cường bảo vệ và phục hồi các dải rừng ngập mặn phòng hộ ven biển. Đa dạng sinh học tại khu vực đảo Hòn Mê và Hòn Nẹ được gìn giữ nghiêm ngặt. Rác thải nhựa đại dương được thu gom định kỳ tại các bãi tắm và âu tàu. Chương trình làm sạch bãi biển được duy trì đều đặn với sự tham gia của cộng đồng địa phương.
5.2. Giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu vùng ven biển
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng đe dọa trực tiếp dải đồng bằng duyên hải Thanh Hóa. Tỉnh chủ động đầu tư nâng cấp hệ thống đê biển kiên cố chống bão và triều cường. Các mô hình sinh kế thích ứng với khí hậu được phổ biến rộng rãi cho cộng đồng ven biển. Cơ quan chuyên môn tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào dự báo bão và thiên tai biển. Quy hoạch dân cư ven biển được rà soát để kịp thời di dời các hộ dân ở vùng sạt lở nguy hiểm. Năng lực tìm kiếm cứu nạn trên biển được củng cố toàn diện.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÊ QUỐC BANG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN CỦA TỈNH THANH HOÁ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI – 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÊ QUỐC BANG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN CỦA TỈNH THANH HOÁ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 62.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS KIM VĂN CHÍNH HÀ NỘI – 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu sử dụng trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào. TÁC GIẢ LUẬN ÁN LÊ QUỐC BANG ii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.
1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài. Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài. Những khoảng trống chưa nghiên cứu và những vấn đề được nghiên cứu trong luận án.
29 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH. Kinh tế biển và quản lý nhà nước về kinh tế biển. Quản lý nhà nước về kinh tế biển của chính quyền cấp tỉnh. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về kinh tế biển của một số địa phương.
66 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN CỦA TỈNH THANH HOÁ. Thực trạng kinh tế biển tỉnh Thanh Hoá. Phân tích thực trạng quản lý kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá. Đánh giá thực trạng quản lý kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá.
106 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN CỦA TỈNH THANH HOÁ. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá. 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN KHOA HỌC CỨU LIÊN QUAN ĐẾN TÁC GIẢ LUẬN ÁN.
158 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 159 PHỤ LỤC iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BHXH : Bảo hiểm xã hội CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa GDP : Tổng sản phẩm trong nước KCN : Khu công nghiệp KKT : Khu kinh tế KT-XH : Kinh tế - xã hội KH-CN : Khoa học, công nghệ NN - PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSNN : Ngân sách Nhà nước ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức QLNN : Quản lý nhà nước TN-MT : Tài nguyên và Môi trường UBND : Ủy ban nhân dân iv DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Các ngành kinh tế biển đã thiết lập và mới nổi .2: Mức tăng doanh thu du lịch, hiện tại và đến năm 2020.1 : Số lượng tàu thuyền và sản lượng khai thác. Số lượt khách du lịch đến Thanh Hóa ngày càng tăng.
Dân số và tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động. 95 v DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Khái niệm về kinh tế biển .1: Lượng khách du lịch đến Đà Nẵng ngày càng tăng .2: Kịch bản cho phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh .1: Tốc độ phát triển tổng sản phẩm trong tỉnh hàng năm (Theo giá so sánh 2010) .2: Thủy sản tăng dần trong cơ cấu Nông- Lâm nghiệp- Thủy sản .3: Khối lượng hàng hóa vận chuyển trên địa bàn. Đường phân định với tỉnh Ninh Bình bằng phương pháp công bằng giả định.
Biểu diễn kết quả phân định theo phương pháp đường vuông góc với hướng chung của bờ biển. Phân định ranh giới hành chính trên biển giữa hai tỉnh Thanh Hóa - Nghệ An. Tính cấp thiết của đề tài Biển, đảo là một phần lãnh thổ thiêng liêng, có vị trí chiến lược, có vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến bảo vệ, quản lý để phát triển kinh tế biển, đảo.
Đảng Cộng sản Việt Nam đã chủ trương đưa Việt Nam thành “Quốc gia mạnh về biển, giàu lên từ biển, phát triển toàn diện các ngành, nghề biển gắn với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn”[4]. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (khóa XII) vừa qua cũng đặc biệt nhấn mạnh vai trò của kinh tế biển và đã đề ra trong nghị quyết về mục tiêu, chủ trương của phát triển kinh tế biển bền vững. Trong bối cảnh mới của tình hình các nước trong khu vực, kinh tế biển chịu nhiều tác động của yếu tố bên ngoài, sự ảnh hưởng của các nước liên quan đến biển. Do vậy, muốn kinh tế biển phát triển, quản lý nhà nước (QLNN) phải được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu, đi tiên phong để hỗ trợ, thúc đẩy các yếu tố khác cùng tham gia phát triển kinh tế biển.
Chính vì vậy, nhiệm vụ QLNN về kinh tế biển là một nhiệm vụ mang tính chiến lược trong phát triển kinh tế biển nói riêng và phát triển kinh tế nói chung. Quản lý nhà nước về kinh tế biển là yếu tố không thể thiếu ở cấp quốc gia và ở các địa phương, đặc biệt là các địa phương ven biển. Thanh Hoá là một tỉnh nằm trong số 28 tỉnh ven biển của cả nước, có 102 km bờ biển, chiếm hơn 3% chiều dài bờ biển cả nước. Trên địa bàn Tỉnh có 6 huyện, thành phố tiếp giáp với biển, trong số 138 huyện, thị xã và thành phố tiếp giáp với biển, chiếm 4,3%.
Thanh Hoá có vùng ven biển rộng lớn với diện tích 110.655 ha, chiếm 9,95% diện tích toàn tỉnh với các bãi tắm nổi tiếng như: Hải Tiến- Hoằng Hoá; Hải Hoà- Tĩnh Gia, đặc biệt có khu nghỉ mát Sầm Sơn là nơi thu hút rất nhiều du khách thường xuyên lui tới. Cảng Nghi Sơn là một trong các hải cảng nước sâu quan trọng của tỉnh và của cả nước, là một cảng có nhiều lợi thế, là cửa ngõ để đón tàu thuyền lớn trong nước cũng như quốc 2 tế. Đặc biệt khu kinh tế (KKT) Nghi Sơn được đầu tư và hoạt động với đủ quy mô quy hoạch. Dọc bờ biển có 5 cửa lạch lớn, thuận tiện cho các đoàn thuyền đánh cá của nhân dân các huyện, thành phố ra vào.
Thanh Hóa còn có vùng lãnh hải rộng 17.000 km2 với nhiều khu vực có cá, tôm và các loại hải sản quý, hiếm, có giá trị kinh tế cao, cung cấp nguồn hải sản phục vụ phát triển ngành khai thác. Trong những năm gần đây, tỉnh Thanh Hóa đã xây dựng cơ chế và phương thức quản lý nhà nước nhằm khuyến khích phát triển kinh tế biển. Đặc biệt, nội dung quản lý nhà nước ngày càng làm rõ, hình thành cơ chế quản lý, tạo đà cho kinh tế biển của Thanh Hoá phát triển và trên thực tế đã thu được nhiều kết quả, kinh tế biển phát triển về cơ bản đúng hướng, góp phần phát triển kinh tế- xã hội (KT-XH) của Tỉnh. Thể hiện cụ thể là trong giai đoạn những năm gần đây, kinh tế biển đã có bước tiến, tạo tiền đề để vùng biển và ven biển của Thanh Hoá dần trở thành một trong ba trung tâm kinh tế ven biển trong vành đai kinh tế vịnh Bắc bộ: Quảng Ninh- Hải Phòng- Thanh Hoá.
Tuy nhiên, so với yêu cầu và tiềm năng, kinh tế biển của Thanh Hóa chưa đạt mức phát triển hợp lý. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả đó, mà một nguyên nhân quan trọng quyết định đó là QLNN về kinh tế biển ở cấp tỉnh. QLNN về kinh tế nói chung, QLNN về kinh tế biển nói riêng của tỉnh Thanh hoá mới chỉ thiết lập được những bước đi ban đầu, chưa đồng bộ, chưa tạo được môi trường thuận lợi để các vùng biển phát huy tiềm năng lợi thế của mình. Việc nghiên cứu về kinh tế biển và QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Trước hết, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển của quốc gia. Là địa phương ven biển, tỉnh Thanh Hóa đã xác định rõ nội dung QLNN về kinh tế biển cả về lý luận, thực tiễn. Trong những năm qua, từ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và thực trạng của kinh tế biển, đã đề ra các giải pháp QLNN về kinh tế biển để phát huy được các tiềm 3 năng lợi thế biển của địa phương. Để xây dựng cơ chế, bộ máy tổ chức thực hiện tốt các chức năng QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa có những nội dung chung cho tất cả các tỉnh, thành ven biển, nhưng cũng có những nội dung rất đặc trưng của địa phương.
Từ những vấn đề lý luận, thực tiễn QLNN về kinh tế biển mà tỉnh đã đạt được, những hạn chế thiếu sót còn tồn tại để tìm ra những giải pháp phù hợp hoàn thiện QLNN về kinh tế biển ở Thanh Hóa, qua đó thúc đẩy kinh tế biển phát triển trong mối quan hệ với kinh tế biển toàn quốc, cần có những công trình nghiên cứu khoa học, tìm hiểu về mô hình QLNN về kinh tế biển ở cấp tỉnh, các nội dung phân cấp QLNN về kinh tế biển đối với chính quyền tỉnh, rà soát lại toàn bộ hoạt động QLNN của tỉnh về kinh tế biển, làm rõ những điểm mạnh để phát huy, điểm yếu để khắc phục, từ đó có cơ sở luận chứng các giải pháp xây dựng và hoàn thiện QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa. Đó chính là lý do nghiên cứu sinh chọn đề tài “Quản lý nhà nước về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu luận án 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn của nội dung QLNN về kinh tế biển trên địa bàn tỉnh, làm rõ tiềm năng và thực trạng QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa trong thời gian qua, đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện nội dung QLNN về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của QLNN về kinh tế biển của chính quyền cấp tỉnh. - Tổng hợp kinh nghiệm QLNN về kinh tế biển của một số tỉnh trong nước, rút ra bài học cho Thanh Hóa.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Quốc Bang (2019). Quản lý nhà nước về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/luan-an-tien-si-kinh-te-quan-ly-nha-nuoc-ve-kinh-te-bien-cua-tinh-thanh-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS kinh tế quản lý nhà nước về kinh tế biển Thanh Hóa. Phân tích cơ hội, thách thức, đề xuất giải pháp phát triển bền vững.
Luận án "Quản lý nhà nước về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quản lý nhà nước về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Quản lý nhà nước về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước về kinh tế biển của tỉnh Thanh Hoá" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.